Tải bản đầy đủ

ĐẶC điểm NHÂN CÁCH của BỆNH NHÂN rối LOẠN LO âu LAN tỏa điều TRỊ nội TRÚ tại VIỆN sức KHỎE tâm THẦN

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

Lấ TH PHNG THO

Đặc điểm nhân cách của bệnh nhân
rối loạn lo âu lan tỏa điều trị nội trú
tại Viện Sức Khỏe Tâm Thần
Chuyờn ngnh: Tõm thn
Mó s: 62722245
LUN VN BC S NI TR

Ngi hng dn khoa hc:
TS. Dng Minh Tõm

H NI 2017
LI CM N



Với tất cả lòng kính trọng và sự biết ơn chân thành, nhân dịp hoàn thành
bản luận văn này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới nhất tới:
Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, Bộ môn Tâm Thần trường
Đại học Y Hà Nội đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành
luận văn này.
Đảng ủy, Ban giám đốc, Phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Bạch Mai
đã cho phép và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Dương Minh Tâm,
Bộ môn Tâm thần Trường Đại học Y Hà Nội, người thầy đã dìu dắt tôi trong
học tập và trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn:
- TS. Nguyễn Văn Tuấn, Chủ nhiệm Bộ môn Tâm thần Trường Đại
học Y Hà Nội, Phó viện trưởng Viện Sức khỏe Tâm thần.
- PGS. Nguyễn Kim Việt, Phó chủ tịch hội Tâm thần học Việt Nam,
nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Tâm thần Trường Đại học Y Hà Nội.
Là những người thầy trực tiếp dạy dỗ, hướng dẫn tôi từng bước hoàn
thành chương trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin vô cùng biết ơn tới TS.Nguyễn Doãn Phương, Viện trưởng Viện
sức khỏe Tâm Thần, cùng các toàn thể nhân viên Viện sức khỏe Tâm thần đã
tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thu thập số liệu.
Cùng các Thầy trong hội đồng chấm đề cương, luận văn, những người đã
đánh giá công trình nghiên cứu của tôi một cách công minh. Có ý kiến đóng
góp của các Thầy sẽ là bài học quý báu cho tôi trên con đường nghiên cứu
khoa học sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bố mẹ, gia đình và đồng nghiệp , bạn bè đã cổ
vũ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Tác giả
Lê Thị Phương Thảo

LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các số
liệu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố
trước đây.
Nếu có gì sai sự thật, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2017
Tác giả luận văn

Lê Thị Phương Thảo

DANH MỤC CHỮ KÝ VIẾT TẮT


RLLALT

Rối loạn lo âu lan tỏa

RLLA

Rối loạn lo âu

NC

Nhân cách

RLNC

Rối loạn nhân cách

DSM

Sách hướng dẫn chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm

ICD – 10

thần

NIMH

Phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10

SCTL

Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia

TNTL

Sang chấn tâm lý
Trắc nghiệm tâm lý


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................3
1.1. Đại cương nhân cách...............................................................................3
1.1.1. Khái niệm nhân cách.........................................................................3
1.1.2.Đặc điểm nhân cách...........................................................................3
1.1.3.Cấu trúc của nhân cách......................................................................4
1.1.4.Sự hình thành và phát triển nhân cách...............................................7
1.1.5.Trắc nghiệm tâm lý đánh giá nhân cách.............................................9
1.1.6. Sự liên quan giữa nhân cách và bệnh lý tâm thần...........................12
1.1.7.Một số bệnh lý nhân cách................................................................13
1.2. Đặc điểm nét nhân cách trong rối loạn lo âu lan tỏa.............................15
1.21. Rối loạn lo âu lan tỏa.......................................................................15
1.2.2.Đặc điểm nhân cách ở bệnh nhân Rối loạn lo âu lan tỏa.................26
1.2.3. Rối loạn nhân cách ở bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa...................33
1.2.4. Sự tác động của rối loạn lo âu lan tỏa tới nhân cách.......................34
1.2.5.Thực trạng nhân cách ở lo âu và rối loạn lo âu loan tỏa tại Việt Nam
và trên thế giới..........................................................................................34
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............35
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................35
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................35
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu..........................................................................35
2.2.2 Cỡ mẫu.............................................................................................35
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................36
2.4. Phương pháp thu thập số liệu................................................................41
2.4.1. Thu thập các thông tin về bệnh nhân..............................................42
2.4.2. Khám lâm sàng................................................................................42
2.4.3. Cận lâm sàng...................................................................................42


