Tải bản đầy đủ

CHỦ ĐỀ: TRUYỆN NGẮN LÃNG MẠN VIỆT NAM 1930 – 1945 TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 11

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ................
TRƯỜNG THPT ..................
----------  ----------

CHỦ ĐỀ DẠY HỌC:
TRUYỆN NGẮN LÃNG MẠN VIỆT NAM 1930-1945
TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 11, HỌC KÌ I

Tác giả : ........................
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: ........................

Tháng 12 năm 2018


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

Ngày soạn: …… tháng 11 năm 2018
Ngày dạy: ……. tháng 11 năm 2018
Tiết PPCT 37 đến tiết 42 – Đọc văn.
CHỦ ĐỀ:

TRUYỆN NGẮN LÃNG MẠN VIỆT NAM 1930 – 1945
TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 11, HỌC KÌ I
ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC: Học sinh lớp 11A2, 11A3 – Trường THPT …………..
THỜI LƯỢNG DẠY HỌC: 6 tiết
THỜI ĐIỂM THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ: Tuần 11, 12
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học
Kĩ năng đọc hiểu truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình
Ngữ văn 11, học kì I
Thời lượng dạy học là 6 tiết, trong đó:
- Tiết 37:
Nội dung 1: Giới thiệu chung về truyện ngắn lãng mạn Việt Nam giai đoạn 1930-1945.
Nội dung 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản Hai đứa trẻ ( Thạch Lam).
+ Nắm được những nét khái quát về tác giả Thạch Lam và tác phẩm “Hai
đứa trẻ”.
+ Bức tranh phố huyện với cảnh ngày tàn, chợ tàn, những kiếp người tàn
qua cảm nhận của hai đứa trẻ.
+ Thấy được một vài nét độc đáo trong bút pháp nghệ thuật của Thạch
Lam.
- Tiết 38: Hướng dẫn học sinh tiếp tục tìm hiểu văn bản Hai đứa trẻ ( Thạch Lam).
+ Bức tranh phố huyện lúc về đêm.
+ Niềm xót xa, thương cảm của nhà văn trước cuộc sống quẩn quanh tù
đọng của những người lao động nghèo nơi phố huyện và sự trân trọng
nâng niu những khát vọng nhỏ bé nhưng tươi sáng của họ.
+ Thấy được một vài nét độc đáo trong bút pháp nghệ thuật của Thạch
Lam.
- Tiết 39: Hướng dẫn học sinh tiếp tục tìm hiểu văn bản Hai đứa trẻ ( Thạch Lam).
+ Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua (tâm trạng đợi tàu của chị em
Liên).
+ Ý nghĩa biểu tượng của chuyến tàu đêm. Thông điệp mà tác giả gửi gắm
qua tác phẩm.
Trang 1


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

+ Thấy được một vài nét độc đáo trong bút pháp nghệ thuật của Thạch
Lam.
- Tiết 40: Nội dung 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản Chữ người tử tù (Nguyễn
Tuân).
+ Giúp HS nắm được những nét chính về nhà văn Nguyễn Tuân : tiểu sử,
các tác phẩm chính, phong cách nghệ thuật.
+ Phân tích được tình huống truyện độc đáo, đặc sắc trong Chữ người tử
tù.
- Tiết 41: Hướng dẫn học sinh tiếp tục tìm hiểu văn bản Chữ người tử tù (Nguyễn
Tuân).
+ Giúp HS nắm được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao.
+ Giúp HS nắm được vẻ đẹp hình tượng nhân vật viên quản ngục.
+ Chỉ ra quan niệm về cái đẹp và tấm lòng yêu nước kín đáo của Nguyễn Tuân.
+ Thấy được đặc sắc nghệ thuật trong xây dựng nhân vật.
- Tiết 42: Hướng dẫn học sinh tiếp tục tìm hiểu văn bản Chữ người tử tù (Nguyễn
Tuân).
+ Giúp HS nắm được : Cảnh cho chữ - “Cảnh tượng xưa nay chưa từng
có”.
+ Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện ngắn Chữ người
tử tù: tình huống truyện độc đáo, ngôn ngữ giàu tính tạo hình, nghệ thuật
dựng cảnh, tạo không khí trang trọng…
+ Thấy được phong cách Nguyễn Tuân qua truyện ngắn Chữ người tử tù.
Nội dung 4. Sự khác nhau giữa truyện ngắn lãng mạn và truyện ngắn hiện thực.
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học
- Gồm các văn bản truyện: Hai đứa trẻ (Thạch Lam), Chữ người tử tù (Nguyễn tuân)
- Tích hợp bài LLVH: Một số thể loại văn học: Thơ, truyện
- Huy động kiến thức của các bài:
+ Văn học sử: Khái quát VHVN từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945
+ Tiếng Việt: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
+ Làm văn: Thao tác lập luận phân tích
Bước 3: Xác định mục tiêu bài học
1. Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
1.1. Về kiến thức
- Thấy được diện mạo của truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930 - 1945 qua việc phân
tích, nhận xét, đánh giá một số tác giả, tác phẩm của truyện ngắn lãng mạn 1930 – 1945
trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I.
- Bước đầu phân biệt được truyện ngắn lãng mạn và truyện ngắn hiện thực.
Trang 2


