Tải bản đầy đủ

CAC DANG BAI TAP ESTE CHAT BEO

Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ ESTE – LIPIT
DẠNG 1: BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ESTE
* Các ví dụ minh họa
Bài 1: Este X mạch hở, phân tử có chứa một liên kết pi. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ 5a mol khí O 2, thu
được CO2 và H2O. Phân tử khối của chất X là
A. 60
B. 88
C. 74
D. 86
Hướng dẫn giải:
Nhận xét: Phân tử X chứa 1 liên kết pi nên X là este no, đơn chức, mạch hở: C nH2nO2
CnH2nO2

3n  2
t0
� nCO2

2 O2 ��

+

1

+ nH2O

5

3n  2
Theo bài ta có: 2 = 5 n = 4 C4H8O2 (M= 88)
Chọn đáp án B
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn este T cần vừa đủ 2,24 gam O 2, thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. Số
công thức cấu tạo của T thỏa mãn
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4

nO2  0,07 nCO2  nH 2O  0,06

Hướng dẫn giải:

;

=> T là este no, đơn chức, mạch hở CnH2nO2

t0

� 0,06 mol CO2 + 0,06 mol H2O
Sơ đồ: Chất T + 0,07 mol O2 ��
Bảo toàn Oxi : 2.nT + 0,07.2 = 0,06.2 + 0,06.1 => nT = 0,02
nCO2
n

n = số C= T
Chọn đáp án A

0,06
= 0,02 = 3 => C3H6O2 có 2 công thức cấu tạo là : HCOOC2H5 và CH3COOCH3

7
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn este E (đơn chức, mạch hở, phân tử chứa không quá 2 liên kết ) cần số mol O2 bằng 6 số
mol CO2 tạo thành. Số công thức cấu tạo của E thỏa mãn
A. 2
B. 3
Hướng dẫn giải:
+ Trường hợp 1: Este E chứa một liên kết : CnH2nO2
CnH2nO2

3n  2
t0
� nCO2
2 O2 ��

+

7

6.

C. 1

D. 4

+ nH2O

6

3n  2
 7n
� n= 3 � C3H6O2
2

Theo bài ta có:
Este E có 2 đồng phân cấu tạo: HCOOC2H5, CH3COOCH3
+ Trường hợp 2: Este E chứa 2 liên kết  : CnH2n-2O2
CnH2nO2

3n  3
t0
� nCO2 + (n1)H2O
2 O2 ��

+

7

6.

6

3n  3
 7n
� n= 4,5 (loại)
2

Theo bài ta có:
Chọn đáp án A
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam Este E cần vừa đủ 3,92 lí khí O 2 (đktc). Hấp thu toàn bộ sản phẩm cháy vào bình
đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Khi kết thúc thí nghiệm, thu được 15 gam kết tủa, đồng thời khối lượng bình tăng thêm
9,3 gam. Công thức phân tử của E là:
A. C2H4O2
B. C3H6O2
C. C4H8O2
D. C4H6O2
Hướng dẫn giải:

1


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685
Khối lượng bình tăng =

mCO2  mH 2O

= 9,3 gam;

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

nCO2  nCaCO3 � 0,15

mol

� nCO2  nH 2O  0,15 mol � E là este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2
3n  2
t0
� nCO2 + nH2O
2 O2 ��
CnH2nO2 +
0,175

0,15

3n  2
� 0,15
2 = 0,175n � n = 3 � C3H6O2
Chọn đáp án B
Bài 5: Este T đơn chức, mạch hở, phân tử có chứa 2 liên kết pi. Đốt cháy hoàn toàn m gam T cần vừa đủ 3,84 gam O 2.
Hấp thụ toàn bộ sản phẩm chày vào 700 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M, tạo thành 7,88 gam kết tủa và dung dịch G. Đun
nóng G lại xuất hiện kết tủa. Phân tử khối của T là
A. 72
B. 86
C. 88
D.100
Hướng dẫn giải:
Chú ý: Đề không cho Ba(OH)2 dư và dung dịch G khi đun nóng lại tạo kết tủa chứng tỏ phải có Ba(HCO 3)2

Sơ đồ: T + O

nO2  0,12

CO2 �
�BaCO3






0
t
Ba ( OH ) 2
H 2O ����
Ba ( HCO3 )2


��


2

mol;

nBa (OH )2  0,07

+ Bảo toàn nguyên tố Ba =>

n

mol;

nBaCO3  0,04

+ CO2 + H2O

mol

nBa ( HCO3 )2  0,07  0,04  0,03
n

 2n

mol

 0,04  2.0,06  0,1

BaCO3
Ba ( HCO3 ) 2
+ Bảo toàn nguyên tố C: CO2
Vì T là este đơn chức, mạch hở, phân tử có chứa 2 liên kết pi: CnH2n-2O2

Phương trình cháy: CnH2nO2

nCO2
n



mol

3n  3
t0
� nCO2 + (n1)H2O
2 O2 ��

+

2n
0,1 5


3n  3 0,12 6 �
n = 5 � T: C5H8O2 (M=100).

Ta có: O2
Chọn đáp án D
Bài 6: Hỗn hợp X gồm 2 este là đồng phân cấu tạo. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 7,84 lít khí O 2(đktc), thu
được 13,2 gam khí CO2 và 5,4 gam H2O. Công thức cấu tạo của 2 este trong X là
A. CH3COOC2H5, C2H5COOCH3
B. HCOOCH=CHCH2, CH3COOCH=CH2
C. HCOOC2H5, CH3COOCH3
D. HCOOCH2CH=CH2, CH2=CHCOOCH3
Hướng dẫn giải:

nO2  0,35

mol;

nCO2  nH 2O  0,3

mol. Vì

+ Bảo toàn nguyên tố Oxi: 2.nX + 2.

nO2

= 2.

nCO2  nH 2O

=> Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở : CnH2nO2

nCO2  nH 2O �

nX = 0,1 mol

0,3
3
0,1


Số C =
X có CTPT C3H6O2
Vậy X có 2 công thức là HCOOC2H5, CH3COOCH3
Chọn đáp án C
Bài 7: Hỗn hợp G gồm axit acrylic, axit metacrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat. Đốt cháy hoàn toàn 3,44 gam
G cần vừa đủ a mol khí O2, thu được H2O và 7,04 gam CO2. Giá trị của a là
A. 0,18
B. 0,2
C. 0,16
D. 0,12
Định hướng tư duy:
- Sự đặc biệt của các
công thức là đều cùng
có dạng
CnH2n-2O2
- Sử dụng kĩ thuật
đồng đẳng hóa

Hướng dẫn giải:

2


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

Axit acrylic  C3H 4O 2



Axit metacrylic  C 4 H 6O 2 �




Vinyl axetat  C4H 6O 2           �


Metyl metacrylat  C5H 8O 2 �

=> CnH2n-2O2
Quy đổi hỗn hợp về dạng

C3 H 4 O 2 : x �



CH 2 : y


CO2 : 0,16 �



t0
H 2O

��

+ O2

3 x  y  0,16



�� x  y  0, 04
72
x

14
y

3,
44
Ta có hệ sau �
Bảo toàn e ta có: 12.0,04+6.0,04= 4a => a = 0,18.
Chọn đáp án A
* Bài tập tự luyện
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn este T (đơn chức, mạch hở, phân tử chứa không quá 2 liên kết pi) cần số mol O 2 bằng số
mol CO2 tạo thành. Số công thức cấu tạo của E là
A. 1
B. 4
C. 2
D. 3
Câu 2: X là este đơn chức, mạch hở, phân tử có chứa một liên kết C=C. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 2,52
lít khí O2 (đktc), thu được H2O và 2,24 lít CO2 (đktc). Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là
A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
Câu 3: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều có nguyên tử oxi liên kết với nguyên tử cacbon
no của gốc hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng 1,008 lít O 2 (đktc), thu được 1,76 gam CO2 và 0,54
gam H2O. Công thức cấu tạo của hai este trong E là
A. CH3COOC2H5, C2H5COOCH3
B. HCOOCH2CH=CH2, CH2=CHCOOCH3
C. HCOOC2H5, CH3COOCH3
D. HCOOCH2CH=CH2, CH2=CHCOOCH3
Câu 4: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều có nguyên tử oxi liên kết với nguyên tử cacbon
ở vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng 8,064 lít O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O.
Công thức cấu tạo của hai este trong E là
A. CH3COOC6H5, HCOOC6H4CH3
B. C6H5COOCH3, HCOOCH2C6H5
C. CH3OCOC6H5, HOCOC6H4CH3
D. CH3OCOC6H5, HOCOCH2C6H5.
Câu 5: Hỗn hợp G gồm 2 este được tạo thành từ cùng một ancol và 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy
hoàn toàn G cần vừa đủ 5,12 gam khí O2, thu được 3,136 lít khí CO2 (đktc) và 2,52 gam H2O. Phần trăm số mol của
este có phân tử khối lớn hơn trong G là
A. 80%
B. 40%
C. 20%
D. 60%
Câu 6: Hỗn hợp T gồm 2 este được tạo thành từ cùng một axit cacboxylic đơn chức và 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp.
Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 10,08 lít khí O2 (đktc), thu được 2,912 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Công thức
cấu tạo của este có phân tử khối lớn hơn trong T là
A. CH3COOCH3
B. CH3COOC2H5
C. HCOOC3H7
D. HCOOC2H5
Câu 7: Hỗn hợp E gồm 0,03 mol một este no và 0,02 mol một este không no, có một liên kết đôi C=C (đều đơn chức,
mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn E bằng khí O2, thu được H2O và 0,12 mol CO2.. Tên gọi của 2 este trong E là
A. metyl fomat và vinyl fomat
B. metyl axetat và metyl acrylat
C. etyl axetat và metyl acrylat
D. metyl propionat và metyl metacrylat
Câu 8: Cho E là este no, đơn chức và T là este không no, đơn chức, có một liên kết đôi C=C (đều mạch hở). Đốt cháy
hoàn toàn 5,52 gam hỗn hợp E và T cần vừa đủ 0,27 mol O2 , thu được CO2 và 0,2 mol H2O. Số đồng phân cấu tạo của
E là
A. 2
B. 3
C. 5
D. 4
Câu 9: Este E (no, hai chức, mạch hở) được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol đều chỉ chứa một loại nhóm chức.
Đốt cháy hoàn toàn 2,36 gam E bằng O2, thu được 1,792 lít khí CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. Số đồng phân cấu tạo
của E thỏa mãn là
A. 2
B. 3
C. 5
D. 4
Câu 10: Hợp chất hữu cơ G (mạch cacbon không phân nhánh) được tạo thành từ glixerol và một axit cacboxylic hai
chức. Đốt cháy hoàn toàn 1,92 gam G bằng khí O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 6. Hấp thụ
toàn bộ sản phẩm cháy vào lượng vừa đủ 500 ml dung dịch Ba(OH) 2 0,1M , thu được 5,91 gam kết tủa. Biết G có
công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức cấu tạo của axit cacboxylic tạo thành G là
A. HOOC(CH2)2COOH.
B. HOOCCH2COOH