2.5. Công cụ thu thập thông tin....................................................................43
2.6. Nội dung nghiên cứu.............................................................................43
2.6.1. Đánh giá đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu...........43
2.6.2. Phân tích một số đặc điểm nhân cách ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu. . .44
2.6.3. Kết quả các trắc nghiệm tâm lý.......................................................44
2.7. Phương pháp xử lý số liệu.....................................................................45
2.8. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.........................................................46
Chương 3: KẾT QUẢ...................................................................................47
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu...........................................47
3.2. Đặc điểm nhân cách ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu.............................52
3.2.1. Đặc điểm nhân cách của bệnh nhân thời thanh thiếu niên..............52
3.2.2. Đặc điểm nhân cách của bệnh nhân tại thời điểm nghiên cứu........53
3.2.3. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân cách và rối loạn lo âu lan tỏa...72
Chương 4: BÀN LUẬN.................................................................................77
4.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu................................77
4.1.1. Phân bố bệnh theo giới....................................................................77
4.1.2.Đặc điểm về tuổi..............................................................................77
4.1.3. Đặc điểm về trình độ văn hóa và nghề nghiệp................................78
4.1.4. Đặc điểm về tình trạng hôn nhân....................................................79
4.1.5. Đặc điểm về mức độ kinh tế...........................................................80
4.1.6. Đặc điểm về môi trường sống và dân tộc.......................................80
4.1.7. Đặc điểm yếu tố sang chấn tâm lý..................................................81
4.2. Đặc điểm nhân cách ở bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa.......................83
4.2.1.Đặc điểm nét nhân cách của bệnh nhân ở thời niên thiếu................83
4.2.2.Đặc điểm nét nhân cách của bệnh nhân tại thời điểm nghiên cứu...83
4.2.3. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân cách và rối loạn lo âu lan tỏa...89
KẾT LUẬN....................................................................................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân lo âu lan tỏa theo nhóm tuổi............................47
Bảng 3.2: Trình độ văn hóa, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp và kinh tế......48
Bảng 3.3. Phân bố theo nơi sống và dân tộc...................................................49
Bảng 3.4: Tỷ lệ các bệnh phối hợp trong nhóm nghiên cứu...........................49
Bảng 3.5. Đặc điểm sang chấn tâm lý.............................................................50
Bảng 3.6. Kết quả TNTL theo EPI..................................................................54
Bảng 3.7. Liên quan giữa nét nhân cách lo âu trên lâm sàng và nét nhân cách
hướng nội – hướng ngoại trong TNTL theo EPI...........................55
Bảng 3.8 Liên quan giữa nét nhân cách trên lâm sàng và nét nhân cách ổn
định/không ổn định trong EPI.......................................................56
Bảng 3.9. Đặc điểm kết quả TNTL theo EPI ở nhóm thời gian bị bệnh dưới 1
năm và trên 1 năm.........................................................................57
Bảng 3.10. Kết quả TNTL theo EPI ở nhóm bệnh nhân bị bệnh dưới 1 năm và
không có rối loạn nhân cách.........................................................58
Bảng 3.11. Kết quả TNTL theo MMPI...........................................................59
Bảng 3.12. Liên quan giữa nét nhân cách trên lâm sàng và nét nhân cách
thang Hs trong MMPI...................................................................60
Bảng 3.13. Sự khác nhau về kết quả trắc nghiệm tâm lý MMPI thang Hs, D, Hy,
Pt, Sc theo nhóm thời gian bị bệnh dưới 1 năm và trên 1 năm.........61
Bảng 3.14 : Kết quả TNTL ở nhóm bệnh nhân không có RLNC và bệnh dưới
1 năm.............................................................................................62
Bảng 3.15. Đặc điểm nhân cách theo TNTL EPI ở nhóm bệnh nhân có và
không có triệu chứng thần kinh thực vật.......................................63
Bảng 3.16. Đặc điểm nhân cách theo TNTL EPI ở nhóm bệnh nhân có và
không có triệu chứng ngực bụng...................................................64


Bảng 3.17. Đặc điểm nhân cách theo TNTL EPI ở nhóm bệnh nhân có và
không có triệu chứng tâm thần......................................................65
Bảng 3.18. Đặc điểm nhân cách theo TNTL EPI ở nhóm bệnh nhân có và
không có triệu chứng toàn thân.....................................................66
Bảng 3.19. Đặc điểm nhân cách theo TNTL EPI ở nhóm bệnh nhân có và
không có triệu chứng tâm thần......................................................66
Bảng 3.20. Đặc điểm nhân cách theo TNTL EPI ở nhóm bệnh nhân có đặc
điểm rối loạn giấc ngủ khác nhau.................................................67
Bảng 3.21. Đặc điểm nhân cách theo TNTL EPI ở nhóm bệnh nhân có và
không có trầm cảm kết hợp...........................................................68
Bảng 3.22. Đặc điểm nhân cách trong TNTL theo EPI ở nhóm bệnh nhân có
và không có tự sát.........................................................................69
Bảng 3.23. Đặc điểm nhân cách trong TNTL EPI ở nhóm bệnh nhân có và
không có triệu chứng tái diễn bệnh...............................................70
Bảng 3.24. Đặc điểm nhân cách theo TNTL EPI theo giới tính.....................70
Bảng 3.25. Đặc điểm giữa nhóm tuổi và điểm số thang hướng ngoại – hướng
nội và thang tính ổn định – không ổn định của trắc nghiệm tâm lý
EPI, và thang Hs của trắc nghiệm MMPI.....................................71
Bảng 3.26. Đặc điểm nhân cách và phương pháp điều trị...............................74


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa theo giới....................47
Biểu đồ 3.2. So sánh đánh giá mức độ SCTL giữa bệnh nhân và người nhà. .51
Biểu đồ 3.3. Mối tương quan giữa SCTL và triệu chứng khi vào viện..........51
Biểu đồ 3.4. Đặc điểm nét tính cách của bệnh nhân ở thời niên thiếu............52
Biểu đồ 3.5. Đặc điểm các nét nhân cách lo âu thể hiện trên lâm sàng..........53
Biểu đồ 3.6. Đặc điểm xu hướng khí chất theo EPI ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu. .54
Biểu đồ 3.7: Đặc điểm nhân cách ở nhóm không có và có rối loạn nhân cách...........58
Biểu đồ 3.8. Kết quả điểm số đánh giá nhân nhân cách theo thang NEO PI-R..........63
Biểu đồ 3.9. Tỉ lệ rối loạn nhân cách trong số các bệnh nhân nghiên cứu......72
Biểu đồ 3.10 Mối liên quan giữa nhân cách theo thang EPI và mức độ bệnh
theo thang Zung........................................................................72
Biểu đồ 3.11 Mối liên quan giữa tiến triển triệu chứng và xu hướng nhân cách
theo kết quả trắc nghiệm tâm lý EPI.........................................73
Biểu đồ 3.12 Mối liên quan giữa nhân cách và hiệu quả điều trị...................74
Biểu đồ 3.13 Mối liên quan giữa nhân cách và thời gian điều trị...................75