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

* Hai đứa trẻ
- Hiểu được sự cảm thông sâu sắc của Thạch Lam đối với cuộc sống quẩn quanh, buồn
tẻ của những người nghèo nơi phố huyện và sự trân trọng của nhà văn trước ước mơ
của họ về một cuộc sống tươi sáng hơn.
- Thấy được những nét độc đáo trong bút pháp nghệ thuật của Thạch Lam.
* Chữ người tử tù
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao; quan điểm thẩm mĩ và
tình cảm yêu nước kín đáo của Nguyễn Tuân.
- Thấy được những đặc sắc nghệ thuật của thiên truyện.
1.2. Kĩ năng:
- Huy động những tri thức về tác giả, hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm… để đọc hiểu
văn bản tự sự được viết theo bút pháp lãng mạn.
- Xác định đề tài, chủ đề, nghệ thuật kể chuyện của các tác phẩm.
- Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại:
+ Nhận diện và phân tích ý nghĩa của một hình tượng nghệ thuật.
+ Nhân diện và phân tích tâm trạng, ngôn ngữ, cử chỉ và hành động, mối quan hệ với
các nhân vật khác, phẩm cách, số phận,… của nhân vật trong các tác phẩm.
+ Nhận diện, phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm
trong chủ đề.
+ Đánh giá những sáng tạo độc đáo của mỗi nhà văn qua các tác phẩm.
+ Biết đọc diễn cảm và đọc sáng tạo những tác phẩm trên.
- Rèn kĩ năng sử dụng thao tác lập luận phân tích.
- Vận dụng những kiến thức và kĩ năng để đọc những truyện ngắn hiện đại theo khuynh
hướng lãng mạn khác của văn học Việt Nam (không có trong SGK); nêu lên những kiến
giải, suy nghĩ về các phương diện nội dung, nghệ thuật của các tác phẩm được học
trong chủ đề; viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận về những tác phẩm đã học trong chủ
đề; rút ra những bài học về lý tưởng sống, cách sống từ những tác phẩm đã đọc và liên
hệ, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân.
1.3. Thái độ:
* Hai đứa trẻ
- Yêu thương, trân trọng những con người nghèo khổ.
- Biết ước mơ và có niềm tin trong cuộc sống, xây dựng một cuộc sống có ý nghĩa.
* Chữ người tử tù
- Yêu quý vẻ đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc.
- Trân trọng tấm lòng của nhà văn Nguyễn Tuân.
2. Các năng lực cần hình thành cho học sinh
STT
1

Năng lực chung
Năng lực tự học

Các kĩ năng cụ thể
Đọc hiểu SGK, tài liệu tham khảo, thông tin đại
chúng, tìm hiểu kiến thức.
Trang 3


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

2

Năng lực giải quyết vấn Kĩ năng phân tích, xử lí, đối chiếu, so sánh và
đề và sáng tạo
tổng hợp thông tin.

3

Năng lực tư duy

Phân loại và tổng hợp các nội dung liên quan,
cần thiết đến bài học (khái quát hóa, hình thành
các khái niệm…).

4

Năng lực thẩm mỹ

Cảm nhận cái hay, cái đẹp, cái chân thực trong
con người và cuộc sống.

Năng lực giao tiếp

- Rèn luyện ngôn ngữ nói và viết thông qua việc
trình bày phiếu học tập, bảng phụ, thảo luận…
- Phát triển khả năng phân tích ngữ liệu. Trình
bày suy nghĩ, cảm nhận, lí giải…

6

Năng lực hợp tác

Phân chia công việc của các thành viên trong
nhóm hợp lí, và luôn có sự tương tác trao đổi để
học tập lẫn nhau và giúp hiểu nhau hơn trong
hoạt động học tập.

7

Năng lực sử dụng CNTT Sử dụng các phương tiện thông tin cần thiết, hỗ
và truyền thông
trợ cho việc học đạt hiệu quả cao

8

Năng lực vận dụng liên
Tích hợp các môn học, sách vở và đời sống.
môn

5

Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/ bài tập cốt lõi có
thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy
học.

Nhận biết

Thông hiểu

– Nêu những nét
chính về tác giả

– Chỉ ra những
biểu hiện về con
người tác giả
được thể hiện
trong tác phẩm.

– Nêu hoàn cảnh
sáng tác của tác
phẩm.
– Nêu xuất xứ của
tác phẩm.

– Tác động của
hoàn cảnh ra đời
đến việc thể hiện
nội dung tư tưởng
của tác phẩm?

Vận dụng

Vận dụng cao

– So sánh nội dung
truyện ngắn lãng mạn
– Tác phẩm giúp với nội dung truyện
cho em hiểu thêm ngắn hiện thực 1930gì về tác giả?
1945.

Trang 4


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

– Nhan đề của tác
phẩm

– Giải thích ý
nghĩa của nhan
đề.

– Phân biệt quan điểm
– Tại sao tác giả sáng tác của các nhà
không lấy tên nhân văn lãng mạn và các
vật chính để đặt nhà văn hiện thực giai
cho tác phẩm?
đoạn 1930-1945.

– Tác phẩm được
viết theo thể loại
nào?

– Chỉ ra những
đặc điểm về kết
cấu, bố cục, cốt
truyện,… và cắt
nghĩa những sự
việc, chi tiết, hình
ảnh,… trong các
tác phẩm.

– Phân tích kết cấu của
một truyện ngắn lãng
mạn khác cùng thời.
Qua đó khái quát sự
– Em thấy việc sử sáng tạo trong kết cấu
dụng
thể
loại truyện hiện đại.
truyện ngắn có hợp
lý không? Vì sao?

– Nhân vật trong
tác phẩm là ai? Kể
tên các nhân vật
đó?
– Chỉ ra các dẫn
chứng thể hiện
tâm trạng, ngôn
ngữ, cử chỉ và
hành động của
nhân vật?

– Mối quan hệ
giữa các nhân vật
như thế nào?
– Khái quát về
phẩm cách và số
phận của các
nhân vật.

– Tác phẩm xây
dựng hình tượng
nghệ thuật nào?

– Phân tích những
đặc điểm của hình
tượng nghệ thuật
đó.
– Hình tượng
nghệ thuật giúp
nhà văn thể hiện
cái nhìn về cuộc
sống

con
người như thế
nào?

– Tư tưởng của
nhà văn được thể
hiện rõ nhất trong
những câu văn/
đoạn văn nào?

– Lí giải tư tưởng
của nhà văn trong
các câu văn/ đoạn
văn đó.

– Liên hệ thực tế để có
nhận thức đúng đắn về
mình và cuộc sống
xung quanh.
– Em có nhận xét
gì về mối quan hệ
giữa các nhân vật?
– Nhận xét về
phẩm cách, số phận
của các nhân vật.
– Đánh giá đóng góp
của các nhà văn lãng
mạn vào tiến trình hiện
đại hóa văn học.
– Theo em, sức hấp
dẫn của hình tượng
nghệ thuật đó là gì?

– Em có nhận
gì về tư tưởng
tác giả được
hiện
trong
phẩm?

