Tải bản đầy đủ

CHỦ ĐỀ: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

CHỦ ĐỀ: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Vật lí 10, số tiết dạy: 3 tiết.
Tác giả: Trần Thị Tuyết
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Bình Xuyên – Vĩnh Phúc

I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức , kĩ năng, thái độ
a) Kiến thức :
- Nắm được khái niệm vận tốc tức thời về mặt ý nghĩa của khái niệm, công thức
tính, đơn vị đo.
- Nêu được định nghĩa chuyển động thẳng biến đổi, chuyển động thẳng biến đổi
đều.
- Nêu được đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của gia tốc trong chuyển động
thẳng biến đổi đều.
- Viết được công thức tính vận tốc, gia tốc ,quãng đường, phương trình chuyển
động của chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Xây dựng được công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường trong
chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Phát biểu được định nghĩa sự rơi tự do.
- Nêu được các đặc điểm về phương, chiều, tính chất của chuyển động rơi tự do.

- Viết được công thức vận tốc và công thức tính quãng đường đi được của sự rơi tự
do, nêu được ý nghĩa các đại lượng trong công thức.
b) Kỹ năng:
- Giải được các bài toán đơn giản về chuyển động thăng biến đổi đều và rơi tự
do.
- Biết viết biểu thức vận tốc từ đồ thị vận tốc – thời gian và ngược lại.
c) Thái độ
- Quan tâm đến các sự kiện, hiện tượng liên quan đến chuyển động biến đổi đều
trong đời sống.
1


- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học.
2. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc SGK, tài liệu, phiếu học tập,ghi chép...
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm,trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí
nghiệm.
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo:
+ Chuyển động của viên bi có phải chuyển động đều không?
+ Muốn biết tại một thời điểm vật chuyển động thế nào cần xây dựng đại lượng gì?
+ Vận tốc,quãng đường đi được ,vị trí của vật trong chuyển động thẳng biến đổi
đều tính thế nào?
+ Mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc, quãng đường đi được ra sao?
- Năng lực tính toán, năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác, cách bố trí thí
nghiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Thí nghiệm về chuyển động biến đổi đều: Máng nghiêng, hòn bi, đồng hồ bấm
giây.
- Thí nghiệm ảo chuyển động của viên bi trên máng nghiêng.
- Một vài hòn sỏi ,vài tờ giấy A4.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp...
- Kiến thức về chuyển động thẳng đều và chuyển động biến đổi đã học ở lớp 8.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
1. Hướng dẫn chung
- Bài học được thiết kế theo chuỗi các hoạt động học: Tình huống xuất phát/ Nhiệm
vụ mở đầu – Hình thành kiến thức –Hệ thống hóa kiến thức và luyện tập – Vận dụng
vào thực tiễn – Tìm tòi mở rộng.
- Dự kiến chuỗi hoạt động học như sau:

2


Hoạt

Các bước
Tình

động

Nội dung hoạt động

dự kiến

Tạo tình huống có vấn đề về chuyển

huống

phát/ Hoạt động động thẳng biến đổi đều và sự rơi tự

xuất

Thời lượng

Nhiệm vụ mở 1

do.

30 phút

đầu
Hoạt động
2

Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời.
Khái niệm chuyển động thẳng biến 15 phút
đổi đều.

Hoạt động Nghiên cứu khái niệm gia tốc trong
3
Hình

thành

kiến thức

chuyển động thẳng biến đổi đều.

15 phút

Thiết lập công thức tính vận tốc,
Hoạt động
4

quãng đường và phương trình
chuyển động của chuyển động thẳng 15 phút
biến đổi đều. Công thức liên hệ giữa
gia tốc, quãng đường và vận tốc.