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trạng thái cảm xúc thường gặp nhất của con người với nhiều mức độ
khác nhau là lo âu. Sự trải nghiệm cảm xúc này để đáp ứng với các kích thích
của môi trường, và thường chỉ là biểu hiện nhất thời. Tuy nhiên cũng có nhiều
người khi đối mặt với khó khăn, áp lực của cuộc sống, biểu hiện lo âu quá
mức hoặc khi các khó khăn, thử thách không còn nữa mà vẫn lo âu kéo dài sẽ
trở thành rối loạn lo âu trong bệnh lý tâm thần [1]
Các rối loạn lo âu gặp phổ biến trong lâm sàng tâm thần học, chiếm tỷ lệ
30% các trường hợp điều trị nội trú, và ước tính khoảng 20% dân số thế giới
mắc rối loạn này [2]. Rối loạn lo âu lan tỏa (RLLALT) là một thể lâm sàng
thường gặp, chiếm tỷ lệ 37% trong các rối loạn lo âu được điều trị nội trú [3].
Rối loạn này được mô tả bởi tình trạng lo lắng quá mức không kiểm soát được,
kéo dài trên 6 tháng. Kèm theo là các biểu hiện căng thẳng, bồn chồn, rối loạn
giấc ngủ, khó tập trung cùng các triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật như
cảm giác tức ngực,khó thở, hồi hộp, nuốt nghẹn, đau bụng, buồn nôn, đi ngoài,
vã mồ hôi, khô miệng... [4]. Rối loạn lo âu lan tỏa làm suy giảm chất lượng
hoạt động nghề nghiệp xã hội, tăng nguy cơ mất việc làm, giảm chất lượng
cuộc sống, có xu hướng trở thành mạn tính, tiến triển nặng lên nếu không được
điều trị [4]. Theo nghiên cứu của Hoge (2004), những bệnh nhân rối loạn lo âu
lan tỏa nghỉ việc trung bình 6 ngày/tháng, so với 3,1 – 3,5 ngày/tháng trên bệnh
nhân hen, đái tháo đường, viêm khớp [5]. Ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế
xã hội, chi phí và các vấn đề cộng đồng kèm theo là rất đáng kể, tăng nhu cầu
cần được trợ giúp ở các trung tâm y tế và dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần,
người bệnh có xu hướng lạm dụng chất, nghiện chất. Năm 2004, chi phí điều trị
nội trú rối loạn lo âu lan tỏa ở Châu Âu dao động từ 2000-3000 EU/bệnh


2

nhân/đợt điều trị, so với chi phí điều trị các rối loạn lo âu khác chỉ từ 3001000EU/bệnh nhân/đợt điều trị [6].
Rối loạn lo âu lan tỏa do rất nhiều yếu tố nguy cơ như các yếu tố nhân
cách, các sang chấn tâm lý, cơ thể và môi trường cùng các yếu tố khác. Trong
đó nhân cách có vai trò quan trọng
Rối loạn lo âu lan tỏa thường phát sinh ở những người hay có cảm xúc
tiêu cực, cảm xúc không ổn định, dễ xúc động, hay lo lắng suy nghĩ, khó làm
chủ bản thân, tính cách cầu toàn, cẩn thận, kỹ tính, hay tách biệt xã hội, hay
phụ thuộc hoặc những người trước đây nhận sự chăm sóc và bảo vệ quá mức
của cha mẹ, hoặc thường xuyên gặp khó khăn… [7]. Đặc biệt sự kéo dài và tái
phát triệu chứng liên quan mật thiết với yếu tố nhân cách. Các trạng thái rối
loạn lo âu lan tỏa kéo dài điều trị không có kết quả có xu hướng mãn tính, gây
ảnh hưởng đến các chức năng tâm lý – xã hội của người bệnh và khả năng
thuyên giảm hoàn toàn là rất thấp [7]. Phát hiện bệnh, khám chữa bệnh sớm tại
các cơ sở Tâm thần đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện triệu
chứng, giúp người bệnh trở lại cuộc sống bình thường cũng như giảm phí tổn
cho họ. Bởi vậy, việc nhận biết sớm các nét nhân cách lo âu là một vấn đề cần
thiết trong thực hành lâm sàng nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị và
phòng bệnh. Cho đến nay nước ta chưa có nhiều nghiên cứu về đặc điểm nhân
cách của bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa.
Với mong muốn nhận thức được yếu tố nguy cơ, bệnh cảnh lâm sàng,
hình thái tiến triển và đáp ứng điều trị của bệnh lý này liên quan với đặc điểm
nhân cách một cách hệ thống, chúng tôi chọn đề tài: “Đặc điểm nhân cách
của bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa điều trị nội trú tại Viện Sức Khỏe
Tâm Thần” với mục tiêu:
Mô tả một số đặc điểm nhân cách của bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa
điều trị nội trú tại Viện sức khỏe Tâm thần.


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đại cương nhân cách
1.1.1. Khái niệm nhân cách
1.1.1.1.Quan điểm của tâm lý học về nhân cách
Tâm lý học hiện đại khái niệm nhân cách như sau: Nhân cách là tổ hợp
những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, quy định hành vi xã
hội và giá trị xã hội của cá nhân đó [ sách T3, T2 p95, T4 p151, P1 p139]
Nhân cách là sự tổng hòa không phải các đặc điểm cá thể của con người
mà chỉ là những đặc điểm qui định con người như là một thành viên của xã
hội, nói lên bộ mặt tâm lý – xã hội, giá trị và cốt cách làm người của mỗi cá
nhân [sách T3, P1 p139, T4 p52]
1.1.1.2.Quan điểm của tâm thần học về nhân cách:
Nhân cách là toàn bộ những đặc điểm tâm lý của từng cá nhân do điều
kiện sinh học và xã hội tạo ra, tổng hợp lại làm cho cá nhân ấy có một hiện
tượng tâm lý, một dáng dấp tâm lý không giống cá nhân khác [?]
1.1.2.Đặc điểm nhân cách
1.1.2.1Tính thống nhất của nhân cách
Nhân cách là một chỉnh thể thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa
đức và tài của con người.
1.1.2.2.Tính ổn định của nhân cách
Dưới ảnh hưởng của cuộc sống và giáo dục, từng thuộc tính tạo nên nhân
cách có thể được biến đổi, nhưng trong tổng thể thì chúng tạo thành một cấu
trúc trọn vẹn của nhân cách. Cấu trúc này tương đối ổn định nói lên bộ mặt
tâm lí - xã hội của cá nhân ấy trong một khoảng thời gian nào đó của cuộc đời
con người.


