Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của VIÊN HOÀN TD0015 kết hợp điện CHÂM TRONG điều TRỊ hội CHỨNG cổ VAI CÁNH TAY DO THOÁI hóa cột SỐNG cổ

B Y T
TRNG I HC Y H NI

HONG TH THNG

ĐáNH GIá TáC DụNG CủA VIÊN HOàN
TD0015
kết hợp điện châm TRONG ĐIềU TRị
HộI CHứNG
Cổ VAI CáNH TAY DO THOáI HóA CộT
SốNG Cổ
Chuyờn ngnh

: Y hc c truyn

Mó s

: 62 72 60 01

LUN VN BC S CHUYấN KHOA II
Ngi hng dn khoa hc:


PGS.TS. Nguyn Th Thu H


HÀ NỘI - 2017
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả lòng kính trọng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo Sau Đại học, Khoa Y
học cổ truyền, các Phòng Ban của Trường Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Đa
khoa Y học cổ truyền Hà Nội, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương đã tạo
điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hà, trưởng khoa Y học cổ truyền - Trường
Đại học Y Hà Nội, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giảng dạy và chỉ bảo
em trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu.
Các thầy cô trong Hội đồng thông qua đề cương, Hội đồng chấm luận văn
Bác sỹ chuyên khoa II – Trường Đại học Y Hà Nội, những người thầy, người
cô đã đóng góp cho em nhiều ý kiến quý báu để em hoàn thành nghiên cứu.
Các thầy cô trong Khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội,
những người đã luôn dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt thời gian học tập tại
trường cũng như hoàn thành luận văn.
Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, lãnh đạo khoa cùng toàn thể
nhân viên khoa Lão, khoa Châm cứu - Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà
Nội đã tạo điều kiện cho em học tập, thu thập số liệu và thực hiện nghiên cứu.
Cuối cùng, em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, những
người thân trong gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên trong quá trình học tập
và nghiên cứu. Cảm ơn các anh chị, các bạn, các em, những người luôn đồng


hành cùng em, động viên và chia sẻ trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu đã qua.
Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2017
Hoàng Thị Thắng

LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Hoàng Thị Thắng, học viên bác sĩ chuyên khoa II khóa 29,
Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Y học cổ truyền, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của
PGS. TS. Nguyễn Thị Thu Hà.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được
công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực
và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2017
Người viết cam đoan

Hoàng Thị Thắng


NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BN
CLS
CS
CVCT
ĐT
HC
MRI

Bệnh nhân
Cận lâm sàng
Cột sống
Cổ vai cánh tay
Điều trị
Hội chứng
Magnetic Resonance Imaging

THCS
THCSC
THCSC
TK
TVĐ
TVĐĐ
VAS

(Hình ảnh cộng hưởng từ)
Thoái hóa cột sống
Thoái hóa cột sống cổ
Cervical spondylosis
Thần kinh
Tầm vận động
Thoát vị đĩa đệm
Visual Analogue Scale

WHO

(Thang điểm nhìn đánh giá mức độ đau)
World Health Organization

YHCT
YHHĐ

(Tổ chức Y tế Thế giới)
Y học cổ truyền
Y học hiện đại


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................3
1.1. Quan niệm về thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại......................3
1.1.1. Khái niệm........................................................................................3
1.1.2. Dịch tễ.............................................................................................3
1.1.3. Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ...........4
1.1.4. Yếu tố thuận lợi và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa cột sống cổ...10
1.1.5. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng..........................................11
1.1.6. Chẩn đoán hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ....14
1.1.7. Điều trị...........................................................................................15
1.1.8. Phòng bệnh....................................................................................17
1.2. Quan niệm về hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống theo Y
học cổ truyền.....................................................................................17
1.2.1. Bệnh danh......................................................................................17
1.2.2. Nguyên nhân và thể bệnh..............................................................18
1.2.3. Một số phương pháp điều trị.........................................................20
1.2.4. Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng tý ở vai gáy........22
1.3. Tình hình nghiên cứu về hội chứng cổ vai cánh tay.............................24
1.3.1. Trên thế giới..................................................................................24
1.3.2. Tại Việt Nam.................................................................................25
1.4. Tổng quan về điện châm và viên hoàn TD0015...................................26
1.4.1. Điện châm......................................................................................26
1.4.2. Viên hoàn TD0015........................................................................27
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............30
2.1. Chất liệu nghiên cứu............................................................................30