Trang 5

xét
của
thể
tác


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

Bước 5. Biên soạn các câu hỏi/ bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả:
* Với bài Hai đứa trẻ (Thạch Lam), có thể sử dụng các câu hỏi sau:
Nhận biết

Thông hiểu

– Nêu những nét
chính về tác giả
Thạch Lam.

– Chỉ ra những
biểu hiện về con
người, đặc điểm
sáng
tác
của
Thạch Lam được
thể hiện trong tác
phẩm.

– Tác phẩm “Hai đứa
trẻ” được viết trong
hoàn
cảnh
nào?
– Xuất xứ của tác
phẩm?

– Nhan đề của tác
phẩm là gì?
– Tác phẩm được viết
theo thể loại nào?

Vận dụng

- So sánh sự khác
biệt giữa trong việc
khám phá hiện thực
cuộc sống với các
– Tác phẩm giúp nhà văn hiện thực
cho em hiểu phê phán giai đoạn
thêm gì về tác 1930-1945.
giả?
- Phát hiện sự khác
biệt trong việc xây
dựng cốt truyện của
Thạch Lam với các
nhà văn trong nhóm
Tự lực văn đoàn.

– Tác động của
hoàn cảnh ra đời
đến việc thể hiện
nội dung tư tưởng
của tác phẩm.

– Giải thích ý
nghĩa của nhan đề
đó.

– Tại sao tác giả
không lấy tên
nhân vật chính để
đặt
cho
tác
phẩm?

– Chỉ ra những
đặc điểm khác
biệt về cốt truyện
của tác phẩm “Hai
đứa trẻ” so với các
truyện ngắn khác

– Em thấy việc
sử dụng cốt
truyện, ngôn ngữ
của tác phẩm có
phù hợp với thể
loại truyện ngắn

Trang 6

Vận dụng cao

- Bày tỏ thái độ, quan
điểm của bản thân về
một vấn đề xã hội đặt
ra trong tác phẩm:
tình thương, sự rung
cảm, khát khao đổi
thay cuộc sống, niềm
tin, ước mơ….
-Vận dụng những
hiểu biết về văn bản
để viết bài làm văn
nghị luận về một
truyện ngắn lãng mạn


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

đã học hoặc đã
đọc.

không? Vì sao?

– Nhân vật trong tác
phẩm là ai? Kể tên
các nhân vật đó?
– Chỉ ra các dẫn
chứng thể hiện tâm
trạng, ngôn ngữ, cử
chỉ và hành động của
nhân vật Liên và An?

– Mối quan hệ
giữa các nhân vật
như thế nào?
– Ngôn ngữ, tâm
trạng của các nhân
vật trong tác phẩm
có đặc điểm gì?
– Khái quát về
phẩm cách và số
phận của các nhân
vật.

-Hiểu được nội dung,
nghệ thuật của các
truyện ngắn khác
– Em có nhận xét của Thạch
Lam
gì về mối quan không nằm trong
hệ giữa các nhân chương trình SGK.
vật?
– Nhận xét về
phẩm cách, số
phận của các
nhân vật.
- Đánh giá được đặc
sắc về nghệ thuật của
các truyện ngắn lãng
mạn không có trong
chương trình SGK.

– Tác phẩm xây dựng
hình tượng nhân vật
nào?

– Phân tích những
đặc điểm của hình
tượng nhân vật
Liên.
– Hình tượng
nhân vật Liên
giúp nhà văn thể
hiện cái nhìn về
cuộc sống và con
người như thế
nào?

– Tư tưởng của nhà
văn được thể hiện rõ
nhất trong những câu
văn/ đoạn văn nào?

– Lí giải tư tưởng
của nhà văn trong
các câu văn/ đoạn
văn đó.

Trang 7

– Theo em, sức
hấp dẫn của hình
tượng nhân vật
Liên

gì?

– Em có nhận xét
gì về tư tưởng
của tác giả được
thể hiện trong tác
phẩm?
- Đánh giá giá trị
hiện thực và tư
tưởng nhân đạo
mới mẻ của
Thạch Lam.


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

* Với bài Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), có thể sử dụng các câu hỏi sau:
Nhận biết

Thông hiểu

– Nêu những nét
chính về tác giả
Nguyễn Tuân.

– Chỉ ra những
biểu hiện về con
người, đặc điểm
sáng tác và quan
điểm nghệ thuật
của Nguyễn Tuân
được thể hiện trong
tác phẩm.

- Vận dụng những
hiểu biết về văn bản
để viết bài làm văn
nghị luận về một
– Tác phẩm giúp truyện ngắn lãng mạn
cho em hiểu
thêm gì về tác
giả?

– Tác động của
hoàn cảnh ra đời
đến việc thể hiện
nội dung tư tưởng
của tác phẩm.

- Hiểu được nội dung,
nghệ thuật của các
truyện ngắn khác của
Nguyễn Tuân không
nằm trong chương
trình SGK.

– Tác phẩm “Chữ
người tử tù” được
viết trong hoàn cảnh
nào?
– Xuất xứ của tác
phẩm?

Vận dụng

– Tại sao nhà văn
lại đặt tên cho tác
phẩm là “Chữ
người tử tù”?

– Tại sao tác giả
không lấy tên
nhân vật chính
để đặt cho tác
phẩm?

– Tác phẩm được
viết theo thể loại
nào?

– Chỉ ra những đặc
điểm về kết cấu, bố
cục, cốt truyện,…
và cắt nghĩa những
sự việc, chi tiết,
hình ảnh,… trong
các tác phẩm.

– Em thấy việc
sử dụng thể loại
truyện ngắn có
hợp lý không?
Vì sao?

– Toàn bộ truyện

– Tại sao cho rằng

– Theo em, sức

Trang 8

Vận dụng cao

- Đánh giá được đặc
sắc về nghệ thuật của
các truyện ngắn lãng
mạn không có trong
chương trình SGK.


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

ngắn
này
xoay
quanh sự kiện chính
nào?

– Động cơ nào dẫn
đến quyết định cho
chữ của Huấn Cao?
– Địa điểm cho chữ
ở đâu, có gì khác với
cảnh cho chữ thường
thấy?
– Người cho chữ là
ai? Đang ở trong
hoàn cảnh như thế
nào?

