Tải bản đầy đủ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG vốn tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH sơn tây – hà nội

B GIO DC V O TO
TRNG I HC KINH DOANH V CễNG NGH H NI

NGUYN TH VUI

GIảI PHáP NÂNG CAO HIệU QUả HUY ĐộNG VốN
TạI
NGÂN HàNG THƯƠNG MạI Cổ PHầN ĐầU TƯ Và
PHáT TRIểN
VIệT NAM CHI NHáNH SƠN TÂY Hà NộI

LUN VN THC S KINH T


H NI- 2018
B GIO DC V O TO
TRNG I HC KINH DOANH V CễNG NGH H NI

NGUYN TH VUI

GIảI PHáP NÂNG CAO HIệU QUả HUY ĐộNG VốN

TạI
NGÂN HàNG THƯƠNG MạI Cổ PHầN ĐầU TƯ Và
PHáT TRIểN
VIệT NAM CHI NHáNH SƠN TÂY Hà NộI
Chuyờn ngnh : Ti chớnh - Ngõn hng
Mó s

: 60.34.02.01

LUN VN THC S KINH T
Ngi hng dn khoa hc:
PGS.TS Mai Vn Bn


HÀ NỘI- 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện.
Các số liệu và tình hình trong luận văn là trung thực, khách quan.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Vui



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DN

: Doanh nghiệp

GTCG

: Giấy tờ có giá

KH

: Khách hàng

NH

: Ngân hàng

NHNN VN

: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

NHTM

: NHTM

NHTM CP

: Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTƯ

: Ngân hàng Trung ương

TCTD

: Tổ chức tín dụng.

TGKH

: Tiền gửi khách hàng

TGNH

: Tiền gửi ngắn hạn

TGTCKT

: Tiền gửi tổ chức kinh tế.

TGTDH

: Tiền gửi trung dài hạn

TGTK

: Tiền gửi tiết kiệm

VHĐ

: Vốn huy động


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM....................................................................4
1.1. Khái niệm và vai trò nguồn vốn huy động của Ngân hàng thương mại......4
1.1.1. Khái niệm nguồn vốn huy động của NHTM..................................7
1.1.2 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại................9
1.1.3. Vai trò nguồn vốn của Ngân hàng thương mại..............................10
1.2 Quan niệm và các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn.................12
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả huy động vốn............................................12
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn...............................12
1.2.3. Các nhân tố tác động đến hiệu quả huy động vốn của NHTM.....13
1.3. Kinh nghiệm của một số Ngân hàng thương mại về hiệu quả huy động vốn
và bài học rút ra đối với NHTMCP ĐT và PT VN Chi nhánh Sơn Tây
Hà Nội...................................................................................................23
1.3.1. Kinh nghiệm của một số Ngân hàng thương mại về hiệu quả huy
động vốn..........................................................................................23
1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với NHTM cổ phần ĐT và PT VN
Chi nhánh Sơn Tây Hà Nội.............................................................25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................28
Chương 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY
ĐỘNG VỐN TẠI NHTMCP ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAMCN SƠN TÂY- HÀ NỘI TỪ NĂM 2015- 2017...........................................29
2.1. Khái quát về hoạt động kinh doanh của NHTMCP Đầu Tư và Phát
triển Việt Nam- CN Sơn Tây Hà Nội....................................................29


2.1.1. Sự hình thành và cơ cấu tổ chức của NHTMCP DT Và PT Việt
Nam-CN Sơn Tây............................................................................29
2.1.2 Kết quả kinh doanh chủ yếu của NHTM ĐT VÀ PT chi nhánh
Sơn Tây...........................................................................................32
2.2. Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại BIDV Sơn Tây.........................34
2.2.1. Kết quả huy động vốn theo cơ cấu................................................34
2.2.2 Những nội dụng có liên quan đến hiệu quả huy động vốn.............36
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng...............38
2.3.1 Những kết quả đạt được.................................................................38
2.3.2 Những tồn tại- hạn chế...................................................................40
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế...................................42
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2:...............................................................................45
Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM ĐT VÀ PT VN CHI
NHÁNH SƠN TÂY HÀ NỘI...........................................46
3.1. Định hướng mục tiêu hoat động kinh doanh của NH...........................46
3.1.1. Định hướng....................................................................................46
3.1.2 Mục tiêu cụ thể:..............................................................................48
3.2. Giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả huy động vốn................48
3.2.1. Ngân hàng cần đa dạng hoá hơn nữa các hình thức huy động vốn.....48
3.2.2. Ngân hàng cần thực hiện chính sách khách hàng vá chăm sóc
khách hàng phù hợp hơn.................................................................51
3.2.3. Nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ và ứng dụng công nghệ
ngân hàng hiện đại..........................................................................53
3.2.4. Vận dụng chính sách lãi suất linh hoạt, phù hợp trong từng thời kì....55
3.2.5. Xây dựng kế hoạch huy động vốn kết hợp với sử dụng vốn có
hiệu quả...........................................................................................55
3.2.6. Khái thác tối đa nguồn vốn có giá rẻ.............................................57