4

1.1.2.3.Tính tích cực của nhân cách
Nhân cách không chỉ là khách thể chịu sự tác động của các mối quan hệ
xã hội, mà điều quan trọng hơn là nó chủ động tham gia vào các mối quan hệ
đó, nghĩa là nó có tính tích cực của mình.
1.1.2.4.Tính giao lưu của nhân cách
Được hình thành, phát triển và tồn tại, thể hiện trong mói quan hệ giao
tiếp với những nhân cách khác. Nhu cầu giao tiếp được xem như một nhu cầu
bẩm sinh của con người. Con người sinh ra và lớn lên luôn có nhu cầu quan
hệ giao tiếp với mọi người, từ đó con người gia nhập vào các quan hệ xã hội
và lĩnh hội được các chuẩn mực đạo đức, những điều hay lẽ phải.
1.1.3.Cấu trúc của nhân cách
Cấu trúc là sự thống nhất toàn vẹn các thành phần và sự liên hệ về mọi
mặt giữa chúng. Cấu trúc tâm lý nhân cách cũng vậy. Có nhiều quan điểm
khác nhau về cấu trúc nhân cách tùy thuộc vào quan niệm của mỗi tác giả về
bản chất của nhân cách. Có thể nêu ra một số loại cấu trúc nhân cách sau
-Loại cấu trúc hai thành phần: Trong tài liệu tâm lý học Việt Nam đưa ra
quan niệm cho rằng nhân cách gồm hai thành phần là phẩm chất (đức) và
năng lực (tài).
-Loại cấu trúc ba thành phần:
+ S. Freud quan niệm cấu trúc nhân cách gồm ba phần: cái nó, cái tôi và
cái siêu tôi. Mỗi bộ phận hoạt động theo nguyên tắc nhất định và có liên hệ
chặt chẽ với nhau
+ AG. Covaliốp cho rằng trong cấu trúc của nhân cách bao gồm ba thành
phần là các quá trình tâm lí, các trạng thái tâm lí và các thuộc tính tâm lí cá nhân
+ Quan điểm coi nhân cách bao gồm ba lĩnh vực cơ bản: nhận thức (bao
gồm cả tri thức và năng lực trí tuệ), tình cảm (rung cảm, thái độ) và lí trí
(phẩm chất ý chí, kĩ năng, kĩ xảo, thói quen)
-Loại cấu trúc bồn thành phần: Quan điểm coi nhân cách gồm bốn nhóm
thuộc tính tâm lý điển hình của cá nhân: xu hướng , khí chất, tính cách, năng lực


5

+ Xu hướng: là ý định hướng tới đối tượng trong một thời gian tương đối
dài, nhằm thoải mãn những nhu cầu hay hứng thú hoặc hướng tới những mục
tiêu cao đẹp mà cá nhân lấy làm lẽ sống của mình.
+ Tính cách là một thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân bao gồm:
một hệ thống thái độ của nó với hiện thực, thể hiện trong hệ thống hành vi
tương ứng. Những biểu hiện này là thường xuyên, tương đối ổn định và bền
vững, đặc trưng cho cá nhân ở nhiều khía cạnh khác nhau.
+ Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với
những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết
quả. Người ta thường chia ra thành ba mức độ khác nhau là năng lực, tài năng
và thiên tài.
+ Khí chất là thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân, biểu hiện cường
độ, tốc độ, nhịp độ của các hoạt động tâm lý, thể hiện sắc thái hành vi của cá
nhân, khiến cho sự khác biệt của người này với người khác lại càng nổi bật
L.P.Phavlop đã khám phá ra hai quá trình thần kinh cơ bản là hưng phấn
và ức chế có 3 thuộc tính cơ bản: cường độ, tính cân bằng, tính linh hoạt. Sự
kết hợp theo các cách khác nhau giữa 3 thuộc tính này tạo ra 4 kiểu thần kinh
chung cho người và động vật, là cơ sở cho 4 loại khí chất:
 Kiểu Phlegmatic (bình thản): người có nhân cách này thường trầm
tính, điểm đạm, kiên nhẫn, chậm chạp, không vội vàng , chín chắn, kiên trì,
thích ngăn nắp, có trật tự, thích điều quen thuộc, ngại sự thay đổi
 Kiểu Sanguine (hăng hái): người có nhân cách này thường hoạt bát,
vui vẻ, ham hiểu biết, linh hoạt , cảm xúc họ không ổn định, dễ rung động,
không sâu đậm, hướng về tập thể, dễ dàng làm quen với người khác, cởi mở.
 Kiểu Choleric (nóng nảy): người có nhân cách này thường hành động
nhanh nhẹn và thường không cân bằng được. Họ hào hứng, nhiệt tình làm
việc, dễ nổi nóng, dễ bị kích thích, khó kiềm chế được mình. Nếu bị xúc
phạm, họ dễ có hành vi thô lỗ, cục cằn, có xu hướng bạo lực
 Kiểu Melancholic (ưu tư): những người này có khuynh hướng kép kín,
ngại giao tiếp, tkhó thích nghi hoàn cảnh mới, gặp điều kiện không thuận lợi


6

thì dễ bị tổn thương, chán nản, nghi ngờ. Nhưng họ lại rất nhạy bén và tinh tế
về cảm xúc, có sự cảm nhận sâu sắc về thế giới xung quanh, thường mềm
mỏng, tinh tế, nhã nhặn và giàu lòng vị tha
Năm 1947, giáo sư tâm lý học người Anh H.J.Eysenck đã xác định có hai
yếu tố chính trong cấu trúc nhân cách đó là tính thần kinh (dễ bị kích thích) và
tính hướng ngoại – hướng nội
-Yếu tố hướng nội ( I: intraversion) – hướng ngoại (E: extraversion)
Người có nhân cách hướng ngoại điển hình là người cởi mở, giao tiếp rộng,
lạc quan. Người có nhân cách hướng nội điển hình là người điềm tĩnh, rụt rè,
ít tiếp xúc với mọi người trừ bạn bè thân, thích trật tự, ngăn nắp.
-Tính thần kinh - tính ổn định về cảm xúc (E: Emotional stability) là
người điềm tĩnh, kiên định, thậm chí nóng tính. Tính thần kinh không ổn định
(N: Neuroticism) là người hay lo âu, buồn rầu, dễ bị tổn thương,
-Thêm một đặc điểm được nhận ra bởi Eysenck (1982) là tính loạn thần
(psychoticism), người có điểm số loạn thần kinh cao thì ích kỷ, hung hăng, vô
cảm, thiếu sự đồng cảm, bốc đồng, thiếu quan tâm đến người khác.
Eysenck đã nêu ra giả thuyết cho rằng kiểu thần kinh mạnh và yếu của
Pavlov rất gần với kiểu nhân cách hướng ngoại và hướng nội. Eysenck đã đưa
ra mối liên hệ giữa hướng ngoại - hướng nội và ổn định - không ổn định theo
vòng tròn nhân cách. Một người có thể rơi vào bất cứ vị trí nào trong vòng
tròn nhân cách, đi từ rất hướng nội tới rất hướng ngoại và từ rất không ổn
định tới rất ổn định [11].
Vị trí của khí chất trong Tâm thần học: khí chất hay còn gọi là loại hình thần
kinh có tính chất bẩm sinh di truyền, là một trong bốn thành phần của nhân cách
có ý nghĩa đặc biệt trong hình thành các loại bệnh tâm căn [P1 p137]
-Thuyết 5 nhân tố lớn của nhân cách: 5 nhân tố tố đem lại khung nghiên cứu
cơ bản khi ghi chép được đặc tính nhân cách của con người. Căn cứ vào kết quả
nghiên cứu, các tác giả NEO PI-R đã mô tả nhân cách theo 5 nhân tố sau:
 Tính không ổn định (Neuroticism) hay lo lắng, tự ti, dễ tổn thương


