Tải bản đầy đủ

Khảo sát tình trạng bệnh quanh răng, kiến thức, thái độ, thực hành và nhu cầu điều trị ở phụ nữ mang thai

các chữ viết tắt
CPITN

: Community Periodontal Index of Treatment Needs
( Chỉ số nhu cầu điều trị quanh răng cộng

đồng)
CI-S

:

Calculus Index- Simplified ( chỉ số cao răng

đơn giản)
DI-S

:

Debris Index - Simplified ( chỉ số cặn bám

đơn giản )

CR
GI
K.A.P

: Cao răng
: Gingival Index ( chỉ số lợi )
: Knowledge, Attitude, Practice ( Kiến thức, thái

độ, thực hành)
MBR
OHI-S

: Mảng bám răng
: Oral Hygiene Index - Simplified
( Chỉ số vệ sinh miệng đơn giản )

OR
PNMT

: Odds Ratio ( Tỷ suất chênh )
: Phụ nữ mang thai

SN - NC : Sinh non - nhẹ cân
VQR

: Viêm quanh răng

VSRM

: Vệ sinh răng miệng

WHO

: World Health Organization - Tổ chức Y tế thế

giới .


mục lục
các chữ viết tắt........................................................1
Đặt vấn đề...............................................................1
Tổng quan tài liệu....................................................4
1.1. Giải phẫu và sinh lý học vùng quanh răng......................4
1.1.1. Lợi.............................................................................6
1.1.2. Dây chằng quanh răng...........................................6
1.1.3. Xơng răng................................................................7
1.1.4. Xơng ổ răng............................................................7
1.1.5. Tuần hoàn quanh răng.............................................8
1.2. Những khái niệm cơ bản về bệnh quanh răng.............8
1.2.1. Định nghĩa bệnh quanh răng.................................8
1.2.2. Cơ chế bệnh sinh bệnh quanh răng.......................9
1.2.3. Phân loại bệnh quanh răng...................................16
1.2.4. Các chỉ số thờng dùng trong điều tra dịch tễ học
bệnh quanh răng [12]......................................................16
1.3. Bệnh quanh răng ở phụ nữ mang thai........................18
1.3.1. Biểu hiện bệnh quanh răng ở phụ nữ mang thai. 18
1.3.2. Thay đổi sinh lý của phụ nữ mang thai...............22
1.3.3. Nguyên nhân của bệnh quanh răng trong lúc mang
thai...................................................................................23
1.3.4. Dịch tễ học bệnh quanh răng và tình trạng mang
thai...................................................................................26
1.3.5. Bệnh quanh răng và nguy cơ sinh non - nhẹ cân31
1.4. Vấn đề kiến thức, thái độ và thực hành sức khỏe răng
miệng ở phụ nữ mang thai.................................................34


1.4.1. Đặc điểm chung...................................................35
1.4.2. Các yếu tố tác động đến kiến thức, thái độ, thực
hành sức khỏe răng miệng ở phụ nữ mang thai.............35
1.5. Vấn đề chăm sóc sức khỏe răng miệng cho phụ nữ
mang thai............................................................................36
1.5.1. Vấn đề giáo dục nha khoa....................................36
1.5.2. Các biện pháp phòng bệnh tích cực.....................37
1.5.3. Vấn đề quản lý theo dõi.......................................38
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu............................39
2.1. đối tợng và thời gian nghiên cứu..................................39
2.2. Phơng pháp nghiên cứu...............................................39
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu..............................................39
2.2.2. Phơng pháp chọn mẫu..........................................39
Tất cả các PNMT (sau khi đã loại trừ) lấy liên tiếp đủ cỡ
mẫu thì dừng lại..............................................................39
2.2.3. Cỡ mẫu...................................................................39
2.3. Thu thập số liệu...........................................................40
2.3.1. Công cụ thu thập dữ liệu......................................40
2.3.2. Phơng pháp tiến hành...........................................43
2.3.3. Điều tra hiểu biết, thái độ và thực hành chăm sóc
sức khỏe răng miệng bằng bộ câu hỏi...........................51
2.4. Kiểm soát sai lệch thông tin........................................52
2.5. Xử lý số liệu.................................................................52
2.6. khía cạnh đạo đức của đề tài....................................52
kết quả nghiên cứu..................................................54
3.1. Các đặc điểm của đối tợng nghiên cứu....................54
3.1.1. Đặc điểm dân số học..........................................54


