Tải bản đầy đủ

ĐẶC điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ UNG THƯ BIỂU mô vảy VÙNG lợi XƯƠNG ổ RĂNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

PHẠM ĐĂNG BÁCH

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ VẢY
VÙNG LỢI XƯƠNG Ổ RĂNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC


HÀ NỘI – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ


TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

PHẠM ĐĂNG BÁCH

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ VẢY
VÙNG LỢI XƯƠNG Ổ RĂNG

Chuyên ngành: Răng Hàm Mặt
Mã số

: 60720601

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Lê Ngọc Tuyến


HÀ NỘI – 2018


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Sau Đại học, Trường
Đại học Y Hà Nội; Ban lãnh đạo, Phòng Đào tạo và QLKH, Viện Đào tạo
Răng Hàm Mặt đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Lê Ngọc Tuyến, người Thầy đã
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. Lê Sơn, PGS. Tạ Văn Tờ, TS. Đặng Triệu
Hùng, TS Nguyễn Khánh Long... đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu để
tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp và bạn bè đã
quan tâm động viên, giúp đỡ tôi.
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ kính yêu,
những người thân trong gia đình đã thông cảm, động viên tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng năm 2018

Học viên

Phạm Đăng Bách


LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Phạm Đăng Bách, học viên lớp Cao học 25 chuyên ngành Răng
Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS. Lê Ngọc Tuyến.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi
nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày

tháng năm 2018

Học viên

Phạm Đăng Bách


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AJCC

Hiệp hội ung thư Mỹ

BN
CT Scanner
CS
MRI
UT
UTBM

(American Joint Committee on Cancer)
Bệnh nhân
Chụp cắt lớp vi tính (Computed Tomography)
Cộng sự
Chụp cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging)
Ung thư
Ung thư biểu mô


MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN..............................................................................3
1.1. Đặc điểm giải phẫu và mô học.............................................................3
1.1.1. Xương ổ răng..................................................................................3
1.1.2. Lợi....................................................................................................5
1.2. Dịch tễ học, nguyên nhân và yếu tố nguy cơ....................................17
1.2.1. Dịch tễ học.....................................................................................17
1.2.2. Nguyên nhân gây bệnh................................................................18
1.3. Các tổn thương tiền ung thư..............................................................19
1.4. Triệu chứng và chẩn đoán..................................................................20
1.4.1. Triệu chứng lâm sàng...................................................................20
1.4.2. Cận lâm sàng................................................................................21
1.4.3. Chẩn đoán.....................................................................................23
1.5. Hóa mô miễn dịch...............................................................................25
1.5.1. Nguyên tắc....................................................................................25
1.5.2. Giá trị của nhuộm HMMD..........................................................26
1.6. Điều trị.................................................................................................26
1.6.1. Điều trị phẫu thuật.......................................................................26
1.6.2. Xạ trị..............................................................................................28
1.6.3. Hóa chất........................................................................................29
1.6.4. Theo dõi sau điều trị....................................................................29


CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................30
2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................30
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................30
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu.......................................................................30
2.2.2.Các biến số nghiên cứu.................................................................31
2.2.3.Các biến số, chỉ số nghiên cứu......................................................33
2.2.4.Công cụ thu thập thông tin...........................................................34
2.2.5.Xử lý số liệu....................................................................................34
2.3. Các tiêu chuẩn đạo đức trong nghiên cứu........................................35
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ..................................................................................37
3.1. Đặc điểm lâm sàng, cân lâm sàng......................................................37
3.1.1. Nhóm tuổi, giới.............................................................................37
3.1.3. Lý do tới khám..............................................................................39
3.1.4. Thời gian phát hiện bệnh.............................................................40
3.1.5. Vị trí u............................................................................................40
3.1.6. Hình thái u....................................................................................41
3.1.7. Kích thước u..................................................................................41
3.1.8. Đặc điểm hạch...............................................................................42
3.1.9. Mức độ di căn xa...........................................................................43
3.1.10. Phân loại giai đoạn bệnh theo T, N, M.....................................43
3.1.11. Độ mô học của ung thư biểu mô................................................43
3.2. Kết quả điều trị...................................................................................44
3.2.1 Phương pháp điều trị....................................................................44
3.2.2. Tái phát..........................................................................................47
3.2.3. Kết quả sống thêm toàn bộ..........................................................49


CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN................................................................................53
4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu
53
4.1.1. Tuổi, giới........................................................................................53
4.1.2. Tiền sử tiếp xúc với yếu tố nguy cơ liên quan tới ung thư biểu
mô vảy vùng lợi xương ổ răng......................................................54
4.1.3. Lý do đến viện và thời gian phát hiện bệnh...............................55
4.1.4. Đặc điểm khối u............................................................................56
4.1.5. Đặc điểm hạch...............................................................................57
4.1.6 Giai đoạn bệnh...............................................................................58
4.1.7. Đặc điểm mô bệnh học.................................................................58
4.2. Điều trị.................................................................................................59
4.2.1 Phương pháp điều trị....................................................................59
4.2.2. Kết quả điều trị.............................................................................60
KẾT LUẬN......................................................................................................65
KIẾN NGHỊ.....................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc điểm tuổi của bệnh nhân trong nghiên cứu .......................37
Bảng 3.2. Phân bố tuổi, giới .........................................................................38
Bảng 3.3. Yếu tố nguy cơ của nhóm nghiên cứu........................................ 38
Bảng 3.4. Lý do tới khám .............................................................................39
Bảng 3.5. Thời gian phát hiện bệnh ............................................................40
Bảng 3.6. Vị trí khối u trong ung thư lợi xương ổ răng............................ 40
Bảng 3.7. Kích thước u ................................................................................41
Bảng 3.8. Đặc điểm hạch ..............................................................................42
Bảng 3.9. Liên quan giữa kích thước u và hạch........................................ 42
Bảng 3.10. Mức độ di căn xa....................................................................... 43
Bảng 3.11. Phân loại giai đoạn bệnh theo TNM........................................ 43
Bảng 3.12. Độ mô học của ung thư biểu mô ...............................................43
Bảng 3.13. Phương pháp điều trị theo giai đoạn bệnh...............................44
Bảng 3.14. Phương pháp phẫu thuật. .........................................................45
Bảng 3.15. Phương pháp tạo hình với kích thước u ..................................46
Bảng 3.16. Tái phát tại u và hạch................................................................ 47
Bảng 3.17. Tái phát theo giai đoạn bệnh.................................................... 48
Bảng 3.18. Tái phát theo xạ trị hậu phẫu................................................... 48
Bảng 3.19. Tỷ lệ sống thêm tích luỹ ............................................................49
Bảng 3.20. Sống thêm theo giai đoạn bệnh ................................................50
Bảng 3.21. Sống thêm theo tình trạng di căn hạch ....................................51
Bảng 3.22. Sống thêm theo tình trạng tái phát............................................... 52


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mặt cắt trong ngoài xương ổ răng hàm dưới ............................. 3
Hình 1.2. Liên quan định khu vùng xương ổ răng ..................................... 5
Hình 1.3. Cấu tạo và thành phần của lợi ......................................................6
Hình 1.4. Hình ảnh biểu mô phủ của lợi ......................................................7
Hình 1.5. Hình ảnh vi thể ung thư biểu mô tế bào vảy biệt hóa cao ........10
Hình 1.6. Hình ảnh vi thể ung thư biểu mô tế bào vảy biệt hóa vừa .......11
Hình 1.7. Hình ảnh vi thể ung thư biểu mô tế bào vảy biệt hóa kém ..... 11
Hình 1.8. Hệ thống mạch cấp máu cho lợi .................................................12
Hình 1.9. Lược đồ cấp máu cho lợi .............................................................13
Hình 1.10. Các hạch nhận bạch huyết từ lợi và tổ chức quanh răng ..... 14
Hình 1.11. Hệ thống hạch bạch huyết vùng cổ ...........................................15
Hình 1.12. Các nhóm hạch cổ theo Robbins ..................................................17


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Nhóm tuổi bệnh nhân nghiên cứu.......................................... 37
Biểu đồ 3.2. Hình thái u ...............................................................................41
Biểu đồ 3.3. Phân bố phương pháp điều trị ...............................................44
Biểu đồ 3.4. Đồ thị sống thêm toàn bộ ........................................................49
Biểu đồ 3.5. Đồ thị sống thêm theo giai đoạn bệnh ...................................50
Biểu đồ 3.6. Đồ thị sống thêm theo tình trạng di căn hạch .......................51
Biểu đồ 3.7. Đồ thị sống thêm theo tình trạng tái phát ...................................52