2.1.1. Viên hoàn TD0015........................................................................30
2.1.2. Công thức huyệt điện châm trong nghiên cứu...............................32
2.1.3. Phương tiện nghiên cứu.................................................................32
2.2. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................32
2.2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại...........................33
2.2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền.........................33
2.2.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân.......................................................33
2.3. Địa điểm, thời gian nghiên cứu............................................................34
2.4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................34
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu.......................................................................34
2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu.......................................................................34
2.4.3. Quy trình nghiên cứu.....................................................................34
2.4.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu.................................................................37
2.4.5. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị..............................................38
2.4.6. Phương pháp xử lý số liệu.............................................................43
2.4.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu..................................................43
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................44
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu..........................................44
3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi.........................................................44
3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới.........................................................44
3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp............................................45
3.1.4. Phân bố bệnh nhân theo thời gian đau trước điều trị.....................45
3.1.5. Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau VAS trước điều trị..............46
3.1.6. Phân bố bệnh nhân theo vị trí đau trước điều trị...........................46
3.1.7. Phân bố bệnh nhân theo hội chứng rễ thần kinh trước điều trị.....47
3.1.8. Phân bố bệnh nhân theo vị trí co cứng cơ trước điều trị...............48
3.1.9. Đặc điểm tầm vận động cột sống cổ trước điều trị........................48


3.1.10. Khoảng cách cằm - ngực và khoảng cách chẩm - tường trước
điều trị của đối tượng nghiên cứu..................................................49
3.1.11. Đặc điểm về mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày trước điều trị
.......................................................................................................50
3.1.12. Đặc điểm tổn thương cột sống cổ trên phim X – quang..............50
3.1.13. Đặc điểm xét nghiệm đánh giá hội chứng viêm sinh học trước
điều trị...........................................................................................51
3.2. Kết quả điều trị.....................................................................................52
3.2.1. Hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS.....................................52
3.2.2. Vị trí đau sau điều trị.....................................................................54
3.2.3. Hội chứng rễ sau điều trị...............................................................55
3.2.4. Hiệu quả giảm co cứng cơ sau điều trị..........................................56
3.2.5. Hiệu quả cải thiện tầm vận động cột sống cổ................................56
3.2.6. Khoảng cách cằm - ngực và chẩm - tường sau điều trị.................57
3.2.7. Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau điều trị..............58
3.2.8. Kết quả điều trị chung...................................................................60
3.3. Các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị.....................60
3.3.1. Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng..................................60
3.3.2. Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng............................61
Chương 4: BÀN LUẬN.................................................................................62
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu..........................................62
4.1.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi.........................................................62
4.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới.........................................................63
4.1.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp............................................63
4.1.4. Phân bố bệnh nhân theo thời gian đau trước điều trị.....................64
4.1.5. Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau VAS trước điều trị..............64
4.1.6. Phân bố bệnh nhân theo vị trí đau trước điều trị...........................65


4.1.7. Phân bố bệnh nhân theo hội chứng rễ thần kinh trước điều trị.....66
4.1.8. Phân bố bệnh nhân theo vị trí co cứng cơ trước điều trị...............67
4.1.9. Tầm vận động cột sống cổ trước điều trị.......................................67
4.1.10. Mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày trước điều trị....................68
4.1.11. Đặc điểm tổn thương cột sống cổ trên phim X – quang:.............68
4.1.12. Đặc điểm hội chứng viêm sinh học trước điều trị.......................69
4.2. Kết quả điều trị.....................................................................................70
4.2.1. Hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS.....................................70
4.2.2. Vị trí đau sau điều trị.....................................................................71
4.2.3. Hội chứng rễ sau điều trị...............................................................72
4.2.4. Hiệu quả giảm co cứng cơ sau điều trị..........................................72
4.2.5. Hiệu quả cải thiện tầm vận động cột sống cổ................................73
4.2.6. Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau điều trị..............73
4.2.7. Kết quả điều trị chung...................................................................74
4.3. Các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị.....................75
4.3.1. Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng..................................75
4.3.2. Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng............................76
KẾT LUẬN....................................................................................................77
KIẾN NGHỊ...................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng Tý ở vai gáy....... 22
Bảng 2.1. Thang điểm VAS ............................................................................38
Bảng 2.2. Tầm vận động cột sống cổ sinh lý và bệnh lý ................................40
Bảng 2.3. Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ ....................................41
Bảng 2.4. Đánh giá co cứng cơ ......................................................................41
Bảng 2.5. Đánh giá hội chứng rễ ....................................................................42
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày ..............................42
Bảng 2.7. Đánh giá kết quả điều trị chung .....................................................43
Bảng 3.1. Đặc điểm chung về tuổi của đối tượng nghiên cứu ........................44
Bảng 3.2. Đặc điểm chung về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu ..........45
Bảng 3.3. Đặc điểm chung về thời gian đau của đối tượng nghiên cứu .........45
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau VAS trước điều trị ...............46
Bảng 3.5. Đặc điểm về vị trí đau của đối tượng nghiên cứu trước điều trị ....46
Bảng 3.6. Hội chứng rễ trước điều trị .............................................................47
Bảng 3.7. Đặc điểm về vị trí co cứng cơ trước điều trị ..................................48
Bảng 3.8. Tầm vận động cột sống cổ trước điều trị .......................................48
Bảng 3.9. Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ trước điều trị.............. 49
Bảng 3.10. Khoảng cách cằm - ngực và chẩm - tường trước điều trị .............49
Bảng 3.11. Phân bố bệnh nhân theo điểm bộ câu hỏi NDI trước điều trị .......50
Bảng 3.12. Hình ảnh trên phim X – quang cột sống cổ ..................................50
Bảng 3.13. Các chỉ tiêu đánh giá hội chứng viêm sinh học ...........................51
Bảng 3.14. Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau VAS sau điều trị ................52
Bảng 3.15. Điểm VAS trung bình ở các thời điểm T0, T1, T2, T3, T4 ..........52
Bảng 3.16. Đánh giá mức độ giảm đau sau điều trị 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần 4 tuần .....53
Bảng 3.17. Kết quả giảm đau theo các vị trí sau điều trị ................................54