3


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

C. HOOCCOOH
D. HOOC(CH2)4COOH
Câu 11: Hợp chất hữu cơ T (mạch cacbon không phân nhánh, có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất)
được tạo thành từ 2 axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 2,34 gam T bằng khí
O2, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2 và H2O) vào bình đừng Ca(OH)2 dư. Sau khi phản ứng xảy ra thì thu
được 9 gam kết tủa, đồng thời khối lượng phần dung dịch 3,78 gam so với ban đầu. Phân tử khối của hai axit
cacboxylic tạo thành T tương ứng là
A. 60 và 90
B. 74 và 104
C. 72 và 74
D. 88 và 118
Câu 12: Hợp chất hữu cơ E mạch hở, được tạo thành từ glixerol và hai axit cacboxylic (đơn chức, hơn kém nhau một
nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam E cần vừa đủ 1,904 lít khí O 2 (đktc), thu được CO2 và H2O có tỉ lệ
mol tương ứng là 4:3. Tên gọi của hai axit cacboxylic tạo thành E là
A. axit fomic và axit axetic.
B. axit axetic và axit propionic.
C. axit acrylic và axit metacrylat.
D. axit axetic và axit acrylic.
Câu 13: Hợp chất hữu cơ T mạch hở, được tạo thành từ hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và một axit
cacboxylic hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam T cần 1,68 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và hơi H2O với tỉ lệ thể
tích


VCO2 : VH 2O  7 : 6

. Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Tên gọi của hai ancol tạo thành T

A. ancol propylic và ancol isopropylic.
B. ancol propylic và propan-1,2- điol.
C. ancol etylic và etylen glicol.
D. propan-1,2- điol và glixerol.
Câu 14: Hợp chất hữu cơ E có mạch cacbon không phân nhánh được tạo thành từ ancol T (có tỉ lệ khối lượng các
nguyên tố mC : mH = 4:1 ) và axit cacboxylic G. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 3,52 gam khí O 2, thu được
2,688 lít khí CO2 (đktc) và 1,44 gam H2O. Biết E có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Phát biểu
nào sau đây sai?
A. Phân tử E có 3 liên kết pi
B. Dung dịch T hòa tan được Cu(OH)2
C. G không có đồng phân hình học
D. G làm mất màu dịch Br2
Câu 15: Hỗn hợp E gồm axit acrylic, metyl acrylat, axit metacrylic, metyl metacrylat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X,
thu được V liết khí CO2 (đktc) và a mol H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, V và a là

11V
 30a
A. 5,6

11V
 18a
B. 5,6

11V
 14a
C. 5,6

11V
 16a
D. 5,6

Câu 16: Hỗn hợp E gồm vinyl fomat, metyl axetat và axit ađipic. Trong E, tỉ lệ số mol các nguyên tố n C : nH = 3: 5.
Đốt cháy hoàn toàn 4,38 gam E bằng khí O2, thu được a gam CO2. Giá trị của a là
A. 7,04.
B. 7,92
C. 5,28
D. 6,16.
Câu 17: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ ancol metylic với 3 axit cacboxylic; trong đó có 2 axit no là
đồng đẳng kế tiếp và 1 axit không no (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam X, thu
được 9,68 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
A. 35,71%
B. 38,76%
C. 30,71%
D. 46,07%.
Câu 18: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ ancol etylic với 3 axit cacboxylic; trong đó có 1 axit no và 2
axit không no Y,Z (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử, M Y < MZ) là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 5,1
gam E, thu được 10,12 gam CO2 và 3,78 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A. 19,61%
B. 16,86%
C. 22,35%
D. 33,73%.
Câu 19: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở, chứa một nối đôi C=C, thành phần hơn kém nhau một nhóm CH 2.
Đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X cần vừa đủ 20,16 lít không khí (đktc), thu được 7,48 gam CO 2. Giả thiết không khí
gồm 20% O2 và 80% N2 về thể tích. Phân tử khối của hai este trong X là
A. 86 và 100
B. 88 và 102
C. 100 và 114.
D. 72 và 86.
Câu 20: Hai este X và Y đều đơn chức, mạch hở, tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y cần dùng 3,36 lít O2 (đktc), thu được 5,72
gam CO2 và 1,8 gam H2O. Công thức của X là
A. CH3COOCH3
B. HCOOC2H5
C. CH3COOC2H5
D. C2H3COOCH3

Câu
Đáp án
Câu
Đáp án

1
C
11
B

2
C
12
D

3
B
13
C

Đáp án bài tập tự luyện
4
5
6
A
C
D
14
15
16
C
A
B

7
A
17
C

8
D
18
A

9
A
19
D

10
A
20
D

DẠNG 2: BÀI TOÁN THỦY PHÂN ESTE

4


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

* Các ví dụ minh họa
Bài 1: Xà phòng hóa 17,65 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,45M. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A. 20,8 gam
B. 17,12 gam
C. 16,4 gam
D. 6,56 gam
Hướng dẫn giải:

nCH 3COOC2 H5  0, 2

mol; nNaOH =0,08 mol
0

PTHH:
Phản ứng:

m

t
� CH3COONa + C2H5OH
CH3COOC2H5 + NaOH ��
0,08
0,08
0,08

 0,08.82  6,56 g

Vậy CH3COONa
Chọn đáp án D
Bài 2: Thủy phân hoàn toàn 5,6 gam hỗn hợp etyl axetat và etyl fomat cần vừa đủ 0,07 mol NaOH. Thành
phần % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là
A. 47,14%
B. 52,16%
C. 36,18%
D. 50,2%
Hướng dẫn giải:

Hỗn hợp

CH 3COOC 2H5 : x � �
88 x  74 y  5,6 � �x  0,03


�� �
�� �
HCOOC2 H5 : y
x  y  0,07
y  0,04
��


% m CH3COOC2H5 

0,03.88
�100%  47,14%
5,6

Vậy
Chọn đáp án A
Bài 3: Thủy phân hoàn toàn 3,52 gam este X đơn chức bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được 1,28 gam
ancol và 4,48 gam muối. Tên gọi của X là
A. etyl fomat
B. etyl acrylat
C. vinyl propionat
D. metyl axetat
Hướng dẫn giải:
Áp dụng BTKL: mKOH = 1, 28  4, 48  3,52  2, 24 gam nKOH = 0,04 mol
PTHH:
RCOOR’ + KOH
RCOOK + R’OH
Phản ứng: 0,04
0,04 0,04

4, 48
 112 �
0,
04
MRCOOK =
R= 29 (C2H5)
1, 28
 32 �
0,04
MR’OH =
CH3OH
Công thức của este X là: C2H5COOCH3.
Chọn đáp án C
Bài 4: Đun nóng 0,1 mol este đơn chức G trong 135 ml dung dịch NaOH 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Cô cạn dung dịch sau phản úng, thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của
G là
A. CH3COOC2H5
B. C2H3COOC2H5
C. C2H5COOC2H5
D. HCOOC2H5
Hướng dẫn giải:
nNaOH = 0,135 mol
PTHH:
RCOOC2H5 + NaOH
RCOONa + C2H5OH
Phản ứng:
0,1
0,1
0,1

� RCOONa : 0,1

�NaOH : 0,035
9,6  40.0, 035
 67  15
0,1
R=
(CH3)
� G: CH3COOC2H5
Chọn đáp án A
Bài 5: Thủy phân hoàn toàn 4,72 gam hỗn hợp E gồm 2 este (đơn chức, mạch hở) trong dung dịch NaOH
vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được sản phẩm gồm 4,92 gam muối của một axit cacboxylic và
2,2 gam hỗn hợp hai ancol no, kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Tên gọi của 2 este trong E là

5


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

A. metyl fomat và etyl fomat
B. etyl axetat và propyl axetat
C. metyl axetat và etyl axetat
D. metyl propionat và etyl propionat
Hướng dẫn giải:
Áp dụng BTKL: mNaOH = 4,92+ 2,24,72 = 2,4 gam � nNaOH = 0,06 mol
PTHH:
RCOO R’ + NaOH
Phản ứng: 0,06
0,06

M R 'OH 

RCOONa + R’ OH
0,06
0,06

CH 3OH
CH 3COOCH 3


2, 2
� E�
 36,67 � �
C2 H5OH
CH 3COOC 2H 5
0,06



Chọn đáp án C
Bài 6: Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol este X (đơn chức, mạch hở) bằng 100 gam dung
dịch T gồm NaOH 4% và KOH 5,6%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 13,8 gam chất rắn khan.
Ngưng tụ toàn bộ phần bay hơi thì thu được 95 gam chất lỏng. Công thức của X là
A. C2H5COOCH3
B. CH3COOC2H5
C. C2H5COOC2H5
D. C2H5COOC3H7
Hướng dẫn giải:

m H 2O/T  100  (4  5,6)  90, 4

nKOH + nNaOH = 0,2 mol;

gam



Nhận xét vì Số mol OH > số mol Este X => X đã phản ứng hết
� nROH = nRCOOR’ = 0,1 mol
BTKL => mR’OH = 95  90, 4  4,6 � R’= 29 (C2H5)
BTKL => mRCOOR’= 4,6+ 13,8 9,6 = 8,8 gam � MRCOOR’= 88 � R= 15 (CH3)
� X: CH3COOC2H5.
Chọn đáp án B
Bài 7: Thực hiện xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp gồm 2 este đồng phân, cần dùng 12 gam NaOH, thu được
20,492 gam muối khan (bị hao hụt 6%). Trong X có một este với công thức và số mol tương ứng là
A. HCOOC2H5 và 0,2 mol
B. CH3COOCH3 và 0,2 mol
C. HCOOC2H5 và 0,15 mol
D. CH3COOC2H5 và 0,15 mol
Hướng dẫn giải:
Nhận xét: 2 este đồng phân nên có chung công thức phân tử

