Tải bản đầy đủ

CHỌC hút BẰNG KIM NHỎ để CHẨN đoán tổn THƯƠNG cơ

1. CHỌC HÚT BẰNG KIM NHỎ ĐỂ CHẨN ĐOÁN
TỔN THƯƠNG CƠ
I. ĐẠI CƯƠNG
Kỹ thuật chọc hút tế bào cơ bằng kim nhỏ được chỉ định với các trường
hợp bệnh nhân có các tổn thương tại cơ nhằm lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm tế
bào học, vi khuẩn học.
II. CHỈ ĐỊNH
Các tổn thương cơ chưa rõ bản chất tế bào
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân có bệnh ưa chảy máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.
- Nhiễm khuẩn tại chỗ
- Dị ứng thuốc gây tê.
- Bệnh nhân không hợp tác hoặc quá lo lắng.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ chuyên khoa: 1 bác sỹ, 01 điều dưỡng.
2. Phương tiện: Kim chọc hút 23-26 Gaucher mũi vát, bơm tiêm 10ml,
bông, cồn Iôd sát trùng, panh, băng dính. Thực hiện trong phòng thủ thuật vô
trùng.
3. Người bệnh: được giải thích về mục đích thủ thuật, tai biến có thể xảy
ra của thủ thuật, đồng ý ký giấy cam kết thực hiện thủ thuật.
4. Hồ sơ bệnh án.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Bác sỹ kiểm tra hồ sơ bệnh án hoặc phiếu yêu cầu thực hiện thủ thuật,
khám lại bệnh nhân nhằm xem xét chỉ định, chống chỉ định, kiểm tra giấy cam
kết thực hiện thủ thuật.
2. Điều dưỡng hướng dẫn bệnh nhân tư thế nằm hoặc ngồi thuận tiện cho
việc thực hiện thủ thuật. Giải thích cho bệnh nhân quá trình thực hiện thủ thuật
nhằm bệnh nhân có thái độ hợp tác với người làm thủ thuật.
3. Thực hiện kỹ thuật:
+ Bệnh nhân được hướng dẫn ngồi hoặc nằm ở tư thế thuận tiện cho việc
chọc hút tổn thương, tùy theo vị trí tổn thương cụ thể (vai, đùi, cánh tay...)
+ Bác sỹ xác định vị trí tiến hành chọc hút
+ Điều dưỡng sát khuẩn vị trí chọc hút
+ Bác sỹ tiến hành thủ thuật:
1


-

Đưa kim vào vị trí tổn thương.

-

Rút nhanh piston của xilanh tạo áp lực âm hút bệnh phẩm 3-5 lần.
Ngưng khi bệnh phẩm (dịch mô hoặc máu) xuất hiện ở đốc kim.

-

Trả piston lại vị trí ban đầu để cân bằng áp lực và rút kim ra khỏi
tổn thương

Lưu ý:
+ Nếu hút ra trên 0,3 ml máu nên ngưng hút (do đã chọc vào mạch máu),
rút kim ra và đổi kim khác tiến hành làm lại thủ thuật.
+ Nếu chọc kim quá sâu vào vùng hoại tử nên rút kim ra, đổi kim mới và
chọc lại ở ngoại vi tổn thương
- Trải bệnh phẩm
+ Bệnh phẩm từ bơm tiêm được xịt ra trên lam thành một giọt duy nhất,
nên để mũi kim tiếp xúc với mặt lam lúc xịt, mặt vát ngửa, tránh xịt bệnh
phẩm thành nhiều giọt bệnh phẩm sẽ mau khô làm tế bào và hồng cầu
chồng chất lên nhau
+ Dùng một lam thứ hai hoặc lamen đè nhẹ lên bệnh phẩm rồi kéo.
- Chăm sóc bệnh nhân ngay sau thủ thuật chọc hút
+ Băng chỗ chọc hút bằng băng dính y tế
+ Dặn bệnh nhân không cho nước tiếp xúc với vị trí chọc hút trong 24giờ.
VI. THEO DÕI
- Chỉ số: mạch, huyết áp, tình trạng chảy máu tại chỗ, tình trạng viêm.
- Theo dõi các tai biến và tác dụng phụ có thể xảy ra (bên dưới) sau 24h
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ LÝ
1. Chảy máu: phòng ngừa bằng cách giữ bông lâu, ấn mạnh tại chỗ chọc
hút sau khi rút kim khoảng 1 phút, cho đến khi không thấy máu rỉ ra.
2. Nhiễm trùng tại vị trí chọc kim: biểu hiện bằng sưng đỏ, đau, có thể
nung mủ ( rất hiếm), thường nhẹ và đáp ứng tốt với thuốc giảm đau thông
thường và kháng sinh đường uống.

2


3. Phản ứng thần kinh thực vật: Ðôi khi bệnh nhân cảm thấy hơi nhức đầu
hoặc xây xẩm trong lúc làm hoặc sau khi làm, một vài trường hợp (rất hiếm) có
thể ngất. Khi đó cho bệnh nhân nằm nghỉ ngơi yên tĩnh, đo mạch, nhiệt độ,
huyết áp, nếu cần có thể cho thở oxy kính 1-2 lit/ phút đến khi tình trạng bệnh
nhân ổn định.
VIII. BẢNG KIỂM THỰC HIỆN QUY TRÌNH THỦ THUẬT CHỌC HÚT
TẾ BÀO KIM NHỎ ĐỂ CHẨN ĐOÁN TỔN THƯƠNG CƠ
TT

Các bước
Thực hiện

I
1

Chuẩn bị
phương
tiện

2

Chuẩn bị
người
bệnh

3

Chuẩn bị
hồ sơ
bệnh án

II
1

3

Kiểm tra
hồ sơ

Nội dung công việc
CHUẨN BỊ
Chuẩn bị dụng cụ thực hiện thủ thuật và các
phương tiện hỗ trợ trong thủ thuật: bộ dụng
cụ chọc hút tế bào, hộp chống sốc, lidocain
2% (nếu có gây tê tại chỗ)…
- Giải thích cho bệnh nhân và gia đình biết
rõ về bệnh, mục đích của thủ thuật, chi phí
điều trị, quá trình làm và các tai biến có thể
xảy ra (patient form)
- Giải đáp những khúc mắc của người bệnh
và gia đình về thủ thuật trong phạm vi
chuyên môn
- Đề nghị người bệnh và gia đình ký cam
kết đồng ý làm thủ thuật
- Test lảy da với lidocain (nếu có gây tê tại
chỗ)
Thủ tục hành chính: kiểm tra tên tuổi BN,
chẩn đoán và phiếu chỉ định thủ thuật, hóa
đơn viện phí (với bệnh nhân ngoại trú),
giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật
Hoàn thiện các bước khám lâm sàng và cận
lâm sàng cần thiết
- Công thức máu, đông máu cơ bản (với
bệnh nhân có tiền sử rối loạn đông máu
hoặc đang sử dụng thuốc chống đông).
- Điện tim, siêu âm tim với người trên 60
tuổi
- Tiền sử dị ứng.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Kiểm tra về chỉ định: các tổn thương phần
mềm chưa rõ bản chất tế bào
Kiểm tra về chống chỉ định của thủ thuật:
- ĐTĐ có ĐM đói > 10,0 mmol/l