Bảng 3.18. Kết quả điều trị hội chứng rễ....................................................... 55
Bảng 3.19. Kết quả giảm co cứng cơ theo các vị trí sau điều trị ....................56
Bảng 3.20. Đánh giá tầm vận động cột sống cổ trước và sau điều trị ............56
Bảng 3.21. Hiệu quả giảm mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ ..........57
Bảng 3.22. Khoảng cách cằm - ngực và chẩm - tường sau điều trị ................57
Bảng 3.23. Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau điều trị .............58
Bảng 3.24. Điểm bộ câu hỏi NDI ở các thời điểm T0, T1, T2, T3, T4 ..........58
Bảng 3.25. Đánh giá mức độ giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày ...................59
Bảng 3.26. Kết quả điều trị chung.................................................................. 60
Bảng 3.27: Sự thay đổi các chỉ số sinh hóa máu trước và sau điều trị ...........61


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Đặc điểm chung về giới của đối tượng nghiên cứu ...................44
Biểu đồ 3.2. Điểm VAS trung bình ở các thời điểm T0, T1, T2, T3, T4 ........53
Biểu đồ 3.3. Điểm bộ câu hỏi NDI ở các thời điểm T0, T1, T2, T3, T4 ........59

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Các đốt sống cổ.................................................................................4
Hình 1.2. Giải phẫu định khu lỗ tiếp hợp .........................................................5
Hình 1.3. Sơ đồ đơn vị vận động cột sống........................................................8
Hình 1.4. Các cử động của cột sống cổ.............................................................9
Hình 1.5. Những biến đổi thoái hóa ở cột sống cổ ........................................ 10
Hình 1.6. X - quang cột sống cổ bình thường.................................................13
Hình 1.7. X - quangcột sống cổ bị thoái hóa...................................................13


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoái hóa cột sống cổ (THCSC – Cervical spondylosis) là một bệnh
của cột sống cổ mạn tính, với triệu chứng đau và biến dạng, không có dấu
hiệu viêm. Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của sụn khớp
và đĩa đệm, những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch.
Nguyên nhân chính của bệnh là quá trình lão hóa và tình trạng chịu áp lực quá
tải kéo dài của sụn khớp, đĩa đệm [ CITATION Các \l 1033 ]1,[ CITATION
VõT \l 1033 ]2,[ CITATION Ngu \l 1033 ]3.
Biểu hiện lâm sàng của THCSC rất đa dạng do cấu tạo giải phẫu liên
quan tới nhiều thành phần mạch máu, thần kinh; trong đó hội chứng cổ vai
cánh tay là hội chứng thường gặp và cũng là một trong những nguyên nhân
chính khiến bệnh nhân phải đi khám. Trong một nghiên cứu tại khoa Nội thần
kinh bệnh viện 103 trong 10 năm cho thấy hội chứng cổ vai cánh tay (HC
CVCT) chiếm 2,53% tổng số bệnh nhân nằm điều trị tại khoa [5].
Biểu hiện lâm sàng thường gặp là đau vùng cổ, vai và một bên tay,
kèm theo một số rối loạn cảm giác và/hoặc vận động tại vùng chi phối của rễ
thần kinh cột sống cổ bị ảnh hưởng. Bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc
sống, thậm chí mất khả năng lao động, ảnh hưởng nhiều tới đời sống, kinh tế
của cá nhân và xã hội. Vì vậy, điều trị hội chứng CVCT đang ngày càng được
quan tâm tại các cơ sở y tế. Có nhiều phương pháp điều trị hội chứng CVCT
do thoái hóa cột sống, chủ yếu là điều trị nội khoa, kết hợp phục hồi chức
năng và vật lý trị liệu.
Y học hiện đại thường dùng các thuốc điều trị triệu chứng: giảm đau
steroid, không steroid, thuốc giãn cơ, chiếu tia hồng ngoại, sóng siêu âm, sóng
điện từ, kéo giãn cột sống cổ…[ CITATION Ngu \l 1033 ]3,[ CITATION