7

 Tính hướng ngoại (Extraversion): kiếm tác động từ bên ngoài hay từ
cộng đồng, dễ gần hay kín đáo, vui vẻ.
 Tính cởi mở (openness) là người thích trải nghiệm, phong phú, có hiểu
biết nghệ thuật, vẻ đẹp thiên nhiên; hay nhạy cảm với tình cảm riêng của
mình và có khả năng nhận biết cảm xúc của người khác tốt
 Tính tận tâm ( Conscientiousneess) bao gồm năng lực, ngăn nắp, có
trách nhiệm, nỗ lực thành đạt, có kỷ luật, tự giác, thận trọng, cân nhắc kỹ
lưỡng
 Tính dễ chịu (Agressableness) là xu hướng chấp nhận người khác hay
không. Điểm số cao là dễ chấp nhận người khác, vị tha, dễ cảm thông với
người khác, mong muốn giúp đỡ, khiêm tốn, nhân hậu.
-Một số mô hình khác: Một số nhà tâm lý học khác coi nhân cách gồm 3
lĩnh vực là nhận thức, tình cảm và ý chí.
1.1.4.Sự hình thành và phát triển nhân cách
Nhân cách không phải là cái bẩm sinh có sẵn mà là cấu tạo tâm lý được
hình thành và phát triển trong quá trình sống – giao tiếp, vui chơi, học tập, lao
động. Quá trình hình thành và phát triển nhân cách ở một cá thể phụ thuộc
nhiều yếu tố như di truyền, môi trường sống và sự giáo dục, trong đó môi
trường sống và giáo dục là những yếu tố cơ bản.
1.1.4.1.Yếu tố di truyền:
Những đặc điểm sinh học có ngay từ lúc đứa trẻ mới sinh gọi là những
thuộc tính bấm sinh. Những đặc điểm của cha, mẹ được ghi lại trong hệ thống
gen truyền lại cho con cái được gọi là di truyền. Mặc dù những đặc điểm sinh
học có thể ảnh hưởng mạnh đến quá trình hình thành tài năng, xúc cảm, sức
khoẻ thể chất... trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển con người nhưng nó
chỉ đóng vai trò tạo nên tiền đề cho sự phát triển nhân cách [P1 44,45,46 p139]
1.1.4.2.Yếu tố môi trường:
Môi trường là hệ thống các hoàn cảnh bên ngoài, các điều kiện tự nhiên
và xã hội xung quanh cần thiết cho hoạt động sống và phát triển của con
người. Có thể phân thành hai loại: môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.


8

Tác động của môi trường xã hội đến sự hình thành và phát triển nhân cách
qua các mối quan hệ xã hội mà mỗi cá nhân tham gia tích cực vào các mối
quan hệ đó.
Cái quyết định sự hình thành và phát triển nhân cách là môi trường xã
hội, là yếu tố xã hội. Trong môi trường xã hội rộng lớn đó thì giáo dục, hoạt
động, giao tiếp với tư cách như là những phương thức hay các con đường có
vai trò quyết định quá trình hình thành và phát triển nhân cách.
1.1.4.3.Giáo dục và tự giáo dục:
Giáo dục là một hoạt động chuyên môn của xã hội nhằm hình thành và
phát triển nhân cách con người theo những yêu cầu của xã hội trong những
giai đoạn lịch sử nhất định. Theo nghĩa rộng, giáo dục là toàn bộ tác động của
gia đình, nhà trường, xã hội bao gồm cả dạy học và cách tác động giáo dục
khác đến con người. Theo nghĩa hẹp, giáo dục có thể xem như là một quá
trình tác động đến thế hệ trẻ về mặt tư tưởng, đạo đức, hành vi... nhằm hình
thành thái độ, niềm tin, thói quen cư xử đúng đắn trong gia đình, nhà trường
và xã hội. Thông qua giáo dục, thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau lĩnh hội
tiếp thu nền văn hóa xã hội – lịch sử để tạo nên nhân cách của mình. Bên cạnh
đó giáo dục không tách rời với tự giáo dục, tự rèn luyện, tự hoàn thiện nhân
cách của mỗi cá nhân. (sách t2 p109),
1.1.4.4.Hoạt động và giao tiếp:
Hoạt động của cá nhân mới là yếu tố quyết định trực tiếp đối với sự hình
thành và phát triển nhân cách. Mỗi hoạt động có những yêu cầu nhất định và
đòi hỏi ở con người những phẩm chất nhất định, qua hoạt động con người
hình thành những phẩm chất đó. Sự hình thành và phát triển nhân cách mỗi
người phụ thuộc vào sự hoạt động chủ đạo ở mỗi thời kỳ nhất định. Muốn
hình thành con người phải tham gia các dạng hoạt động khác nhau
Bên cạnh đó, giao tiếp là một trong những con đường cơ bản hình thành
và phát triển nhân cách. Qua con đường giao tiếp con người tham gia vào các
quan hệ xã hội, lĩnh hội nền văn hóa xã hội và chuẩn mực xã hội, từ đó lĩnh