đây là một cuộc
gặp gỡ đầy bất ngờ,
một
cuộc
gặp
gỡ “kì ngộ”? Em
hãy lí giải (gợi ý:
về tính chất không
gian, thời gian,
thân phận hai nhân
vật).
– Cuộc đối mặt
ngang trái giữa
Huấn Cao đã thể
hiện rõ tính cách
hai nhân vật chính,
đó là những nét
tính cách gì? Phân
tích những tính
cách đó?

hấp dẫn của tình
huống truyện đối
với các tác phẩm
truyện ngắn là
gì?
Cụ
thể:
– Khái niệm, vai
trò của tình
huống truyện?
– Các loại tình
huống truyện cơ
bản trong truyện
ngắn?
– Tình huống
truyện
trong
“Chữ người tử
tù” thuộc loại
nào? Vai trò của
tình
huống
truyện trong việc
tạo ra sức hấp
dẫn của tác
phẩm
“Chữ
người tử tù”?

– Cảnh cho chữ là
một cảnh tượng
“xưa nay chưa từng
có”, vì sao? (không
gian, thời gian, chi
tiết
miêu
tả).
– Vị thế xã hội của
người cho chữ và
người xin chữ có gì
đặc
biệt?
– Tác dụng của
nghệ thuật đối lập
(cảnh
vật,
âm
thanh, ánh sáng,
không gian, con
người,…)
trong
cảnh cho chữ?

– Thông qua
cảnh cho chữ,
Nguyễn Tuân thể
hiện quan niệm
gì?

Trang 9


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

– Tư tưởng của nhà
văn được thể hiện rõ
nhất trong những
câu văn/ đoạn văn
nào?

– Lí giải tư tưởng
của nhà văn trong
các câu văn/ đoạn
văn đó.

– Em có nhận
xét gì về tư
tưởng của tác giả
được thể hiện
trong tác phẩm?

Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học
Ngày soạn: …… tháng 11 năm 2018
TIẾT 37. Đọc văn.

HAI ĐỨA TRẺ (tiết 1)
- Thạch Lam -

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Về kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a. Về kiến thức
*Nội dung 1: Giới thiệu chung về truyện ngắn lãng mạn Việt Nam giai đoạn 19301945
- Giúp HS nắm được một số nét cơ bản về truyện ngắn lãng mạn Việt Nam giai đoạn
1930-1945.
*Nội dung 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản Hai đứa trẻ ( Thạch Lam)
- Nắm được những nét khái quát về tác giả Thạch Lam và tác phẩm “Hai đứa trẻ”.
- Bức tranh phố huyện với cảnh ngày tàn, chợ tàn, những kiếp người tàn qua cảm nhận
của hai đứa trẻ.
- Tình cảm của tác giả trước bức tranh phố huyện chiều tàn.
- Tác phẩm đậm đà yếu tố hiện thực vừa phảng phất chất lãng mạn, chất thơ, là truyện
tâm tình với lối kể thủ thỉ như một lời tâm sự.
b. Về kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Phân tích tâm trạng nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Có kĩ năng suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận, trình bày cảm nhận về vẻ đẹp nên
thơ và bình dị của bức tranh phố huyện và tâm trạng của hai đứa trẻ trước cảnh phố
huyện.
- Có kĩ năng giao tiếp: thể hiện sự đồng cảm, xót thương đối với những kiếp sống
nghèo khổ, quẩn quanh.
Trang 10


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

c. Về tư tưởng, thái độ, phẩm chất:
- Cảm thông với cuộc sống của những con người nghèo khổ, trân trọng khát vọng đổi
đời của họ.
- Biết yêu thương và trân trọng cuộc sống, có ước mơ và có niềm tin
- Biết sống tự chủ, sống trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước.
2. Các năng lực cần hình thành cho hs
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác, làm việc nhóm.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học
- Năng lực giao tiếp (Nghe, nói, đọc, viết).
- Năng lực thẩm mĩ (Cảm thụ và sáng tạo)
II. SỰ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập, máy tính; máy chiếu.....
- Học sinh: Đọc tác phẩm, đọc sách Để học tốt Ngữ văn 11 và soạn bài theo câu hỏi
SGK, phiếu học tập...
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
HS vắng
11A2
11A3
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài mới:
Nội dung 1: Giới thiệu chung về truyện ngắn lãng mạn Việt Nam giai đoạn 19301945
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh vào bài học. Gợi nhớ những
kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm.
- Nội dung hoạt động: Tìm hiểu về các khuynh hướng sáng tác của VHVN từ đầu thế kỉ
XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Phương pháp tổ chức dạy học: Sử dụng phương pháp làm việc nhóm. Tổ chức dưới
dạng trò chơi. Sau khi các nhóm hoàn thành công việc, giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Phương tiện dạy học: Giấy A0.
- Sản phẩm: Đáp án đúng.

Trang 11


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GV chia lớp thành 3 - HS làm việc nhóm, trình
nhóm tham gia trò bày trên giấy A0 trong 5 phút.
chơi: Tìm hiểu về các - Trưng bày sản phẩm
khuynh hướng sáng
tác của VHVN từ đầu
thế kỉ XX đến Cách
mạng tháng Tám năm
1945.
Nội dung: Kể tên các
tác giả, tác phẩm văn
xuôi của VHVN từ
đầu thế kỉ XX đến
Cách mạng tháng Tám
năm
1945.
Cách
chơi: Trong
vòng 5 phút, mỗi
nhóm kể tên các tác
giả, tác phẩm (đã học
và đã đọc) của VHVN
từ đầu thế kỉ XX đến
Cách mạng tháng Tám
năm 1945. Sau đó xếp
các tác giả, tác phẩm
đã tìm được vào 2
khuynh hướng sáng
tác chính: Văn xuôi
lãng mạn và văn xuôi
hiện
thực.
Kết quả: Nhóm nào
tìm được nhiều tác
phẩm và xếp chính
xác vào các khuynh
hướng hơn là nhóm
chiến thắng.