3.1.2. Đặc điểm tiền sử sản phụ khoa...........................56
3.2. Tình trạng bệnh quanh răng và nhu cầu điều trị.....59
3.2.1. Tỷ lệ viêm quanh răng...........................................59
3.2.2. Tỷ lệ và mức độ viêm lợi........................................59
3.2.3. Nhu cầu điều trị bệnh quanh răng của phụ nữ
mang thai.........................................................................73
3.3. Hiểu biết, thái độ và thực hành chăm sóc sức khỏe
răng miệng của phụ nữ mang thai.....................................77
bàn luận..................................................................90
4.1. Phơng pháp nghiên cứu...............................................91
4.1.1. Dụng cụ và cách thăm khám..................................91
4.1.2. Cách ghi nhận kết quả thăm khám........................91
4.2. kết quả nghiên cứu......................................................93
4.2.1. Đặc điểm của đối tợng nghiên cứu......................93
4.2.2. Tình trạng bệnh quanh răng và nhu cầu điều trị
bệnh quanh răng.............................................................96
4.3. Hiểu biết, thái độ và thực hành chăm sóc răng miệng
..........................................................................................101
4.3.1. Về hiểu biết........................................................101
4.3.2. Về thái độ...........................................................103
4.3.3. Về thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng....104
4.4. Nhu cầu điều trị......................................................107
4.4.1. Nhu cầu điều trị tổ chức quanh răng...............107
4.4.2. Nhu cầu về thông tin giáo dục nha khoa............107
kết luận................................................................109
Kiến nghị.............................................................112
Phụ lục..................................................................120



Danh mục các bảng
Bảng 1.1. So sánh kết quả của một số nghiên cứu cắt ngang
về mối liên quan giữa đặc điểm văn hóa - xã hội và
bệnh quanh răng.......................................................29
Bảng 3.1. Phân bố phụ nữ mang thai theo thời gian mang
thai và theo tuổi.......................................................56
Bảng 3.2. Phân bố phụ nữ mang thai theo số con hiện có và
theo tuổi...................................................................57
Bảng 3.3. Tỷ lệ % phụ nữ mang thai bị viêm lợi theo nhóm
tuổi...........................................................................59
Bảng 3.4. Tỷ lệ % phụ nữ mang thai bị viêm lợi theo thời gian
mang thai..................................................................61
Bảng 3.5. Mức độ viêm lợi theo GI và nhóm tuổi..................63
Bảng 3.6. Mức độ viêm lợi theo GI và thời gian mang thai... .63
Bảng 3.7. Đánh giá tình trạng vệ sinh răng miệng theo chỉ số
OHI-S.........................................................................64
Bảng 3.8. Trung bình các chỉ số vệ sinh miệng, chỉ số lợi và
độ sâu túi lợi theo tuổi............................................67
Bảng 3.9. Trung bình các chỉ số vệ sinh miệng, chỉ số lợi và
độ sâu túi lợi theo nghề nghiệp..............................69
Bảng 3.10. Trung bình các chỉ số miệng, chỉ số lợi và độ
sâu túi lợi theo trình độ học vấn............................70
Bảng 3.11. Trung bình các chỉ số vệ sinh miệng, chỉ số lợi
và độ sâu túi lợi theo thời gian mang thai...............71
Bảng 3.12. Trung bình các chỉ số vệ sinh miệng, chỉ số lợi
và độ sâu túi lợi theo số con....................................72


Bảng 3.13. Trung bình các chỉ số vệ sinh miệng, chỉ số lợi
và độ sâu túi lợi theo thói quen chải răng................72
Bảng 3.14. Chỉ số CPITN theo tuổi.......................................73
Bảng 3.15. Số trung bình vùng lục phân theo chỉ số CPI....74
Bảng 3.16. Nhu cầu điều trị CPI theo nhóm tuổi................75
Bảng 3.17. Hiểu biết về bệnh quanh răng theo nhóm tuổi. 77
Bảng 3.18. Hiểu biết về bệnh quanh răng theo nghề nghiệp
..................................................................................78
Bảng 3.19. Hiểu biết về bệnh quanh răng theo trình độ học
vấn............................................................................80
Bảng 3.20. Tỷ lệ mắc bệnh quanh răng theo mức độ hiểu
biết............................................................................81
Bảng 3.21. Tỷ lệ mắc bệnh quanh răng liên quan tới thói quen
..................................................................................82
của phụ nữ mang thai............................................................82
Bảng 3.22. Chải răng và một số đặc điểm liên quan tới tuổi
..................................................................................84
Bảng 3.23. Khám răng miệng định kỳ theo tuổi.................86
Bảng 3.24. Lấy cao răng, vệ sinh răng miệng theo tuổi.......87
Bảng 3.25. Nhu cầu thông tin giáo dục nha khoa theo tuổi..88