Người
thực hiện
Điều
dưỡng

Bác sỹ
Điều
dưỡng

Điều
dưỡng

Kiểm
tra


2

Kiểm tra
người
bệnh

3
3.1

3.2
3.3
3.4
3.5

3.6

4

- Đang dùng thuốc chống đông hoặc có RL
đông máu (PT < 60%, TC < 100 G/l)
- HA > 140 /90 mmHg hoặc HA <
90/60mmHg; Mạch < 60l/p hoặc > 100l/p
- Nhiễm trùng ngoài da tại vị trí chọc hút tế
bào
- Thăm khám bệnh nhân trước khi tiến hành
thủ thuật: xác định vị trí tổn thương phần
mềm cần chọc hút
- Chuẩn bị tư thế bệnh nhân: bệnh nhân
nằm hoặc ngồi tùy thuộc vị trí tổn thương
cần chọc hút tế bào
Thực hiện kỹ thuật
- Kiểm tra lại vị trí tổn thương cần chọc
hút, xác định các mốc giải phẫu
- Xác định đường dự định chọc hút, cần
tránh các cấu trúc giải phẫu liên quan như
mạch máu và thần kinh lớn
- Nếu vị trí tổn thương cơ nằm sâu và vị trí
giải phẫu phức tạp cần tiến hành chọc hút
dưới hướng dẫn siêu âm
Sát khuẩn rộng tại vị trí chọc hút đã xác
định, trải toan có lỗ
Bác sỹ thủ thuật: Sát khuẩn tay, đi găng vô
khuẩn
Gây tê dưới da tại vị trí chọc kim (nếu cần)
Đưa kim vào tại vị trí đã xác định: hướng đi
kim vuông góc với mặt da, nên đưa kim vào
vùng ngoại vi của tổn thương tránh tổ chức
hoại tử, rút nhanh piston của xi lanh tạo áp
lực âm hút bệnh phẩm 3-5 lần, ngưng khi
bệnh phẩm (mô hoặc máu) xuất hiện ở đốc
kim
Trả piston trở lại vị trí ban đầu để cân bằng
áp lực va rút kim ra khỏi tổn thương
Dàn lam bệnh phẩm:
Bệnh phẩm từ bơm tiêm sẽ được xịt ra mặt
lam thành 1 giọt duy nhất, nên để mũi kim
tiếp xúc mặt lam, đầu vát hướng lên trên
(tránh xịt bệnh phẩm thành nhiều giọt bệnh
phẩm sẽ mau khô làm tế bào va hồng cầu
chồng chất lên nhau)
Dùng 1 lam thứ hai hoặc lamen đè nhẹ lên
bệnh phẩm rồi kéo.

Bác sỹ

Bác sỹ

Điều
dưỡng
Bác sỹ
Bác sỹ
Bác sỹ

Điều
dưỡng


3.7
3.8

4
4.1
4.2
4.3
4.4
5
5.1

5.2
5.3
5.4

Kết thúc thủ thuật: rút kim, sát khuẩn lại vị
trí chọc, băng dán y tế
Dặn dò BN sau thủ thuật: giữ khô sạch vị
trí chọc hút 24h, khám lại ngay nếu có dấu
hiệu đau tăng hoặc sưng tấy tại chỗ
Theo dõi sau thủ thuật
Choáng do lo sợ hoặc cường phế vị
Tình trạng đau
Trình trạng chảy máu tại chỗ
Tình trạng nhiễm trùng tại chỗ
Xử trí tai biến
Choáng do lo sợ: Uống nước đường ấm,
nằm nghỉ ngơi tại chỗ
Cường phế vị: Đặt bệnh nhân nằm đầu thấp
chân gác lên cao 45*, tiêm bắp 1 ống
Atropin 0,25mg
Đau tại chỗ vị trí chọc hút: uống giảm đau
paracetamol
Chảy máu tại chỗ: Băng ép cầm máu
Tình trạng nhiễm trùng tại chỗ: tái khám
ngay tại chuyên khoa xét dùng kháng sinh,
chống viêm

Bác sỹ
Bác sỹ

Điều
dưỡng
Bệnh nhân
Bệnh nhân
Bệnh nhân
Bác sỹ
Điều
dưỡng

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế, Quy trình kỹ thuật bệnh viện
2. Nguyễn Sào Trung (2011), “Phương pháp chọc hút kim nhỏ để chẩn đoán tế bào
học”. Y học thành phố Hồ Chí Minh, chuyên đề giải phẫu bệnh tập 5, số 1, trang 1419, số 2 trang 74-80.
3. Cardinal E, Beauregard CG, Chhem RK. Interventionnal musculokeletal
ultrasound. Semin Musculoskelet Radio 1997; 1(2): 311-8.
4. Torriani M, Etchebehere M, Amstalden E. Sonographycally guided core needle
biosy of bone and soft tissue tumors. J. Ultrasound Med 2002; 21: 275-81.

5


2. CHỌC HÚT BẰNG KIM NHỎ ĐỂ CHẨN ĐOÁN
TỔN THƯƠNG XƯƠNG
I. ĐẠI CƯƠNG
Kỹ thuật chọc hút tế bào xương bằng kim nhỏ được chỉ định với các
trường hợp bệnh nhân có các tổn thương xương chưa rõ bản chất nhằm lấy bệnh
phẩm làm xét nghiệm tế bào học, vi khuẩn học.
II. CHỈ ĐỊNH
Các tổn thương xương chưa rõ bản chất tế bào:
+ Có phá vỡ vỏ xương xâm lấn phần mềm.
+ Ở màng xương.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân có bệnh ưa chảy máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.
- Nhiễm khuẩn tại chỗ
- Dị ứng thuốc gây tê.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ chuyên khoa: 01 bác sỹ có chứng chỉ tiêm khớp , 01 điều
dưỡng.
2. Phương tiện:
- Kim chọc hút 23-26 Gaucher mũi vát, bơm tiêm 10ml.
- Bông, cồn Iôd sát trùng, panh, băng dính.
- Lam kính
3. Người bệnh: được giải thích về mục đích thủ thuật, tai biến có thể xảy
ra của thủ thuật, đồng ý ký giấy cam kết thực hiện thủ thuật.
4. Hồ sơ bệnh án.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Thực hiện trong phòng thủ thuật cơ xương khớp vô khuẩn theo quy định.
1. Bác sỹ kiểm tra hồ sơ bệnh án hoặc phiếu yêu cầu thực hiện thủ thuật,
khám lại bệnh nhân nhằm xem xét chỉ định, chống chỉ định, kiểm tra giấy cam
kết thực hiện thủ thuật.
2. Điều dưỡng hướng dẫn bệnh nhân tư thế nằm hoặc ngồi thuận tiện cho
việc thực hiện thủ thuật. Giải thích cho bệnh nhân quá trình thực hiện thủ thuật
nhằm bệnh nhân có thái độ hợp tác với người làm thủ thuật.