22, 2
 74
� C3H6O2
Có: nNaOH = neste = 0,3 mol � Meste = 0,3
Vậy 2 este đó là HCOOC2H5 (x mol) và CH3COOCH3 (y mol)

n HCOOC2H5  0, 2

�x  n HCOONa  0, 2

�x  y  0,3
20, 492.100



 21,8
68 x  82 y  21,8 � �y  n CH3COONa  0,1 � �n CH3COOCH3  0,1
��
94
m muối =
Chọn đáp án A
Bài 8: Thủy phân hoàn toàn 0,04 mol este đơn chức E bằng 50 ml dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau
phản ứng, thu được ancol metylic và chất rắn khan T. Nung nóng toàn bộ T trong bình kín chứa khí O 2 dư tới
phản ứng hoàn toàn, thu được Na2CO3, 1,32 gam CO2 và 1,62 gam H2O. Công thức cấu tạo của E là
A. CH3COOCH3
B. C2H3COOC2H5
C. C2H3COOCH3
D. C6H5COOC2H5
Hướng dẫn giải:

�Na 2CO3 : 0,05

t
��
��
CO 2

C
H
O
Na
:
0,04
�x y 2
H 2O


NaOH
:
0,06

du
Chất rắn khan T
+ O2     
n CO2  n Na 2CO3  0,08
0

BT nguyên tố C: nC =

2n

 n

mol

 0,18  0,06  0,12

H 2O
NaOH
BT nguyên tố H: nH =
mol ; nO = 2nEste = 0,08 mol
nC: nH: nO: nNa = 0,08: 0,12: 0,08: 0,04 = 2: 3: 2: 1 � C2H3O2Na (CH3COONa)
� E: CH3COOCH3
Chọn đáp án A

6


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

* Bài tập tự luyện
Câu 1: Đun nóng 10,85 gam este X (C2H4O2) với dung dịch KOH dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là:
A. 17,46
B. 15,12
C. 12,24
D. 14,76
Câu 2: Cho 4,25 gam este đơn chức no X tác dụng hết với dung dịch NaOH thì thu được 14,76 gam muối natri. Vậy
công thức cấu tạo của X có thể là
A. CH3COOCH3
B. HCOOCH3
C. CH3COOC2H5
D. HCOOC2H5
Câu 3: Thủy phân hoàn toàn m gam este Y đơn chức cần vừa đủ 40 gam dung dịch NaOH 4%, thu được 1,84 gam
ancol và 3,76 gam muối. Tên gọi của Y là
A. etyl acrylat
B. metyl metacrylat
C. vinyl propionat
D. etyl axetat
Câu 4: Thủy phân hoàn toàn 3,44 gam este T (C4H6O2, mạch hở) trong bình đựng 50 ml dung dịch gồm NaOH 0,6M
và KOH 0,6M. Sau khi xảy ra phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 5,04 gam chất rắn khan. Công thức của
T là
A. CH2=CHCOOCH3
B. CH3COOCH=CH2
C. HCOOCH=CHCH3
D. HCOOCH2CH=CH2
Câu 5: Este T (C5H10O2) có mạch cacbon không phân nhánh. Thủy phân hoàn toàn 3,06 gam T bằng lượng vừa đủ
dung dịch KOH 4,2%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, rồi ngưng tụ toàn bộ phần hơi bay ra, thu được 40,12 gam chất
lỏng. Công thức cấu tạo của T là
A. HCOOCH2CH2CH3
B. CH3COOCH2CH2CH3
C. CH3CH2CH2COOCH3
D. C2H5COOC2H5.
Câu 6: Este E có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân hoàn toàn 6,6 gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH 6%.
Cô cạn dung dịch sau phản ứng, rồi ngưng tụ toàn bộ phần bay hơi ra, thu được 49,4 gam chất lỏng. Công thức cấu tạo
của E là
A. CH3COOC2H5
B. HCOOCH2CH2CH3
C. C2H5COOCH3
D. HCOOCH(CH3)2.
Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 0,04 mol este X đơn chức bằng 70 gam dung dịch MOH 8% (M là kim loại kiềm). Cô cạn
dung dịch sau phả ứng, thu được 7,28 gam chất rắn khan và đồng thời ngưng tụ toàn bộ phần hơi bay ra, tạo thành
66,16 gam chất lỏng. Tên gọi của X là
A. metyl propionat
B. metyl acrylat
C. etyl axetat
D. vinyl axetat.
Câu 8: Thủy phân hoàn toàn 2,78 gam hỗn hợp T gồm 2 este (đơn chức, mạch hở) trong 70 gam dung dịch KOH 2,4%
(vừa đủ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được sản phẩm gồm một ancol và 3,08 gam hỗn hợp muối của 2 axit
cacboxylic kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Công thức cấu tạo của 2 este trong T là
A. CH3COOC2H5 và C2H5COOC2H5
B. C3H5COOCH3 và C4H7COOCH3
C. HCOOC2H5 và CH3COOC2H5
D. CH3COOCH3 và C2H5COOCH3
Câu 9: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch cacbon không phân nhánh, là đồng phân cấu tạo. Thủy phân hoàn toàn
2,64 gam X trong 30 gam dung dịch NaOH 4% (vừa đủ), thu được 2,32 gam 2 muối của 2 axit cacboxylic là đồng
đẳng kế tiếp. Tên gọi của 2 este trong X là
A. etyl axetat và metyl propionat
B. metyl metacrylat và etyl acrylat
C. propyl fomat và etyl axetat
D. propyl axetat và etyl propionat
Câu 10: Este T mạch hở, có công thức phân tử khối nhỏ hơn 88 và chứa không quá 2 liên kết . Thủy phân hoàn toàn T
trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch G. Cho toàn bộ G tác dụng với AgNO 3 dư (trong dung dịch NH3,
đun nóng), thu được 2a mol Ag. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Số công thức cấu tạo phù hợp với T là:
A. 2
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 11: Hóa hơi hoàn toàn 1,76 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,64 gam khí oxi (đo
ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm NaOH 3% và
KOH 2,8%, thu được 8,84 gam muối. Tên gọi của X là
A. metyl propionat
B. propyl fomat
C. etyl axetat
D. metyl acrylat
Câu 12: Thủy phân m gam este E trong dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn X, thu được 13,2 gam
muối khan của một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức Y. Cho toàn bộ Y và bình đựng Na dư, thu được
1,344 lít khí H2 (đktc), đồng thời thấy khối lượng bình tăng 5,4 gam so với ban đầu. Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Phân tử khối của E là
A. 86
B. 100
C. 88
D. 102
Câu 13: Thủy phân 0,06 mol este X (đơn chức, mạch hở) trong 92 gam dung dịch NaOH 4%. Cô cạn dung dịch sau
phản ứng, thu được ancol Y và chất rắn khan Z. Cho toàn bộ Y vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 1,86
gam. Nung nóng Z với CaO dư, thu được 0,96 gam một chất khí. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tên gọi của
X là
A. metyl axetat
B. metyl propionat
C. etyl axetat
D. etyl acrylat
Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 0,06 mol este E (đơn chức, mạch hở) trong 100 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung

7


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

dịch sau phản ứng, thu được axetanđehit và chất rắn khan T. Đốt cháy hoàn toàn T bằng O 2, thu được Na2CO3, 1,568
lít khí CO2 (đktc) và 1,98 gam H2O. Phân tử khối của E là
A. 86
B. 98
C. 100
D. 72
Câu 15: Thủy phân hoàn toàn 4,56 gam hỗn hợp gồm 2 este (đơn chức, mạch hở, là đồng phân cấu tạo) cần vừa đủ 40
ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn khan X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol có
cùng số nguyên tử cacbon. Biết Y tác dụng tối đa với 4,8 gam Br 2 trong dung dịch. Khối lượng muối axit cacboxylic
không no trong X là
A. 1,88 gam
B. 1,08 gam
C. 0,94 gam
D. 2,82 gam
Câu 16: Cho 0,15 mol este X mạch hở vào 150 gam dung dịch NaOH 8%, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được 165 gam dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 22,2 gam chất rắn khan. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X thỏa
mãn?
A. 3
B. 1
C. 2
D. 4
Câu 17: Hỗn hợp X gồm C2H3COOC2H5, C3H5COOCH3 và CH3COOCH2CH=CH2. Thủy phân hoàn toàn X cần dùng
150 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1,5M, đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp muối và
14,55 gam hỗn hợp ancol. Giá trị của m là
A. 39,5
B. 40,6
C. 43,8
D. 41,6
Câu 18: Hỗn hợp E chứa hai este X, Y mạch hở, được tạo từ hai ancol đồng đẳng liên tiếp và hai axit đồng đẳng kế
tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 7,76 gam E cần vừa đủ 0,3 mol O2 thu được 5,04 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este có
phân tử khối lớn hơn trong E là ?
A. 77,32%
B. 66,32%
C. 22,68%
D. 72,09%
Câu 19: Cho 0,225 mol hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức X, Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,375 mol NaOH
tạo thành 3,45 gam một ancol và 35,85 gam hỗn hợp 2 muối natri. CTCT thu gọn X, Y là :
A. HCOOC6H5 và CH3COOCH3
B. C6H5OOCH và HCOOH
C. C6H5OOCCH3 và CH3COOC2H5
D. HCOOC6H5 và CH3COOH
Câu 20: Hỗn hợp E gồm 2 este X và Y (đều đơn chức, mạch hở, M X < MY). Thủy phân hoàn toàn 6,84 gam E cần vừa
đủ 100 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 1 muối khan và 2 ancol là đồng đẳng kế
tiếp nhau. Tỉ lệ số mol X và Y trong E tương ứng là
A. 2:3
B. 1:1
C. 1:4
D. 4:1