3.2.7 Phòng ngừa rủi ro trong huy động vốn..........................................57
3.2.8 Nâng cao hơn nữa chất lượng đội ngũ cán bộ và nhân viên..........58
3.3. Một số kiến nghị...................................................................................58
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cố phần ĐT và PT VN.....58
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.............................59
3.3.3. Kiến nghị Chính phủ, các ngành có liên quan..............................60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................62
KẾT LUẬN....................................................................................................63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................65


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả thu chi tài chính của Ngân hàng.........................................32
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng.............................................................33
Bảng 2.3 kết quả huy động vốn theo cơ cấu...................................................34
Bảng 2.4: Hiệu suất sử dụng vốn....................................................................36
Bảng 2.5: Quan hệ giữa chi phí huy động vốn và nguồn vốn huy động.........37

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ biến động nguồn vốn theo đối tượng trong 3 năm 2015- 2017.....35
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ biến động nguồn vốn theo kỳ hạn 3 năm 2015- 2017.........36
Sơ đồ 2.3: Tình hình chi phí huy động vốn qua 3 năm 2015- 2017................38


LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Nguồn vốn của NHTM có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh
doanh của NHTM, quyết định sự tồn tại và phát triển của NHTM. Nguồn vốn
mà NHTM tạo lập được chủ yếu là từ huy động nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi
của nền kinh tế –xã hội.. Nguồn vốn này thường chiếm tới 90% tổng nguồn
vốn của NHTM. Có được nguồn vốn lớn về quy mô, phù hợp với loại hình
cấp tín dụng và hoạt động khác của NHTM sẽ góp phần tạo thu nhập cho
NHTM. Chi phí huy động vốn rất lớn, chiếm chủ yếu trong tổng chi phí hoạt
động kinh doanh của NHTM. Vì vậy tạo được một nguồn vốn có chi phí hợp
lý, phù hợp với thi trường có ý nghĩa thiết thực đến hiệu quả huy động vốn.
Thời gian qua NHTM cố phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh
Sơn tây Hà Nội đã quan tâm nhiều đến việc huy động vốn, chú ý khai thác
nguồn vốn “giá rẻ ” đê giảm chi phí huy động vốn bình quân đến mức có thể,
góp phần đáng kể trong huy động vốn có hiệu quả. Tuy nhiên nhu cầu sử
dụng vốn của nền kinh tế trên địa bàn hoạt động rất lớn, nhất là nguồn vốn
trung và dài hạn và với lãi suất cho vay thấp , phù hợp thì NHTM cổ phần
Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn tây vẫn chưa đáp ứng được một
cách đầy đủ, kịp thời.
Lẽ đó, tác giả đã chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động
vốn tại NHTM cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Sơn Tây Hà
Nội ” làm luận văn thạc sỹ kinh tế
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống và luận giải với chính kiến của tác giả về những cơ sở lý
luận liên quan đến hiệu quả huy động vốn của NHTM, những bài học kinh
nghiệm về hiệu quả huy động vốn của một số NHTM

1


Phân tích đánh giá thực trạng về hiệu quả huy động vốn tại NHTM Cổ
Đầu tư và phát triển VN chi nhánh Sơn Tây Hà Nội thời gian 2015-2017, rút
ra những thành công, hạn chế, nguyên nhân của nó.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy
động vốn tại NHTM Cổ phần Đầu tư và phát triển VN Chi nhánh Sơn TâyHà Nội.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là những cơ sở lý luận liên quan đến hiệu quả
huy động vốn của NHTM, thực trạng huy động vốn của NHTM Đầu tư và
phát triển VN Chi nhánh Sơn Tây
- Phạm vi nghiên cứu: NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển VN Chi
nhánh Sơn Tây từ năm 2015- 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng tổng hợp các phương pháp như: Thống kê, phân tổ, so sánh,
phân tích, luận giải, minh chứng để thực hiện luận văn
5. Đóng góp của luận văn
- Hệ thống, luận giải với chính kiến của tác giải về những lý luận liên
quan đến hiệu quả huy động vốn của NHTM
- Phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn của NHCP ĐT
và PT VN ,chi nhánh sơn tây; rút ra những thành công, tồn tại, nguyên nhân.
Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả huy động vốn tại NHTM Cổ phần ĐT và PT VN Chi nhánh Sơn Tây Hà Nội.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh bạ bảng biểu, bảng kí hiệu
viết tắt… luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn và hiệu quả huy động vốn của
NHTM.