6


3. Thực hiện kỹ thuật:
+ Bệnh nhân được hướng dẫn ngồi hoặc nằm ở tư thế thuận tiện cho việc
chọc hút tổn thương, tùy theo vị trí tổn thương cụ thể (vai, đùi, cánh tay...)
+ Bác sỹ xác định vị trí tiến hành chọc hút
+ Điều dưỡng sát khuẩn vị trí chọc hút
+ Bác sỹ tiến hành thủ thuật:
-

Đưa kim vào vị trí tổn thương.

Rút nhanh piston của xilanh tạo áp lực âm hút bệnh phẩm 3-5 lần. Ngưng
khi bệnh phẩm (dịch mô hoặc máu) xuất hiện ở đốc kim.
-

Trả piston lại vị trí ban đầu để cân bằng áp lực và rút kim ra khỏi tổn
thương
-

Kỹ thuật chọc hút tế bào xương bằng kim nhỏ
Lưu ý:
+ Nếu hút ra trên 0,3 ml máu nên ngưng hút (do đã chọc vào mạch máu),
rút kim ra và đổi kim khác tiến hành làm lại thủ thuật.
+ Nếu chọc kim quá sâu vào vùng hoại tử nên rút kim ra, đổi kim mới và
chọc lại ở ngoại vi tổn thương
- Trải bệnh phẩm
+ Bệnh phẩm từ bơm tiêm được xịt ra trên lam thành một giọt duy nhất,
nên để mũi kim tiếp xúc với mặt lam lúc xịt, mặt vát ngửa, tránh xịt bệnh phẩm
thành nhiều giọt bệnh phẩm sẽ mau khô làm tế bào và hồng cầu chồng chất lên
nhau
+ Dùng một lam thứ hai hoặc lamen đè nhẹ lên bệnh phẩm rồi kéo.
- Chăm sóc bệnh nhân ngay sau thủ thuật chọc hút
+ Băng chỗ chọc hút bằng băng dính y tế
+ Dặn bệnh nhân không cho nước tiếp xúc với vị trí chọc hút trong 24giờ.
VI. THEO DÕI
- Chỉ số: mạch, huyết áp, tình trạng chảy máu tại chỗ, tình trạng viêm.
- Theo dõi các tai biến và tác dụng phụ có thể xảy ra (bên dưới) sau 24h
7


VII. TAI BIẾN VÀ XỬ LÝ
1. Chảy máu: phòng ngừa bằng cách giữ bông lâu, ấn mạnh tại chỗ chọc
hút sau khi rút kim khoảng 1 phút, cho đến khi không thấy máu rỉ ra.
2. Nhiễm trùng tại vị trí chọc kim: biểu hiện bằng sưng đỏ, đau, có thể
nung mủ ( rất hiếm), thường nhẹ và đáp ứng tốt với thuốc giảm đau thông
thường và kháng sinh đường uống.
3. Phản ứng thần kinh thực vật: Ðôi khi bệnh nhân cảm thấy hơi nhức đầu
hoặc xây xẩm trong lúc làm hoặc sau khi làm, một vài trường hợp (rất hiếm) có
thể ngất. Khi đó cho bệnh nhân nằm nghỉ ngơi yên tĩnh, đo mạch, nhiệt độ,
huyết áp, nếu cần có thể cho thở oxy kính 1-2 lit/ phút đến khi tình trạng bệnh
nhân ổn định.
VIII. BẢNG KIỂM THỰC HIỆN QUY TRÌNH THỦ THUẬT CHỌC HÚT
TẾ BÀO KIM NHỎ ĐỂ CHẨN ĐOÁN TỔN THƯƠNG XƯƠNG
TT
I
1

Chuẩn bị
phương
tiện

2

Chuẩn bị
người
bệnh

3

Chuẩn bị
hồ sơ
bệnh án

II

8

Các bước
thực hiện

Nội dung công việc
CHUẨN BỊ
Chuẩn bị dụng cụ thực hiện thủ thuật và các
phương tiện hỗ trợ trong thủ thuật: bộ dụng cụ
chọc hút tế bào, hộp chống sốc, lidocain 2%
(nếu có gây tê tại chỗ)…
Giải thích cho bệnh nhân và gia đình biết rõ
về bệnh, mục đích của thủ thuật, chi phí điều
trị, quá trình làm và các tai biến có thể xảy ra
(patient form)
- Giải đáp những khúc mắc của người bệnh và
gia đình về thủ thuật trong phạm vi chuyên
môn
- Đề nghị người bệnh và gia đình ký cam kết
đồng ý làm thủ thuật
- Test lảy da với lidocain (nếu có gây tê tại chỗ)
Thủ tục hành chính: kiểm tra tên tuổi BN,
chẩn đoán và phiếu chỉ định thủ thuật, hóa đơn
viện phí (với bệnh nhân ngoại trú), giấy cam
kết đồng ý làm thủ thuật
Hoàn thiện các bước khám lâm sàng và cận
lâm sàng cần thiết
- Công thức máu, đông máu cơ bản (với bệnh
nhân có tiền sử rối loạn đông máu hoặc đang
sử dụng thuốc chống đông).
- Tiền sử dị ứng.
- Điện tim, siêu âm tim với người trên 60 tuổi
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Người
thực hiện
Điều
dưỡng

Bác sỹ
Điều
dưỡng

Điều
dưỡng

Kiểm
tra


1

Kiểm tra
hồ sơ

2

Kiểm tra
người
bệnh

3
3.1

3.2
3.3
3.4
3.5

3.6

9

* Kiểm tra về chỉ định: các tổn thương xương
chưa rõ bản chất tế bào:
- Có phá vỡ vỏ xương xâm lấn phần mềm
- Tổn thương ở màng xương
* Kiểm tra về chống chỉ định của thủ thuật:
- ĐTĐ có ĐM đói > 10,0 mmol/l
- Đang dùng thuốc chống đông hoặc có RL
đông máu (PT < 60%, TC < 100 G/l)
- HA > 140 /90 mmHg hoặc HA <
90/60mmHg; Mạch < 60l/p hoặc > 100l/p
- Nhiễm trùng ngoài da tại vị trí chọc hút tế
bào
- Dị ứng thuốc gây tê (không gây tê tại chỗ)
- Thăm khám bệnh nhân trước khi tiến hành
thủ thuật: xác định vị trí tổn thương xương cần
chọc hút
- Chuẩn bị tư thế bệnh nhân: bệnh nhân nằm
hoặc ngồi tùy thuộc vị trí tổn thương cần chọc
hút tế bào
Thực hiện kỹ thuật
- Kiểm tra lại vị trí tổn thương xương cần chọc
hút, xác định các mốc giải phẫu
- Xác định đường dự định chọc hút, cần tránh
các cấu trúc giải phẫu liên quan như mạch
máu và thần kinh lớn
- Nếu vị trí tổn thương cơ nằm sâu và vị trí
giải phẫu phức tạp cần tiến hành chọc hút dưới
hướng dẫn siêu âm
Sát khuẩn rộng tại vị trí chọc hút đã xác định,
trải toan có lỗ
Bác sỹ thủ thuật: Sát khuẩn tay, đi găng vô
khuẩn
Gây tê dưới da tại vị trí chọc kim (nếu cần)
Đưa kim vào tại vị trí đã xác định: hướng đi
kim vuông góc với mặt da, nên đưa kim vào
vùng ngoại vi của tổn thương tránh tổ chức
hoại tử, rút nhanh piston của xi lanh tạo áp lực
âm hút bệnh phẩm 3-5 lần, ngưng khi bệnh
phẩm (mô hoặc máu) xuất hiện ở đốc kim
Trả piston trở lại vị trí ban đầu để cân bằng áp
lực va rút kim ra khỏi tổn thương
Dàn lam bệnh phẩm:
Bệnh phẩm từ bơm tiêm sẽ được xịt ra mặt
lam thành 1 giọt duy nhất, nên để mũi kim tiếp