2

Trầ \l 1033 ]4,[ CITATION HồH \l 1033 ]5. Tuy nhiên, các thuốc giảm đau
còn có tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, tim mạch, gan và thận.
Theo y học cổ truyền, hội chứng CVCT được mô tả trong phạm vi
chứng tý. Tý là sự bế tắc kinh mạch khí huyết, khí huyết ứ trệ thì gây đau.
Pháp điều trị gồm: khu phong, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, bổ can thận nhằm
khôi phục cân bằng âm dương, phù chính khu tà, giảm đau và khôi phục lại
hoạt động sinh lý của vùng cổ gáy [ CITATION Kho \l 1033 ]6,[ CITATION
Kho1 \l 1033 ]7,[ CITATION Ngu1 \l 1033 ]8. Các biện pháp điều trị không
dùng thuốc như điện châm, xoa bóp bấm huyệt, sử dụng đơn thuần hoặc phối
hợp với nhau đã được nghiên cứu mang lại hiệu quả điều trị trên lâm sàng
[ CITATION Kho \l 1033 ]6,[ CITATION Kho1 \l 1033 ]7,[ CITATION
Ngu1 \l 1033 ]8. Các bài thuốc cổ phương trong YHCT để chữa chứng đau cổ
vai tay có hiệu quả tốt như: Quyên tý thang, Cát căn thang, Phòng phong
thang… đã được nghiên cứu.Viên hoàn TD0015 dựa trên pháp điều trị khu
phong, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, bổ can thận nhằm mục đích vừa trị tiêu
vừa trị bản, vừa phù chính vừa khu tà. Cải dạng viên hoàn này bổ sung thêm
vào các nghiên cứu về thuốc YHCT nhằm điều trị HC CVCT do THCSC.
Xuất phát từ thực tế đó đề tài đặt ra “Đánh giá tác dụng của viên hoàn
TD0015 kết hợp điện châm trong điều trị hội chứng CVCT do thoái hóa
cột sống cổ” với mục tiêu:
1. Đánh giá tác dụng của viên hoàn TD0015 kết hợp điện châm trong
điều trị hội chứng CVCT do thoái hóa cột sống cổ.
2. Theo dõi các tác dụng không mong muốn của viên hoàn TD0015 kết
hợp điện châm trên một số chỉ tiêu lâm sàng và cận lâm sàng.


3


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Quan niệm về thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại
1.1.1. Khái niệm
Thoái hóa cột sống (CS) cổ là tổn thương toàn bộ khớp, bao gồm tổn
thương sụn là chủ yếu, kèm theo tổn thương xương dưới sụn, dây chằng, các
cơ cạnh khớp và màng hoạt dịch. Đó là bệnh được đặc trưng các rối loạn về
cấu trúc và chức năng của một hoặc nhiều khớp và cột sống. Tổn thương diễn
biến chậm tại sụn kèm theo các biến đổi hình thái, biểu hiện bởi hiện tượng
hẹp khe khớp, tân tạo xương và xơ xương dưới sụn [ CITATION Các \l 1033 ]
1, [ CITATION Ngu \l 1033 ]3,[ CITATION Trầ \l 1033 ]4.
Hội chứng cổ vai cánh tay là một nhóm các triệu chứng lâm sàng liên
quan đến các bệnh lý CS cổ, thường kèm theo các rối loạn chức năng rễ, dây
thần kinh cổ và/hoặc tủy cổ. Biểu hiện lâm sàng thường gặp là đau vùng cổ,
vai và một bên tay, kèm theo một số rối loạn cảm giác và/hoặc vận động tại
vùng chi phối của rễ dây thần kinh CS cổ bị ảnh hưởng. Thoái hóa cột sống
hay hư cột sống là một bệnh cảnh của thoái hóa khớp nói chung. Tổn thương
cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của sụn khớp và đĩa đệm, những thay
đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch.
1.1.2. Dịch tễ
Theo Trần Ngọc Ân THCSC chiếm tỷ lệ 14% trong số bệnh nhân có
thoái hoá [ CITATION Trầ \l 1033 ]4.
Tại khoa Phục hồi chức năng Bệnh viện Quân y 354 trong những năm
gần đây, lượng bệnh nhân có hội chứng cổ vai cánh tay đến khám và điều trị
chiếm tỷ lệ từ 24 - 28% và gặp chủ yếu trong độ tuổi lao động [ CITATION
LêV \l 1033 ]9.