2


Chương 2: Thực trạng huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại
NHTM Cố phần Đầu tư và Phát Triển VN Chi nhánh Sơn Tây Hà Nội từ
năm 2015- 2017
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động
vốn tại NHTM ĐT và PT VN Chi nhánh Sơn Tây Hà Nội

3


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
1.1. Khái niệm và vai trò nguồn vốn huy động của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại ( NHTM) được hình thành và phát triển gắn liền
với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ . Đã có nhiều khái niệm về
NHTM như theo luật Ngân hàng Pháp thì NH là những xí nghiệp hay với
nghề nghiệp thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của dân chúng dưới
hình thức ký thác hay dưới hình thức khác và sử dụng tài sản đó trong các
nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán ; hoặc theo luật của ngân
hàng Ấn Độ thì Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay ,
tài trợ, đầu tư. Theo luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 47/2010/QH10 thì
NHTM là loại hình NH được thực hiện tất cả các hoạt động NH và các hoạt
động kinh doanh khác theo qui định của luật nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM:
- Nghiệp vụ tín dụng:
+ Về huy động vốn:
Huy động vốn là nghiệp vụ chủ yếu, quan trọng hàng đầu của NHTM .
Nguồn vốn huy động được có qui mô càng lớn và loại hình huy động được
phù hợp với việc sử dụng vốn thì càng có điều kiện để tăng thu nhập cho
NHTM.
NHTM huy động vốn theo nhiều phương thức khác nhau như nhận tiền
gửi từ các tổ chức kinh tế - xã hội , cá nhân, các tổ chưc tín dụng khác dưới
hình thức tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi
trung dài hạn, tiền gửi tiết kiệm. Đồng thời NHTM cũng có thể huy động vốn
bằng cách phát hành các công cụ nợ như phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín
phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng. Mặt
khác, NHTM có thể vay vốn từ tổ chức tín dụng khác và vay vốn từ Ngân
hàng Nhà nứơc Việt Nam khi cần thiết.

4


+ Về sử dụng vốn:
Các NHTM sử dụng nguồn vốn huy động được để cấp tín dụng, đầu tư
và sử dụng cho các hoạt động , kinh doanh khac để tăng thu nhập cho NH
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng; theo đó NHTM chuyển tạm thời
cho khách hàng vay hoặc dự kiến chuyển cho khách hàng vay một số tiền và
sau một thời hạn nhất định khách hàng phải hoàn trả cho NH đúng hạn cả gốc
và lãi.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì hoạt động
cấp tín dụng và hoạt động dịch vụ khác của NHTM cũng rất phong phú đa dạng,
như: cho vay ngắn hạn, cho vay trung dài hạn, cho vay theo đối tương, ngành
nghề, lĩnh vực; cho vay từng lần; cho vay theo hạn mức tín dụng; hoặc cấp tín
dụng dưới hình thức bảo lãnh, bao thanh toán, cho thuê tài chính….
Hiện tại các NHTM Việt nam hoạt động cho vay đang là nghiệp vu
chiếm thị phần chủ yếu, lớn nhất trong các hoạt động kinh doanh NH và đây
cũng là hoạt động mang về cho NHTM nhiều thu nhập, lợi nhuận nhất.
Đương nhiên, cũng là nghiệp vụ hàm chứa nhiều rủi ro, tổn thất cho NH
+ Về hoạt động liên doanh, liên kết của NHTM.
Góp vốn liên doanh, liên kết, mua cổ phần là hình thức NHTM góp vốn
cùng khách hàng để thực hiện việc kinh doanh theo nguyên tắc lời cùng chia,
lỗ cùng chịu theo tỷ lệ góp vốn. Hoạt động này cũng đem về cho ngân hàng
những thu nhập đáng kể , lại phân tán rủi ro trong kinh doanh của NHTM
+ Về hoạt động cho thuê tài chính:
Hoạt động cho thuê tài chính là nghiệp vụ cấp tín dụng của NHTM. Hiện
nay NHTM Việt nam thành lập công ty cho thuê tài chính trực thuộc NHTM.
Đó là việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động
sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê được ký kết giữa các bên. Khi kết thúc
hợp đồng cho thuê tài chính, khách hàng có thể mua lại, hoăc tiếp tục thuê
tiếp. Hoạt động này cũng góp phần tăng thu nhập cho NHTM.