Câu
Đáp án
Câu
Đáp án

1
B
11
C

2
B
12
B

3
A
13
B

4
A
14
A

Đáp án bài tập tự luyện
5
6
7
B
C
D
15
16
17
C
A
D

8
C
18
C

9
A
19
C

10
B
20
A

DẠNG 3: BÀI TOÁN KẾT HỢP GIỮA ĐỐT CHÁY VÀ THỦY PHÂN
* Các ví dụ minh họa
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E gồm 2 este X, Y (đều no, đơn chức, mạch hở), cần dùng vừa đủ 3,976
lít khí O2 (đktc), thu được 3,248 lí CO2 (đktc). Mặt khác, E tác dụng với NaOH thu được 1 muối và 2 anol là
đồng đẳng kết tiếp. Công thức phân tử của 2 este X và Y là
A. C3H6O2 và C4H8O2
B. C2H4O2 và C3H6O2
C. C2H4O2 và C5H10O2
D. C3H4O2 và C4H6O2
Hướng dẫn giải:
+ Vì khi phản ứng với NaOH sinh ra 1 muối và 2 ancol đồng đẳng kế tiếp => X,Y là este đồng đẳng no, đơn chức,
mạch hở

� E: Cn H 2 nO2
nCO2  0,145

+

mol ;

Cn H 2 nO2

+

nO2  0,1775

mol

3n  2
t0
� n CO2
2 O2 ��
0,1775

+

n H2O

0,145

C 3 H 6O 2

3n  2

.0,145  n.0,1775
C4H 8O 2                            
� n  3,625 � E �
2
Theo gia thiết ta có:
8


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

Chọn đáp án A
Bài 2: Este E đơn chức, mạch hở, được tạo thành axit cacboxylic X và ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam E
cần vừa đủ 2,52 lít O2 (đktc), thu được 4,4 gam CO2 và 1,45 gam H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng vừa
đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối. Công thức của X và Y làn lượt là
A. CH3COOH và C3H5OH
B. HCOOH và C3H5OH
C. HCOOH và C3H7OH
D. C2H3COOH và CH3OH
Hướng dẫn giải:
Bảo toàn nguyên tố O: 2nE + 2

nO2  2nCO2  nH 2O

2,15
 86 �
� nE = 0,025 mol � ME= 0,025
E: C4H6O2

2,75
 110 �
Ta có nE = nRCOOK = 0,025 mol � MRCOOK = 0,025
R= 27 (C2H3) � E : C2H3COOCH3
� X : C2H3COOH và Y: CH3OH
Chọn đáp án D
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T gồm 2 este cần vừa đủ 2,8 lít khí O2 (đktc), thu được 2,464 lít khí CO2
(đktc) và 1,98 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam T trong dung dịch NaOH, thu được một
ancol và hai muối của hai axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp. Công thức của hai este trong T là
A. CH3COOCH3 và C2H5COOCH3
B. HCOOCH3 và CH3COOCH3
C. C3H5COOCH3 và C4H7COOCH3.
D. CH3COOC2H5 và C2H5COOC2H5.
Hướng dẫn giải:
Ta có:

nCO2  nH 2O  0,11

Cn H 2 nO2

CH O
mol � Hỗn hợp T gồm hai este no, đơn chức, mạch hở : n 2 n 2

3n  2
t0
� n CO2
2 O2 ��

+

0,125

+

n H2O

0,11

3n  2
.0,11  n.0,125
� n  2,75 � T
2
Theo gia thiết ta có:

C 2 H 4O 2


C 3 H 6O 2


Khi thủy phân thì C2H4O2 thì có công thức HCOOCH3
C3H6O2 ứng với công thức CH3COOCH3. Chọn đáp án B
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn este X (đơn chức, mạch hở, phân tử chứa không quá hai liên kết pi) cần số mol O 2

7
bằng 6 số mol CO2 tạo thành. Thủy phân hoàn toàn m gam X trong 50 ml dung dịch KOH 2M, thu được
dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 8,96 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 6,66
B. 7,4
C. 8,8
D. 5, 92
Hướng dẫn giải:
Vì este X đơn chức, mạch hở nên có dạng C nH2n-2kO2 (k �1)
CnH2n-2kO2 +

3n  k  2
t0
� nCO2 +  n  1 H2O
2
O2 ��
nCO2 6
2n
 
nO2 7 3n  k  2 � 2n  3k  6 

Theo giả thiết ta có

*
(điều kiện k , n �N và 0 �k �1 )

�k  0

� �n  3 � C3H6O2 có 2 công thức HCOOC2H5 và CH3COOCH3
TH1: X là HCOOC2H5
BTKL : 74x + 5,6 = 8,96 + 46x � x = 0,12 > 0,1 � loại
TH2: X là CH3COOCH3
BTKL : 74x + 5,6 = 8,96 + 32x � x= 0,08 � m = 74.0,08 = 5,92 gam. Chọn đáp án D
Bài 5: Hỗn hợp X gồm axit axetic, etyl axetat và metyl axetat. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với
200 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc), sau đó cho
sản phẩm cháy vào dung dịch NaOH dư thì thấy khối lượng dung dịch tăng 40,3 gam. Giá trị của V là
A. 17,36
B. 19,04
C. 19,6
D. 3,36

9


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

Hướng dẫn giải:

C 2 H 4O 2


C3H 6O 2  


CHO
X � 4 8 2 + NaOH (0,2 mol)

Nhận xét: Các chất

trong X đều tác dụng với NaOH tỉ lệ 1:1
� nCOO = nNaOH = 0,2 mol � nO(X) = 0,4 mol
+ Phản ứng đốt cháy: X đốt thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
mdung dịch tăng =

mCO2  mH2O  40,3g � nCO2  nH 2O  0,65
mol

0

X+O

2

t
��


CO2 + H2O

0, 4  2nO  0,65.2  0, 65.1 � nO  0,775

2
2
Bảo toàn nguyên tố oxi:
mol
V = 17,36 lít. Chọn đáp án A
Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este T no, đơn chức, mạch hở, rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch
Ca(OH)2 có khối lượng 16,28 gam thì thấy xuất hiện kết tủa. Thủy phân E bằng dung dịch NaOH thu được 2
chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử giống nhau. Biết E không có phản ứng tráng bạc. Phần
tram theo khối lượng của Oxi trong E là
A. 36,36 %
B. 37,21 %
C. 43,24 %
D. 53,33 %
Hướng dẫn giải:

nOH   2nCa (OH )2  2.0, 22  0, 44
n

n

n

mol

 0 � 0, 44  0,1n � n  4, 4

CO2
OH 
Nhận xét CaCO3
Vì sản phẩm thủy phân là 2 chất hữu cơ có số nguyên tửu cacbon bằng nhau � Este T có số nguyên tử C chẵn: n = 2
hoặc n = 4.
Do T không có phản ứng tráng bạc, loại trường hợp n = 2 (HCOOCH3)
Vậy n = 4 (C4H8O2)

32
�100%  36,36%
� % mO (trong T) = 88
. Chọn đáp án A
Bài 7: Hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức, mạch hở, là đồng phân cấu tạo. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần
dung 8,64 gam O2, thu được H2O và 10,56 gam CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 60
ml dung dịch NaOH 1M, sau đó cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan T và 2,96 gam hỗn
hợp 2 ancol. Khối lượng muối của axit cacboxylic no trong T là
A. 1,64
B. 1,36
C. 3,28
D. 2,72
Hướng dẫn giải:
Vì E là este đơn chức � nE = nNaOH= 0,06 mol � nO(E)= 0,12 mol

n

 0,18

Bảo toàn nguyên tố Oxi � H 2O
mol
Bảo toàn khối lượng � mE = 5,16 gam � ME =86 � E: C4H6O2.
Vì sản phẩm thủy phân thu được 2 ancol � E có 2 công thức phù hợp là HCOOCH2CH=CH2 và CH2=CHCOOCH3.
Khi đó sẽ cho ra 2 ancol tương ứng CH3OH và CH2=CHCH2OH

�x  y  0,06
�x  0,02


31x  58 y  2,96 � �y  0,04
Ta có hệ �
� Muối của axit no trong T là HCOONa : 0,04 mol � mHCOONa= 2,72 gam. Chọn đáp án D
* Bài tập tự luyện
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam este T (no, đơn chức, mạch hở,) cần vừa đủ a mol khí O 2, thu được CO2 và a mol
H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 3,36 gam muối. Giá trị của m là
A. 3,60
B. 2,96
C. 3,52
D. 2,4
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Nếu cho 0,1 mol X tác dụng hết với
NaOH thì thu được 8,2 gam muối. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC2H3 B. CH3COOCH3
C. HCOOC2H5 D. CH3COOC2H5
Câu 3: Hợp chất X có công thức phân tử C4H8O2 và có tham gia phản ứng tráng gương. Đun nóng m gam X với dung
dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa (m-5,6) gam muối và a mol ancol Y. Đốt a mol ancol Y cần V lít O 2

10


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

(đktc). Giá trị của V là
A. 28,224
B. 28,448
C. 28,672
D. 28,896
Câu 4: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở, là đồng phân cấu tạo. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ
4,032 lít O2 (đktc), thu được 7,04 gam CO2 và 2,16 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung
dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3,24 gam muối khan và hỗn hợp ancol Y. Số mol liên
kết pi trong Y là
A. 0,01 mol
B. 0,03 mol
C. 0,04 mol
D. 0,02 mol
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam chất hữu cơ X cần dùng vừa đủ 3,92 lít O 2 (đktc) thu được CO2 và H2O có tỉ lệ
mol 1:1. Mặt khác, cho X tác dụng với KOH tạo ra hai chất hữu cơ. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn điều kiện
trên là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