Hoạt động Nghiên cứu sự rơi tự do
5
Hệ thống hóa
kiến thức và
luyện tập

Hoạt động

thực tiễn
Tìm
rộng

tòi

Hệ thống hóa kiến thức và luyện tập.
10 phút

6

Vận dụng vào Hoạt động
7

Giải bài tập cơ bản về chuyển động
thẳng biến đổi đều và rơi tự do.Liên 15 phút
hệ thực tiễn.

mở Hoạt động GV giao nhiệm vụ mở rộng kiến thức
8

30 phút

cho HS (ở nhà)

5 phút

2. Tổ chức từng hoạt động

3


TIẾT 1
Hoạt động 1: Tạo tình huống xuất phát
a) Mục tiêu:
- Kiểm tra sự chuẩn bị kiến thức cũ (chuyển động thẳng đều và khái niệm chuyển
động không đều lớp 8) GV đã giao về nhà.
- Khẳng định chuyển động của viên bi lăn trên máng nghiêng không phải chuyển
động thẳng đều.
b) Nội dung:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh bằng phiếu trả lời câu hỏi của giáo viên.
- GV làm thí nghiệm cho viên bi lăn trên máng nghiêng.
- Hs ghi chép số liệu và vẽ đồ thị tọa độ - thời gian .
c) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động kiểm tra kiến thức cũ:

+Cá nhân hoàn thành phiếu trả lời.

+ GV phát phiếu trả lời với các nội
dung :
- Công thức tính tốc độ trung bình của
chuyển động thẳng ?
- Định nghĩa chuyển động thẳng đều?
- Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của
chuyển động thẳng đều?
- Thế nào là chuyển động không đều?
+ GV thu phiếu trả lời của một số HS
sau đó chấm,chữa.
+ Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm hoạt
động.

- Quan sát chuyển động của viên bi trên + Giáo viên làm thí nghiệm thả viên bi
máng nghiêng

trên máng nghiêng và yêu cầu học sinh
hoàn thành các nhiệm vụ sau:
4


- Cá nhân ghi nhận nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1:

vào vở ghi, trả lời các câu hỏi vào vở - Hãy dự đoán định tính về tính chất
ghi.

chuyển động của viên bi: vật có chuyển

- Cá nhân thảo luận nhóm với các bạn động thẳng đều trong suốt quá trình đó
xung quanh và ghi lại ý kiến của các bạn hay không?
khác vào vở của mình.

- Để khảo sát chuyển động đó cần

- Thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời những thông số nào và xử lý thông số
chung của nhóm => cá nhân ghi vào vở như thế nào để kết luận nó không phải
kết quả của nhóm.

là chuyển động thẳng đều?
* Giáo viên gợi ý: cần các thông số về
thời gian và tọa độ => tính vận tốc
trung bình hoặc vẽ đồ thị tọa độ - thời
gian để kết luận

- Học sinh vẽ đồ thị tọa độ - thời gian => - Cần những dụng cụ gì để đo được các
kết luận: chuyển động của viên bi không thông số đó?
phải chuyển động thẳng đều

Nhiệm vụ 2:
- Yêu cầu học sinh quan sát thí nghiệm

- Tính tốc độ trung bình của viên bi.

ảo viên bi lăn trên máng nghiêng ,ghi

KL: Tốc độ tăng dần => chuyển động chép số liệu và xử lý kết quả thu được
thẳng biến đổi.

để kết luận xem chuyển động đó có
phải chuyển động thẳng đều hay không
?
- Tính tốc độ trung bình trong các
khoảng thời gian 0,1s liên tiếp và ghi
kết quả vào bảng và rút ra kết luận?

d) Sản phẩm
- Ý kiến của các nhóm.
e) Đánh giá:
- GV quan sát và theo dõi các nhóm học sinh, phát hiện khó khăn của HS.
5


- Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập , GV đánh giá sự tiến bộ và khả
năng vận dụng giải quyết tình huống của HS.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời, khái niệm chuyển động
thẳng biến đổi đều.
a) Mục tiêu:
- Viế t đươ ̣c công thức đinh
̣ nghiã và vẽ đươ ̣c vectơ biể u diễn vâ ̣n tố c tức thời, nêu
đươ ̣c ý nghi ̃ của các đa ̣i lươ ̣ng vâ ̣t lí trong công thức.
- Nêu đươ ̣c đinh
̣ nghiã của chuyể n đô ̣ng thẳ ng biế n đổ i đề u, nhanh dầ n đề u, châ ̣m
dầ n đề u.
b) Nội dung:
- HS phát hiện được muốn biết tại một điểm M trên quỹ đạo xe chuyển động nhanh
hay chậm cần biết vận tốc tại điểm M.
- GV hướng dẫn để HS viết được công thức tính độ lớn của vận tốc tức thời.
- GV hướng dẫn để HS đưa ra được đặc điểm của vectơ vận tốc tức thời.
-Nắm được đinh
̣ nghiã của chuyể n đô ̣ng thẳ ng biế n đổ i đề u, nhanh dầ n đề u, châ ̣m
dầ n đề u.
c) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên
+ GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và sử
dụng SGK trả lời chuỗi câu hỏi sau:

- Cá nhân ghi nhận nhiệm vụ học tập - Muốn biết tại một điểm M trên quỹ
vào vở ghi, trả lời các câu hỏi vào vở đạo xe chuyển động nhanh hay chậm
ghi.

ta phải làm gì?