5


+ Về dịch vụ thanh toán:
Thanh toán bao gồm thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng
tiền mặt. Thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng chiếm tỷ trọng chủ yếu
trong tổng phương tiện thanh toán. Thông qua dịch vu thanh toán không dùng
tiền mặt ngày càng hiện đại , NHTM đẩy nhanh tốc độ thanh toán trong nền
kinh tế, sẽ tăng tập trung nguồn vốn, lại thu đuợc phí dịch vụ ,góp phần tăng
thu nhập cho NH.
+ Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối:
NHTM dùng nguồn vốn huy động được để thực hiện việc kinh doanh
ngoại hối thông qua các nghiệp vụ mua bán giao ngay, mua bán có kỳ hạn;
thực hiện các nghiệp vụ phái sinh… để vừa tăng thêm lời từ chênh lệch giá
mua vào, bán ra; vừa dự phòng rủi ro về tỷ giá, đảm bảo khả năng thanh toán
bằng ngoại tệ.
+ Về kinh doanh chứng khoán:
NHTM thông qua nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán như mua bán
chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý tài sản, tư vấn tài
chính và đầu tư chứng khoán…. Từ đó, NHTM có thể tăng thu nhập, phân tán
rủi ro trong kinh doanh. Những chúng khoán ngắn hạn thì NHTM trực tiếp
kinh doanh; còn chứng khoán trung dài hạn , NHTM thành lập công ty chứng
khoán trực thuộc để hoạt động kinh doanh.
+ Về nghiệp vụ bảo lãnh:
Bảo lãnh NH là sự cam kết bằng văn bản của NHTM với khách hàng
được bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng, khi
khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết trả tiền cho người
cung ứng dịch vụ hay cung ứng hàng hoá…cho khách hàng dược bảo lãnh.
Thông qua dịch vụ này NHTM có thể thu được phí, lãi cho vay. Hiện nay dịch
vụ này khá phát triển. Hoạt động bảo lãnh của NHTM khá đa dạng , phong
phú , bảo lãnh trên nhiều lĩnh vực, nên phí dịch vụ thu được cũng tăng đáng
kể; lại góp phần phân tán rủi ro trong kinh doanh của NHTM.

6


1.1.1. Khái niệm nguồn vốn huy động của NHTM
Vốn được hiểu là toàn bộ giá trị tồn tại trong nền kinh tế xã hội cũng như
đối với từng tổ chức kinh tế, cá nhân trong xã hội trong từng thời kì nhất định.
Ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức tín dụng , trung gian
tài chính lớn nhất trong các trung gian tài chính , hoạt động, kinh doanh trên
lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, ngân hàng ; với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi
từ nền kinh tế- xã hội và cấp tín dụng cho nền kinh tế.
Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại để thực hiện viêc kinh doanh
chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động.từ nền kinh tế - xã hội và vốn đi vay từ
các tổ chức được phép.
Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại là toàn bộ những giá trị tiền tệ mà
Ngân hàng tạo lập được dưới nhiều hình thức khác nhau để cấp tín dụng, đầu
tư và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng khác.
Nguồn vốn của Ngân hàng bao gồm vốn tự có và vốn huy động từ tiền
gửi các tổ chức kinh tế xã hội, vốn đi vay và một số vốn khác.
Cơ cấu vốn tự có của Ngân hàng thương mại bao gồm: Vốn cấp 1 và vốn
cấp 2.
- Vốn cấp 1 : gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và lợi nhuận không chia:
+ Vốn điều lệ : Là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của NHTM.
Tuỳ theo hình thức sở hữu mà vốn điều lệ của NHTM được hình thành từ các
nguồn khác nhau. Đối với NHTM Nhà nước, vốn điều lệ do ngân sách Nhà
nước cấp khi thành lập và được bổ sung thêm trong quá trình hoạt động.; đối
với NHTM Cổ phần vốn điều lệ do các cổ đông đóng góp; đối với NH liên
doanh vốn điều lệ do các liên doanh đóng góp; đối với NH tư nhân vốn điều
lệ do các chủ NH tư nhân.
Vốn điều lệ của mỗi Ngân hàng luôn phải lớn hơn hoặc tối thiểu bằng
vốn pháp định (là số vốn do Chính phủ quy định trong từng thời kì cho từng
loại hình Ngân hàng). Trong quá trình hoạt động, các Ngân hàng có thể tăng

7


thêm vốn điều lệ nhưng phải được sự đồng ý của Ngân hàng trung ương và
phải công khai vốn điều lệ mới.
+ Các quỹ dự trữ: Ngân hàng có quỹ dự trữ vốn bổ sung vốn điều lệ, quỹ
dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, quỹ dự phòng rủi ro, quỹ
phúc lợi và quỹ khen thưởng… Quỹ dự trữ để bổ sung vốn điều lệ và quỹ dự
phòng tài chính để bù đắp rủi ro. Các quỹ này được hình thành trong quá trình
hoạt động và được trích lập từ lợi nhuận sau thuế khi NHTM kinh doanh có
lợi nhuận và theo quy định trong từng thời kỳ các quỹ này được tích luỹ theo
thời gian để sử dụng cho các mục đích cụ thể của Ngân hàng. Việc hình thành
quỹ này nhằm tăng vốn tự cớ của Ngân hàng, đồng thời đảm bảo an toàn
trong kinh doanh.
+ Lợi nhuận không phân chia: là phần thu nhập của Ngân hàng được xác
định qua kiểm toán của tổ chức kiểm toán độc lập sau khi nộp thuế và trích lập
các quỹ theo quy định của pháp luật và được giữ lại trong quá trình kinh doanh.
+ Thặng dư cổ phần : Là phần chênh lệch tăng thêm giữa giá bán cổ
phiêú trong các đợt phát hành cổ phiêú bán ra công chúng với mệnh giá cổ
phiểu phát hành
- Vốn cấp 2
Vốn cấp 2 bao gồm:
+ Giá trị tăng thêm của TSCĐ và giá trị tăng thêm của các loại đầu tư
khác được phép, được định giá lại theo quy định của pháp luật. Theo quy định
hiện hành, vốn cấp 2 gồm: 50% giá trị tăng thêm của tài sản cố định và 40%
giá trị tăng thêm của các tài sản đầu tư theo qui định..
+ Dự phòng chung : Đây là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho
những tổn thất được tính vào vốn cấp 2 tối đa bằng 1.25 % tổng tài sản có rủi ro.
+ Các trái phiếu chuyển đổi và một số công cụ nợ khác : Đây là khoản
nợ vốn dài hạn do các nhà đầu tư bên ngoài đóng góp, do đó nó chỉ được tính