5

1.1.3. Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ
1.1.3.1. Cấu tạo giải phẫu

Hình 1.1. Các đốt sống cổ [ CITATION Fra \l 1033 ]10
Cột sống cổ cấu tạo bởi 7 đốt sống cổ kí hiệu từ C1 – C7, 5 đĩa đệm và
1 đĩa đệm chuyển đoạn (đĩa đệm cổ – lưng C7 – D1), lỗ gian đốt sống, khớp
đốt sống và dây chằng. Cột sống cổ thường được chia thành hai vùng: cột
sống cổ trên (C1 – C2) và cột sống cổ dưới (C3 – C7), tổn thương ở từng
vùng sẽ có biểu hiện lâm sàng khác nhau [ CITATION Trư \l 1033 ]11.
• Xương cột sống.
Cột sống cổ có 7 đốt, từ C1 đến C7, có đường cong ưỡn ra trước, đốt
C1 (đốt đội) không có thân đốt, đốt C7 có mỏm gai dài nhất sờ thấy rõ.
Giữa C1 với xương chẩm và giữa C1 với C2 không có đĩa đệm, vì vậy
giữa C1- xương chẩm và C1 - C2 không có lỗ tiếp hợp.
Các đốt sống cổ kể từ C2 trở xuống liên kết với nhau bởi 3 khớp:
+ Khớp đĩa đệm gian đốt: đĩa đệm gian đốt luôn phải chịu áp lực tải
trọng lớn. Khi có sự cố định lâu trong một tư thế (do nghề nghiệp) hoặc do áp


6

lực lệch trọng tải, sẽ dễ dẫn đến thoái hóa đĩa đệm và hình thành các gai
xương ở các đĩa đệm cổ thấp.
+ Khớp sống - sống (còn gọi là khớp mấu lồi đốt sống, khớp nhỏ): tạo
nên bởi các mấu sống trên và mấu sống dưới của hai thân đốt kế cận và được
nhận biết trên phim chụp tư thế nghiêng (Hình 1.1).
+ Khớp bán nguyệt (còn gọi là khớp Luschka), chỉ duy nhất ở cột sống
cổ mới có. Mỗi thân đốt sống có 2 mấu bán nguyệt ở góc trên ngoài, hợp với
2 góc dưới ngoài của thân đốt trên để tạo nên 2 khớp bán nguyệt ở mỗi khe
gian đốt. Mấu bán nguyệt bình thường có hình gai hoa hồng dễ nhận biết trên
phim X quang tư thế thẳng (Hình 1.1). Khi khớp bán nguyệt bị thoái hóa dễ
chèn ép vào động mạch đốt sống thân nền.
- Lỗ tiếp hợp (còn gọi là lỗ ghép) (Hình 1.2): thành trong của lỗ tiếp
hợp hình thành bởi phía ngoài là thân đốt sống và khớp Luschka. Khớp mấu
lồi đốt sống hình thành bởi diện khớp mấu lồi đốt sống trên và diện khớp mấu
lồi đốt sống dưới, khớp được bao bọc bởi bao khớp ở phía ngoài.
Dây thần kinh hỗn hợp chạy dọc theo lỗ tiếp hợp và tách ra thành 2
phần cảm giác và vận động riêng biệt. Phần vận động còn gọi là rễ trước tiếp
xúc với khớp Luschka, rễ sau nằm ở phía bên trong mỏm khớp và bao khớp.
Rễ thần kinh bình thường chỉ chiếm khoảng 1/4 - 1/5 lỗ tiếp hợp (Hình 1.3).
Phần vận động
Rễ sau (cảm giác)

Cuống gai
Vòng xơ đĩa đệm

Phần cảm giác

Mấu lồi
khớp dưới

Rễ trước (vận động)