Bác sỹ

Bác sỹ

Điều
dưỡng
Bác sỹ
Bác sỹ
Bác sỹ

Điều
dưỡng


3.7
3.8
4
4.1
4.2
4.3
4.4
5
5.1

5.2
5.3
5.4

xúc mặt lam, đầu vát hướng lên trên (tránh xịt
bệnh phẩm thành nhiều giọt bệnh phẩm sẽ
mau khô làm tế bào va hồng cầu chồng chất
lên nhau)
Dùng 1 lam thứ hai hoặc lamen đè nhẹ lên
bệnh phẩm rồi kéo.
Kết thúc thủ thuật: rút kim, sát khuẩn lại vị trí
chọc, băng dán y tế
Dặn dò BN sau thủ thuật: giữ khô sạch vị trí
chọc hút 24h, khám lại ngay nếu có dấu hiệu
đau tăng hoặc sưng tấy tại chỗ
Theo dõi sau thủ thuật
Choáng do lo sợ hoặc cường phế vị
Tình trạng đau
Trình trạng chảy máu tại chỗ
Tình trạng nhiễm trùng tại chỗ
Xử trí tai biến
Choáng do lo sợ: Uống nước đường ấm, nằm
nghỉ ngơi tại chỗ
Cường phế vị: Đặt bệnh nhân nằm đầu thấp
chân gác lên cao 45*, tiêm bắp 1 ống Atropin
0,25mg
Đau tại chỗ vị trí chọc hút: uống giảm đau
paracetamol
Chảy máu tại chỗ: Băng ép cầm máu
Tình trạng nhiễm trùng tại chỗ: tái khám ngay
tại chuyên khoa xét dùng kháng sinh, chống
viêm

Bác sỹ
Bác sỹ

Điều
dưỡng
Bệnh nhân
Bệnh nhân
Bệnh nhân
Bác sỹ
Điều
dưỡng

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế, Quy trình kỹ thuật bệnh viện
2. Nguyễn Sào Trung (2011), “Phương pháp chọc hút kim nhỏ để chẩn đoán tế bào
học”. Y học thành phố Hồ Chí Minh, chuyên đề giải phẫu bệnh tập 5, số 1, trang 1419, số 2 trang 74-80.
3. Cardinal E, Beauregard CG, Chhem RK. Interventionnal musculokeletal ultrasound.
Semin Musculoskelet Radio 1997; 1(2): 311-8.
4. Torriani M, Etchebehere M, Amstalden E. Sonographycally guided core needle
biosy of bone and soft tissue tumors. J. Ultrasound Med 2002; 21: 275-81.

10


Hình 1: Kỹ thuật chọc hút tế bào xương bằng kim nhỏ

11


3. CHỌC HÚT BẰNG KIM NHỎ ĐỂ CHẨN ĐOÁN TỔN
THƯƠNG PHẦN MỀM
I. ĐẠI CƯƠNG
Kỹ thuật chọc hút tế bào phần mềm bằng kim nhỏ được chỉ định với các
trường hợp bệnh nhân có các tổn thương phần mềm tại da, tổ chức dưới da, cơ,
màng hoạt dịch…nhằm lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm tế bào học, vi khuẩn học.
II. CHỈ ĐỊNH
Các tổn thương ở phần mềm (da, tổ chức dưới da, khối u trong cơ, khối u
của màng hoạt dịch, các hạch ngoại biên)…chưa rõ bản chất tế bào
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân có bệnh ưa chảy máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.
- Nhiễm khuẩn tại chỗ
- Dị ứng thuốc gây tê.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ chuyên khoa: 1 bác sỹ có chứng chỉ tiêm khớp, 01 điều dưỡng.
2. Phương tiện: Kim chọc hút 23-26 Gaucher mũi vát, bơm tiêm 10ml,
bông, cồn Iôd sát trùng, panh, băng dính.
3. Người bệnh: được giải thích về mục đích thủ thuật, tai biến có thể xảy
ra của thủ thuật, đồng ý ký giấy cam kết thực hiện thủ thuật.
4. Hồ sơ bệnh án.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Thực hiện trong phòng thủ thuật vô trùng.
1. Bác sỹ kiểm tra hồ sơ bệnh án hoặc phiếu yêu cầu thực hiện thủ thuật,
khám lại bệnh nhân nhằm xem xét chỉ định, chống chỉ định, kiểm tra giấy cam
kết thực hiện thủ thuật.
2. Điều dưỡng hướng dẫn bệnh nhân tư thế nằm hoặc ngồi thuận tiện cho
việc thực hiện thủ thuật. Giải thích cho bệnh nhân quá trình thực hiện thủ thuật
nhằm bệnh nhân có thái độ hợp tác với người làm thủ thuật.
3. Thực hiện kỹ thuật:
+ Bệnh nhân được hướng dẫn ngồi hoặc nằm ở tư thế thuận tiện cho việc
chọc hút tổn thương, tùy theo vị trí tổn thương cụ thể (vai, đùi, cánh tay...)
+ Bác sỹ xác định vị trí tiến hành chọc hút
+ Điều dưỡng sát khuẩn vị trí chọc hút
+ Bác sỹ tiến hành thủ thuật:
12


-

Đưa kim vào vị trí tổn thương.

Rút nhanh piston của xilanh tạo áp lực âm hút bệnh phẩm 3-5
lần. Ngưng khi bệnh phẩm (dịch mô hoặc máu) xuất hiện ở đốc kim.
-

Trả piston lại vị trí ban đầu để cân bằng áp lực và rút kim ra khỏi

tổn thương

Lưu ý:
+ Nếu hút ra trên 0,3 ml máu nên ngưng hút (do đã chọc vào mạch máu),
rút kim ra và đổi kim khác tiến hành làm lại thủ thuật.
+ Nếu chọc kim quá sâu vào vùng hoại tử nên rút kim ra, đổi kim mới và
chọc lại ở ngoại vi tổn thương
- Trải bệnh phẩm
+ Bệnh phẩm từ bơm tiêm được xịt ra trên lam thành một giọt duy nhất,
nên để mũi kim tiếp xúc với mặt lam lúc xịt, mặt vát ngửa, tránh xịt bệnh phẩm
thành nhiều giọt bệnh phẩm sẽ mau khô làm tế bào và hồng cầu chồng chất lên
nhau
+ Dùng một lam thứ hai hoặc lamen đè nhẹ lên bệnh phẩm rồi kéo.
- Chăm sóc bệnh nhân ngay sau thủ thuật chọc hút
+ Băng chỗ chọc hút bằng băng dính y tế
+ Dặn bệnh nhân không cho nước tiếp xúc với vị trí chọc hút trong 24giờ.
VI. THEO DÕI
- Chỉ số: mạch, huyết áp, tình trạng chảy máu tại chỗ, tình trạng viêm.
- Theo dõi các tai biến và tác dụng phụ có thể xảy ra (bên dưới) sau 24h
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ LÝ
1. Chảy máu: phòng ngừa bằng cách giữ bông lâu, ấn mạnh tại chỗ chọc
hút sau khi rút kim khoảng 1 phút, cho đến khi không thấy máu rỉ ra.
2. Nhiễm trùng tại vị trí chọc kim: biểu hiện bằng sưng đỏ, đau, có thể
nung mủ ( rất hiếm), thường nhẹ và đáp ứng tốt với thuốc giảm đau thông
thường và kháng sinh đường uống.