8


vào vốn cấp 2 khi thoả mãn các điều kiện về thời hạn, về thanh toán lãi và
gốc…do Ngân hàng Trung ương quy định.
1.1.2 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại
- Ngân hàng thương mại huy động từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế xã
hội và cá nhân, TCTD khác; thông qua việc mở tài khoản. Trong huy động
vốn tiền gửi thì nguồn vốn huy động từ tài khoản thanh toán của các tổ chức
cá nhân có quy mô lớn và chi phí thấp. Đây là nguồn vốn sẽ mang lại hiệu quả
cao cho Ngân hàng
- Nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức huy động
vốn của các tầng lớp dân cư nhằm tăng nguồn lực để Ngân hàng mở rộng sản
xuất kinh doanh. Hình thức huy động vốn này rất đa dạng, phong phú bao
gồm tiếp kiệm có kì hạn, tiếp kiệm không kì hạn, tiếp kiệm ngắn hạn. Nguồn
vốn này thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của Ngân
hàng thương mại
- Huy động vốn từ phát hàng giấy tờ có giá: Là hình thức mà Ngân hàng
thương mại phát hành các công cụ nợ như chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, dài
hạn; kì phiếu, tín phiếu, trái phiêú. Đây là những giấy tờ có giá được Ngân
hàng thương mại phát hành khi nguồn vốn không đủ đảm bảo cho nhu cầu sử
dụng hoặc có nhu cầu sử dụng mới do Khách hàng yêu cầu nhằm đáp ứng kịp
thời nhu cầu vốn bổ sung cũng như phục vụ yêu cầu mới của Khách hàng.
- Nguồn vốn huy động từ đi vay của các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài
chính khác và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nguồn vốn này huy động
nhằm đáp ứng nhu cầu tạm thời thiếu vốn trong quá trình hoạt động kinh
doanh. Nguồn vốn này thường có chi phí cao.
- Ngân hàng có thể huy động nguồn vốn khác như từ nguồn nhận uỷ
thác đầu tư; nguồn vốn được hình thành trong quá trình thanh toán… Nguồn
vốn này không phải tốn kém chi phí trong huy động.
-

9


1.1.3. Vai trò nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
Nguồn vốn huy động trong hoạt động kinh doanh của NHTM có vai trò
rất quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của một NHTM, được
thể hiện ở những nội dung sau
Thứ nhất là : Vốn huy động quyết định quy mô hoạt động tín dụng và
các hoạt động khác của Ngân hàng
Vốn của Ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng
cấp tín dụng vs của các hoạt động kinh doanh khác của NHTM. Thông
thường các Ngân hàng sử dụng vốn có hiệu quả sẽ thực hiện việc cấp tín dụng
đa dạng về loại hình, qui mô, đối tượng phong phú, hoạt động đầu tư có chiều
sâu và kinh doanh khác khá đa năng. Điều này được thể hiện rõ ở điểm khác
biệt là: Trong khi các Ngân hàng lớn có thể cho vay ở thị trường trong nước,
thậm chí ở thị trường quốc tế với phạm vi rộng thì các Ngân hàng nhỏ lại giới
hạn trong phạm vi hẹp, thị trường trong nước, thậm chí trong một vùng, một
địa phương.
Thêm vào đó do khả năng về vốn hạn chế, nên các Ngân hnàg nhỏ không
phản ứng được với những biến động lãi suất, gây ảnh hưởng đến khả năng thu
hút vốn đầu tư của nền kinh tế. Khi khả năng thu hút vốn kém tất yếu Ngân
hàng khó có thể đáp ứng được nhu cầu vốn của mọi tầng lớp Khách hàng.
Ngược lại với Ngân hàng có khối lượng vốn lớn có thể gây áp lực điều chỉnh
lãi suất trên thị trường, thoả mãn được nhu cầu về vốn trên thị trường, đồng
thời có điều kiện để mở rộng thị trường
Thứ hai là: Nguồn vốn huy động quyết định năng lực thanh toán và đảm
bảo, nâng cao uy tín của Ngân hàng trên thị trường kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô
hoạt động, các Ngân hàng bắt buộc phải coi việc giữ uy tín của mình trên thị
trường là nhiệm vụ sống còn của Ngân hàng.