danh mục các biểu đồ
Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo nhóm tuổi 54
Biểu đồ 3.2. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo nghề nghiệp
..................................................................................55
Biểu đồ 3.3. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo trình độ học
vấn............................................................................55
Biểu đồ 3.4. Phân bố phụ nữ mang thai theo thời gian mang
thai và theo tuổi.......................................................57
Biểu đồ 3.5. Phân bố phụ nữ mang thai theo số con hiện có
và theo tuổi..............................................................58
Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ % phụ nữ mang thai bị viêm lợi theo nhóm
tuổi...........................................................................59
Biểu đồ 3.7. Mức độ viêm lợi trong mẫu nghiên cứu.............60
Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ % phụ nữ mang thai bị viêm lợi theo thời
gian mang thai..........................................................61
Biểu đồ 3.9. Đánh giá tình trạng vệ sinh răng miệng theo
chỉ số OHI-S.............................................................65
Biểu đồ 3.10. Tỷ lệ % phụ nữ mang thai có tình trạng u lợi
thai nghén.................................................................66
Biểu đồ 3.11. Trung bình các chỉ số vệ sinh miệng, chỉ số
lợi, và độ sâu túi lợi của phụ nữ mang thai..............66
Biểu đồ 3.12. Chỉ số CPITN theo tuổi.................................74
Biểu đồ 3.13. Số trung bình vùng lục phân theo chỉ số CPI
..................................................................................75
Biểu đồ 3.14. Nhu cầu điều trị CPI theo nhóm tuổi..........76
Biểu đồ 3.15. Hiểu biết về bệnh quanh răng theo nhóm tuổi
..................................................................................78


BiÓu ®å 3.16. Tû lÖ m¾c bÖnh quanh r¨ng theo møc ®é hiÓu
biÕt............................................................................81
BiÓu ®å 3. 17. Th¸i ®é cña phô n÷ mang thai khi r¨ng miÖng
cã vÊn ®Ò.................................................................88


Danh mục các hình
Hình 1.1. Cấu trúc của tổ chức quanh răng...........................5
Hình 1.2. Viêm lợi mức độ nhẹ.............................................19
Hình 1.3. Viêm lợi mức độ nặng...........................................19
Hình 1.4. Epulis ở phụ nữ mang thai....................................22
Hình 2.1. Bộ khay khám........................................................41
Hình 2.2. Hình minh họa cây thăm dò quanh răng của WHO
..................................................................................42
Hình 2.3. Chỉ số lợi GI...........................................................45
Hình 2.4. Tiêu chuẩn đánh giá CPITN...................................50


1

Đặt vấn đề
Bệnh quanh răng là bệnh phổ biến trong các bệnh răng
miệng, đứng hàng thứ hai sau bệnh sâu răng. Bệnh quanh
răng có nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh rất phức tạp,
chính vì vậy mà hiện nay cha có phơng pháp phòng và
chữa đặc hiệu nên vẫn là nỗi lo của con ngời sau tuổi 35.
Bệnh quanh răng thờng gặp ở mọi tầng lớp nhân dân,
mọi lứa tuổi. Gần đây trong việc điều trị bệnh răng miệng
tại khoa Răng Hàm Mặt ở các bệnh viện đa khoa, các bác sĩ
răng hàm mặt thờng phải tiếp nhận rất nhiều bệnh nhân
các loại, một trong số đó là phụ nữ mang thai. Phụ nữ mang
thai là những ngời có thay đổi tâm sinh lý rất sâu sắc nên
cần phải có chế độ chăm sóc đặc biệt, điều trị hiệu quả
an toàn cho sản phụ và thai nhi.
Biểu hiện bệnh quanh răng thờng gặp ở phụ nữ mang
thai là viêm lợi. Tỷ lệ mắc bệnh viêm lợi lúc mang thai chiếm
từ 35% (theo Hanson, 1960) đến 100% (Loở và Silness, 1963)
[25,42,44]. Theo Hugoson (1970), thay đổi nồng độ hormone
giới tính trong máu lúc mang thai không ảnh hởng đến lợi
bình thờng. Nếu sức khỏe nha chu của phụ nữ mang thai đợc kiểm soát và duy trì tình trạng không mảng bám, tỷ lệ
viêm lợi mới mắc là 0,03%[ 34,41] .
Theo các nhà nghiên cứu tiên phong, Offen Baker và cộng
sự (1996) chỉ ra các bằng chứng là bệnh quanh răng cha đợc
điều trị ở phụ nữ mang thai là một yếu tố nguy cơ quan