9

hội được các tiêu chuẩn đạo đức. Trong quá trình giao tiếp, con người không
chỉ nhận thức được người khác mà nhận thức được bản thân mình.
1.1.4.5.Sự hoàn thiện nhân cách:
Cá nhân hoạt động và giao tiếp trong các mối quan hệ xã hội, dưới tác
động chủ đạo của giáo dục sẽ đưa tới hình thành một cấu trúc nhân cách
tương đối ổn định và đạt tới một trình độ phát triển nhất định. Trong quá trình
sống, nhân cách tiếp tục biến đổi và hoàn thiện dần thông qua việc cá nhân tự
ý thức, tự rèn luyện, tự giáo dục, tự hoàn thiện nhân cách của mình ở trình độ
Cao hơn, đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của cuộc sống, của xã hội.
Trong cuộc sống, có giai đoạn cá thể rơi vào bước ngoặt của cuộc đời và cá
thể phải tự lựa chọn, tự điều chỉnh đề phù hợp với quy luật khách quan
1.1.5.Trắc nghiệm tâm lý đánh giá nhân cách [P1 p33]
1.1.5.1.Khái niệm trắc nghiệm tâm lý
Trắc nghiệm tâm lý (TNTL) là một hệ thống biện pháp đã được chuẩn
hóa về kỹ thuật, được quy định về nội dung và quy trình thực hiện, nhằm đánh
giá hành vi và kết quả hoạt động của một người hay một nhóm người [60],
[61], [62]; cung cấp một chỉ báo về tâm lý (trí lực, cảm xúc, năng lực, nét
nhân cách…) trên cơ sở đối chiếu với một thang đo đã được tiêu chuẩn hóa
hoặc với một hệ thống phân loại trên những nhóm mẫu khác nhau về phương
diện xã hội [62].
1.1.5.2.Vị trí và vai trò của trắc nghiệm tâm lý trong tâm lý học
Nhiều loại TNTL được sử dụng trong lĩnh vực tâm lý học để đánh giá
các hoạt động tâm lý khác nhau như cảm xúc, trí tuệ, nhân cách, chú ý… các
TNTL còn được ứng dụng trong nhiều ngành khoa học khác nhau như tâm
thần học, giáo dục, tuyển chọn nhân viên cho một số ngành nghề, hướng
nghiệp…
1.1.5.3. Trắc nghiệm tâm lý đánh giá nhân cách
Ngày nay có khá nhiều phương pháp nghiên cứu nhân cách [P33, 64].
Hai phương pháp mà ở nước ta thường sử dụng đó là trưng cầu ý kiến cá nhân
(dựa trên sự tự đánh giá, dạng câu hỏi) và phương pháp phóng chiếu. Tại Viện


10

Sức khỏe Tâm thần - Bệnh viện Bạch Mai sử dụng trắc nghiệm tâm lý
Eysenck (EPI) và trắc nghiệm tâm lý MMPI (Minnesota Multiphasic
Personality Inventory) là hai TNTL đánh giá nhân cách dưới dạng câu hỏi.
Trắc nghiệm tâm lý Eysenck (Eysenck Personality Inventory)
-Năm 1947, giáo sư tâm lý học người Anh H.J.Eysenck đã xác định có
hai yếu tố chính trong cấu trúc nhân cách đó là tính thần kinh (dễ bị kích
thích) và tính hướng ngoại – hướng nội.
Không ổn định (24)
Ưu tư

Nóng nảy

Hướng nội (0)

(24) Hướng ngoại
Bình thản

Hăng hái
Ổn định (0)

Sơ đồ 1.1. Quan hệ giữa các phép đo của Eysenck với các kiểu khí chất
Sử dụng trắc nghiệm nhân cách Eysenck để xác định thành phần khí chất
của nhân cách người bệnh [68]. Đây là thành phần được di truyền và có ý
nghĩa quan trọng trong cơ chế hình thành các bệnh tâm căn. Đối với nhóm
bệnh nhân có rối loạn lo âu cho đến nay có nhiều tác giả sử dụng trắc nghiệm
Eysenck để nghiên cứu đặc điểm nhân cách của bệnh nhân, theo lý thuyết
Eysenck thì đặc điểm nhân cách của bệnh nhân có xu hướng nhân cách hướng
nội và không ổn định
-Các công trình nghiên cứu đã cho thấy trắc nghiệm tâm lý Eysenck đã
được chuẩn hóa và có độ tin cậy trong nhiều nước như Anh, Mỹ, Canada, Tây
Ban Nha... và được sử dụng để nghiên cứu nhân cách ở nhiều đối tượng [69],
[70], [71], [72].
Trắc nghiệm tâm lý MMPI (Minnesota Multiphasic Personality
Inventory)


11

-Thiết kế MMPI được xuất bản lần đầu từ năm 1943 tại Đại học Tổng
hợp Minnesota (Hoa Kỳ). S.R.Hathaway và J.C.Mc Kinley muốn có một bộ
công cụ nhằm hỗ trợ cho qui trình thăm khám tâm thần, giúp việc đánh giá
mức độ rối loạn tâm thần và đánh giá hiệu quả của điều trị tâm lý trên người
bệnh. MMPI hoàn toàn không dựa trên cơ sở lý luận của nét nhân cách hay
Phân tâm học mà là thang đánh giá đa diện.
-MMPI gốc lúc đầu được chấp nhận ở Hoa Kỳ, sau đó được dịch sang
nhiều thứ tiếng khác nhau và là trắc nghiệm tâm lý đánh giá nhân cách được
sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới từ những năm 1950 cho nhiều đối tượng
khác nhau [73]. Kết quả MMPI - II có thể hỗ trợ các nhà lâm sàng trong chẩn
đoán và theo dõi đánh giá điều trị [74]. Viện Sức khỏe Tâm thần - Bệnh viện
Bạch Mai đã hiệu chỉnh MMPI - II và đang được sử dụng phổ biến [75].
- Tại chuyên khoa tâm thần MMPI được sử dụng để đánh giá nhân cách
của nhiều nhóm bệnh nhân khác nhau như tâm thần phân liệt, nghiện, trầm
cảm. tâm căn… Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào sử dụng MMPI để đánh
giá đặc điểm nhân cách của bệnh nhân RLLA
Trắc nghiệm 5 yếu tố (Big five factors – FFM hay phiên bản rút gọn
NEO PI-R)
- Nghiên cứu của Tupes, E.C và Christal, R.E (1961) rồi Norman, W.T
(1963), Goldberg, L.R trên cơ sở xem xét lại bản chất ý nghĩa tâm lý của các
yếu tố đã đi đến chỗ coi 5 nhân tố là mô hình có thể ghi chép một cách bao
quát về nhân cách vượt qua sự phân loại đơn thuần về mặt từ ngữ (D.Peabody,
D và Goldberg, L.R 1989). Dần dần những thành tựu của nghiên cứu từ vựng
và nghiên cứu hỏi đáp viết được đưa vào kết hợp lại và hình thành nên FFM.
Kết quả là thước đo với 5 nhân tố định sẵn ra đời. Trong đó có NEO PI-R
(Revised NEO Personality Inventory) một mô hình hiện nay đang được sử
dụng rộng rãi đã được Costa, P.T, Jr và Mccrae, R.R. đưa ra năm 1992..
-Bộ trắc nghiệm này đã được chấp nhận rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới.
Ở Việt Nam, trắc nghiệm 5 nhân tố trong nghiên cứu nhân cách đã được nhiều
công trình khoa học sử dụng, tuy nhiên còn được sử dụng hạn chế tại các phòng