10


Uy tín đó thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán chi trả cho Khách
hàng. Để đảm bảo được thanh toán cao, Ngân hàng luôn phải duy trì được
một lượng vốn khả dụng phù hợp. Loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác
thì khả năng thanh toán của Ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của Ngân hàng nói
chung với vốn khả dụng nói riêng. Uy tín của Ngân hàng còn thể hiện ở khả
năng sẵn sàng cung ứng các dịch vụ Ngân hàng mà Khách hàng yêu cầu với
mức độ thuận tiện ,nhanh chóng nhất.
Để làm được việc này Ngân hàng cũng cần một lượng vốn lớn để đầu
tư, đổi mới công nghệ và nâng cao trình độ nghiệp vụ cán bộ, nhân viên,
thông qua đào tạo.
Thứ ba là: Nguồn vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của
Ngân hàng.
Quy mô hoạt động của NH , trình độ nghề nghiệp, phương tiện kỹ thuật
và công nghệ hiện đại là điều kiện cần thiết đề việc thu hút vốn của có hiệu
quả. Khả năng thu hút vốn lớn là tiền đề thuận lợi đối với Ngân hàng trong
việc mở rộng quan hệ cấp tín dụng và các dịch vụ NH khác với các thành
phần kinh tế - xã hội cả về quy mô, loại hình cấp lượng tín dụng; cũng như
chủ động thực hiện các dịch vụ NH khác; thậm chí có thể chủ động trong việc
thay đổi mức lãi suất cho vay phù hợp cho mỗi đối tượng Khách hàng. Khi
thu hút được Khách hàng ngày càng nhiều, Ngân hàng sẽ tăng doanh số hoạt
động. Hơn nữa, khi có nguồn vốn lớn, Ngân hàng sẽ chủ động để mở rộng các
hình thức liên doanh, liên kết, các dịch vụ. Chính điều này sẽ giúp cho Ngân
hàng phân tán rủi ro, thu lợi nhuận cao nhất, đạt mục tiêu an toàn và tạo thêm
vốn cho Ngân hàng. Thông qua đó, Ngân hàng nâng cao được năng lực cạnh
tranh và uy tín của mình trên thị trường.

11


1.2 Quan niệm và các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả huy động vốn
Hiệu quả kinh doanh luôn là mục tiêu hàng đầu đối với bất kỳ nhà kinh
doanh nào cũng muốn đạt được. Đối với các Ngân hàng thương mại thì mục
tiêu kinh doanh cao nhất là lợi nhuận. Một Ngân hàng thương mại muốn hoạt
động kinh doanh có hiệu quả thì trước tiên việc huy động vốn phải có hiệu quả.
Bởi có nguồn vốn thì mới thực hiện việc cấp tín dụng và các hoạt động kinh
doanh khác của Ngân hàng mới được thực hiện, mà trong đó nguồn vốn huy
động luôn chiếm vị trí hàng đầu, chủ yếu trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng.
Hiệu quả huy động vốn không đơn thuần là việc gia tăng quy mô tốc độ,
nguồn vốn huy động mà phải huy động được nguồn vốn với chi phí thấp, phù
hợp với thị trường, đồng thời cơ cấu huy động vốn về loại hình về thời gian
phải phù hợp với việc sử dụng vốn một cách tương ứng . Vì vậy, có thể hiểu
hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại là sự đáp ứng về quy mô
về loại hình với một chi phí hợp lý đối với Khách hàng sử dụng vốn, góp
phần sản xuất kinh doanh của khách hành có hiệu quả; đảm bảo an toàn trong
huy động vốn, và góp phần tăng thu nhập cho Ngân hàng
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn
Để đánh giá hiêụ quả huy động vốn của NHTM, thông thường các
NHTM sử dụng các tiêu chí đánh giá về định tính và định lượng
- Các tiêu chí đánh giá về định tính:
+ Nguồn vốn huy động được tăng trưởng , phát triển bền vững ổn định
về qui mô; đồng thời phải đảm bảo cơ cấu huy động vốn thích hợp với việc sử
dụng vốn về loại hình, đối tượng…
+ Việc huy động vốn trước hết phải chấp hành qui chế , các văn bản
hướng dẫn của NH cấp trên về huy động vốn trong từng thời kỳ nhất định.
+ Có các biện pháp phù hợp, linh hoạt để thực hiện việc huy động vốn
thích ứng với từng đối tượng, từng địa bàn, từng loại hình