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư biểu mô khoang miệng là bệnh phát sinh do sự chuyển hoá ác
tính của niêm mạc phủ trong khoang miệng như môi, má, lưỡi, lợi, tam giác
sau hàm, vòng miệng, sàn miệng [1]. Trên thế giới ung thư biểu mô (UTBM)
khoang miệng chiếm khoảng 2 – 4 % trong các trường hợp mắc ung thư (UT).
Ở một số vùng, đặc biệt là ở châu Á tỷ lệ lưu hành của UTBM khoang miệng
còn cao hơn nữa, như ở Pakistan chiếm khoảng 10% và thậm chí lên tới 45%
tại Ấn Độ [2]. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tỉ lệ mắc UTBM chiếm tới 90%
trong tổng số tổn thương ác tính trong miệng [3]. Hiện nay ở một số nước châu
Á còn tồn tại thói quen ăn trầu cau, thêm vào đó việc tiếp xúc ngày càng nhiều
với các yếu tố nguy cơ như thuốc lá, rượu bia, các hoá chất trong thực phẩm…
làm tỷ lệ UTBM khoang miệng có xu hướng tăng lên và trẻ hoá [4].
Trong UTBM khoang miệng, UT lợi xương ổ răng chiếm khoảng 2 – 18%
và thường có xu thế xảy ra ở hàm dưới nhiều hơn hàm trên. Hạch di căn
thường thấy nhiều hơn ở UT lợi xương ổ răng hàm dưới so với UT lợi xương ổ
răng hàm trên [5]. Cũng giống như UTBM khoang miệng nói chung, UT lợi
xương ổ răng hay gặp nhất là dạng UTBM vảy [6]. Hằng năm trên thế giới có
thêm khoảng trên 500,000 ca mắc mới UTBM vảy khoang miệng [7]. Tỉ lệ
UTBM vảy vùng lợi xương ổ răng chiếm khoảng 20% trong số UTBM vảy
vùng miệng [8]. Hiện nay đã có nhiều phương pháp để chẩn đoán sớm UTBM
khoang miệng tuy nhiên việc phát hiện sớm UT lợi xương ổ răng vẫn còn hạn
chế. Nguyên nhân là do UT lợi xương ổ răng hay bị nhầm lẫn với các tổn như
viêm lợi, viêm quanh răng, áp xe do răng hay đau do hàm giả... Việc phát hiện
và điều trị sớm UT lợi xương ổ răng sẽ cho kết quả điều trị tốt. Tỷ lệ sống
thêm 5 năm là 85% đối với T1 trong khi đối với T4 tỷ lệ sống thêm 5 năm chỉ
còn 20% [1].


2

Ở Việt Nam, các nghiên cứu về UTBM vảy vùng lợi xương ổ răng còn rất
ít và nó chưa phản ánh được hết được các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cũng
như kết quả điều trị bệnh. Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đặc điểm
lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư biểu mô vảy vùng lợi
xương ổ răng” với hai mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư biểu mô vảy vùng lợi
xương ổ răng của bệnh nhân được điều trị tại bệnh viện Răng Hàm
Mặt Trung Ương Hà Nội và bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ năm 2012
tới năm 2017.
2. Nhận xét kết quả điều trị ung thư biểu mô vảy vùng lợi xương ổ răng
trong nhóm bệnh nhân trên.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm giải phẫu và mô học
1.1.1. Xương ổ răng
1.1.1.1.Cấu tạo và thành phần [9]
Mỏm xương ổ răng hàm trên và hàm dưới bao gồm:
- Bản xương ngoài là phần xương vỏ ở mặt ngoài và mặt trong, được
màng xương che phủ.
- Bản xương trong (còn gọi là lá sàng) dày 0,1 đến 0,4 mm, có nhiều lỗ
nhỏ dính vào bè xương xốp nằm liền kề với chân răng. Qua các lỗ
thủng này (lá sàng) mạch máu từ trong xương đi vào vùng quanh răng
và ngược lại.
- Và phần xương xốp nằm giữa hai bản xương trên, và nằm giữa các lá sàng.
Bản xương phía ngoài và phía trong liên tục với lá sàng ở phần bờ ổ
răng được gọi là mào xương ổ răng.