2

trọng làm mẹ đẻ non dới 37 tuần và trẻ đẻ nhẹ cân dới 2,5 kg.
Do đó, việc chăm sóc sức khỏe răng miệng cho phụ nữ mang
thai có thể làm giảm ảnh hởng của thay đổi hormone lên mô
lợi và là một nhiệm vụ quan trọng, cần thiết cho ngành răng
hàm mặt và mọi quốc gia .
ở Việt Nam cha có nhiều thông tin về bệnh quanh răng ở
phụ nữ mang thai. Theo nghiên cứu của Đặng Huệ Hồng
(2001) [ 48], tỷ lệ viêm lợi ở phụ nữ mang thai là 70,6%. Việc
phòng ngừa và điều trị bệnh quanh răng ở đối tợng này cha
đợc quan tâm đúng mức. Phụ nữ Việt Nam còn cha hiểu
biết đầy đủ về việc chăm sóc sức khỏe răng miệng lúc
mang thai. Hơn nữa, ngời mẹ đóng vai trò quan trọng trong
thực hành và chuyển giao thói quen chăm sóc răng miệng tốt
cho trẻ nên việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa và kiểm
soát bệnh răng miệng là vấn đề cần đặt ra góp phần mang
lại sức khỏe tối u cho trẻ, thai nhi và bộ răng tốt cho trẻ trong tơng lai.
Chính vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài:
"Khảo sát tình trạng bệnh quanh răng, kiến thức,
thái độ, thực hành và nhu cầu điều trị ở phụ nữ
mang thai " với mục tiêu:
1- Mô tả tình trạng bệnh quanh răng và đánh giá kiến
thức, thái độ, thực hành ở phụ nữ mang thai tại khoa Sản
bệnh viện Bạch Mai


3

2- Xác định nhu cầu điều trị bệnh quanh răng ở nhóm
phụ nữ mang thai trên.


4

Chơng 1
Tổng quan tài liệu
Bệnh quanh răng là bệnh gây tổn thơng lợi, dây chằng
quanh răng, xơng ổ răng và xơng răng. Bệnh có thể gây
đau, hôi miệng, thậm chí dẫn đến mất răng, ảnh hởng xấu
đến việc tiêu hóa, phát âm và thẩm mỹ.
1.1. Giải phẫu và sinh lý học vùng quanh răng

Vùng quanh răng lập thành một bộ phận hình thái và
chức năng cùng với răng tạo nên một cơ quan chức năng trong
cơ thể. Với quan niệm "parôdông", chúng ta hiểu đó là toàn
bộ những tổ chức bao bọc quanh răng. Vùng quanh răng và
răng có mối quan hệ gắn bó chức năng vì nó là một phần
của bộ máy nhai [11].
Vùng quanh răng bao gồm lợi, dây chằng quanh răng, xơng răng và xơng ổ răng.

Đỉnh

nhú

lợi
Nhú lợi
Biểu mô
Lợinối
tự do
Lợi dính
Đờng viền lợi niêm
Niêm
mạcmạc xơng ổ
Xơng răng
răng
Dây chằng quanh
X
ơng ổ răng
răng
Bản xơng phía lỡi
Xơng xốp phía lỡi