- Cá nhân thảo luận nhóm với các bạn - Xét trong khoảng thời gian rất ngắn
xung quanh và ghi lại ý kiến của các bạn nhận xét về quãng đường đi được của
khác vào vở của mình.

xe?

- Thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời - Độ lớn của vận tốc tức thời được
chung của nhóm => cá nhân ghi vào vở tính như thế nào?
kết quả của nhóm.

- Trả lời câu C1 ?
6


- Vận tốc tức thời là gì? Khác so với
vận tốc trung bình như thế nào ?
- Trả lời câu C2?
- Nêu đặc điểm vectơ vận tốc tức
thời? (4 đặc điểm: điểm đặt, phương,
chiều, độ dài)
- Cá nhân ghi nhận kiến thức .

- Khái niệm chuyển động thẳng biến
đổi đều, nhanh dần đều, chậm dần
đều.

d) Sản phẩm:
-Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung ghi vở .
- Công thức : v =

∆𝑆
∆𝑡

- Vectơ vận tốc tức thời của một vật tại một điểm là một vectơ có gốc tại vật
chuyển động, có hướng của chuyển động và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc
tức thời theo một tỉ lệ xích nào đó.
- Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có
độ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều, hoặc giảm đều theo thời gian.
- Chuyển động nhanh (chậm) dần đều là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc
tức thời tăng (giảm) đều theo thời gian.
e) Đánh giá:
- GV quan sát và theo dõi các nhóm học sinh, phát hiện khó khăn của HS.
- Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập , GV đánh giá sự tiến bộ và khả
năng vận dụng giải quyết tình huống của HS.

7


TIẾT 2
Hoạt động 3: Nghiên cứu khái niệm gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi
đều
a) Mục tiêu:
- Nêu đươ ̣c công thức tính,đơn vị gia tốc.
- Hiểu ý nghĩa của gia tốc.
- Nêu đặc điểm vectơ gia tốc.
- Biểu diễn được vectơ gia tốc trong chuyển động nhanh dần và chậm dần
b) Nội dung:
- GV gợi mở cần xây dựng đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm
của vận tốc.
- HS làm việc nhóm dưới sự hướng dẫn của GV để đưa ra công thức tính, đơn vị
đo của gia tốc, đặc điểm của vectơ gia tốc.
c) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên
Yêu cầu học sinh đọc SGK và hoạt
động nhóm trả lời chuỗi câu hỏi sau:

- Cá nhân ghi nhận nhiệm vụ học tập vào - Rút ra công thức tính gia tốc? Giải
vở ghi, trả lời các câu hỏi vào vở ghi.

thích các đại lượng có trong biểu

- Cá nhân thảo luận nhóm với các bạn thức? Ý nghĩa ,đơn vị của gia tốc?
xung quanh và ghi lại ý kiến của các bạn - Nêu đặc điểm vectơ gia tốc?
khác vào vở của mình.

- Biểu diễn vectơ gia tốc trong chuyển

- Thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời động nhanh dần, chậm dần?
chung của nhóm => cá nhân ghi vào vở - Xác định dấu của gia tốc, vận tốc
kết quả của nhóm.

trong chuyển động nhanh dần, chậm
dần?

d) Sản phẩm:
-Ý kiến của các nhóm.
- Gia tốc của chuyển động là đại lượng xác định bằng thương số giữa độ biến thiên
vận tốc ∆v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên ∆t.
8


- Ý nghĩa: Gia tốc của chuyển động cho biết vận tốc biến thiên nhanh hay chậm
theo thời gian.
- Đơn vị: m/s2
b) Vectơ gia tốc:

a

v v  v0

t t  t0


- Trong CĐTNDĐ: a cùng hướng với các vectơ vận tốc (a cùng dấu với v0).