9
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn este X (đơn chức, mạch hở, phân tử chứa không quá hai liên kết ) cần số mol O2 bằng 8 số
mol CO2 tạo thành. Thủy phân hoàn toàn m gam X trong 80 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y
thu được một ancol và 16,52 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 10,36
B. 12,04
C. 15,68
D. 23,22
Câu 7: Hỗn hợp E gồm một axit cacboxylic và một este (đều no, đơn chức, mạch hở). Cho m gam E tác dụng vừa đủ
với 80 ml dung dịch NaOH 1M, thu được muối của một axit và một ancol T. Cho T tác dụng hoàn toàn với Na (dư),
tạo thành 0,672 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 17,36 gam tổng khối lượng CO2 và H2O.
Công thức hai chất trong E là
A. C2H3COOH và C2H3COOCH3
B. CH3COOH và CH3COOCH3
C. C2H5COOH và C2H5COOCH3
D. CH3COOH và CH3COOC2H5
Câu 8: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,472 lít khí O 2
(đktc), thu được H2O và 5,72 gam CO2 . Thủy phân hoàn toàn m gam X trong 60 ml dung dịch KOH 1M; cô cạn dung
dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp và 5,04 gam hỗn hợp hai chất rắn khan. Công
thức hai este trong X là
A. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
B. CH3COOCH3 và C2H5COOC2H5
C. HCOOC3H7 và HCOOC2H5
D. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp hai este no, mạch hở, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau, thu được
19,712 lít khí CO2 (đktc). Xà phòng hóa cùng lượng este trên bằng dung dịch NaOH tạo ra 17 gam một muối duy nhất.
Công thức của 2 este trên là
A. HCOOC2H5 và HCOOC3H7
B. HCOOC3H7 và HCOOC4H9
C. CH3COOC2H5 và HCOOC2H5
D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
Câu 10: Hỗn hợp E gồm hai este là đồng phân cấu tạo. Đốt cháy hoàn toàn 33,3 gam E thu được 30,24 lít CO 2 (đktc)
và 24,3 gam H2O. Đun nóng 33,3 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 2M đến phản ứng hoàn toàn; cô cạn dung dịch
sau phản ứng, thu được 38,7 gam chất rắn khan T. Đốt cháy hoàn toàn T bằng khí O 2 dư, thu được CO2 và H2O theo tỉ
lệ số mol tương ứng là
A. 1 : 1
B. 2 : 1
C. 2 : 3
D. 3 : 4
Câu 11: Hỗn hợp T gồm hai este là đồng phân cấu tạo. Đốt cháy hoàn toàn m gam T cần dùng 8,96 gam O 2, thu được
5,376 lít khí CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O. Cho m gam T tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dùng dư 50% so
với cần thiết); cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 7,74 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol
muối Z (MY < MZ). Tỉ lệ a : b tương ứng là
A. 2 : 3
B. 4 : 3
C. 3 : 2
D. 3 : 5
Câu 12: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 6,72 lít khí O 2 (đktc),
thu được 11,44 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn m gam E trong dung dịch NaOH, thu được hai ancol
là đồng đẳng kế tiếp và 5,64 gam muối của một axit hữu cơ. Công thức của hai este trong E là
A. C2H3COOC2H5 và C2H3COOC3H7
B. C2H3COOCH3 và C2H3COOC2H5
C. CH3COOC2H5 VÀ CH3COOC3H7
D. C3H5COOCH3 và C3H5COOC2H5
Câu 13: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ đơn chức tác dụng với 120 ml dung dịch NaOH 2M (dư 20% so với
lượng cần phản ứng), tạo thành dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được một ancol Z và 20,4 gam chất rắn khan (có chứa muối
của một axit hữu cơ). Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 2,24 lít khí CO 2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Chất nào sau đây có
trong X?
A. C2H3COOCH3 B. CH3COOC2H5
C. HCOOC2H5
D. C2H5COOCH3
Câu 14: Hỗn hợp A gồm ancol X, axit cacboxylic Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este E tạo ra từ X và Y. Đốt cháy
hoàn toàn m (gam) A cần dùng vừa đủ 0,18 mol O2, sinh ra 0,14 mol CO2. Cho m (gam) A trên vào 500 ml dung dịch
NaOH 0,1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Z. Cô cạn Z còn lại 3,68 gam chất rắn khan.

11


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

Công thức axit cacboxylic Y là
A. C2H5COOH
B. HCOOH
C. C3H7COOH
D. CH3COOH
Câu 15: Cho hỗn hợp gồm 2 chất hữu cơ A, B (MA > MB) no, đơn chức, tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH
0,2M thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đot cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp
thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tang 6,82 gam. Công thức của 2 hợp
chất hữu cơ A, B lần lượt là
A. CH3COOC2H5 và CH3COOH
B. HCOOC2H5 và HCOOH
C. C2H5COOCH3 và C2H5COOH
D. HCOOC3H7 và HCOOH
Câu 16: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic; trong đó, có hai axit no
là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử).
Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y vào bình đựng Na
dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn
5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
A. 29,25%
B. 38,76%
C. 40,82%
D. 34,01%
Câu 17: Hỗn hợp E gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol X với 3 axit cacboxylic; trong đó, có một axit
no và hai axit không no Y, Z (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử, là đồng đẳng kế tiếp nhau, M Y < MZ). Thủy
phân hoàn toàn 4,26 gam E bằng dung dịch NaOH, thu được ancol X. Cho toàn bộ X vào bình đựng Na dư, sau phản
ứng thu được 672 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 1,82 gam. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 4,26 gam E, thu được
H2O và 7,48 gam CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A. 56,34%
B. 20,19%
C. 42,25%
D. 23,47%
Câu 18: Chia hỗn hợp gồm propin, anđehit acrylic và một este (đơn chức, mạch hở) thành hai phần bằng nhau. Đốt
cháy hoàn toàn phần một cần vừa đủ 3,36 lít khí O2 (đktc), thu được 5,72 gam CO2 và 1,8 gam H2O. Cho phần hai tác
dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol NaOH, thu được dung dịch T (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng thủy phân este).
Cho toàn bộ T tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3), khối lượng kết tủa tối đa thu được là
A. 7,26 gam
B. 7,95 gam
C. 10,11 gam
D. 5,97 gam
Đáp án bài tập tự luyện
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đáp án
D
B
A
D
B
B
D
A
A
Câu
10
11
12
13
14
15
16
17
18
Đáp án
C
C
C
D
A
A
D
B
C
DẠNG 4: THỦY PHÂN ESTE ĐẶC BIỆT
I. ESTE CỦA PHENOL
* Các ví dụ minh họa
Bài 1: Thủy phân hoàn toàn 0,04 mol este đơn chức X trong 80 ml dung dịch NaOH 2M (dùng gấp đôi lượng phản
ứng), thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được tổng khối lượng các sản phẩm hữu cơ là 7,92 gam. Số đồng phân
cấu tạo của X thỏa mãn là
A. 5
B. 2
C. 4
D. 3
Hướng dẫn giải:
nNaOH = 0,16 mol � nNaOH phản ứng = 0,08 mol
Ta có nX : nNaOH = 0,04: 0,08 = 1: 2 � X là este của Phenol
Phản ứng X + 2NaOH � 7,92 gam sản phẩm hữu cơ + H2O

� nH 2O  0,04 mol

BTKL: mX + 0,08.40 = 7,92 + 0,04.18 � mX = 5,44 gam � MX = 136 � C8H8O2
Vậy có các công thức CH3COOC6H5 và HCOOC6H4CH3 (o,m,p) � Có 4 công thức thỏa mãn.
Chọn đáp án C
Bài 2: Hỗn hợp E gồm 2 este là đồng phân cấu tạo, đều chứa vòng benzen và có công thức phân tử C 8H8O2. Thủy
phân hoàn toàn 27,2 gam E trong 150 ml dung dịch NaOH 2M (dùng dư 25% so với lượng phản ứng), thu được
dung dịch Z chứa 18,8 gam ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là
A. 3,28 gam
B. 10,88 gam
C. 2,72 gam
D. 13,6 gam
Hướng dẫn giải:
nNaOH = 0,3 mol � nNaOH phản ứng = 0,24 mol; nE = 0,2 mol
Nhận xét: Khi E (có 2 este) thủy phân cho ra 3 muối � 1 este cho 1 muối và 1 este cho 2 muối

12


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

� 1 este thường (x mol) và 1 este của phenol (y mol)
Sơ đồ: E + NaOH � 3 muối + Ancol + H2O
�x  y  0, 2
�x  0,16
��

x  2 y  0, 24 �y  0,04 � nH 2O  0, 04 mol và n
Ta có hệ �
este thường = 0,16 mol =nancol




BTKL
mancol = 17,28 gam Mancol = 108 C6H5CH2OH Este tương ứng là HCOOCH2C6H5.
Vậy este còn lại phải là CH3COOC6H5
� 3 muối tương ứng là HCOONa, C6H5ONa và CH3COONa (M=82 lớn nhất)

� mCH3COONa  82.0,04  3, 28 g
Chọn đáp án A
Bài 3: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 0,5 mol KOH, thu được chất hữu cơ Y
(no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ
5,6 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O. Khối lượng của X là
A. 29,4 gam
B. 31 gam
C. 33 gam
D. 41 gam
Hướng dẫn giải:
Ta có nKOH : nX = 0,5: 0,3=1,6 ( 1<1,6<2) � X sẽ có 1 este của phenol và 1 este thường

�x  y  0,3
�x  0,1
��

x  2 y  0,5 �y  0, 2 � Este của phenol: 0,2 mol và este thường: 0,1 mol
Ta có hệ sau �
Y là hợp chất no, đơn chức, mạch hở và có tham gia phản ứng tráng bạc mà �HCOOK � Y phải là anđehit no, đơn
chức, mạch hở CnH2nO

0, 2
2
nCO2  nH 2O  (0,1  0, 25.2) : 3  0, 2 �
0,1
� CH3CHO
Khi đốt cháy Y thì
n=
Sơ đồ thủy phân : X + KOH � Muối + CH3CHO + H2O
neste cua phenol  nH 2O


BTKL
mX = 53 + 0,1.44 + 0,2.18 0,5.56 = 33 gam (
)
Chọn đáp án C
Bài 4: Cho 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn
hợp các hợp chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được H 2O, 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3. Làm bay hơi
hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 2,51
B. 3,62
C. 4,56
D. 4,51
Hướng dẫn giải:

�X
�  NaOH �
t0
Y
� Na2CO3 + CO2 + H2O
Sơ đồ �
Muối ��
+ Bảo toàn Na: nNaOH = 0,06 mol.