Mấu lồi khớp trên

Dây thần kinh hỗn hợp
Mỏm móc

Cuống gai


7

Hình 1.2. Giải phẫu định khu lỗ tiếp hợp [33]


Đĩa đệm.
- Cấu tạo: đĩa đệm được cấu tạo bởi 3 thành phần là nhân nhầy, vòng
sợi và mâm sụn.
+ Nhân nhầy: được cấu tạo bởi một màng liên kết, hình thành những
khoang mắt lưới chứa các tổ chức tế bào nhầy keo. Bình thường nhân nhầy
nằm ở trong vòng sợi, khi cột sống vận động về một phía thì nó bị đẩy chuyển
động dồn về phía đối diện, đồng thời vòng sợi cũng bị giãn ra.
+ Vòng sợi: gồm những vòng sợi sụn (fibro-cartilage) rất chắc chắn và
đàn hồi đan vào nhau theo kiểu xoắn ốc, ở vùng riềm của vòng sợi lại được
tăng cường thêm một giải sợi. Giữa các lớp của vòng sợi có vách ngăn, ở phía
sau và sau bên của vòng sợi tương đối mỏng được coi là điểm yếu nhất, nơi
dễ xảy ra lồi và thoát vị đĩa đệm.
+ Mâm sụn: gắn chặt vào tấm cùng của đốt sống, nên còn có thể coi là
một phần của đốt sống.
- Chiều cao của đĩa đệm: ở đoạn sống cổ khoảng 3mm.
- Vi cấu trúc của đĩa đệm: gồm nguyên bào sợi, tế bào sụn và những tế
bào nguyên sống. Trong đó nước chiếm tới 80 - 85% (ở người trưởng thành).
Colagen chiếm 44 - 51% trọng lượng khô của đĩa đệm. Mô của đĩa đệm có đặc


8

điểm là mô không tái tạo, lại luôn chịu nhiều tác động do chức năng tải trọng và
vận động của cột sống mang lại, cho nên đĩa đệm chóng hư và thoái hóa.


Dây chằng.
- Dây chằng dọc trước bám ở mặt trước các đốt sống và đĩa đệm.
- Dây chằng dọc sau bám vào mặt sau thân đốt và đĩa đệm.
- Ngoài ra còn dây chằng vàng, dây chằng liên gai, dây chằng liên ngang.
• Mạch máu, thần kinh.
- Từ đốt C6 đến C2 có động mạch đốt sống thân nền, tĩnh mạch và
một số nhánh thần kinh giao cảm cổ chạy trong lỗ động mạch ở giữa mỏm
ngang của mỗi đốt và ngay bên cạnh mỏm móc.
- Thần kinh vận động:
+ Các nhánh của đám rối cổ sâu: Nhánh vận động cho cơ ở cột sống,
cơ thang và cơ ức đòn chũm.
+ Nhánh C5 chi phối vận động cơ delta, cơ tròn nhỏ (qua dây mũ) và
cho các cơ trên gai, dưới gai (qua dây thần kinh trên bả); nhánh C6 chi phối
vận động cơ nhị đầu, cơ cánh tay trước; nhánh C7 chi phối vận động cơ tam
đầu; nhánh C8 chi phối vận động cơ gấp ngón tay.


9

- Cảm giác: Nhánh C1, C2, C3 cho nửa sau đầu (qua dây thần kinh chẩm
lớn); nhánh C4 cho vùng vai; nhánh C5, C6, C7 cho nửa quay cánh tay, cẳng tay,
ngón 1, 2, 3; nhánh C8, D1 cho nửa trụ cánh tay, cẳng tay, ngón 4, 5.
- Phản xạ gân xương: Nhánh C5 chi phối phản xạ gân xương cơ nhị
đầu; nhánh C6 chi phối phản xạ gân xương cơ nhị đầu và trâm quay; nhánh
C7 chi phối phản xạ gân xương cơ tam đầu.
- Thần kinh chi phối cảm giác cột sống cổ và màng tủy: một nhánh rễ
thần kinh cổ xuất phát từ hạch cạnh sống (gọi là nhánh màng tuỷ). Nhánh này
được bổ sung các thành phần giao cảm từ các hạch giao cảm cạnh sống, quay
trở lại chui qua lỗ gian đốt vào trong ống sống (được gọi là nhánh thần kinh
quặt ngượt Luschka) chi phối cho các thành phần trong ống sống. Khi thần
kinh này bị kích thích sẽ gây đau.
- Chuỗi hạch giao cảm cổ sau: gồm hạch giao cảm cổ trên, cổ giữa và
hạch sao (do hạch cổ dưới kết hợp với hạch ngực trên tạo thành). Các hạch
này nằm ở mặt trước đốt sống và sau bó mạch thần kinh cổ có chức năng phân
bố thần kinh thực vật cho vùng đầu mặt cổ, hai tay, một nhánh cho tim và các
cơ quan nội tạng khác.
1.1.3.2. Đơn vị vận động cột sống
Theo Schmorl (1968), đơn vị vận động là một đơn vị cấu trúc và chức
năng của cột sống. Cột sống người có 23 đơn vị vận động, cao nhất là đơn vị
C2 - C3, thấp nhất là đơn vị L5 - S1. Thành phần cơ bản của đơn vị vận động
bao gồm: khoang gian đốt và đĩa đệm, nửa phần thân đốt sống trên và đốt