Hình 1.1. Mặt cắt trong ngoài xương ổ răng hàm dưới [10]
1.1.1.2. Cấu trúc mô học [9],[11]


4

- Cấu trúc lớp xương vỏ nhìn chung như các xương khác, nó bao gồm hệ
thống Haver và Haver trung gian. Xương vỏ ở hàm dưới thường dày
hơn hàm trên và trên mỗi hàm nhìn chung là lớp xương vỏ bản trong
dày hơn bản ngoài.
- Xương xốp bao gồm một lưới bè xương mỏng, nằm ngang xen giữa là
các khoang tuỷ, chủ yêu lấp đầy bởi tuỷ mỡ. Xương xốp ở mỏm xương
ổ răng hàm trên nhiều hơn so với mỏm xương ổ răng ở hàm dưới. Đặc
biệt ở hàm dưới có nhiều lớp xương ở vùng vách giữa các răng lại xếp
theo hướng dọc tạo nên cấu trúc xương bó, là nơi các nó sợi Sharpey
thâm nhập.
Cũng giống như các xương khác thì xương ổ răng luôn chịu sự chi phối của
quá trình tái cấu trúc. Và điều đó dựa vào hoạt động của 4 loại tế bào sau:
- Tạo cốt bào: hình đa diện lớn, bào tương ái kiềm, nhánh bào tương dài.
- Tế bào xương non: nằm ở phía ngoài vùng xương tân tạo, điều hoà qua
trình khoáng hoá và trưởng thành của xương mới hình thành.
- Tế bào xương trưởng thành: nàm trong các tiểu quản xương, có nhánh
bào tương dài và nôi với các nhánh bào tương của tế bào xương lân cận.
- Huỷ cốt bào: là những hợp bào nằm trên bề mặt xương không có chất
dạng xương che phủ. Chúng có lysosome phát triển và bề mặt có nhiều
vi nhung mao.
1.1.1.3.Mạch máu
- Xương ổ răng hàm trên được cấp máu thông qua các động mạch ổ răng
trước và sau, các động mạch này là nhánh của động mạch hàm trên và
động mạch dưới ổ mắt.
- Xương ổ răng hàm dưới nhận máu từ các nhánh của động mạch ổ răng dưới.
1.1.1.4. Liên quan định khu
- Hốc mũi: chóp các chân răng cửa giữa và cửa bên thường nằm ngay
dưới hốc mũi. Khoảng cách từ từ đấy ổ răng tới lớp xương vỏ của sàn
mũi là một lớp xương xốp có độ dày thay đổi có thể từ vài cho tới
10mm.


5

- Sàn xoang hàm: thường chóp các chân răng hàm nhỏ và hàm lớn hàm
trên nằm ngay sát sàn xoang hàm. Khoảng cách giữa chóp chân răng và
sàn xoang hàm ngày càng nhỏ lại khi tuổi tăng dần.
- Ống răng dưới: Đường đi của ống răng dưới khác nhau ở mỗi cá thể
nhưng nhìn chung nó thường nằm cách chóp các chân răng hàm lớn
vĩnh viễn hàm dưới một khoảng từ 1 – 3mm. Vị trí gần nhất thường ở răng
hàm lớn thứ 3.

Hình 1.2. Liên quan định khu vùng xương ổ răng [12]
1.1.2. Lợi
1.1.2.1.Cấu tạo và thành phần [9][10]
Lợi được giới hạn về phía cổ răng bởi bờ lợi và về phía chóp răng bởi
các thành phần khác của niêm mạc miệng:
- Ở phía ngoài của hàm trên và hàm dưới, phía trong của hàm dưới lợi
liên tục với niêm mạc xương ổ răng bằng tiếp nối lợi – niêm mạc.
- Ở phía khẩu cái lợi liên tục với niêm mạc của khẩu cái cứng.
Lợi được chia thành hai phần:
- Phần lợi tự do: gồm lợi viền và nhú lợi.
- Phần lợi bám dính.