5

H×nh 1.1. CÊu tróc cña tæ chøc quanh r¨ng


6

1.1.1. Lợi
- Lợi là phần biệt hóa của niêm mạc miệng liên quan trực
tiếp với răng, bám vào cổ răng, xơng răng và một phần xơng
ổ răng. Niêm mạc lợi giống niêm mạc hàm ếch, là một tổ chức
niêm mạc sợi, ở phía ngách lợi má, giữa niêm mạc lợi và niêm
mạc di động của miệng có một đờng ranh giới rõ rệt.
- Cấu tạo lợi gồm ba phần: nhú lợi, lợi tự do và lợi bám dính.
Nhú lợi giữa các răng là phần lợi che kín các kẽ răng, có một
nhú phía ngoài và một nhú phía trong, giữa hai nhú là một
vùng lõm, mào xơng ổ răng, giữa các răng đợc tạo bởi phần
niêm mạc giống lợi bám dính. Đờng viền lợi không dính vào
răng mà ôm sát vào ổ răng, chiều cao khoảng 0,5 mm [6].
- Lợi dính là phần lợi bám vào chân răng và xơng ổ răng.
Bề rộng nhất của lợi dính ở vùng răng cửa và hẹp nhất ở vùng
răng hàm nhỏ. Bề rộng của lợi dính có ý nghĩa quan trọng
đối với việc giữ cho vùng quanh răng bình thờng. Về mặt vi
thể, ngời ta đã xác định niêm mạc lợi có cấu trúc gồm hai
thành phần: biểu mô và tổ chức liên kết đệm.
1.1.2. Dây chằng quanh răng
Cấu trúc chính là những sợi keo với chức năng cơ học ở lợi
và khe quanh răng, tạo nên những dây chằng và đợc sắp
xếp tùy theo chức năng của răng và vùng quanh răng, nó giữ
cho ổ răng và vùng quanh răng đảm bảo sự liên quan sinh lý
giữa răng và ổ răng nhờ những tế bào liên kết đặc biệt
trong tổ chức dây chằng [6]. Những tế bào này có khả năng
tạo hoặc phá hủy xơng răng và xơng ổ răng. Dây chằng
quanh răng có nguồn gốc trung mô. Các dây chằng quanh


7

răng bám vào xơng răng suốt cả chiều dài chân răng cột giữ
chân răng tạo cho răng bền vững tối đa với tất cả các chuyển
động.
1.1.3. Xơng răng
Xơng răng là một dạng đặc biệt của xơng. Nó bao phủ
ngà chân răng và có nguồn gốc trung mô, nó đợc hình
thành trong quá trình hình thành chân răng. Về mặt chức
phận, xơng răng tham gia vào sự hình thành hệ thống cơ
học nối liền răng với xơng răng, cùng với xơng ổ răng giữ bề
rộng cần thiết cho vùng dây chằng quanh răng [6].
1.1.4. Xơng ổ răng
- Xơng ổ răng là phần lõm của xơng hàm để giữ chân
răng, nó là một bộ phận của xơng hàm, gồm có lá xơng
thành trong huyệt răng và tổ chức xơng chống đỡ xung
quanh huyệt răng.
- Lá xơng thành trong huyệt ổ răng là một lá xơng mỏng
và xốp, trên bề mặt có những bó sợi của dây chằng quanh
răng bám vào.
- Tổ chức xơng chống đỡ xung quanh ổ răng phía ngách
lợi, hàm ếch và lỡi là tổ chức xơng đặc, phần xơng ổ răng ở
mặt trên kẽ giữa hai răng nhô lên nhọn gọi là mào xơng ổ
răng. Mào này ở dới đờng nối men - xơng răng khoảng 1 mm.
Xơng ổ răng cũng có quá trình tiêu và phục hồi luôn cân
bằng thì xơng luôn chắc và đảm bảo chức năng. Nếu mất
cân bằng, quá trình tiêu xơng lớn hơn phục hồi dẫn đến tiêu
xơng gặp ở quá trình bệnh lý quanh răng, sang chấn khớp
cắn.


8

1.1.5. Tuần hoàn quanh răng
Răng, dây chằng quanh răng và xơng ổ răng có một
mạch máu nuôi dỡng. Tĩnh mạch đi song song với động mạch
và đặc biệt là mạng lới nối tĩnh mạch ở vùng quanh răng tập
trung quanh lỗ cuống răng.
- Vùng dây chằng quanh răng giàu mạng lới mạch máu và
cũng giàu các sợi cảm giác. Có hai loại: tự vận động và thần
kinh ngoại biên.
1.2. Những khái niệm cơ bản về bệnh quanh răng