10

sống dưới, dây chằng dọc trước, dây chằng dọc sau, dây chằng vàng, khớp đốt

Đơn vị vận động

sống, lỗ tiếp hợp và tất cả phần mềm tương ứng (Hình 1.4).

123
(1) cơ thể ở trạng thái đứng thẳng; (2) cơ thể ở trạng
thái cúi(3) cơ thể ở trạng thái duỗi.
Hình 1.3. Sơ đồ đơn vị vận động cột sống [33]
Đơn vị vận động của cột sống hoạt động giống như một cái kẹp giấy
mà bản lề chính là khớp đốt sống. Ở trạng thái gấp cột sống hoặc mang vật
nặng, khoang gian đốt hẹp lại ở phía trước làm tăng áp lực nội đĩa đệm, khi đó
nhân nhầy có xu hướng dịch chuyển ra sau. Còn ở trạng thái cột sống duỗi,
khoang gian đốt giãn ra làm giảm áp lực nội đĩa đệm, nhân nhầy có xu hướng
dịch chuyển ra trước
1.1.3.3. Chức năng cột sống cổ.
• Chức năng chịu tải trọng và bảo vệ tuỷ
Ở CS cổ các thân đốt sống nhỏ, đĩa đệm không chiếm toàn bộ bề mặt
thân đốt, do đó tải trọng tác động phần lớn lên đĩa đệm dẫn tới sự giảm chiều cao
gian đốt. Khoang gian đốt C5 - C6, C2 - C3 là những nơi chịu tải trọng lớn nhất
ở CS cổ, do đó hay gặp thoái hoá ở những đoạn đốt sống cổ này. CS cổ còn là


11

nơi bảo vệ tủy và các thành phần khác trong ống sống [ CITATION HồH \l
1033 ]5, [ CITATION guy1 \l 1033 ]12.
• Chức năng vận động
CS cổ có phạm vi vận động rất lớn. Đoạn cổ trên (C1-C3) trước hết
đáp ứng cho chuyển động xoay, thường ít gặp thoái hóa ở đoạn này. Các khớp
đốt sống cổ cho phép chuyển động trượt giữa các thân đốt sống tạo nên vận
động duỗi và gấp CS cổ. Các cử động của cột sống cổ bao gồm:
- Cử động theo mặt phẳng trước sau: Gập, duỗi cổ 400. Động tác này
được thực hiện ở ba phần, đơn thuần chỉ xảy ra ở xương chẩm và đốt đội: Gập
đầu 100 duỗi 250. Ở khớp trục đội (C1, C2) là gập đầu 50 duỗi 100. Còn lại là
vai trò của các khớp đốt sống khác từ C2 đến C7.
- Cử động theo mặt phẳng ngang: Nghiêng sang hai bên phải, trái: 450.
- Cử động xoay cổ: 450, động tác này chủ yếu do khớp trục đội đảm
nhiệm còn lại là sự tham gia của các đốt sống từ C2 đến C7 [ CITATION
Trư \l 1033 ]11, [ CITATION guy2 \l 1033 ]13.
400

400

Gập duỗi cổ

450

450

Nghiêng hai bên

450

450

Xoay cổ

Hình 1.4. Các cử động của cột sống cổ [33]
1.1.4. Yếu tố thuận lợi và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa cột sống cổ
1.1.4.1. Yếu tố thuận lợi
THCSC thường xuất hiện ở những người tuổi cao hoặc có công việc
gây tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của cột sống cổ. Ngoài ra, THCSC
còn có các yếu tố nguy cơ như di truyền, rối loạn chuyển hóa, rối loạn nội tiết,