Trong CĐTCDĐ: a ngược hướng với các vectơ vận tốc (a trái dấu với v0).
e) Đánh giá:
- GV quan sát và theo dõi các nhóm học sinh, phát hiện khó khăn của HS.
- Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập , GV đánh giá sự tiến bộ và khả
năng vận dụng giải quyết tình huống của HS.
Hoạt động 4: Thiết lập công thức tính vận tốc, quãng đường và phương trình
chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều. Công thức liên hệ giữa gia
tốc, quãng đường và vận tốc.
a) Mục tiêu:
- Viế t đươ ̣c công thức tính vâ ̣n tố c, vẽ đươ ̣c đồ thi ̣vâ ̣n tố c – thời gian trong chuyể n
đô ̣ng thẳ ng nhanh dầ n đề u và châ ̣m dầ n đề u.
- Viế t đươ ̣c công thức tính quañ g đường đi đươ ̣c, phương trình chuyể n đô ̣ng trong
chuyể n đô ̣ng thẳ ng nhanh dầ n đề u, chậm dần đều.
- Xây dựng được công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường trong
chuyển động thẳng biến đổi đều.
b) Nội dung:
- HS làm việc nhóm dưới sự hướng dẫn của GV để đưa ra công thức vận tộc,quañ g
đường đi đươ ̣c, phương trin
̀ h chuyể n đô ̣ng và công thức liên hệ giữa gia tốc, vận
tốc và quãng đường trong chuyể n đô ̣ng thẳ ng biến đổi đều.
- HS vẽ đồ thị vận tốc – thời gian từ phương trình vận tốc cụ thể.
c) Tổ chức hoạt động:

9


Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên
Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trả
lời chuỗi câu hỏi sau:

- Cá nhân ghi nhận nhiệm vụ học tập - Từ biểu thức tính gia tốc rút ra biểu
vào vở ghi, trả lời các câu hỏi vào vở thức tính vận tốc?
ghi.

- Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian trong

- Cá nhân thảo luận nhóm với các bạn một số ví dụ ( vật chuyển động có gia
xung quanh và ghi lại ý kiến của các bạn tốc dương, gia tốc âm)? Nhận xét dạng
khác vào vở của mình.

đồ thị trong chuyển động nhanh dần,

- Thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời chậm dần?
chung của nhóm => cá nhân ghi vào vở - Xây dựng công thức tính quãng
kết quả của nhóm.

đường đi được? Nhận xét về dấu của
a,v trong chuyển động nhanh dần và
chậm dần?
- Viết phương trình chuyển động, nhận
xét về dấu của v0 và a?
- Viết công thức liên hệ giữa gia tốc,
quãng đường và vận tốc.

d) Sản phẩm:
-Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung ghi vở .
- Công thức tính vận tốc: v = v0 + at
1

- Công thức tính quãng đường đi được: S = v0t + at2
2

1

- Phương trình chuyển động: x = x0 + v0t + at2
2

- Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được của CĐTNDĐ:
v2 – v02 = 2as
e) Đánh giá:
- GV quan sát và theo dõi các nhóm học sinh, phát hiện khó khăn của HS.

10


- Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập , GV đánh giá sự tiến bộ và khả
năng vận dụng giải quyết tình huống của HS.

11


TIẾT 3
Hoạt động 5: Nghiên cứu sự rơi tự do
a) Mục tiêu:
- Đề xuất được phương án thí nghiệm để kiểm tra các giả thuyết .
- Rút ra được nguyên nhân các vật rơi nhanh chậm khác nhau trong không khí.
- Phát biểu được định nghĩa sự rơi tự do.
- Lấy được ví dụ về sự rơi tự do.
- Nêu được các đặc điểm về phương, chiều, tính chất của chuyển động rơi tự do.
- Viết được công thức vận tốc và công thức tính quãng đường đi được của sự rơi tự
do, nêu được ý nghĩa các đại lượng trong công thức.
b) Nội dung:
- Gv đặt vấn đề gợi mở.
- Học sinh làm các thí nghiệm như thí nghiệm 1,2,3,4 SGK.
- HS vận dụng công thức chuyển động thẳng biến đổi đều đưa ra công thức cho
chuyển động rơi tự do.
- Gv hướng dẫn HS đề xuất phương án đo gia tốc rơi tự do.
c) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên
- GV lấy một số chuyển động rơi hay
gặp trong thực tế.Chúng có rơi nhanh

- Cá nhân ghi nhận nhiệm vụ học tập chậm như nhau không?
vào vở ghi, trả lời câu hỏi và đề xuất - Yếu tố nào đã ảnh hưởng đến sự rơi
phương án kiểm tra giả thuyết vào vở nhanh chậm của các vật?
ghi.