6

Hình 1.3. Cấu tạo và thành phần của lợi [10]
1.1.2.2. Mô học và mô bệnh học [9] [10] [13]
Lợi được cấu tạo từ tổ chức biểu mô, mô liên kết, các mạch máu và
thần kinh.
 Biểu mô lợi: có biểu mô phủ và biểu mô kết nối.
+ Biểu mô phủ:
Biểu mô phủ bề mặt vùng lợi dính và mặt ngoài lợi viền là biểu mô lát tầng
sừng hoá, có 4 lớp tế bào từ sâu ra nông gồm:
- Lớp tế bào đáy: lớp này liên kết với tổ chức đệm ở dưới bằng lớp màng
đáy. Lớp màng đáy có cấu trúc nhiều nhú lồi lõm ấn sâu xuống lớp đệm
ở dưới.
- Lớp tế bào gai.
- Lớp tế bào hạt.
- Lớp tế bào sừng.
Biểu mô phủ mặt trong lợi viền là biểu mô không sừng hoá.


7

Hình 1.4. Hình ảnh biểu mô phủ của lợi [10]
+ Biểu mô kết nối:
Biểu mô kết nối nằm ở đáy khe lợi . Biểu mô kết nối bám dính vào răng
tạo thành vòng biểu mô bám dính quanh cổ răng. Biểu mô kết nối là loại biểu
mô không sừng hoá và lớp màng đáy của nó tương đối phẳng, không có các
ấn thâm nhập vào lớp biểu mô đệm bên dưới.
 Mô liên kết lợi
Bao gồm các tế bào và các sợi liên kết
+ Các tế bào:
Chiếm phần lớn là các nguyên bào sợi, có dạng hình thoi hay dnagj
hình sao. Ngoài ra còn có lympho bào, bạch cầu hạy trung tính, bạch cầu đơn
nhân trung tính và đại thực bào.
+ Các sợi mô liên kết:


8

Các sợi mô liên kết chủ yếu là sợi keo ít sợi chun. Chúng tập hợp lại
với nhau thành các bố chạy theo các hướng khác nhau gồm:
- Các bó răng – lợi.
- Các bó răng – màng xương.
- Các bó xương ổ răng – lợi.
- Các bó vòng và nửa vòng.
- Các bó ngang lợi.
- Các bó liên nhú.
- Các bó màng xương – lợi.
- Các bó ngang vách.
 Mô bệnh học
Hơn 90% ung thư biểu mô miệng là ung thư biểu mô tế bào vảy với độ
biệt hóa khác nhau. 5-10% còn lại là các loại ung thư biểu mô khác như:
UTBM dạng biểu bì nhầy, UTBM dạng tuyến nang, UTBM tế bào túi tuyến,
UTBM tuyến,...[14],[15],[16]. Theo phân loại ICD-DA (1995) [17]
Các khối u tế bào vảy (Squamous cell neoplasms) được phân chia như sau:
- U nhú (Papilloma)
- Ung thư biểu mô dạng nhú (Papillary carcinoma)
- U nhú dạng mụn cơm (Verrucous Papilloma)
- Ung thư biểu mô dạng mụn cơm (Verrucous carcinoma)
- U nhú tế bào vảy (Squamous cell papilloma)
- Ung thư biểu mô tế bào vảy dạng nhú (Papillary squamous cell
carcinoma)
- U nhú đảo (Inverted papilloma)
- Ung thư biểu mô tế bào vảy tại chỗ (Squamous cell carcinoma in situ)
- Ung thư biểu mô dạng thượng bì tại chỗ (Epidermoid carcinoma)
- Ung thư biểu mô nội thượng bì (Intraepidermal carcinoma)
- Ung thư biểu mô tế bào vảy nội bì (Intraepithelial squamous cell
carcinoma)
- Ung thư biểu mô tế bào vảy (Squamous cell carcinoma)