13


3. Phản ứng thần kinh thực vật: Ðôi khi bệnh nhân cảm thấy hơi nhức đầu
hoặc xây xẩm trong lúc làm hoặc sau khi làm, một vài trường hợp (rất hiếm) có
thể ngất. Khi đó cho bệnh nhân nằm nghỉ ngơi yên tĩnh, đo mạch, nhiệt độ,
huyết áp, nếu cần có thể cho thở oxy kính 1-2 lit/ phút đến khi tình trạng bệnh
nhân ổn định.
VIII. BẢNG KIỂM THỰC HIỆN QUY TRÌNH THỦ THUẬT CHỌC HÚT
TẾ BÀO KIM NHỎ ĐỂ CHẨN ĐOÁN TỔN THƯƠNG PHẦN MỀM
TT

I
1

2

3

II
1

14

Các bước
Thực hiện

Nội dung công việc

CHUẨN BỊ
Chuẩn bị Chuẩn bị dụng cụ thực hiện thủ thuật và các
phương
phương tiện hỗ trợ trong thủ thuật: bộ dụng
tiện
cụ chọc hút tế bào, hộp chống sốc, lidocain
2% (nếu có gây tê tại chỗ)…
Chuẩn bị Giải thích cho bệnh nhân và gia đình biết rõ
người bệnh về bệnh, mục đích của thủ thuật, chi phí điều
trị, quá trình làm và các tai biến có thể xảy ra
(patient form)
- Giải đáp những khúc mắc của người bệnh
và gia đình về thủ thuật trong phạm vi
chuyên môn
- Đề nghị người bệnh và gia đình ký cam kết
đồng ý làm thủ thuật
- Test lảy da với lidocain (nếu có gây tê tại
chỗ)
Chuẩn bị Thủ tục hành chính: kiểm tra tên tuổi BN,
hồ sơ bệnh chẩn đoán và phiếu chỉ định thủ thuật, hóa
án
đơn viện phí (với bệnh nhân ngoại trú), giấy
cam kết đồng ý làm thủ thuật
Hoàn thiện các bước khám lâm sàng và cận
lâm sàng cần thiết
- Công thức máu, đông máu cơ bản (với bệnh
nhân có tiền sử rối loạn đông máu hoặc đang
sử dụng thuốc chống đông).
- Tiền sử dị ứng.
- Điện tim, siêu âm tim với người trên 60
tuổi
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Kiểm tra Kiểm tra về chỉ định: các tổn thương phần
hồ sơ
mềm chưa rõ bản chất tế bào
Kiểm tra về chống chỉ định của thủ thuật:
- ĐTĐ có ĐM đói > 10,0 mmol/l

Người
thực
hiện
Điều
dưỡng

Bác sỹ
Điều
dưỡng

Điều
dưỡng

Kiểm
tra


2

3

- Đang dùng thuốc chống đông hoặc có RL
đông máu (PT < 60%, TC < 100 G/l)
- HA > 140 /90 mmHg hoặc HA <
90/60mmHg; Mạch < 60l/p hoặc > 100l/p
- Nhiễm trùng ngoài da tại vị trí chọc hút tế
bào
Kiểm tra - Thăm khám bệnh nhân trước khi tiến hành
người bệnh thủ thuật: xác định vị trí tổn thương phần
mềm cần chọc hút
- Chuẩn bị tư thế bệnh nhân: bệnh nhân nằm
hoặc ngồi tùy thuộc vị trí tổn thương cần
chọc hút tế bào
Thực hiện kỹ thuật
3.1
- Kiểm tra lại vị trí tổn thương cần chọc hút,
xác định các mốc giải phẫu
- Xác định đường dự định chọc hút, cần
tránh các cấu trúc giải phẫu liên quan như
mạch máu và thần kinh lớn
- Nếu vị trí tổn thương cơ nằm sâu và vị trí
giải phẫu phức tạp cần tiến hành chọc hút
dưới hướng dẫn siêu âm
3.2
Sát khuẩn rộng tại vị trí chọc hút đã xác
định, trải toan có lỗ
3.3
3.4
3.5

3.6

15

Bác sỹ

Bác sỹ

Điều
dưỡng

Bác sỹ thủ thuật: Sát khuẩn tay, đi găng vô
khuẩn
Gây tê dưới da tại vị trí chọc kim (nếu cần)

Bác sỹ

Đưa kim vào tại vị trí đã xác định: hướng đi
kim vuông góc với mặt da, nên đưa kim vào
vùng ngoại vi của tổn thương tránh tổ chức
hoại tử, rút nhanh piston của xi lanh tạo áp
lực âm hút bệnh phẩm 3-5 lần, ngưng khi
bệnh phẩm (mô hoặc máu) xuất hiện ở đốc
kim
Trả piston trở lại vị trí ban đầu để cân bằng
áp lực va rút kim ra khỏi tổn thương
Dàn lam bệnh phẩm:
Bệnh phẩm từ bơm tiêm sẽ được xịt ra mặt
lam thành 1 giọt duy nhất, nên để mũi kim
tiếp xúc mặt lam, đầu vát hướng lên trên
(tránh xịt bệnh phẩm thành nhiều giọt bệnh
phẩm sẽ mau khô làm tế bào va hồng cầu
chồng chất lên nhau)
Dùng 1 lam thứ hai hoặc lamen đè nhẹ lên
bệnh phẩm rồi kéo.