12

TNTL. Tại chuyên khoa tâm thần NEO PI-R phiên bản rút gọn chưa được sử
dụng để đánh gia nhân cách của các nhóm bệnh nhân khác nhau.
Một số trắc nghiệm tâm lý khác
Một số trắc nghiệm thường dùng để đánh giá nhân cách khác hay dùng
là: trắc nghiệm Rorschach, trắc nghiệm năng lực tổng quát, bảng liệt kê nhân
cách California-CPI, test chỉ báo typ Myers – Briggs…
1.1.6. Sự liên quan giữa nhân cách và bệnh lý tâm thần
Tại sao trong cùng một hoàn cảnh có những người mắc bệnh này còn
người khác lại không như vậy, tâm lý và nhân cách của con người đóng vai
trò gì trong sự xuất hiện bệnh? Xung quanh vấn đề này có 4 dạng mô hình mà
nhiều tác giả đưa ra (sách t4 pp174)
1.1.6.1.Mô hình Nhân cách và bệnh

Nhân cách

Bệnh

Mỗi cá nhân có những đặc điểm nhân cách riêng, một đặc điểm nào đó
quá nổi trội có thể dẫn tới nguy cơ mắc bệnh nào đó. Ví dụ : hư người hay lo
lắng thì dễ mắc bệnh viêm dạ dày vì lo lắng thường xuyên kéo dài làm tăng
tiết HCl từ đó làm tổn thương niêm mạc dạ dày.
1.1.6.2.Mô hình nguyên nhân sinh học – Nhân cách – Bệnh

Nhân cách
Các nguyên nhân sinh
học
Bệnh


13

Theo mô hình này thì nhân cách và bệnh mang tính độc lập một cách
tương đối nhưng có cùng chung cơ sở sinh học. Ví dụ, một gen nào đó chịu
trách nhiệm cho nét nhân cách hay bực bội khó chịu cũng tham gia quy định
cho hoạt độ hệ../. thần kinh tự chủ.
1.1.6.3.Mô hình Nhân cách – Thói quen – Bệnh

Các thói quen,
hành vi nguy


Nhân cách

Bệnh

Theo mô hình này, nhân cách tạo sự khác biệt về hành vi nói chung,
hành vi sức khỏe nói riêng giữa các cá nhân. Từ đó nếu các thói quen không
tôt dẫn tới tăng nguy cơ bệnh nhất định.
1.1.6.4.Mô hình Bệnh – Nhân cách
Bệnh

Nhân cách

Nhân cách của người bệnh có thể mạn tính, có thể bị thay đỏi dưới ảnh
hưởng của bệnh. Ví dụ khi bị bệnh lý tâm thần mãn tính, người bệnh trở nên
kém tự tin.
1.1.7.Một số bệnh lý nhân cách
1.1.7.1.Bệnh nhân cách bẩm sinh (Rối loạn nhân cách)
Bệnh nhân cách bẩm sinh là một trạng thái bệnh kéo dài, dai dẳng, hầu
như suốt cuộc đời người bệnh; được hình thành do rối loạn sự phát triển bào
thai (thiếu sót hệ thần kinh trong quá trình biệt hóa thai nhi), do môi trường
sống không thuận lợi và sự giáo dục không phù hợp trong từng giai đoạn phát
triển của cá thể
Bệnh nhân cách bẩm sinh với những đặc điểm là biểu hiện của những
tính nết bệnh lý làm rối loạn sự thích nghi của cá nhân với môi trường, rối