6

5
+ Xét tỉ lệ nNaOH : nE = 6: 5 ( 1< < 2)
Trong E có X este thường (x mol) và Y este của phenol (y mol)
�x  y  0,05
�x  0,01


�x  2 y  0,06 � �y  0,04
Ta có hệ sau

C
Số

0,12  0, 03
3
0, 05


X: HCOOCH3

0,15  0,04.2
7
0,
01

Số CY =
Y là HCOOC6H5
HCOONa : 0,04  0,01  0,05


C6 H5ONa : 0,01

Vậy chất rắn gồm
Chọn đán án C

=> m = 4,56 gam

13


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

Bài 5: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu
được hợp chất hữu cơ no, mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn
Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam.
Khối lượng của X là
A. 30,8 gam
B. 33,6 gam
C. 32,2 gam
D. 35,0 gam
Hướng dẫn giải:

4
4
Ta có nKOH : nX = 0,4: 0,3= 3 ( 1< 3 <2) � X sẽ có 1 este của phenol và 1 este thường
�x  y  0,3
�x  0, 2
��

x  2 y  0, 4 �y  0,1 � Este của phenol: 0,1 mol và este thường: 0,2 mol
Ta có hệ sau �
Y là hợp chất no, đơn chức, mạch hở và có tham gia phản ứng tráng bạc mà �HCOOK � Y phải là anđehit no, đơn
chức, mạch hở CnH2nO

n

n

0, 2n. 44  18   24,8n � n= 2 �
CH3CHO

H 2O �
Khi đốt cháy Y thì CO2
Sơ đồ thủy phân : X + KOH � Muối + CH3CHO + H2O

n

n

H 2O
BTKL � mX = 37,6 + 0,2.44 + 0,1.18 0,4.40 = 32,2 gam ( este cua phenol
)
Chọn đáp án C
* Bài tập tự luyện
Câu 1: Đun nóng 14,68 gam hỗn hợp gồm metyl axetat và phenyl fomat với dung dịch NaOH dư, thấy lượng NaOH
phản ứng là 9,2 gam, thu được m gam muối. Giá trị m là:
A. 20,66
B. 26,18
C. 22,48
D. 24,34
Câu 2: Cho 0,16 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các
chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,535 mol CO 2 và 0,095 mol Na2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được
m gam chất rắn T (trong T không có chất nào có khả năng tráng bạc). Giá trị của m là?
A. 16,6
B. 13.12
C. 15.64
D. 13.48
Câu 3: Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (MXđược hỗn hợp sản phẩm hữu cơ B. Đốt cháy hết toàn bộ B thu được 0,12 mol CO 2; 0,03 mol Na2CO3. Khi làm bay hơi
B thu được m gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của X trong A là:
A. 56,2%
B. 38,4%
C. 45,8%
D. 66,3%.
Câu 4: Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 350 ml dung dịch NaOH 1M, thu được
hỗn hợp Y gồm 2 ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 4,48 lít khí
CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của m là:
A. 21,9
B. 30,4
C. 20,1
D. 22,8
Câu 5: Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 400 ml dung dịch NaOH 1M, thu được
hỗn hợp Y gồm 2 ancol cùng dãy đồng đẳng và 34,4 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 3,584 lít
khí CO2 (đktc) và 4,68 gam H2O. Giá trị của m là:
A. 24,4
B. 25,14
C. 21,1
D. 22,44
Câu 6: Đun nóng 13,6 gam hỗn hợp gồm benzyl fomat và phenyl axetat với dung dịch KOH dư, thấy lượng KOH
phản ứng là 0,16 mol, thu được m gam muối. Giá trị của m là:
A. 17,6
B. 16,8
C. 15,36
D. 18,24
Câu 7: Thủy phân 14,64 gam HCOOC6H5 trong dung dịch chứa 0,28 mol NaOH. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 23,68
B. 22,08
C. 9,66
D. 18,92
Câu 8: Cho 0,05 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất
hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam
chất rắn. Giá trị của m là:
A. 2,34
B. 4,56
C. 5,64
D. 3,48
Câu 9: Hỗn hợp X gồm 2 este đều chứa vòng benzen có cùng CTPT C8H8O2. Đun nóng 27,2 gam X cần dùng 320 ml
dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp muối Y gồm CH3COONa, HCOONa và C6H5ONa. Biết các phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là:
A. 31,36
B. 35,28
C. 25,60
D. 29,20
Câu 10: Một este X (MX < 200). Lấy 1,22 gam X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,2M. Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi (chỉ có nước) và phần rắn là 2,16 gam muối Y.
Đốt cháy hoàn toàn lượng Y thu được 2,64 gam CO2, 0,54 gam H2O, a gam K2CO3. Giá trị của a và tên gọi của X là

14


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

A. 1,38 và phenyl fomat.
B. 2,76 và phenyl axetat.
C. 2,4 và phenyl fomat.
D. 1,38 và phenyl axetat
Câu 11: Thủy phân hoàn toàn 0,04 mol este đơn chức X trong 80 ml dung dịch NaOH 2M (dùng gấp đôi lượng phản
ứng), thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được tổng khối lượng các sản phẩm hữu cơ là 7,92 gam. Số đồng phân cấu
tạo của X thoả mãn là
A. 5.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 12: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được
chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ Y
cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O. Khối lượng của 0,3 mol X là
A. 29,4 gam.
B. 31,0 gam.
C. 33,0 gam.
D. 41,0 gam.
Câu 13: Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen, có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy 6,9
gam X cần vừa đủ 7,84 lít khí O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2 và H2O. Đun nóng 6,9 gam X với 360 ml dung dịch
NaOH 0,5M (dùng dư 20% so với lượng phản ứng), thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan.
Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 12,3.
B. 11,1.
C. 11,4.
D. 13,2.
Câu 14: Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl oxalat. Thủy phân hoàn toàn 36,9
gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9
gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H 2 (đktc). Giá trị của m là
A. 40,2.
B. 49,3.
C. 42,0.
D. 38,4.
Câu 15: Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C 8H8O2 và chứa vòng benzen trong phân tử. Cho 6,8 gam hỗn hợp
gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung
dịch Z chứa 4,7 gam ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là
A. 0,82 gam.
B. 0,68 gam.
C. 2,72 gam.
D. 3,40 gam.
Câu 16: Hỗn hợp E gồm 4 este đều có cùng công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa
với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối. Cho toàn
bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với
ban đầu. Giá trị của V là:
A. 190
B. 100
C. 120
D. 240
Câu 17: Hợp chất hữu cơ X (chứa C,H,O) chỉ có một loại nhóm chức. Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ với 180 gam
dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất
rắn Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na 2CO3; 56,1 gam CO2 và 14,85 gam H2O. Mặt khác, Z phản ứng
với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và M T <126). Số
nguyên tử H trong phân tử T bằng:
A. 6
B. 12
C. 8
D. 10
Câu 18: Hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam
E cần vừa đủ 8,064 lít O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH
(dư) thì có tối đa 2,8 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 hỗn hợp 3 muối. Khối lượng muối của các
axit cacboxylic trong T là:
A. 3,84
B. 2,72
C. 3,14
D. 3,90
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp (H) gồm ba este đơn chức X, Y, Z (trong đó X và Y mạch hở, M X < MY; Z
chứa vòng benzen) cần vừa đủ 2,22 mol O2 thu được 20,16 gam H2O. Mặt khác m gam (H) tác dụng vừa đủ với 200
gam dung dịch NaOH 9,2%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (m + 5,68) gam muối khan (gồm 3 muối trong
đó có hai muối cùng số C) và hỗn hợp T chứa hai ancol có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau. Tỉ khối của T so với He
bằng 9,4. Phần trăm khối lượng của Y có giá trị gần nhất với
A. 29%.
B. 30%.
C. 31%.
D. 32%.
Câu 20: Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C 8H8O2 và có vòng benzen. Cho m gam E tác dụng tối đa với
200ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng) thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 20,5 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ
X vào bình đựng Na dư, sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng chất rắn trong bình tăng 6,9 gam so với ban đầu. Giá trị
của m là
A. 16,32.
B. 8,16.
C. 20,40.
D. 13,60.
Đáp án bài tập tự luyện
Câu
1
Đáp án
D
Câu
11
Đáp án
C

2
A
12
C

3
D
13
A

4
A
14
A

5
B
15
A

6
A
16
A

7
A
17
C

8
B
18
C

9
D
19
B

10
A
20
C

15


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

II. ESTE TẠO ANĐEHIT
* Các ví dụ minh họa
Bài 1: Một este X đơn chức, mạch hở có khối lượng là 12,9 gam tác dụng đủ với 150 ml dung dịch KOH 1M.
Sau phản ứng thu một muối và anđehit. Công thức cấu tạo của este là
A. HCOOCH=CHCH3.
B. CH3COOCH=CH2.
C. C2H5COOCH=CH2.
D. HCOOCH=CHCH 3 và CH3COOCH=CH2.
Hướng dẫn giải:
nKOH = neste = 0,15 mol (vì X là este đơn chức)

12,9
 86
0,15
� C4H6O2
Meste =

HCOOCH  CH  CH 3


CH COOCH  CH 2
Do khi thủy phân X thì thu được anđehit nên X có công thức là � 3
Chọn đáp án D
Bài 2: Thuỷ phân 11,18 gam este X đơn chức, mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu
được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z. Cho Y, Z phản ứng với dung dịch AgNO 3/NH3 dư thu được 56,16
gam Ag. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC(CH3)=CH2.
B. CH3COOCH=CH2.
C. HCOOCH=CHCH3.
D. HCOOCH2CH=CH2.
Hướng dẫn giải:
nAg= 0,52 mol
TH1: Nếu chỉ có 1 chất Y hoặc Z phản ứng với AgNO3/NH3 dư

0,52
 0, 26
� neste = 2
mol � Meste = 43 (loại)
TH2: Cả hai chất Y và Z cùng phản ứng với AgNO3/NH3 dư

0,52
 0,13
� neste = 4
mol � Meste = 86 � C4H6O2
Do khi thủy phân tạo ra 2 chất có khả năng tác dụng được với phản ứng với AgNO 3/NH3 dư nên X có công thức
HCOOCH=CHCH3
Chọn đáp án C
Bài 3: Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2. Cho 5 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu
được dung dịch Y. Lấy toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, thu được 10,8
gam Ag. Số công thức cấu tạo phù hợp với X thỏa mãn điều kiện trên là:
A. 2
B. 4
C. 6
D.8
Hướng dẫn giải:
nAg = 0,1 mol; nX = 0,05 mol

nX 0,05 1

 �
nAg
0,1 2

Xét tỉ lệ
X khi thủy phân chỉ cho 1 sản phẩm tráng gương
X có 6 công thức cấu tạo thỏa mãn
(1) HCOOCH2CH2CH=CH2
(2) HCOOCH2CH=CHCH3
(3) HCOOCH2C(CH3)=CH2
(4) HCOOCH(CH3)CH=CH2
(5) CH3COOCH=CHCH3
(6) C2H5COOCH=CH2
Chọn đáp án C
Bài 4: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau. Đung nóng m gam X với 300 ml dung dịch
NaOH 1M, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và (m – 8,4) gam hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no,
đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch Y thu được (m – 1,1) gam
chất rắn. Công thức của hai este là
A. CH3COOCH=CH-CH3 và CH3COOC(CH3)=CH2.
B. HCOOC(CH3)=CH2 và HCOOCH=CHCH3.
C. C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3.