Bác sỹ

Bác sỹ

Điều
dưỡng


3.7

Bác sỹ

4.1

Kết thúc thủ thuật: rút kim, sát khuẩn lại vị
trí chọc, băng dán y tế
Dặn dò BN sau thủ thuật: giữ khô sạch vị trí
chọc hút 24h, khám lại ngay nếu có dấu hiệu
đau tăng hoặc sưng tấy tại chỗ
Theo dõi sau thủ thuật
Choáng do lo sợ hoặc cường phế vị

4.2

Tình trạng đau

Bệnh
nhân

4.3

Trình trạng chảy máu tại chỗ

Bệnh
nhân

4.4

Tình trạng nhiễm trùng tại chỗ

Bệnh
nhân

3.8

4

5
5.1

5.2
5.3
5.4

Bác sỹ

Điều
dưỡng

Xử trí tai biến
Choáng do lo sợ: Uống nước đường ấm, nằm Bác sỹ
nghỉ ngơi tại chỗ
Điều
Cường phế vị: Đặt bệnh nhân nằm đầu thấp
dưỡng
chân gác lên cao 45*, tiêm bắp 1 ống Atropin
0,25mg
Đau tại chỗ vị trí chọc hút: uống giảm đau
paracetamol
Chảy máu tại chỗ: Băng ép cầm máu
Tình trạng nhiễm trùng tại chỗ: tái khám
ngay tại chuyên khoa xét dùng kháng sinh,
chống viêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Y tế, Quy trình kỹ thuật bệnh viện
Nguyễn Sào Trung (2011), “Phương pháp chọc hút kim nhỏ để chẩn đoán tế bào
học”. Y học thành phố Hồ Chí Minh, chuyên đề giải phẫu bệnh tập 5, số 1, trang
14-19, số 2 trang 74-80.
3. Cardinal E, Beauregard CG, Chhem RK. Interventionnal musculokeletal
ultrasound. Semin Musculoskelet Radio 1997; 1(2): 311-8.
4. Torriani M, Etchebehere M, Amstalden E. Sonographycally guided core needle
biosy of bone and soft tissue tumors. J. Ultrasound Med 2002; 21: 275-81.
1.
2.

16


4. CHỌC HÚT TẾ BÀO KIM NHỎ DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU
ÂM ĐỂ CHẨN ĐOÁN TỔN THƯƠNG PHẦN MỀM
I. ĐẠI CƯƠNG
Kỹ thuật chọc hút tế bào phần mềm bằng kim nhỏ được chỉ định với các
trường hợp bệnh nhân có các tổn thương phần mềm tại da, tổ chức dưới da, cơ,
màng hoạt dịch…nhằm lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm tế bào học, vi khuẩn học.
II. CHỈ ĐỊNH
Các tổn thương ở phần mềm (da, tổ chức dưới da, khối u trong cơ, khối u
của màng hoạt dịch, các hạch ngoại biên)…chưa rõ bản chất tế bào
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân có bệnh ưa chảy máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.
- Nhiễm khuẩn tại chỗ
- Dị ứng thuốc gây tê.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ chuyên khoa: 1 bác sỹ có chứng chỉ tiêm khớp, 01 điều dưỡng.
2. Phương tiện: Máy siêu âm với đầu dò phẳng. Kim chọc hút 23-26
Gaucher mũi vát, bơm tiêm 10ml, bông, cồn Iôd sát trùng, panh, băng dính.
3. Người bệnh: được giải thích về mục đích thủ thuật, tai biến có thể xảy
ra của thủ thuật, đồng ý ký giấy cam kết thực hiện thủ thuật.
4. Hồ sơ bệnh án.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Thực hiện trong phòng thủ thuật vô trùng.
1. Bác sỹ kiểm tra hồ sơ bệnh án hoặc phiếu yêu cầu thực hiện thủ thuật,
khám lại bệnh nhân nhằm xem xét chỉ định, chống chỉ định, kiểm tra giấy cam
kết thực hiện thủ thuật.
2. Điều dưỡng hướng dẫn bệnh nhân tư thế nằm hoặc ngồi thuận tiện cho
việc thực hiện thủ thuật. Giải thích cho bệnh nhân quá trình thực hiện thủ thuật
nhằm bệnh nhân có thái độ hợp tác với người làm thủ thuật.
3. Thực hiện kỹ thuật:
+ Bệnh nhân được hướng dẫn ngồi hoặc nằm ở tư thế thuận tiện
cho việc chọc hút tổn thương, tùy theo vị trí tổn thương cụ thể (vai, đùi,
cánh tay...)
+ Bác sỹ xác định vị trí tiến hành chọc hút: Kiểm tra vị trí tổn
thương dưới siêu âm: đặt đầu dò vuông góc với mặt da tại vị trí có tổn
17


thương phần mềm, xác định đường kim dự định chọc hút, tránh các cấu
trúc mạch máu và thần kinh lớn
+ Điều dưỡng sát khuẩn vị trí chọc hút. Bác sỹ siêu âm: bọc đầu dò bằng
găng vô khuẩn hoặc túi bọc đầu dò, đặt đầu dò tại vị trí đã xác định
+ Bác sỹ tiến hành thủ thuật:
-

Đưa kim vào vị trí tổn thương.

-

Rút nhanh piston của xilanh tạo áp lực âm hút bệnh phẩm 3-5 lần. Ngưng
khi bệnh phẩm (dịch mô hoặc máu) xuất hiện ở đốc kim.

-

Trả piston lại vị trí ban đầu để cân bằng áp lực và rút kim ra khỏi tổn
thương

Lưu ý:
+ Nếu hút ra trên 0,3 ml máu nên ngưng hút (do đã chọc vào mạch máu),
rút kim ra và đổi kim khác tiến hành làm lại thủ thuật.
+ Nếu chọc kim quá sâu vào vùng hoại tử nên rút kim ra, đổi kim mới và
chọc lại ở ngoại vi tổn thương
- Trải bệnh phẩm
+ Bệnh phẩm từ bơm tiêm được xịt ra trên lam thành một giọt duy nhất,
nên để mũi kim tiếp xúc với mặt lam lúc xịt, mặt vát ngửa, tránh xịt bệnh phẩm
thành nhiều giọt bệnh phẩm sẽ mau khô làm tế bào và hồng cầu chồng chất lên
nhau
+ Dùng một lam thứ hai hoặc lamen đè nhẹ lên bệnh phẩm rồi kéo.
- Chăm sóc bệnh nhân ngay sau thủ thuật chọc hút
+ Băng chỗ chọc hút bằng băng dính y tế
+ Dặn bệnh nhân không cho nước tiếp xúc với vị trí chọc hút trong 24giờ.
VI.

THEO DÕI
- Chỉ số: mạch, huyết áp, tình trạng chảy máu tại chỗ, tình trạng viêm.
- Theo dõi các tai biến và tác dụng phụ có thể xảy ra (bên dưới) sau 24h

VII.

TAI BIẾN VÀ XỬ LÝ

1. Chảy máu: phòng ngừa bằng cách giữ bông lâu, ấn mạnh tại chỗ chọc
hút sau khi rút kim khoảng 1 phút, cho đến khi không thấy máu rỉ ra.
2. Nhiễm trùng tại vị trí chọc kim: biểu hiện bằng sưng đỏ, đau, có thể
nung mủ ( rất hiếm), thường nhẹ và đáp ứng tốt với thuốc giảm đau thông
thường và kháng sinh đường uống.
3. Phản ứng thần kinh thực vật: Ðôi khi bệnh nhân cảm thấy hơi nhức đầu
hoặc xây xẩm trong lúc làm hoặc sau khi làm, một vài trường hợp (rất hiếm) có
thể ngất. Khi đó cho bệnh nhân nằm nghỉ ngơi yên tĩnh, đo mạch, nhiệt độ,
18


huyết áp, nếu cần có thể cho thở oxy kính 1-2 lit/ phút đến khi tình trạng bệnh
nhân ổn định.
VIII. BẢNG KIỂM THỰC HIỆN QUY TRÌNH THỦ THUẬT CHỌC HÚT
TẾ BÀO KIM NHỎ DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM ĐỂ CHẨN ĐOÁN
TỔN THƯƠNG PHẦN MỀM
T
T