Nội dung cần đạt

HS nêu đúng tên các tác giả và
tác phẩm văn xuôi của VHVN
từ đầu thế kỉ XX đến Cách
mạng tháng Tám năm 1945.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (10 phút)
- Mục tiêu hoạt động: Giúp HS có cái nhìn khái quát về truyện ngắn lãng mạn Việt Nam
giai đoạn 1930-1945.
- Nội dung hoạt động: Hoạt động này tập trung hướng dẫn HS hiểu được một số nét
khái quát về truyện ngắn lãng mạn 1930-1945, yêu cầu HS tái hiện kiến thức về bài
Trang 12


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945, đặc biệt
là bộ phận văn học công khai, trong đó có xu hướng văn học lãng mạn.
- Phương pháp tổ chức dạy học: Vấn đáp. HS làm việc cá nhân.
- Phương tiện dạy học: Máy chiếu.
- Sản phẩm: Câu trả lời đúng.

Hoạt động của GV
GV sử dụng kĩ thuật đặt
câu hỏi.
Nhận xét sau khi HS đã
trả lời.
Cung cấp đáp án đúng.
? Trình bày những hiểu
biết của em về truyện
ngắn lãng mạn Việt Nam
giai đoạn 1930-1945.
(Câu hỏi này có thể giao
từ tiết trước để HS chuẩn
bị ở nhà)
Gợi ý:
- Nằm trong bộ phận và
xu hướng văn học nào?
- Có những đặc trưng
chung và đặc trưng riêng
nào?
- Thành tựu và đóng góp
nổi bật.

Hoạt động của HS
HS tái hiện những kiến
thức đã học trong bài khái
quát văn học Việt Nam từ
đầu thế kỉ XX đến Cách
mạng tháng Tám 1945,
trình bày hiểu biết cá
nhân.
Các HS khác bổ sung.

Trang 13

Nội dung cần đạt
*Giới thiệu chung về truyện
ngắn lãng mạn Việt Nam giai
đoạn 1930-1945
1. Truyện ngắn lãng mạn 19301945 nằm trong bộ phận văn
học công khai và khuynh
hướng văn học lãng mạn của
văn học Việt Nam giai đoạn
1930-1945, ra đời trong bối cảnh
văn học nước ta bước vào giai
đoạn hiện đại hóa toàn diện.
2. Truyện ngắn lãng mạn có
những đặc trưng cơ bản của
thể loại truyện ngắn: có cốt
truyện, nhân vật, kết cấu truyện
theo lối tương phản hoặc liên
tưởng, theo trục tâm lí nhân vật
hoặc theo diễn biến sự kiện…,
ngôn ngữ truyện ngắn mang
dậm chất đời thường, có ngôn
ngữ nhân vật (đối thoại, độc
thoại) và ngôn ngữ người kể
chuyện.
3. Truyện ngắn lãng mạn 19301945 có những đặc trưng riêng
về bút pháp và cảm hứng của
chủ nghĩa lãng mạn
- Các nhân vật, tình huống hình
ảnh được nhà văn sáng tạo ra
nhằm thỏa mãn nhu cầu biểu
hiện lí tưởng và tình cảm của tác
giả.


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

- Truyện ngắn lãng mạn thường
được viết bởi cảm hứng lãng
mạn: nhà văn thường hướng tới
những cái phi thường có tính
biệt lệ, xây dựng những hình
tượng con người vượt lên thực
tại của đời sống của hoàn cảnh,
hướng tới một cái gì tốt đẹp và
thánh thiện hơn hiện thực. Có
khi đó chỉ là những khát vọng
dẫu mơ hồ nhưng cũng đủ để
niềm tin của con người có điểm
tựa.
- Lãng mạn nhưng vẫn được kết
hợp nhuần nhuyễn với chất hiện
thực tạo nên vẻ đẹp riêng của
văn
xuôi
lãng
mạn.
- Phong cách riêng của các nhà
văn: tuy có điểm tương đồng về
cảm hứng và bút pháp nhưng
mỗi nhà văn lãng mạn lại có
phong cách nghệ thuật riêng
- Văn học lãng mạn thường sử
dụng thủ pháp tương phản, đối
lập, thích khoa trương, phóng
đại, sử dụng ngôn ngữ giàu sức
biểu
hiện
cảm
xúc.
4. Thành tựu truyện ngắn lãng
mạn 1930-1945 kết tinh ở sáng
tác của Thạch Lam, Nguyễn
Tuân, Hồ Dzếnh, Thanh Tịnh…
Truyện ngắn lãng mạn 19301945 góp phần cách tân về thể
loại và ngôn ngữ cho văn học
dân tộc.

*Nội dung 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản Hai đứa trẻ ( Thạch Lam)
A. KHỞI ĐỘNG(4’)

Trang 14


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

Giới thiệu tác phẩm bằng tranh đã chuẩn bị sẵn
- Ý tưởng thiết kế hoạt động : tạo tâm thế hứng thú cho học sinh vào bài học
- Nội dung hoạt động : GV trình chiếu tranh, học sinh quan sát và đưa ra nhận xét.
- Phương pháp tổ chức dạy học : Học sinh quan sát và đưa ra nhận xét. GV đánh giá
và giới thiệu bài học.
- Phương tiện dạy học : GV chuẩn bị tranh ảnh.
- Sản phẩm : Lời nhận xét của học sinh.
- Cách thức tiến hành
GV tổ chức trò chơi: Lật miếng ghép tìm tranh.
Luật chơi như sau:
Sẽ có 4 miếng ghép, ẩn sau đó là 1 bức tranh có liên quan tới bài học.
Nhiệm vụ của HS là sẽ lật 4 miếng ghép và trả lời câu hỏi.
Mỗi một miếng ghép sẽ mở ra 1 góc của bức tranh.
Câu hỏi:
1. Tác giả của bài “Một thứ quà của lúa non: Cốm” ở sách Ngữ văn 7, tập 1 là ai?
-> Đáp án: Thạch Lam
2. Địa danh Côn Sơn - Kiếp Bạc thuộc tỉnh nào của nước ta? -> ĐA: Hải Dương
3. Các câu chuyện kể bằng văn xuôi, có xu hướng ngắn gọn, súc tích hơn truyện dài
gọi là....-> ĐA: Truyện ngắn
4. Trong bài Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX- Cách mạng tháng Tám
1945, bộ phận văn học công khai có 2 xu hướng: văn học hiện thực và văn học...
-> ĐA: Lãng mạn
=> Bức tranh hai đứa trẻ đang đợi tàu trong đêm.
GV dẫn vào bài:
Nói đến xu hướng văn học lãng mạn Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945, chúng ta
không thể không nhắc đến nhà văn Thạch Lam. Thạch Lam đã có những đóng góp tích
cực đối với nền văn xuôi Việt Nam trên con đường hiện đại hóa. Ông là cây bút truyện
ngắn tài hoa xuất sắc, đã đem đến cho văn học một phong cách nghệ thuật truyện ngắn
độc đáo với tư tưởng nhân đạo sâu sắc mới mẻ. Nhận xét về Thạch Lam, nhà văn
Nguyễn Tuân viết: “Xúc cảm của nhà văn Thạch Lam thường bắt nguồn từ những chân
cảm đối với con người ở tầng lớp dân nghèo. Thạch Lam là nhà văn luôn quý mến cuộc
sống, trân trọng sự sống của mọi người xung quanh”. Điều đó được thể hiện rõ qua
truyện ngắn “Hai đứa trẻ”. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(25’)
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm

Trang 15


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

- Ý tưởng thiết kế hoạt động : Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm. Phát triển cho học sinh
các năng lực: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực giải quyết vấn đề
- Nội dung hoạt động : Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
- Phương pháp tổ chức dạy học : GV sử dụng các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích
cực là : Phương pháp thảo luận nhóm , kĩ thuật đặt câu hỏi.
HS: Trả lời cá nhân, nhóm bằng hình thức giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Phương tiện dạy học : GV chuẩn bị câu hỏi.
- Sản phẩm : Câu trả lời, kết quả thảo luận của học sinh.
- Cách thức tiến hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiến thức cần đạt
1. Khái quát về tác giả
I. Tìm hiểu chung:
- Bước 1: Phương pháp
1. Tác giả Thạch Lam
thảo luận nhóm
-Giao nhiệm vụ:
+ Chia lớp thành 3 nhóm
cùng làm phần tìm hiểu
chung về cuộc đời, sự
nghiệp thơ văn, đặc điểm
truyện ngắn và phong cách
của Thạch Lam theo sự
chuẩn bị phiếu học tập ở
nhà
+ Cử đại diện trình bày
trên lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
+ HS thảo luận nhóm
theo dãy hoàn thành phiếu
học tập số 1.
Bước 3: Đại diện báo cáo a. Cuộc đời:
- Bước 4: GV: nhận xét kết quả.
b. Sự nghiệp:
đánh giá kết quả làm việc
của học sinh và chốt kiến
thức
- GV chiếu hình ảnh một
số hình ảnh tác giả Thạch
Lam và một số tác phẩm
của ông.
- GV giới thiệu thêm về
gia đình, hoàn cảnh sống

c. Đặc điểm truyện
ngắn và phong cách:
(Phiếu học tập số 1)

Trang 16


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

của Thạch Lam.
2. Tác phẩm “Hai đứa
trẻ”
* GV sử dụng kĩ thuật
đặt câu hỏi:
- Nêu xuất xứ của truyện
ngắn “Hai đứa trẻ”?
GVgiảng: Tác phẩm viết - HS làm việc cá nhân
trước Cách mạng tháng
Tám năm 1945. Đất nước
bị thực dân Pháp đô hộ,
đời sống nhân dân cực
khổ, lầm than. Trong khi
các nhà văn hiện thực
phản ánh hiện thực trên
tinh thần tố cáo, lên án xã
hội thì các nhà văn lãng
mạn chủ yếu bộc lộ cảm
xúc buồn chán trước hiện
thực, thể hiện khát vọng
thay đổi cuộc sống.

2. Tác phẩm“Hai đứa
trẻ”:
- Xuất xứ:
+ In trong tập Nắng
trong vườn (1938).
+ Tiêu biểu cho truyện
ngắn của Thạch Lam,
kết hợp yếu tố hiện thực
và lãng mạn trữ tình.

- Hãy nêu bối cảnh và
hoàn cảnh ra đời của
- Bối cảnh truyện: quê
truyện ngắn “Hai đứa trẻ”?
ngoại của tác giả - phố
GV giảng: Đó là một phố
huyện nghèo có chợ, ga - HS suy nghĩ cá nhân và huyện, ga xép Cẩm
Giàng, tỉnh Hải Dương.
xếp đêm đêm có một trả lời.
chuyến tàu chạy qua…

? Em hãy nêu chủ đề tác
phẩm?

- Em có thể phân chia bố
cục của truyện thành mấy
phần? Nội dung của từng
phần ấy?

- Hoàn cảnh ra đời:
+ Dựa trên những kỉ
niệm của tác giả thời
thơ ấu.
- Chủ đề: Bức tranh phố
huyện nghèo
trước
Cách mạng tháng Tám
từ lúc chiều muộn đến
đêm khuya qua cái nhìn
và tâm trạng của nhân
vật Liên.
-HS suy nghĩ cá nhân và - Bố cục: 3 phần
Trang 17


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

trả lời.

+ Phần 1: Từ đầu đến
Gv nhận xét và chốt kiến
“tiếng
cười
khanh
thức.
khách nhỏ dần về phía
làng”: Tâm trạng của
Liên trước bức tranh
phố huyện lúc chiều tàn.
+ Phần 2: Tiếp theo
đến “ chừng ấy người
trong bóng tối mong đợi
một cái gì tươi sáng cho
sự sống nghèo khổ hằng
ngày của họ: Tâm trạng
của Liên trước bức
tranh phố huyện lúc
đêm về.
+ Phần 3: Còn lại: Tâm
trạng của Liên trong
cảnh đợi tàu lúc đêm
khuya.
2. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh Đọc - hiểu văn bản:
- Ý tưởng thiết kế hoạt động: Rèn cho học sinh năng lực tự đọc- hiểu văn bản theo
đặc trưng thể loại, năng lực giao tiếp( nghe- nói- đọc- viết), hợp tác( hoạt động
nhóm), năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ.
- Nội dung: Giúp HS nắm được các kiến thức cơ bản:
+ Bức tranh thiên nhiên lúc chiều tàn.
+ Bức tranh đời sống nơi phố huyện: cảnh chợ tàn, kiếp người tàn, đồ vật tàn
+ Tâm trạng của Liên.
- Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: GV sử dụng các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích
cực là : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật đọc hợp tác và kĩ thuật mảnh ghép,.... Chia
nhóm, Thuyết trình, Vấn đáp, bổ sung.
- Hình thức tổ chức hoạt động: Trong lớp.
- Phương tiện dạy học: phiếu học tập, máy chiếu, bảng phụ, SGK, giáo án…
- Sản phẩm : Câu trả lời, kết quả thảo luận của học sinh.
- Cách thức tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
* Thao tác 1: Hướng
II. Đọc - hiểu văn bản
dẫn học sinh đọc, tìm
hiểu Tâm trạng của Liên
trước bức tranh phố
huyện lúc chiều tàn.
Trang 18