1.2.1. Định nghĩa bệnh quanh răng
- Vùng quanh răng: lập thành một bộ phận hình thái và
chức năng, cùng với răng tạo nên một cơ quan chức năng trong
cơ thể. Đó là toàn bộ những tổ chức bao bọc quanh răng,
gồm: lợi, dây chằng quanh răng, xơng răng, xơng ổ răng.
Vùng quanh răng và răng có mối quan hệ gắn bó chức năng
và là thành phần của bộ máy nhai, có chức năng ăn nhai, phát
âm, thẩm mỹ.
- Khi tổ chức vùng quanh răng bị viêm gọi là viêm tổ chức
quanh răng, gồm hai quá trình: quá trình tổn thơng viêm và
quá trình thoái hóa. Bệnh bao gồm: viêm lợi và viêm quanh
răng (VQR) đợc gọi chung là bệnh quanh răng. ở giai đoạn
nặng, viêm phá hủy tổ chức quanh răng làm răng lung lay
ảnh hởng chức năng nhai và cuối cùng làm mất răng.
- Những dấu hiệu chung nhất của bệnh quanh răng là:
+ Viêm lợi cấp và mãn: lợi sng đỏ chảy máu tự nhiên hoặc
do hình thành cao răng (CR) và mảng bám răng (MBR).


9

+ Viêm quanh răng biểu hiện: có túi lợi bệnh lý ở các mức
độ khác trong đó chứa: dịch viêm và mủ; miệng hôi; lợi co;
hở cổ và chân răng, răng đau nhức khó chịu, có biểu hiện
tổn thơng dây chằng quanh răng, xơng ổ răng và xơng
răng. Nếu không đợc phát hiện và điều trị sớm thì xơng ổ
răng tiêu, răng lung lay, ăn nhai hạn chế, cuối cùng phải nhổ
bỏ răng.
Loài ngời phát hiện ra bệnh quanh răng từ 3000 năm trớc
công nguyên. Hypocrat coi bệnh này là bệnh chảy máu lợi.
Đến năm 1550, Paré đã lần đầu mô tả bệnh VQR. Năm 1746,
Fauchare đã xác định về mặt lâm sàng của bệnh quanh
răng. Năm 1920, Fones đã xác nhận bệnh quanh răng đầy
đủ.
Từ cuối thế kỷ 19, nhiều công trình nghiên cứu về bệnh
này đã đợc tiến hành và có nhiều bớc tiến quan trọng ở tất
cả các lĩnh vực: dịch tễ học, cơ chế sinh bệnh học, các phơng pháp chẩn đoán bệnh, phơng pháp điều trị và dự
phòng [12].
Cho đến nay ngày càng có nhiều các nghiên cứu về
bệnh quanh răng trên khắp thế giới.
1.2.2. Cơ chế bệnh sinh bệnh quanh răng
Từ lâu ngời ta đã nhận thấy các phản ứng qua lại phức tạp
của yếu tố toàn thân, tại chỗ, ngoại cảnh đối với sự hình
thành và phát triển của bệnh [12], [14].
Từ năm 1960 trở lại gần đây, ngời ta thấy vai trò của vi
khuẩn với men và độc tố là mắt xích đầu tiên trong quá
trình phá hủy tổ chức quanh răng [5].


10

Greene (1960), Ramfiord (1961), Loở (1965) đã chứng
minh ảnh hởng của MBR tới viêm lợi. Năm 1975, Lindle đã
chứng minh sự liên quan từ viêm lợi dẫn đến VQR ở chó [12].
Rosling (1976), Soaerholm (1975) cũng kết luận: Nếu
kiểm soát đợc MBR và vệ sinh răng miệng (VSRM) tốt sẽ làm
cho bệnh ổn định, xơng ổ răng bị tổn thơng sẽ phục hồi
[14].
Quan niệm mới hiện nay về sinh bệnh học bệnh VQR đợc
thống nhất rằng sự khởi phát bệnh tổ chức quanh răng và sự
chuyển tiếp từ viêm lợi sang VQR phụ thuộc vào hai yếu tố
chính là [5], [14]:
- Vai trò của vi khuẩn trong MBR, trong đó có các chủng
vi khuẩn đặc hiệu chiếm u thế.
- Sự đáp ứng miễn dịch của từng cá thể.
1.2.2.1. Mảng bám răng [12]
Mảng bám răng đợc xem là tác nhân ngoại lai quan trọng
nhất trong bệnh sinh của bệnh quanh răng.
- Cấu tạo: Mảng bám răng bản chất là mảng vi khuẩn.
Trung bình 1 mm3 có 108 vi khuẩn, gồm 200 loại khác nhau.
- Sự hình thành mảng vi khuẩn thờng trải qua hai giai
đoạn: giai đoạn đầu là hình thành màng vô khuẩn 2 giờ sau
khi chải răng, màng này có nguồn gốc nớc bọt do men
carbohydrate hay men neuraminidase tác động lên axít sialic
của mucin nớc bọt làm cho nó kết tủa lắng đọng trên bề
mặt răng.
Giai đoạn tiếp theo: Vi khuẩn đến ký sinh trên màng vô
khuẩn, hình thành và phát triển mảng bám vi khuẩn. Hai