Các bước

Nội dung công việc

Người
thực
hiện

Thực hiện

I

CHUẨN BỊ

1

Chuẩn bị
phương
tiện

Chuẩn bị dụng cụ thực hiện thủ thuật và các
phương tiện hỗ trợ trong thủ thuật: máy siêu âm
với đầu dò phẳng, bộ dụng cụ chọc hút tế bào,
hộp chống sốc, lidocain 2% (nếu có gây tê tại
chỗ)…

Điều
dưỡng

2

Chuẩn bị
người
bệnh

Giải thích cho bệnh nhân và gia đình biết rõ về
bệnh, mục đích của thủ thuật, chi phí điều trị,
quá trình làm và các tai biến có thể xảy ra
(patient form)

Bác sỹ
Điều
dưỡng

- Giải đáp những khúc mắc của người bệnh và
gia đình về thủ thuật trong phạm vi chuyên môn
- Đề nghị người bệnh và gia đình ký cam kết
đồng ý làm thủ thuật
- Test lảy da với lidocain (nếu có gây tê tại chỗ)
3

Chuẩn bị
hồ sơ
bệnh án

Thủ tục hành chính: kiểm tra tên tuổi BN, chẩn
đoán và phiếu chỉ định thủ thuật, hóa đơn viện
phí (với bệnh nhân ngoại trú), giấy cam kết
đồng ý làm thủ thuật
Hoàn thiện các bước khám lâm sàng và cận lâm
sàng cần thiết:
- Công thức máu, đông máu cơ bản (với bệnh
nhân có tiền sử rối loạn đông máu hoặc đang sử
dụng thuốc chống đông).
- Tiền sử dị ứng.
- Điện tim, siêu âm tim với người trên 60 tuổi

II

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1

Kiểm tra
hồ sơ

Kiểm tra về chỉ định: các tổn thương phần mềm
chưa rõ bản chất tế bào
Kiểm tra về chống chỉ định của thủ thuật:
- ĐTĐ có ĐM đói > 10,0 mmol/l

19

Điều
dưỡng

Kiểm
tra


- Đang dùng thuốc chống đông hoặc có RL đông
máu (PT < 60%, TC < 100 G/l)
- HA > 140 /90 mmHg hoặc HA < 90/60mmHg;
Mạch < 60l/p hoặc > 100l/p
- Nhiễm trùng ngoài da tại vị trí chọc hút dịch
khớp
2

Kiểm tra
người
bệnh

- Thăm khám bệnh nhân trước khi tiến hành thủ
thuật: xác định vị trí tổn thương khối u cần chọc
hút

Bác sỹ

- Chuẩn bị tư thế bệnh nhân: bệnh nhân nằm
hoặc ngồi tùy thuộc vị trí tổn thương cần chọc
hút tế bào
3

Thực hiện kỹ thuật
3.1

Kiểm tra vị trí tổn thương dưới siêu âm: đặt đầu
dò vuông góc với mặt da tại vị trí có tổn thương
phần mềm, xác định đường kim dự định chọc
hút, tránh các cấu trúc mạch máu và thần kinh
lớn

Bác sỹ

3.2

Sát khuẩn rộng tại vị trí chọc hút đã xác định,
trải toan có lỗ

Điều
dưỡng

3.3

Bác sỹ thủ thuật: Sát khuẩn tay, đi găng vô
khuẩn

Bác sỹ

Bác sỹ siêu âm: bọc đầu dò bằng găng vô khuẩn
hoặc túi bọc đầu dò, đặt đầu dò tại vị trí đã xác
định
3.4

Gây tê dưới da tại vị trí chọc kim (nếu cần)

Bác sỹ

3.5

Đưa kim vào tại vị trí đã xác định: hướng đi kim
dưới hướng dẫn siêu âm, nên đưa kim vào vùng
ngoại vi của tổn thương tránh tổ chức hoại tử
hạch, rút nhanh piston của xi lanh tạo áp lực âm
hút bệnh phẩm 3-5 lần, ngưng khi bệnh phẩm
(mô hoặc máu) xuất hiện ở đốc kim

Bác sỹ

Trả piston trở lại vị trí ban đầu để cân bằng áp
lực va rút kim ra khỏi tổn thương
3.6

Dàn lam bệnh phẩm:
Bệnh phẩm từ bơm tiêm sẽ được xịt ra mặt lam
thành 1 giọt duy nhất, nên để mũi kim tiếp xúc
mặt lam, đầu vát hướng lên trên (tránh xịt bệnh
phẩm thành nhiều giọt bệnh phẩm sẽ mau khô
làm tế bào va hồng cầu chồng chất lên nhau)
Dùng 1 lam thứ hai hoặc lamen đè nhẹ lên bệnh

20

Điều
dưỡng


phẩm rồi kéo.

4

5

3.7

Kết thúc thủ thuật: rút kim, sát khuẩn lại vị trí
chọc, băng dán y tế

Bác sỹ

3.8

Dặn dò BN sau thủ thuật: giữ khô sạch vị trí
chọc hút 24h, khám lại ngay nếu có dấu hiệu
đau tăng hoặc sưng tấy tại chỗ

Bác sỹ

Theo dõi sau thủ thuật
4.1

Choáng do lo sợ hoặc cường phế vị

Điều
dưỡng

4.2

Tình trạng đau

Bệnh
nhân

4.3

Trình trạng chảy máu tại chỗ

Bệnh
nhân

4.4

Tình trạng nhiễm trùng tại chỗ

Bệnh
nhân

Xử trí tai biến
5.1

Choáng do lo sợ: Uống nước đường ấm, nằm
nghỉ ngơi tại chỗ
Cường phế vị: Đặt bệnh nhân nằm đầu thấp
chân gác lên cao 45*, tiêm bắp 1 ống Atropin
0,25mg

5.2

Đau tại chỗ vị trí chọc hút: uống giảm đau
paracetamol

5.3

Chảy máu tại chỗ: Băng ép cầm máu

5.4

Tình trạng nhiễm trùng tại chỗ: tái khám ngay
tại chuyên khoa xét dùng kháng sinh, chống
viêm

Bác sỹ
Điều
dưỡng

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế, Quy trình kỹ thuật bệnh viện
2. Nguyễn Sào Trung (2011), “Phương pháp chọc hút kim nhỏ để chẩn đoán tế bào

học”. Y học thành phố Hồ Chí Minh, chuyên đề giải phẫu bệnh tập 5, số 1, trang 1419, số 2 trang 74-80.
3. Cardinal E, Beauregard CG, Chhem RK. Interventionnal musculokeletal ultrasound.
Semin Musculoskelet Radio 1997; 1(2): 311-8.
4. Torriani M, Etchebehere M, Amstalden E. Sonographycally guided core needle
biosy of bone and soft tissue tumors. J. Ultrasound Med 2002; 21: 275-81.