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

Bước 1: Giao nhiệm vụ
cho hs:
+ Đọc đoạn văn với giọng
nhẹ nhàng êm ái phù hợp
với văn phong của Thạch
Lam, phù hợp với chất trữ
tình của truyện; Cần chú ý
đến diễn biến tâm trạng
buồn thương, day dứt của
Liên, nhân vật mang chủ
đề của truyện.
- Sử dụng kĩ thuật mảnh
ghép:
- Chia lớp thành 3 nhóm
và giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận theo các
câu hỏi (mỗi nhóm tìm
hiểu một nội dung), có
nhóm trưởng và thư kí ghi
chép.
- Sau đó yêu cầu HS thành
lập nhóm mới, 1 thành
viên đại diện của nhóm cũ
giảng cho nhóm mới nghe.
+ Nhóm 1: Bức tranh
thiên nhiên nơi phố huyện
lúc chiều tà được miêu tả
qua những âm thanh, hình
ảnh, màu sắc, đường nét
nào? Nhận xét ngòi bút
miêu tả của Thạch Lam?
Cảm nhận của em về vẻ
đẹp của bức tranh ấy?
+ Nhóm 2: Trước giờ khắc
ngày tàn, tâm trạng của
Liên như thế nào? Tìm
những chi tiết miêu tả tâm
trạng ấy? (tư thế, dáng vẻ,
tâm hồn). Nghệ thuật miêu
tả tâm trạng nhân vật?
Cảm nhận của em về vẻ
đẹp tâm hồn của Liên?
+ Nhóm 3: Cảnh chợ tàn
Trang 19


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

được gợi qua chi tiết nào?
( âm thanh, hình ảnh, mùi
vị?) Nhận xét nghệ thuật
miêu tả cảnh chợ tàn? ( tả
thực hay lãng mạn, cảm
nhận bằng những giác
quan nào?) Tâm trạng của
Liên trước cảnh chợ tàn?
Cảm nhận về vẻ đẹp tâm
hồn Liên.
+Nhóm 4: Những kiếp
người tàn là ai? Cuộc sống
của họ như thế nào?
Nghệ thuật khắc hoạ hình
ảnh con người? (cử chỉ,
hành động, đối thoại, đồ
vật vây quanh). Cảm nhận
của em về cuộc sống của Bước 2, 3:
con người nơi phố huyện? + Thảo luận nhóm, thống
nhất nội dung câu trả lời.
+ Thành lập nhóm mới,
một thành viên đại diện
của nhóm cũ giảng cho
nhóm mới nghe.
+ Nhóm khác đặt câu hỏi
hoặc bổ sung ý kiến.
Bước 4: GV nhận xét
đánh giá kết quả làm việc
của học sinh và chốt kiến
thức.
GV: Phải là một ngòi bút
tinh tế lắm, tác giả mới
cảm nhận được những cảm
xúc mơ hồ ấy của Liên.
Đây chính là một biệt tài
trong văn Thạch Lam.

Trang 20

1. Tâm trạng của Liên
trước bức tranh phố
huyện lúc chiều tàn.
a/ Cảnh chiều tàn và
tâm trạng của Liên
* Cảnh chiều tàn:
* Tâm trạng của Liên:
* Nghệ thuật:
(Phiếu học tập số 2)
=> Bức hoạ đồng quê
quen thuộc, gần gũi và
gợi cảm. Một bức tranh
quê hương bình dị mà
không kém phần thơ
mộng, mang cốt cách
Việt Nam.
b) Cảnh chợ tàn và
tâm trạng của Liên:


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

(Phiếu học tập số 3)
GV bổ sung: Chợ là nơi
tập trung đông người
phản ánh bộ mặt kinh tế,
sức sống của một vùng
dân cư. Ở đây tác giả chọn
cảnh chợ tàn hơn nữa lại
còn là phiên chợ chính để
làm nổi bật cảnh xơ xác,
tiêu điều của phố huyện,
đồng thời cũng chính là
cuộc sống ảm đạm tối tăm
nghèo khổ của làng quê
Việt Nam trước Cách
mạng tháng Tám.
GV liên hệ: Nhà thơ Huy
Cận từng viết
“Đâu tiếng làng xa vãn
chợ
chiều”
(Tràng giang)
GV bình: chúng ta đã thấy
rõ nét đặc trưng trong văn
Thạch Lam ở sự kết hợp
giữa yếu tố lãng mạn và
hiện thực. Nếu ở cảnh
chiều tàn, ngòi bút Thạch
Lam thật lãng mạn trữ tình
thì ở cảnh chợ tàn, nhà văn
lại dùng ngòi bút tả thực.

c. Những kiếp người
tàn và tâm trạng của
Liên
( Phiếu học tập số 4)
- Bởi họ sống mà không
ra sống thực chất chỉ là
sự cầm cự, quẩn quanh,
bế tắc.
-> Bức tranh đời sống
nghèo nàn, hiu hắt, úa
tàn.