- Nếu bỏ qua mọi lực cản thì chuyển

- Cá nhân thảo luận nhóm với các bạn động của vật có tên gọi là gì?
xung quanh và ghi lại ý kiến của các bạn - Trong các thí nghiệm đã làm thì sự
khác vào vở của mình.

rơi của vật nào có thể được gọi là rơi tự

- Thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời do?
chung của nhóm => cá nhân ghi vào vở - Đặc điểm của sự rơi tự do? Làm thí
12


kết quả của nhóm.

nghiệm nào để kiểm chứng điều đó?
- Vận dụng kiến thức về chuyển động
thẳng biến đổi đều viết công thức tính
vận tốc và quãng đường của sự rơi tự

- Tại một nơi,gần mặt đất các vật rơi tự do?
do với cùng một gia tốc.

- Đề xuất phương án đo gia tốc rơi tự
do?

d) Sản phẩm:
- Các vật rơi nhanh hay chậm khác nhau không phải vì nặng nhẹ khác nhau mà là
do sức cản không khí.
- Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
- Trong không khí nếu sức cản không khí không đáng kể so với trọng lực tác dụng
lên vật có thể coi như vật rơi tự do.
- Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do:
+ Phương của chuyển động rơi tự do: là phương thẳng đứng.
+ Chiều của chuyển động rơi tự do: chiều từ trên hướng xuống.
+ Tính chất chuyển động rơi tự do:Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng
nhanh dần đều.
- Công thức tính vận tốc:
v = gt
với g là gia tốc của chuyển động rơi tự do, gọi tắt là gia tốc rơi tự do.
- Công thức tính quãng đường đi được của sự rơi tự do: S =

1
2

gt2

- Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với
cùng một gia tốc g.
- Gia tốc rơi tự do ở các nơi khác nhau trên Trái đất thì khác nhau.Nếu không đòi
hỏi độ chính xác cao thường lấy: g =9,8 m/s2 hoặc g=10 m/s2
e) Đánh giá:
- GV quan sát và theo dõi các nhóm học sinh, phát hiện khó khăn của HS.
13


- Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập , GV đánh giá sự tiến bộ và khả
năng vận dụng giải quyết tình huống của HS.
Hoạt động 6: Hệ thống hóa kiến thức và luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập cơ bản về chuyển động thẳng
biến đổi đều và rơi tự do.
b) Nội dung:
- HS làm việc nhóm ,tóm tắt kiến thức của chủ đề.
- HS làm việc nhóm trả lời các câu hỏi và bài tập GV giao.
c) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên

- Cá nhân ghi nhận nhiệm vụ học tập vào - GV yêu cầu HS tóm tắt lại nội dung
vở ghi, trả lời các câu hỏi vào vở ghi.

chính của bài?

- Cá nhân thảo luận nhóm với các bạn - Làm bài tập 9,10– SGK T22 và 8xung quanh và ghi lại ý kiến của các bạn SGK T27.
khác vào vở của mình.
- HS trình bày báo cáo của nhóm trước - GV chuẩn hóa kiến thức.
lớp.
d) Sản phẩm:
- Bản báo cáo của các nhóm .
e) Đánh giá:
- GV quan sát và theo dõi các nhóm học sinh, phát hiện khó khăn của HS.
- Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập , GV đánh giá sự tiến bộ và khả
năng vận dụng giải quyết tình huống của HS.
Hoạt động 7: Vận dụng vào thực tiễn.
a) Mục tiêu:
- Giải được bài tập cơ bản về chuyển động thẳng biến đổi đều và rơi tự do liên hệ
thực tiễn.
b) Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ.
14


- HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi và bài tập GV giao.
c) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên

- Cá nhân ghi nhận nhiệm vụ học tập vào - GV yêu cầu HS làm bài tập 12,13 –
vở ghi, trả lời các câu hỏi vào vở ghi.

SGK T22 và 10,11- SGK T27.

- HS thảo luận sản phẩm của nhóm trước
lớp.

- GV nhận xét bài của HS.