21


Kỹ thuật chọc hút tế bào phần mềm dưới hướng dẫn siêu âm

22


5. CHỌC HÚT TẾ BÀO HẠCH DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM
ĐỂ CHẨN ĐOÁN TỔN THƯƠNG HẠCH
I.

ĐẠI CƯƠNG

Kỹ thuật chọc hút tế bào hạch bằng kim nhỏ dưới hướng dẫn siêu âm được
chỉ định với các trường hợp bệnh nhân có các tổn thương hạch to chưa rõ bản
chất (do viêm, lao, u hạch…) nhằm lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm tế bào học,
vi khuẩn học.
II.

CHỈ ĐỊNH
Các tổn thương hạch to chưa rõ bản chất tế bào:

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân có bệnh ưa chảy máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.
- Nhiễm khuẩn tại chỗ
- Dị ứng thuốc gây tê.
IV.

CHUẨN BỊ

1. Cán bộ chuyên khoa: 01 bác sỹ có chứng chỉ siêu âm và chứng chỉ tiêm
khớp , 01 điều dưỡng.
2. Phương tiện:
- 01 máy siêu âm có 2 đầu dò: Linear ≥ 7.5 MHZ, Convec 3.5MHZ
- Túi bọc đầu dò siêu âm hoặc găng vô khuẩn.
- Kim chọc hút 23-26 Gaucher mũi vát, bơm tiêm 10ml.
- Bông, cồn Iôd sát trùng, panh, băng dính.
- Lam kính
3. Người bệnh: được giải thích về mục đích thủ thuật, tai biến có thể xảy
ra của thủ thuật, đồng ý ký giấy cam kết thực hiện thủ thuật.
4. Hồ sơ bệnh án.
V.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Thực hiện trong phòng thủ thuật cơ cương khớp vô khuẩn theo quy định.

1. Bác sỹ kiểm tra hồ sơ bệnh án hoặc phiếu yêu cầu thực hiện thủ thuật,
khám lại bệnh nhân nhằm xem xét chỉ định, chống chỉ định, kiểm tra giấy cam
kết thực hiện thủ thuật.
2. Điều dưỡng hướng dẫn bệnh nhân tư thế nằm hoặc ngồi thuận tiện cho
việc thực hiện thủ thuật. Giải thích cho bệnh nhân quá trình thực hiện thủ thuật
nhằm bệnh nhân có thái độ hợp tác với người làm thủ thuật.
23


3. Thực hiện kỹ thuật:
+ Bệnh nhân được hướng dẫn ngồi hoặc nằm ở tư thế thuận tiện cho việc
chọc hút tổn thương, tùy theo vị trí tổn thương cụ thể (thượng đòn, nách, cánh
tay...)
+ Bác sỹ xác định vị trí tiến hành chọc hút
+ Điều dưỡng sát khuẩn vị trí chọc hút
+ Bác sỹ tiến hành thủ thuật:
-

Đặt đầu dò đã được bọc găng vô khuẩn tại vị trí chọc

-

Dưới hướng dẫn siêu âm đưa kim vào vị trí tổn thương.

Rút nhanh piston của xilanh tạo áp lực âm hút bệnh phẩm 3-5
lần. Ngưng khi bệnh phẩm (dịch mô hoặc máu) xuất hiện ở đốc kim.
-

Trả piston lại vị trí ban đầu để cân bằng áp lực và rút kim ra

-

khỏi tổn thương

Kỹ thuật chọc hút tế bào hạch dưới hướng dẫn siêu âm
Lưu ý: Nếu chọc kim quá sâu vào vùng hoại tử nên rút kim ra, đổi kim mới và
chọc lại ở ngoại vi tổn thương
- Trải bệnh phẩm
+ Bệnh phẩm từ bơm tiêm được xịt ra trên lam thành một giọt duy nhất,
nên để mũi kim tiếp xúc với mặt lam lúc xịt, mặt vát ngửa, tránh xịt bệnh phẩm
thành nhiều giọt bệnh phẩm sẽ mau khô làm tế bào và hồng cầu chồng chất lên
nhau
+ Dùng một lam thứ hai hoặc lamen đè nhẹ lên bệnh phẩm rồi kéo.
- Chăm sóc bệnh nhân ngay sau thủ thuật chọc hút
+ Băng chỗ chọc hút bằng băng dính y tế
+ Dặn bệnh nhân không cho nước tiếp xúc với vị trí chọc hút trong 24giờ.
24


VI.

THEO DÕI
- Chỉ số: mạch, huyết áp, tình trạng chảy máu tại chỗ, tình trạng viêm.
- Theo dõi các tai biến và tác dụng phụ có thể xảy ra (bên dưới) sau 24h

VII.

TAI BIẾN VÀ XỬ LÝ

1. Chảy máu: phòng ngừa bằng cách giữ bông lâu, ấn mạnh tại chỗ chọc
hút sau khi rút kim khoảng 1 phút, cho đến khi không thấy máu rỉ ra.
2. Nhiễm trùng tại vị trí chọc kim: biểu hiện bằng sưng đỏ, đau, có thể
nung mủ ( rất hiếm), thường nhẹ và đáp ứng tốt với thuốc giảm đau thông
thường và kháng sinh đường uống.
3. Phản ứng thần kinh thực vật: Ðôi khi bệnh nhân cảm thấy hơi nhức đầu
hoặc xây xẩm trong lúc làm hoặc sau khi làm, một vài trường hợp (rất hiếm) có
thể ngất. Khi đó cho bệnh nhân nằm nghỉ ngơi yên tĩnh, đo mạch, nhiệt độ,
huyết áp, nếu cần có thể cho thở oxy kính 1-2 lit/ phút đến khi tình trạng bệnh
nhân ổn định.
VIII. BẢNG KIỂM THỰC HIỆN QUY TRÌNH THỦ THUẬT CHỌC HÚT
TẾ BÀO KIM NHỎ DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM ĐỂ CHẨN ĐOÁN
TỔN THƯƠNG HẠCH
TT
I
1

Các bước
Thực hiện
Chuẩn bị
phương
tiện

2

Chuẩn bị
người
bệnh

3

Chuẩn bị
hồ sơ
bệnh án

25

Nội dung công việc
CHUẨN BỊ
Chuẩn bị dụng cụ thực hiện thủ thuật và các
phương tiện hỗ trợ trong thủ thuật: máy siêu
âm với đầu dò phẳng, bộ dụng cụ chọc hút tế
bào, hộp chống sốc, lidocain 2% (nếu có gây
tê tại chỗ)…
- Giải thích cho bệnh nhân và gia đình biết rõ
về bệnh, mục đích của thủ thuật, chi phí điều
trị, quá trình làm và các tai biến có thể xảy ra
(patient form)
- Giải đáp những khúc mắc của người bệnh
và gia đình về thủ thuật trong phạm vi
chuyên môn
- Đề nghị người bệnh và gia đình ký cam kết
đồng ý làm thủ thuật
- Test lảy da với lidocain (nếu có gây tê tại
chỗ)
Thủ tục hành chính: kiểm tra tên tuổi BN,
chẩn đoán và phiếu chỉ định thủ thuật, hóa
đơn viện phí (với bệnh nhân ngoại trú), giấy
cam kết đồng ý làm thủ thuật

Người
Kiểm
thực hiện tra
Điều
dưỡng

Bác sỹ
Điều
dưỡng

Điều
dưỡng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×