12

bệnh tự miễn…[ CITATION HồH \l 1033 ]5, [ CITATION guy1 \l 1033 ]12,
[ CITATION Raj \l 1033 ]14.
1.1.4.2. Cơ chế bệnh sinh
Hai lý thuyết chính được nhiều tác giả ủng hộ trong cơ chế bệnh sinh của
THCSC là lý thuyết cơ học và lý thuyết tế bào. Lý thuyết cơ học mô tả các vi
gãy xương do suy yếu các sợi collagen dẫn đến việc hư hỏng các chất
Proteoglycan. Lý thuyết tế bào nêu lên cơ chế tăng áp lực làm tế bào sụn cứng
lại, giải phóng các enzym tiêu protein làm hủy hoại dần dần các chất cơ bản
[ CITATION HồH \l 1033 ]5, [ CITATION guy1 \l 1033 ]12, [ CITATION Raj
\l 1033 ]14.

Hình 1.5. Những biến đổi thoái hóa ở cột sống cổ [ CITATION Fra \l 1033 ]
10


13

1.1.5. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
1.1.5.1. Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng của THCSC phụ thuộc vào vị trí, mức độ và biến
chứng của bệnh(chèn ép thần kinh, mạch máu…).
• Hội chứng cột sống cổ:
Triệu chứng thường gặp nhất trong hội chứng cột sống cổ là đau vùng
cột sống cổ, thường xuất hiện sau khi cúi lâu, nằm gối cao, làm việc căng
thẳng kéo dài hay đột ngột sau khi vận động cột sống cổ. Bệnh nhân có điểm
đau tại cột sống cổ hoặc hai bên cột sống cổ; co cứng cơ cạnh cột sống cổ và
có thể có tư thế chống đau: nghiêng đầu về bên đau và vai bên đau nâng cao
hơn bên lành. Bệnh nhân hạn chế vận động cột sống cổ [ CITATION Ngu \l
1033 ]3, [ CITATION HồH \l 1033 ]5, [ CITATION guy1 \l 1033 ]12.
• Hội chứng rễ thần kinh:
Khi có hội chứng rễ, bệnh nhân thường có các rối loạn cảm giác kiểu
rễ như đau âm ỉ lan dọc theo đường đi của rễ thần kinh, đau tăng khi ho, hắt
hơi, rặn (dấu hiệu Dèjerine), đau tăng khi trọng tải trên cột sống cổ tăng (khi
đi, đứng, ngồi lâu) và khi vận động. Bệnh nhân có thể có các dị cảm vùng da
do rễ thần kinh bị chèn ép chi phối như tê bì, kiến bò, nóng rát… Nặng hơn,
bệnh nhân có thể có rối loạn vận động kiểu rễ gây giảm vận động một số cơ
chi trên hoặc giảm phản xạ gân xương do rễ thần kinh chi phối bị chèn ép.


14

Triệu chứng teo cơ chi trên ít gặp [ CITATION Ngu \l 1033 ]3, [ CITATION
HồH \l 1033 ]5, [ CITATION LêQ \l 1033 ]15.
• Hội chứng động mạch đốt sống (HC giao cảm cổ sau Barré Liéou):
Bệnh nhân có hội chứng động mạch đốt sống thường có các triệu
chứng nhức đầu hoặc đau đầu vùng chẩm từng cơn; chóng mặt; hoa mắt, giảm
thị lực thoáng qua; rung giật nhãn cầu; ù tai, tiếng ve kêu trong tai, đau tai;
loạn cảm thành sau họng, bệnh nhân nuốt vướng hoặc đau [ CITATION
HồH \l 1033 ]5, [ CITATION guy1 \l 1033 ]12.
Trên lâm sàng, có thể định hướng chẩn đoán cho bệnh nhân không
phải thoát vị đĩa đệm cột sống cổ hoặc THCSC có HC tủy cổ nếu khám không
có dấu hiệu Spurling và Lhermitte.
Dấu hiệu Spurling: khi ấn đầu xuống trong tư thế ngửa cổ và nghiêng
đầu về bên đau, tạo ra đau nặng từ vùng cổ lan xuống vai, cánh tay, cẳng tay
và bàn tay. Đây là dấu hiệu quan trọng đánh giá đau kiểu rễ. Đau ở đây xuất
hiện do động tác làm hẹp lỗ gian đốt sống và tăng thể tích phần đĩa đệm lồi ra.
Dấu hiệu Lhermitte: cảm giác như điện giật đột ngột lan từ cột sống
cổ xuống cột sống lưng khi cúi cổ. Trong THCSC, dấu hiệu này chỉ gặp ở
nhóm bệnh nhân có hội chứng tủy cổ [ CITATION ĐỗT \l 1033 ]16.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×