11

ngày đầu, trên mảng bám chủ yếu là các cầu khuẩn, trực
khuẩn gram (+). Các ngày tiếp theo mảng bám có các thoi
xoắn khuẩn, vi khuẩn hình sợi gram (-), xoắn trùng, vi khuẩn
gram (-), vi khuẩn ái khí, yếm khí. Mảng bám hoàn chỉnh
sau 14 - 21 ngày và có khả năng gây bệnh.
Theo vị trí, ngời ta chia ra: MBR trên lợi và MBR dới lợi.
+ Mảng bám răng trên lợi: lúc đầu mới hình thành mảng
bám trên lợi có ít vi khuẩn chỉ có nhiều tế bào bong ra của
niêm mạc miệng. Sau đó vi khuẩn tiếp tục tích tụ lại, có tới
90% là cầu khuẩn và trực khuẩn gram (+), 10% là cầu khuẩn
gram (-). Dần dần mảng bám tích tụ thêm các loại vi khuẩn
khác và số lợng vi khuẩn tăng lên. Mảng bám răng có vi khuẩn
yếm khí và trực khuẩn gram (-) tăng, khởi điểm cho tổ chức
viêm nhận thấy trên lâm sàng.
+ Mảng bám răng dới lợi: là mảng bám hình thành ở dới
lợi. Theo một số tác giả: khi lợi phù nề do viêm, nó phủ một
phần MBR để trở thành MBR dới lợi, nó phát triển độc lập với
sự tham gia của dịch rỉ viêm, làm thức ăn cho vi khuẩn phát
triển, vi khuẩn yếm khí ngày càng tăng, đánh răng lúc này
không còn kết quả. Tuy cha biết hết các loại vi khuẩn nhng
ngời ta cũng đã thấy trong bệnh quanh răng có nhiều vi
khuẩn gram (-) và một số vi khuẩn đặc biệt gây bệnh.
-

Mảng bám răng và vai trò của nó trong bệnh sinh

quanh răng: MBR thực chất là màng vi khuẩn gây hại vùng
quanh răng bởi hai cơ chế tác động:
+ Tác động trực tiếp: các sản phẩm chuyển hoá trong
quá trình sống của vi khuẩn là các men và nội độc tố. Men


12

làm mềm yếu sợi keo, phân hủy tế bào, làm bong rách biểu
mô dính dẫn đến viêm. Nội độc tố kích thích tiết
Prostaglandine làm tiêu xơng.
+ Tác động gián tiếp: vi khuẩn và chất gian khuẩn
đóng vai trò kháng nguyên, gây bệnh bằng cơ chế miễn
dịch tại chỗ. Vi khuẩn và chất gian khuẩn kích thích tổ chức
huy động hệ thống miễn dịch. Sản phẩm từ Lymphocyte và
những yếu tố hoạt hóa đại thực bào làm phá hủy tổ chức
quanh răng.
1.2.2.2. Cao răng
Cao răng đợc hình thành từ quá trình vô cơ hóa MBR
hoặc do sự lắng cặn muối canxi trên bề mặt răng, cổ răng, là
tác nhân gây hại quan trọng thứ hai sau MBR. Cao răng bám
vào răng và chân răng dẫn đến tình trạng lợi mất chỗ bám
dính gây tụt lợi. Vi khuẩn trên bề mặt CR đi vào bờ lợi, rãnh lợi
gây viêm.
Cao răng đợc chia thành hai loại theo vị trí bám:
- Cao răng trên lợi: dễ nhìn thấy, có màu vàng hoặc
nâu xám, thờng có ở những răng cạnh lỗ tiết nớc bọt, mặt
ngoài răng 6-7 hàm trên, mặt trong nhóm răng cửa và răng 6
hàm dới.
- Cao răng dới lợi: có thể nhìn rõ khi lợi bong ra khỏi cổ
răng, màu xám, bám chắc vào răng, có thể nhìn thấy qua lợi,
ánh sáng đèn và phim sau ổ răng.
1.2.2.3. Vi khuẩn trong mảng bám răng [14]
Vai trò gây bệnh của vi khuẩn đã đợc chứng minh từ
những công trình gây viêm thực nghiệm của Loở (1965).