9

- Ung thư biểu mô dạng thượng bì (Epidermoid carcinoma)
- Ung thư biểu mô vảy (Squamous carcinoma)
- Ung thư biểu mô tế bào vảy di căn (Squamous cell carcinoma,
metastatic)
- Ung thư biểu mô tế bào vảy, sừng hóa (Squamous cell carcinoma,
keratinizing)
- Ung thư biểu mô tế bào vảy, tế bào thoi (Squamous cell carcinoma,
spindle cell)
- Ung thư biểu mô tế bào vảy, dạng tuyến (Squamous cell carcinoma,
adenoid type)
- Ung thư biểu mô tế bào vảy tại chỗ nghi ngờ xâm nhập mô đệm
(Squamous cell carcinoma in situ with questionable stromal invasion)
- Ung thư biểu mô tế bào vảy, vi xâm nhập (Squamous cell carcinoma,
microinvasion)
- Hồng sản Queyrat’s (Queyrat’s erythroplasia)
- Bệnh Bowen’s (Bowen’s disease)
- Ung thư biểu mô lympho (Lymphoepithelial carcinoma)
Mô học UTBM tế bào vảy (Squamous cell carcinoma)
* Đại thể:
Các tổn thương tiền ung thư thường có các màu: màu trắng (sừng hóa,
bạch sản…), khoảng 10% các tổn thương này là ác tính; hay màu đỏ nhạt
(hồng sản), nhiều nghiên cứu cho thấy rằng vết hồng sản thường là biểu hiện
của các ung thư giai đoạn sớm.
Các tổn thương ung thư bao gồm hình thái sùi, loét, thâm nhiễm. Biểu
hiện các tổn thương có thể độc lập hay phối hợp với nhau, có thể kèm theo
chảy máu tại khối u [18].
* Vi thể:


10

Ung thư biểu mô tế bào vảy được phân độ theo hệ thống phân độ của tổ
chức y tế thế giới (WHO) thành: biệt hóa cao, biệt hóa vừa và biệt hóa kém
[16]. Tiêu chuẩn phân độ dựa vào: mức độ khác biệt của tế bào ung thư với tế
bào biểu mô vảy, sự đa hình của nhân và hoạt động phân bào.
Độ biệt hóa cao: tế bào ung thư gần tương tự như tế bào biểu mô vảy
bình thường, chứa đựng tỉ lệ lớn những tế bào sừng và tỉ lệ nhỏ các tế bào
dạng đáy, những tế bào thường ở vị trí bao quanh các đảo u. Có những cầu
liên bào thường sừng hóa đầy đủ, phân bào ít.

Hình 1.5. Hình ảnh vi thể ung thư biểu mô tế bào vảy biệt hóa cao [16]
Độ biệt hóa vừa: ung thư biểu mô vảy biểu hiện sự đa hình của nhân và sự
phân bào nhiều hơn, bao gồm phân bào bất thường, cầu liên bào sừng hóa ít.

Hình 1.6. Hình ảnh vi thể ung thư biểu mô tế bào vảy biệt hóa vừa [16]


11

Độ biệt hóa kém: các tế bào dạng đáy chiếm ưu thế cùng với tỉ lệ
phân bào cao, bao gồm những phân bào bất thường, các cầu liên bào sừng
hóa tối thiểu.

Hình 1.7. Hình ảnh vi thể ung thư biểu mô tế bào vảy biệt hóa kém [16]
Ung thư biểu mô vảy có các biến thể:
Ung thư biểu mô dạng mụn cơm
Ung thư biểu mô tế bào vảy dạng đáy
Ung thư biểu mô tế bào vảy nhú
Ung thư biểu mô tế bào hình thoi
Ung thư biểu mô vảy tiêu gai
Ung thư biểu mô vảy tuyến
Ung thư biểu mô có hốc sừng hóa (Carcinoma cuniculatum)
1.1.2.3. Mạch máu, thần kinh [9] [10] [11] [13]
 Lợi được cấp máu một hệ thống các mạch máu rất phong phú. Ở hàm
trên là những nhánh bên của động mạch răng trên sau, động mạch dưới
ổ mặt, động mạch khẩu cái lớn. Ở hàm dưới thông qua các nhánh bên
của động mạch mặt, động mạch má, động mạch xương ổ răng dưới,
động mạch dưới lưỡi và động mạch cằm.


12

Hình 1.8. Hệ thống mạch cấp máu cho lợi [10]
- Các động mạch ổ răng tới lợi bằng cách xuyên qua dây chằng quanh
răng và vách giữa các răng.
- Những mạch máu khác băng qua mặt ngoài hoặc mặt trong rồi xuyên
qua mô liên kết trên màng xương vào lợi và nối với các động mạch
khác từ xương ổ răng và dây chằng quanh răng.
- Các tiểu tĩnh mạch và tĩnh mạch đi theo các tiểu động mạch và động mạch.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×