14

loạn mối tương quan bình thường với những người xung quanh. Những đặc
điểm nhân cách bệnh lý có tính chất toàn diện, không phải chỉ là một số nét
nhân cách mà toàn bộ tư chất tâm thần của người đó có tính chất bệnh lý. Đặc
điểm về bệnh nhân cách tương đối ổn định và ít thoái triển.
+ Một số rối loạn nhân cách: rối loạn nhân cách Paranoid, rối loạn nhân
cách dạng phân liệt, rối loạn nhân cách chống xã hội, rối loạn nhân cách cảm
xúc không ổn định, rối loạn nhân cách kịch tính, rối loạn nhân cách ám ảnh
nghi thức, rối loạn nhân cách lo âu (tránh né), rối loạn nhân cách phụ thuộc,
rối loạn nhân cách đặc biệt khác, rối loạn nhân cách khác và hỗn hợp
1.1.7.2.Nhân cách bệnh phát triển
Nhân cách bệnh phát triển được hình thành trên các cá nhân có nhân
cách bình thường nhưng do những biến cố của cuộc sống, ảnh hưởng của yếu
tố môi trường như sự giáo dục không đúng trong gia đình làm cho sự phát
triển tâm thần của trẻ bị lệch lạc.
Nó có thể phát sinh do hoàn cảnh khó khăn kéo dài, sau một sang chấn
tâm lý như bị chia cắt sớm với người thân (cha mẹ mất hoặc ly dị), bị xâm hại
tình dục hay trong môi trường bạo lực kéo dài hoặc các chấn thương tâm thần
(căng thẳng) kéo dài trong một số điều kiện nhất định làm rối loạn sự cân
bằng của quá trình hoạt động thần kinh cao cấp, của các hệ thống tín hiệu, của
vỏ não và dưới vỏ.
1.1.7.3Biến đổi nhân cách
Biến đổi nhân cách được hình thành trên các cá nhân có nhân cách bình
thường nhưng do mắc các bệnh lý tâm thần, bệnh lý gây tổn thương não
(nhiễm khuẩn, nhiễm độc, sử dụng chất, chấn thương sọ não...) bản thân các
bệnh lý này làm biến đổi nhân cách của người bệnh.
Như vậy giữ nhân cách và bệnh có mối liên hệ rất mật thiết với nhau, đặc
biệt là bệnh tâm thần. Không chỉ các cá nhân sinh ra đã có rối loạn nhân cách
bệnh mới hay các cá nhân có nhân cách bình thường sống trong điều kiện có
nhiều biến cố trong cuộc sống làm cho nhân cách bị phát triển lệch lạch mới
tăng nguy cơ mắc các bệnh tâm thần mà chính các cá nhân có các nét nhân


15

cách bình thường nhưng có một số nét nhân cách nào đó nổi trội hơn cũng có
thể dẫn tới nguy cơ mắc một số bệnh lý tâm thần nhất định. Mối liên quan
giữa đặc điểm nhân cách và bệnh lý tâm thần cũng đã được nghiên cứu từ rất
lâu [NC+RLNC L1], tuy nhiên đặc điểm từng nét tính cách có liên quan tới
từng nhóm bệnh đặc trưng như thế nào vẫn đang được nghiên cứu rộng rãi.
Như các nét nhân cách trong trầm cảm, lo âu, rối loạn phân ly, hay các nét
nhân cách ở những người có rối loạn sử dụng chất đều mô tả hết sức rõ ràng
về những nét nhân cách nổi trội. Trong khuôn khổ tề tài này chúng tôi đề cập
tới các nét nhân cách ở bệnh nhân có rối loạn lo âu và đặc biệt là rối loạn lo
âu lan tỏa.
1.2. Đặc điểm nét nhân cách trong rối loạn lo âu lan tỏa
1.21. Rối loạn lo âu lan tỏa
1.2.1.1.Rối loạn lo âu
-Một số khái niệm :
+ Lo lắng (lo âu bình thường): Lo lắng là một hiện tượng phản ứng của
con người trước những khó khăn, thử thách của tự nhiên, xã hội mà con người
phải tìm cách vượt qua để tồn tại. Lo lắng là một tín hiệu báo động, báo trước
một nguy hiểm sắp xảy ra, cho phép con người sử dụng mọi biện pháp để
đương đầu với sự đe dọa. [bệnh học p80]
+ Lo âu bệnh lý
-Khái niệm: lo âu bệnh lý là lo âu quá mức hoặc dai dẳng không tương
ứng với sự đe dọa được cảm thấy, ảnh hưởng đến hoạt động của người bệnh,
có thể kèm theo những ý nghĩ hay hành động có vẻ như quá mức và vô lý
[bệnh học p80]
Theo Getzfeint (2005), sự phân biệt giữa lo lắng bình thường và lo âu
chính là mức độ khó khăn trong việc kiểm soát loại bỏ lo âu [bình p3].
-Phân loại: Trong bảng phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 (ICD 10), rối
loạn lo âu được xếp loại như sau:
F 40: Các rối loạn lo âu ám ảnh sợ
F 41: Các rối loạn lo âu khác


16

F 41.0: Rối loạn hoảng sợ
F 41.1: Rối loạn lo âu lan tỏa
F 41.2: Rối loạn hỗn hợp lo âu và trầm cảm
F 41.3: Các rối loạn lo âu hỗn hợp khác
F 41.8: Các rối loạn lo âu biệt định khác
F 41.9: Các rối loạn lo âu không biệt định
Trong phạm vi đề tài này chúng tôi tập trung nghiên cứu đặc điểm nhân
cách ở bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa (F 41.1)
1.2.1.2.Rối loạn lo âu lan tỏa
Khái niệm Rối loạn lo âu lan tỏa
Rối loạn lo âu lan tỏa là một được đặc trưng bởi tình trạng lo âu quá mức
không thể kiểm soát được, lo âu nhiều chủ đề, không phù hợp với thực tế. Lo
âu xuất hiện nhiều ngày, kéo dài trên 6 tháng, kèm theo ít nhất 3 trong 6 triệu
chứng cơ thể. Gây khó chịu đáng kể và làm ảnh hưởng nhiều tới chức năng xã
hội, nghề nghiệp và nhiều chức năng quan trọng khác [bình p3]
Tỉ lệ
Theo ICD-10, tỷ lệ hiện mắc của rối loạn lo âu lan tỏa là 5-8% dân số,
theo DSM V tỷ lệ mắc 12 tháng là 0,9% ở thanh thiếu niên, 2,9% ở người lớn
tại Mỹ, tỷ lệ mắc trong 121 tháng ở các nước khác là 0,4-3,6% [thảo p33]
Bệnh nguyên – bệnh sinh
Rối loạn lo âu lan tỏa là một rối loạn liên quan stress nên trong cơ chế
bệnh sinh không chỉ có vai trò cảu stress mà còn có vai trò quan trọng của
nhân cách và môi trường cũng như tình trạng cơ . Vì vậy nguyên nhân và cơ
chế sinh bệnh cũng rất phức tạp, kết hợp giữa các yếu tố di truyền, sinh lý,
sinh hóa và các yếu tố tâm lý xã hội [27] .
*Các yếu tố sinh học
- Yếu tố di truyền
RLLALT có thể có yếu tố gia đình và có liên quan đến gen, 20% trường
hợp bệnh nhân rối loạn lo âu lan toả có họ hàng ở đời thứ nhất cũng mắc rối
loạn này, so với 4% trường hợp không có mối liên quan trên [35]. Các nghiên


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×