13

Đây là nguyên nhân chủ yếu gặp hầu hết trong các bệnh
quanh răng.
Qua nhiều năm nghiên cứu các quần thể khác nhau, các
tác giả trên thế giới thấy rằng có sự liên quan chặt chẽ giữa
MBR (hay mảng bám vi khuẩn) với tỷ lệ bệnh quanh răng và
mức độ trầm trọng của bệnh.
Cho đến nay bệnh quanh răng phải đợc coi nh là những
bệnh nhiễm khuẩn (Page và Schroeder 1992), trong đó mỗi
bệnh đợc đặc trng bởi sự chiếm u thế của một hay nhiều vi
khuẩn đặc hiệu:
- Viêm quanh răng cấp ở ngời trẻ:
+ Actinobacillus Actinomycetemcomitans (Slots và
cộng sự 1980)
+ Bacteroides Gingivalis (Tanner và cộng sự 1979)
+ Eikenella Corrodens (Mandel 1984)
- Viêm quanh răng tiến triển nhanh:
+ Bacteroides Gingivalis
+ Bacteroides Fusiforme
+ Spirochetes (Tanner và cộng sự 1979)
- Bệnh quanh răng ở ngời lớn thể nặng: Actinobacillus
Actinomyces

Temcomitans,

Bacteroides

Gingivalis,

Bacteroides Intermedius (Slots 1976).
- Viêm lợi loét hoại tử: Treponema, Bacteroides Intermedius,
Fusobacterium, Selenomonate (Locsche và cộng sự 1980).
1.2.2.4. Sự đáp ứng miễn dịch của từng cá thể [14]
Tuy những vi khuẩn tác động tại chỗ nhng theo sự khác
nhau trong phản ứng của cá thể, có khi cùng một lợng mảng


14

bám răng cũng sẽ gây ra những mức độ viêm khác nhau ở
những cá thể khác nhau.
Hiện nay, sức đề kháng của vùng quanh răng chúng ta
hiểu nh là khả năng của tổ chức quanh răng chống lại sự phát
sinh của MBR bao gồm:
- Sự sắp xếp giải phẫu của vùng quanh răng là tối u
nhất.
- Phản ứng miễn dịch của vùng quanh răng là có tác
dụng và có ý nghĩa nhất trong sự bảo vệ các mô vùng quanh
răng chống MBR. Phản ứng miễn dịch gồm có: phản ứng
miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu.
+ Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm: nớc bọt và các
thành phần nớc bọt trong miệng có tác dụng sát trùng, làm tiêu
vi khuẩn bằng các enzym, đại thực bào và gamma globulin.
+ Miễn dịch đặc hiệu gồm:
. Miễn dịch dịch thể: là điều kiện để tạo thành những
kháng thể của các globulin miễn dịch, chúng sản xuất
plasma có vai trò quan trọng trong bệnh VQR. Kháng thể kết
hợp với kháng nguyên tạo thành phức hợp kháng nguyên - kháng
thể mà trong đó kháng nguyên đợc trung hòa, tại nơi tạo
thành của phức hợp phát sinh hoại tử.
. Miễn dịch tế bào: là đáp ứng miễn dịch chậm, những
lymphocyte nhạy cảm đợc làm môi giới và huy động tới kháng
nguyên, trung hòa kháng nguyên giải phóng tế bào lympho
gây viêm.
Cơ chế bệnh sinh của bệnh quanh răng thực sự phức
tạp. Sự khởi bệnh VQR phụ thuộc hai yếu tố chính: những vi


15

khuẩn MBR tác động tại chỗ và đáp ứng miễn dịch khác
nhau của chủ thể. Cùng một lợng MBR sẽ gây ra các mức độ
viêm khác nhau ở các cá thể khác nhau.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×