GV giảng
+ Liên: Cứ mỗi chiều,
Liên lại dọn hàng, đếm
hàng, tính tiền như một
người chủ gia đình thực
sự. Ở Liên, ta thấy dáng
dấp người phụ nữ đảm
đang, hiền thục. Liên tỏ ra
hãnh diện với sợi dây xà
tích bằng bạc, đeo chiếc
chìa khoá, chứng tỏ Liên
đã lớn, được mẹ tin cậy.
Đó là tính cách của một cô
Trang 21


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I


mới
lớn. -Thảo luận theo bàn, viết
+ Những đứa trẻ tâm hồn ra nháp và cử người trả
ngây thơ trong sáng đáng lời.
lẽ phải được nuôi dưỡng,
được đến trường. Nhưng ở
đây chúng phải tự kiếm
sống, phải sớm từ giã tuổi
thơ thật tội nghiệp, đáng
thương->tấm lòng xót xa,
đầy thương cảm của Thạch
Lam.
+ Liên có cảm giác buồn
mơ hồ vì Liên vẫn còn là
môt đứa trẻ hồn nhiên
ngây thơ. Đây cũng là nỗi
buồn mơ hồ không hiểu
của văn học lãng mạn:
“Hôm nay trời nhẹ mây
cao/ Tôi buồn không hiểu
vì sao tôi buồn” (Xuân
Diệu). Dường
như
trong “Chiếc linh hồn
nhỏ” của cô bé nơi phố
huyện đã vương vấn chút
“Mang mang thiên cố sầu”
của văn học lãng mạn.
Thạch Lam đã để cho cô
bé Liên dường như nghe
được một cách vô thức sự
hữu hạn của đời .
*Thao tác 2: Đánh giá
phần 1
- GV sử dụng kĩ thuật
“Đặt câu hỏi”
+ Qua tìm hiểu tâm trạng
của nhân vật Liên trước
cảnh chiều tàn, chợ tàn và
những kiếp người tàn, em
có nhận xét gì về bút pháp
nghệ thuật và tư tưởng của
tác
giả?

Trang 22

*Tiểu kết
- Nghệ thuật: kết hợp
yếu tố hiện thực với yếu
tố lãng mạn trữ tình; câu
văn xuôi như câu thơ,
khéo kết hợp các chi
tiết, nghệ thuật miêu tả
tâm trạng nhân vật tinh
tế.
- Nội dung:
+ Thạch Lam đã phần
nào phản ánh bức tranh
hiện thực đời sống của
người dân.
+ Tác giả thể hiện một
cách nhẹ nhàng mà


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

thấm thía niềm xót
thương với những kiếp
người nhỏ bé, sống
nghèo khổ, tàn tạ ở một
phố huyện nhỏ trước
Cách mạng tháng Tám,
trân trọng những nét
đẹp tâm hồn của họ.
->Đó là giá trị hiện thực
và nhân đạo sâu sắc của
đoạn trích.
C. LUYỆN TẬP(2 phút)
- Ý tưởng thiết kế hoạt động: Củng cố kiến thức đã học.
- Nội dung hoạt động: GV nêu câu hỏi, HS làm bài tập tại lớp.
- Phương pháp tổ chức dạy học: Học sinh hoạt động cá nhân.
- Phương tiện dạy học: GV chuẩn bị bài tập.
- Sản phẩm: bài làm của học sinh.
- Cách thức tiến hành
Nối cột A với cột B
1. Nối đặc điểm ở cột A tương ứng với chi tiết ở cột B
A
B
Âm thanh
Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây
ánh hồng như hòn than sắp tàn.
Đường nét
Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve.
Hình ảnh, màu sắc
Dãy tre làng ... cắt hình rõ rệt trên nền trời.
2.Nối tên nhân vật ở cột A với đặc điểm tương ứng ở cột B
A
B
Chị em Liên
…ở ven chợ cúi lom khom trên mặt đất đi lại tìm tòi.
Chị Tí
... trông coi là một cửa hàng tạp hóa nhỏ xíu...
Mấy đứa trẻ con nhà đi lần vào bóng tối, tiếng cười khanh khách nhỏ dần
nghèo
về phía làng.
Bà cụ Thi
Ngày, chị đi mò cua bắt tép; tối đến chị mới dọn
hàng nước…
3. Nối đặc điểm nghệ thuật ở cột A với chi tiết ở cột B
A
B
So sánh
Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác
trước giờ khắc của ngày tàn.
Trang 23


Chủ đề: Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Ngữ văn 11, học kì I

Nhân hóa
Miêu tả
Biểu cảm

Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên
ngồi lặng bên mấy quả thuốc sơn đen;…
Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ; từng
tiếng một vang ra để gọi buổi chiều.
Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh
hồng như hòn than sắp tàn.

D. VẬN DỤNG
- Ý tưởng thiết kế hoạt động : Phát triển năng lực sáng tạo, năng lực tự học của học
sinh.
- Nội dung hoạt động : GV nêu câu hỏi, HS làm bài tập ở nhà.
- Phương pháp tổ chức dạy học : Học sinh hoạt động cá nhân.
- Phương tiện dạy học : GV chuẩn bị bài tập.
- Sản phẩm : bài tập của học sinh.
- Cách thức tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức cần đạt
- B1: GV giao nhiệm
vụ:
Hãy vẽ tranh theo trí
- Tranh vẽ của học
tưởng tượng của em,
sinh.
tái hiện bức tranh thiên
nhiên, cuộc sống con
người phố huyện lúc
chiều tàn.
- B2: HS thực hiện
nhiệm vụ: ở nhà
- B3: HS báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm
vụ vào lúc kiểm tra
bài cũ của tiết sau.
- B4: GV đánh giá,
nhận xét, cho điểm
E. MỞ RỘNG VÀ SÁNG TẠO
(Khuyến khích học sinh thực hiện ở nhà và không bắt buộc)
- Ý tưởng thiết kế hoạt động: Giúp HS mở rộng kiến thức liên quan đến nội dung bài
học.
- Nội dung hoạt động: Khuyến khích HS tìm đọc những bài viết, những nhận đinh về
tác giả Thạch Lam, bài “Hai đứa trẻ”(đoạn 1) và một số truyện ngắn của Thạch Lam.
- Phương pháp tổ chức dạy học: Hướng dẫn HS làm việc ở nhà. Tìm các nguồn tư
liệu trên mạng, các tài liệu khác.
- Phương tiện dạy học: Câu hỏi hướng dẫn học ở nhà.
- Sản phẩm: Hoàn thành câu trả lời vào giấy.
Trang 24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×