- Đại diện nhóm trình bày trên bảng
d) Sản phẩm:
- Bài giải của HS.
e) Đánh giá:
- GV quan sát và theo dõi các nhóm học sinh, phát hiện khó khăn của HS.
- Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập , GV đánh giá sự tiến bộ và khả
năng vận dụng giải quyết tình huống của HS.
Hoạt động 8: Tìm tòi mở rộng: Yêu cầu đọc mục “Em có biết” trang 23 và 28
SGK
a) Mục tiêu:
- HS biết quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều bằng diện tích
của hình thang vuông có chiều cao là t, các đấy nhỏ và đáy lớn là v ,v0.
-

HS hiểu quy luật rơi tự do không thể áp dụng cho các vật ở trong con tàu vũ trụ

bay quanh Trái Đất hoặc cho các phân tử trong một khối khí.
b) Nội dung:
GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Chứng minh công thức tính tốc độ trung bình trong chuyển động thẳng nhanh
dần.
- Tại sao quy luật rơi tự do không thể áp dụng cho các vật ở trong con tàu vũ trụ
bay quanh Trái Đất hoặc cho các phân tử trong một khối khí?
c) Tổ chức hoạt động:
15


Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên

- Cá nhân ghi nhận nhiệm vụ học tập GV giao nhiệm vụ cho HS:
vào vở.Sau đó về nhà tìm hiểu và thực - Chứng minh công thức tính tốc độ
hiện nhiệm vụ này.

trung bình trong chuyển động thẳng

- Cá nhân thảo luận nhóm với các bạn nhanh dần.
xung quanh để đưa ra cách thực hiện về - Tại sao quy luật rơi tự do không thể
những nhiệm vụ này ở nhà.

áp dụng cho các vật ở trong con tàu
vũ trụ bay quanh Trái Đất hoặc cho
các phân tử trong một khối khí?
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức.

d) Sản phẩm: Bài làm của HS.
e) Đánh giá:
- GV quan sát và theo dõi các nhóm học sinh, phát hiện khó khăn của HS.
- Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập , GV đánh giá sự tiến bộ và khả
năng vận dụng giải quyết tình huống của HS.
IV. Câu hỏi kiểm tra đánh giá chủ đề.
Câu 1. Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
A.Có phương, chiều và độ lớn không đổi.
B.Tăng đều theo thời gian.
C.Bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều.
D.Chỉ có độ lớn không đổi.
Câu 2. Công thức quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là:
A. s = v0t + at2/2

(a và v0 cùng dấu).

C. x= x0 + v0t + at2/2. ( a và v0 cùng dấu ).

B. s = v0t + at2/2

(a và v0 trái dầu).

D. x = x0 +v0t +at2/2. (a và v0

trái dấu ).
Câu 3. Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi
đều?
A. Một viên bi lăn trên máng nghiêng.
B. Một vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất.
C. Một ôtô chuyển động từ Hà nội tới thành phố Hồ chí minh.
16


D.Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng
Câu 4. Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
A. Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất.
B. Một cái lông chim rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân
không.
C. Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.
D. Một viên bi chì rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân
không.
Câu 5. Một vật nặng rơi từ độ cao 20m xuống mặt đất. Sau bao lâu vật chạm đất?
Lấy g = 10 m/s2.
A. t = 1s.

B. t = 2s.

C. t = 3 s.

D. t = 4 s.

Câu 6. Một ô tô đang chuyển động với vận tốc ban đầu là 10 m/s trên đoạn đường
thẳng, thì người lái xe hãm phanh,xe chuyển động chậm dần với gia tốc 2m/s2.
Quãng đường mà ô tô đi được sau thời gian 3 giây là:
A.s = 19 m;

B. s = 20m;

C.s = 18 m;

D. s =

21m; .
Câu 7. Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống mặt đất. Bỏ qua lực cản
của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Vận tốc của vật khi chạm đất là:
A. v = 9,8 m/s.

B. v  9,9m / s .

C. v = 1,0 m/s.

D. v  9,6m / s .

Câu 8. Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái
xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Cho tới khi dứng hẳn lại thì ô tô
đã chạy thêm được 100m. Gia tốc của ô tô là:
A. a = - 0,5 m/s2. B. a = 0,2 m/s2.

C. a = - 0,2 m/s2.

D. a = 0,5 m/s2.

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×