12


+ Về chi phí huy đông vốn cần được chú trọng để làm sao đó đảm bảo
việc huy động vốn với lãi suất cá biệt cũng như lãi suất bình quân và các chi
phí huy động vốn khác ở mức thấp hợp lý có thể chấp nhận được, phù hợp
với thì trường. Bởi đó là cơ sở để việc sử dụng vốn có hiệu quả.
- Các tiêu chí định lượng về hiệu quả huy động vốn.
+ Tiêu chí quan hệ giữa chi phi huy động vốn và tổng nguồn vốn huy động.
Tỷ lệ (%) = (Chi phí huy động vốn/ Tổng nguồn vốn huy động)* 100
Tiêu chí này cho biết 1 % nguồn vốn huy động thì mất bao nhiêu % chi
phí, hay có thể nói 100 đồng nguồn vốn huy động thì cần bao nhiêu dồng chi
phí huy động vốn. Tỷ lệ này càng thấp thì hiệu quả huy động vốn càng cao
+ Tiêu chí về hiệu suất sử dụng vốn (sử dụng vốn trong cho vay):
Hiệu suất sử dụng vốn vay ( %) = Dự nợ cho vay bình quân/ Nguồn vốn
huy động * 100.
Tiêu chí này cho biết nguồn vốn huy động được sử dụng để cho vay là
bao nhiêu.Tỷ lệ này càng lớn thì hiệu quả nguồn vốn huy động được sử dụng
càng cao.
1.2.3. Các nhân tố tác động đến hiệu quả huy động vốn của NHTM
1.2.3.1. Các nhân tố thuộc về NHTM
- Vốn tự có và khả năng sinh lời:
Đây là chỉ tiêu quan trọng đối với quá trình hoạt động kinh doanh nói
chung và của hoạt động huy động vốn nói riêng của các NHTM. Trên thực tế
hiện nay, vốn tự có của các NHTM Việt Nam còn rất nhỏ so với các NHTM
trong khu vực và thế giới. Do đó, các NHTM Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn
trong huy động vốn; uy tín với khách hàng chưa cao , nên hiệu qủa huy động
vốn thấp . Mặt khác khả năng sinh lời của đồng vốn sử dụng cũng chưa cao.
- Về chất lượng tài sản
Chát lượng tài sản của NHTM phản ảnh hiệu quả hoạt động của NHTM.
Trong đó, dư nợ cho vay chiếm tỷ trọng lớn , nhất là đối với các NHTM VN.

13


Khi sử dụng vốn có chất lượng, hiệu quả cao thì NHTM mới tăng được thu
nhập, uy tín, tiềm lực để huy động vốn hiệu quả được.
Mặt khác, quy định hiện tại về mức trích lập dự phòng rủi ro mặc dù còn
thấp hơn nhiều so với thông lệ quốc tế nhưng một số NHTM VN cũng không
đủ khả năng trích lập dự phòng rủi ro vì chênh lệch giữa tổng thu nhập và
tổng chi phí luôn ở mức thấp. Tăng trưởng cấp tín dụng cao nhưng chất lượng
cấp tín dụng thấp cũng gây tác động bất lợi cho các NHTM trong việc nâng
cao hiệu quả huy động vốn và ngược lại, chất lượng tài sản có cao sẽ tác động
đến hiệu quả huy động vốn.
- Về chiến lược kinh doanh của Ngân hàng
Mỗi Ngân hàng đều xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh cụ
thể dựa vào việc Ngân hàng xác định vị trí hiện tại của mình trong hệ thống,
thấy được điểm mạnh, điểm yếu, phân tích cơ hội thách thức đồng thời dự
đoán được sự biến động của môi trường kinh doanh trong tương lai. Thông
qua chiến lược kinh doanh, Ngân hàng sẽ có thể quyết định thu hẹp hay mở
rộng việc huy động vốn về mặt quy mô, cơ cấu, tính chất của nguồn vốn, tỷ lệ
các loại nguồn vốn, tăng hay giảm chi phí huy động cao hay thấp… Với tác
động như vậy, nếu chiến lược kinh doanh được xây dựng đúng đắn, phù hợp
các nguồn vốn được khai thác một cách tối ưu thì công tác huy động vốn sẽ
đạt hiệu quả cao
- Về chiến lược khách hàng của Ngân hàng
Hiệu quả trong huy động vốn của Ngân hàng TM chịu ảnh hưởng trực
tiếp bởi chiến lược huy động vốn của Ngân hàng. Nền kinh tế càng phát triển,
các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh được mở rộng, hình thức sở hữu

đa

dạng, Ngân hàng không chỉ hoạt động trong một phạm vi hay lĩnh vực như
trước mà hoạt động của Ngân hàng liên quan tới tất cả các ngành khác nhau
và thực hiện tất cả mọi nghiệp vụ kinh doanh, do đó, người dân có nhiều cơ
hội lựa chọn, Ngân hàng không còn là nơi chỉ để bảo quản, tích luỹ tài sản,

14


tiền mặt mà còn là nơi cung ứng các dịch vụ Ngân hàng. Thực tế này đòi hỏi
các Ngân hàng trước khi xây dựng chiến lược khách hàng đúng đắn, trước
tiên Ngân hàng cần tìm hiểu động cơ thói quen, mong muốn của người gửi
tiền, thậm chi từng đối tượng khách hàng thông qua phân tích lợi ích của
khách hàng. Trên cơ sở những thông tin của Khách hàng ngân hàng có thể
đứa ra một hệ thống các chính sách và biện pháp để có được quy mô và chất
lượng nguồn vốn mong muốn, nâng cao hiệu quả của công tác huy động.
Ngoài việc xây dựng chính sách khách hàng hợp lý, Ngân hàng còn phải
quan tâm đến một số chính sách có liên quan tới huy động vốn.
- Chính sách về lãi suất tiền gửi
Hệ thống lãi suất tiền gửi của NHTM thực chất là giá mua vốn của
NHTM từ nền kinh tế xã hội . giá mua rẻ phù hợp với thị trường thì tác động
trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn. Do đó, hệ thống lãi suất này được hình
thành trong từng thời kỳ nhất định (theo qui định của NH nhà nước và NHTM
cấp trên) là công cụ quan trọng trong việc huy động tiền gửi của nền kinh tế
xã hội nhiều hay ít, chất lượng cao hay thấp. Chính sách lãi suất hợp lý và
một hệ thống lãi suất huy động linh hoạt sẽ giúp Ngân hàng tạo được sự phù
hợp về quy mô và cơ cấu nguồn vốn, vừa kích thích người gửi tiền vừa đảm
bảo phù hợp với lãi suất cho vay.
Các chính sách liên quan đến sản phẩm và dịch vụ tiền gửi của Ngân hàng
như: giá chất lượng, tính chất và đặc điểm của các hình thức, sản phẩm phục vụ
huy động vốn ; từ đó có các biện pháp cải tiến, đổi mới, hiện đại hóa trong huy
động vốn, phù hợp với yêu cầu của thị trường, và phát triển dịch vụ mới.
Các chính sách trong phục vụ và giao tiếp: hình ảnh nhân viên Ngân
hàng như chiếc gương phả chiếu hình ảnh của Ngân hàng.
Trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển như hiện nay thì khó có
thể duy trì sự khác biệt về sản phẩm và giá cả nên chất lượng dịch vụ khách
hàng đã trở thành công cụ cạnh tranh quan trọng, hiệu nghiệm để thu hút vốn.

15


Do đó, muốn củng cố uy tín của NH trên thương trường, gắn bó với Khách
hàng truyền thống, thu hút thêm Khách hàng mới thì Ngân hàng cần phải
quan tâm thỏa đáng đến chính sách phục vụ giao tiếp với khách hàng. Đây có
thể coi là một nhân tố quan trọng tác động đến hiệu quả huy động vốn.
+ Mạng lưới và hình thức huy động vốn.
Mạng lưới huy động và hình thức huy động càng phong phú, đa dạng thì
kết quả huy động vốn càng được nâng cao cả về số lượng lẫn chất lượng.
Thông thường muốn mở phát triển nguồn vốn Ngân hàng cần phải mở rộng
mạng lưới huy động.
Ngoài việc có các hình thức huy động vốn đa dạng, phong phú nếu như
các Ngân hàng có một mạng lưới huy động vốn rộng lớn sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho người gửi tiền. Với một mạng lưới hoạt động rộng khắp, tiếp
cận với mọi tầng lớp dân cư sẽ tạo ra những thuận lợi cho người gửi tiền, thu
hút nhiều nguồn vốn khác nhau trong xã hội, nâng cao hiệu quả huy động
vốn của Ngân hàng.
Cùng với việc mở rộng mạng lưới huy động là việc Ngân hàng phải đa
dạng hoá các hình thức huy động vốn càng phong phú thì Ngân hàng càng dễ
huy động hơn và khối lượng vốn lớn hơn. Ngân hàng có thể huy động bằng
cách phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, huy động tiền gửi tiết kiệm trong đó đưa
ra nhiều kỳ hạn khác nhau cho các loại tiền gửi tiết kiệm có kì hạn…
+ Trình độ công nghệ ngân hàng
Công nghệ Ngân hàng bao gồm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động Ngân
hàng, các loại hình dịch vụ Ngân hàng cung ứng. Cơ sở vật chất của Ngân
hàng khang trang hiện đại, công nghệ NH tiên tiến sẽ mang lại lợi ích thiết
thực cho kinh doanh, tạo điều kiện thụân lợi cho Khách hàng và phục vụ
Khách hàng tốt hơn, tạo lòng tin với Khách hàng. Hệ thống công nghệ hiện
đại là điều kiện tốt để Ngân hàng khai thác và phát triển các sản phẩm mới, đa
dạng hoá hoạt động kinh doanh. Hệ thống công nghệ thông tin của Ngân

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×