16


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

D. HCOOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CH2.
Hướng dẫn giải:
nNaOH = 0,3 mol

BTKL: m  0,3 �40  (m  8, 4)  (m  1,1) � m  21,5 gam

44  M  52, 4  58 � 2 anđehit no, đơn chức mạch hở là CH3CHO và C2H5CHO

21,5  8, 4
 0, 25
+ nanđehit = 26, 2 �2
mol � nNaOH dư =0,05 mol
21,5  1,1  0,05 �40
 73,6  68 �
0, 25
� Mmuối =
Trong hỗn hợp muối chắc chắn sẽ có HCOONa
Chọn đáp án D
* Bài tập tự luyện
Câu 1: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M
(đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3COOCH=CHCH3
B. CH2=CHCH2COOCH3
C. CH2=CHCOOC2H5
D. C2H5COOCH=CH2
Câu 2: Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2. Cho 5 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một
hợp chất hữu cơ không làm mất màu dung dịch nước Brôm và 3,4 gam một muối. Công thức của X là
A. CH3COOC(CH3)=CH2
B. HCOOC(CH3)=CHCH3
C. HCOOCH2CH=CHCH3
D. HCOOCH=CHCH2CH3
Câu 3: Một este X đơn chức, mạch hở có khối lượng là 12,9 gam tác dụng đủ với 150 ml dung dịch KOH 1M. Sau
phản ứng thu một muối và anđehit. X không thể là este nào sau đây?
A. HCOOCH=CHCH3.
B. CH3COOCH=CH2.
C. HCOOCH2CH=CH2.
D. HCOOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CH2.
Câu 4. Hợp chất hữu cơ X có thành phần C, H, O và chỉ chứa 1 nhóm chức trong phân tử. Đun nóng X với NaOH thì
được X1 có thành phần C, H, O, Na và X2 có thành phần C, H, O. Biết MX1 = 82% MX; X2 không tác dụng Na, không
cho phản ứng tráng gương. Đốt 1 thể tích X2 thu được 3 thể tích CO2 cùng điều kiện. CTCT của X là
A. CH3–COO–CH2–CH=CH2.
B. CH3–COO–C(CH3)=CH2
C. H–COO–CH=CH–CH2–CH3.
D. CH3–COO–CH=CH–CH3.
Câu 5: Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2. Cho 10 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung
dịch Y. Lấy toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, thu được 43,2 gam Ag. Số công thức
cấu tạo phù hợp với X thỏa mãn điều kiện trên là:
A. 2
B. 3
C. 5
D. 4
Câu 6: Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được 1,96 gam một muối
và 1,02 gam hỗn hợp hai anđehit no, đồng đẳng kế tiếp. Cho lượng 2 anđehit này tác dụng hết với AgNO 3/NH3 thu
được 4,32 gam Ag. Công thức 2 este trong X là
A. CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CHCH2CH3
B. HCOOCH=CHCH3 và HCOOCH=CHCH2CH3
C. CH3COOCH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3
D. HCOOCH=CH2 và HCOOCH=CHCH3
Câu 7: Thuỷ phân hoàn toàn 0,08 mol hỗn hợp hai este đơn chức X, Y (MX < MY) cần dùng hết 110 ml dung dịch
NaOH 1M thu được 10,46 gam hỗn hợp hai muối, đồng thời thu được 2,9 gam ancol Z, ancol này không bền chuyển
hóa ngay thành anđehit. Công thức cấu tạo của hai este lần lượt là
A. CH3–COO–CH=CH–CH3 và CH3–COO–C6H4–CH3.
B. CH3–COO–CH2–CH=CH3 và CH3–COO–C6H4–CH3.
C. CH3–COO–CH=CH2 và CH3–COO–CH2–C6H5.
D. CH3–COO–CH=CH2 và CH3–COO–C6H4–CH3.
Câu 8: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng vừa hết 200ml dung dịch
NaOH 2M, thu được anđehit Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 32 gam hai chất rắn. Biết % khối lượng
oxi trong anđehit Y là 27,59%. Công thức của hai este là
A. HCOOC6H4CH3 và HCOOCH=CHCH3.
B. HCOOC6H4CH3 và CH3COOCH=CHCH3.
C. C3H5COOCH=CHCH3 và C4H7COOCH=CHCH3.

17


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

D. HCOOC6H5 và HCOOCH=CHCH3.
Câu 9: Hỗn hợp X gồm các chất hữu cơ mạch hở, đơn chức có cùng công thức phân tử là C 3H4O2. Đun nóng nhẹ 14,4
gam X với dung dịch KOH dư đến hoàn toàn thu được dung dịch Y (giả sử không có sản phẩm nào thoát ra khỏi dung
dịch sau phản ứng). Trung hòa bazơ còn dư trong dung dịch Y bằng HNO 3, thu được dung dịch Z. Cho Z tác dụng với
dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được 43,2 gam kết tủa. Hỏi cho 14,4 gam X tác dụng Na dư thu được tối đa bao
nhiêu lít H2 (đktc)?
A. 3,36 lít
B. 4,48 lít
C. 1,12 lít
D. 2,24 lít
Câu 10: Tỉ khối hơi của este X, mạch hở (chứa C, H, O) đối với hỗn hợp khí (CO, C 2H4) có giá trị trong khoảng (2,5 ;
2,6). Cho 10,8 gam este X tác dụng với dung dịch NaOH dư (hiệu suất bằng 80%) thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác
dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được khối lượng bạc là
A. 51,84 gam.
B. 32,4 gam.
C. 58,32 gam.
D. 25,92 gam.
Đáp án bài tập tự luyện
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
D
A
C
B
A
C
A
D
C
C
DẠNG V: ESTE TỔNG HỢP (Nâng cao)
* Các ví dụ minh họa
Bài 1: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có
nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình
học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu
được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml
khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được
CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là:
A. 29,25%
B. 38,76%
C. 40,82%
D. 34,01%
Hướng dẫn giải:

n
+ X gồm 3 este đơn chức � Y là ancol đơn chức � nY = 2 H 2 = 0,16 mol
Bảo toàn khối lượng mY =

mH 2 

2  4,96  5,12g
mbình tăng = 0,08 �

5,12
 32 �
� MY = 0,06
Y là CH3OH.
Trong 5,88 gam (0,08 mol) hỗn hợp có 0,08 mol O (vì có 2O nên là este đơn chức)

� nH 2O  0, 22 mol � nH = 0,44 mol

Bảo toàn nguyên tố C: nC = 0,24 mol

C

0, 24
3
0, 08
� Trong X phải có C2H4O2 (x mol) và C3H6O2 (y mol) và chất còn lại là este của C4H6O2 với CH3OH là

C5H8O2 (z mol)

�x  y  z  0,08
�x  0,04


� �y  0,02
�2 x  3 y  5 z  0, 24

60 x  84 y  102 z  5,88 �

�z  0,02 � %mC5H8O2  34, 01%

Ta có hệ sau
Chọn đáp án D
Bài 2: Hỗn hợp E gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng 1 ancol X với 3 axit cacbonxylic; trong đó, có một
axit no và 2 axit không no Y, Z (chứa 1 liên kết đôi trong phân tử, là đồng đẳng kế tiếp nhau, M Yphân hoàn toàn 4,26 gam E bằng dung dịch NaOH, thu được ancol X. Cho toàn bộ X vào bình đựng Na dư,
sau phản ứng thu được 672 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 1,86 gam. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn
4,26 gam E, thu được H2O và 7,48 gam CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là:
A. 56,34%
B. 20,19%
C. 42,25%
D. 23,47%
Hướng dẫn giải:

nH 2  0,03

mol

� nX  0,06

mol

1,86
 1  32
� MX = 0,06
� X là CH3OH

18


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

nCO2  0,17
n a
mol và H 2O
mol
� mE = 0,17.12 + 2a + 0,06.32 = 4,26 � a = 0,15 mol
neste không no = 0,06  0,02  0,04
Đặt n là số C trung bình của este không no, m là số C của este no.
Ta có 0,02n + 0,04m = 0,17 � 2n + 4m = 17 ( Điều kiện: n > 4 và m �2 )
Chọn nghiệm ta được n = 4,5 và m = 2 là nghiệm duy nhất
� C2H3COOCH3 (0,01); C3H5COOCH3 (0,01) và HCOOCH3 (0,04)

� % mC3H 5COOCH 3  23, 47%
Chọn đáp án D
Bài 3: Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm etyl axetat, axit acrylic và anđehit axetic rồi cho toàn bộ sản phẩm
cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 45 gam kết tủa và khối lượng bình nước vôi
trong tăng 27 gam. Số mol axit acrylic có trong m gam hỗn hợp X là:
A. 0,15 B. 0,10 C. 0,025
D. 0,05
Hướng dẫn giải:

CH 3COOC2 H 5 (k  1)


CH 2  CH  COOH (k  2)


CH CHO (k  1)
Hỗn hợp X � 3
27  0, 45.44
nH 2O 
 0, 4
nCO2  nBaCO3  0, 45
18
mol;
mol
CH 3COOC2 H 5 (k  1)
Nhận xét:

CH 3CHO (k  1)

khi đốt cháy thì số mol

n

n

n

nCO2  nH 2O



0, 45  0, 4  0,05 mol
CO2
H 2O
Vận dụng công thức liên hệ ta có: C3H4O2
Chọn đáp án D
Bài 4:(Đề thi THPT QG năm 2019- mã 201) Cho 7,34 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo
bởi axit cacboxylic và ancol; MX < MY < 150) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z
và 6,74 gam hỗn hợp muối T. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H 2. Đốt cháy hoàn
toàn T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2. Phần trăm khối lượng của X trong E là
A. 81,74%.
B. 40,33%.
C. 30,25%.
D. 35,97%.
Hướng dẫn giải:
Cho toàn bộ Z tác dụng với Na thu được 0,05 mol khí H2
 nOH (ancol)  0,1 mol = nCOO = nNaOH phản ứng
Đốt cháy hoàn toàn T thu được CO2 0,05 mol và Na2CO3 0,05 mol (bảo toàn Na).
Bảo toàn C: nC trong T = 0,1 mol = nCOO
Vậy muối T được tạo bởi axit có cùng số C bằng số COO đều mạch hở
� Do vậy 2 axit phải là HCOOH và HCOOCOOH
Muối gồm HCOONa x mol và NaOOC-COONa y mol.

�x  2y  0,1
�x  0,04
��

68x  134y  6,74 �y  0,03
a có hệ sau �
BTKL: mancol  7, 34  0,1.40  6, 74  4, 6 � Mancol = 46 � ancol là C2H5OH
� X là HCOOC2H5 0,04 mol.
� % mX = 40,33%.
Chọn đáp án B
Bài 5: (Đề thi THPT QG năm 2019-mã 201) Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với
ancol, trong đó hai este có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Xà phòng hóa hoàn toàn 7,76 gam X bằng
dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp
Z gồm hai muối. Cho toàn bộ Y vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng có khí H2 thoát ra và khối lượng

19


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

bình tăng 4 gam. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,09 mol O2 thu được Na2CO3 và 4,96 gam hỗn hợp CO2
và H2O. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X là
A. 15,46%.
B. 19,07%.
C. 77,32%.
D. 61,86%.
Hướng dẫn giải:
Gọi số mol NaOH phản ứng là x

n ancol  x � m ancol  4  x

m  7,76  40x   4  x   3,76  39x

BTKL: Z
Đốt cháy hoàn toàn Z cần 0,09 mol O2 thu được 0,5x mol Na2CO3 và 4,96 gam hỗn hợp CO2 và H2O

� 3,76  39x  0,09.32  0,5x.106  4,96
� x  0,12

m ancol  4,12 � M ancol  34,33 �

2 ancol là CH3OH và C2H5OH

4,12

ab 
a  0,1


34,33
��

b  0,02

32a  46b  4,12 �
��
Gọi số mol CO2 là m và H2O là n  44m + 18n = 4,96
Bảo toàn O: 0,12.2 + 0,09.2 = 0,06.3 + 2m + n
Giải được: m =n =0,08 do vậy 2 axit no đơn chức

 0,08  0,06  0,14 mol

n

Bảo toàn C: C trong Z
 CZ  1,167 nên có chứa HCOONa.
Vì 3 este trong đó có 2 este cùng số mol mà tạo bởi 2 ancol hơn kém nhau 1 C nên hai muối cũng hơn kém nhau 1 C.
Vậy muối còn lại là CH3COONa.
số mol HCOONa 0,1 mol và CH3COONa 0,2 mol
TH1: 3 este là HCOOCH3; HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
Ta có số mol CH3COOCH3 là 0,02 mol suy ra HCOOCH3 là 0,08 mol và HCOOC2H5 là 0,02 mol.
%HCOOCH3=61,86%.
TH2: 3 este là HCOOC2H5; CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.
Vậy số mol HCOOC2H5 phải là 0,1 mol (vô lý vì ancol chỉ 0,02 mol nên loại trường hợp này)
Chọn đáp án D
Bài 6: (Đề thi minh họa BGD năm 2019) Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX < MY < MZ). Cho
48,28 gam T tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,47 mol NaOH, thu được một muối duy nhất của axit
cacboxylic đơn chức và hỗn hợp Q gồm các ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử.
Đốt cháy hoàn toàn Q, thu được 13,44 lít khí CO2 và 14,4 gam H2O. Phần trăm khối lượng của nguyên tố H
trong Y là
A. 9,38%.
B. 8,93%.
C. 6,52%.
D. 7,55%.
Hướng dẫn giải:
Đốt

Q � nCO2  0, 6



nH 2O  0,8

� nQ  nH 2O  nCO2  0, 2
�C 

nCO2
nQ

3

nO Q   nNaOH  0, 47
Số O của ancol =

nO
 2,35 � C3 H 7 OH , C3 H 6  OH  2 , C3 H 5  OH  3
nQ

mQ  mC  mH  mO  16,32

Bảo toàn khối lượng

� mRCOONa  50, 76

20


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

50, 76
 108 : C3 H 5COONa
=>M muối = 0, 47
M X  MY  M Z
nên các este là:

X : C3 H 5COOC3 H 7

Y :  C3 H 5COO  2 C3 H 6 � % H  7,55%
Z :  C3 H 5COO  3 C3 H 5

Chọn đáp án D
Bài 7: (Đề thi minh họa BGD năm 2019) Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); T là este ba
chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với glixerol. Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol
của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm
hai muối có tỉ lệ mol 1 : 3 và 3,68 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O 2, thu được
Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2. Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 29.
B. 35.
C. 26.
D. 25
Hướng dẫn giải:

nNaOH  0, 4 mol � nNa2CO3  0, 2 mol
nO F   2nNaOH  0,8
mol

Bảo toàn O
Muối gồm

� nH 2O  0,3

mol

Cn H mO2 Na  0,1 mol 



Cn ' H m ' O2 Na  0,3 mol 

nC  0,1n  0,3n '  nNa2CO3  nCO2
� n  3n '  6 � n  3 và n '  1 là nghiệm duy nhất � m '  1
nH  0,1m  0,3m '  0,3. � m  3

CH  CH  COONa  0,1

2
Muối gồm
Quy đổi E thành:



HCOONa  0,3

HCOOH :0,3 mol
CH 2  CH  COOH : 0,1 mol

C3 H 5  OH  3 : 0, 04 mol
H 2O : e mol

mE  23, 06 � e  0, 09
e
� nT   0,03
3
� nX  8nT  0, 24
� nX trong T  0,3  0, 24  0, 06
Dễ thấy

nX

trong T

= 2nT nên phân tử T có 2 gốc X và 1 gốc Y

 HCOO   C H COO  C H  0, 03 � %T  26, 28%

2 3
3 5
2
T là
* Bài tập tự luyện
Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 3,44 gam hỗn hợp gồm metyl acrylat và vinyl axetat trong dung dịch NaOH. Cô cạn dung

5
dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp hơi T gồm hai chất hữu cơ; tỉ khối của T so với N 2 là 4 . Cho T tác dụng với
AgNO3 dư (trong dung dịch NH3), thu được bao nhiêu gam Ag?
A. 8,64 gam
B. 4,32 gam
C. 6,48 gam
D. 2,16 gam
Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 4,56 gam hỗn hợp gồm hai este (đơn chức, mạch hở, là đồng phân cấu tạo) cần vừa đủ 40
ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn khan X và hỗn hợp Y gồm hai ancol có
cùng số nguyên tử cacbon. Biết Y tác dụng tối đa 4,8 gam brom trong dung dịch. Khối lượng muối của axit cacboxylic

21


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

không no trong X là
A. 1,88 gam
B. 1,08 gam
C. 0,94 gam
D. 2,82 gam
Câu 3: Thủy phân 5,92 gam hai este cùng công thức phân tử C 3H6O2 bằng dung dịch NaOH (dùng dư 25% so với cần
thiết). Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp ancol E và m gam chất rắn khan. Đun nóng E với H 2SO4
đặc ở 1400, thu được 2,68 gam hỗn hợp các ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 2,72
B. 6,52
C. 6,28
D. 7,08
Câu 4: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở. Thủy phân hoàn toàn 15,2 gam X bằng dung dịch KOH vừa đủ;
cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn khan Y (gồm hai muối của hai axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp)
và 9,04 gam hỗn hợp Z gồm hai ancol là đòng đẳng kế tiếp. Cho 0,04 mol Y tác dụng hoàn toàn với AgNO 3 dư (trong
dung dịch NH3), thu được 2,16 gam Ag. Hai ancol trong Z là
A. C3H7OH và C4H9OH
B. CH3OH và C2H5OH
C. C2H5OH và C3H7OH
D. C4H9OH và C5H11OH
Câu 5: Hỗn hợp E gồm một axit cacboxylic và một este (thành phần hơn kém nhau một nguyên tử cacbon). Hóa hơi
hoàn toàn 3,32 gam E thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,92 gam khí O 2 ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Mặt
khác, cho 3,32 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch T. Cho T tác dụng với AgNO 3 dư
(trong dung dịch NH3, đun nóng), thu được tối đa m gam Ag. Giá trị của m là
A. 4,32
B. 8,64
C. 12,96
D. 17,28
Câu 6: Chia 0,2 mol hỗn hợp gồm axit cacboxylic no E và este T (đều đơn chức, mạch hở, hơn kém nhau một nguyên
tử C) thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được 11,44 gam CO 2 và 3,6 gam H2O. Cho phần
hai tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch G. Cho G tác dụng với AgNO 3 dư (trong dung dịch
NH3, đun nóng), thu được tối đa a mol Ag. Giá trị của a là
A. 0,12
B. 0,24
C. 0,08
D. 0,16
Câu 7: Hỗn hợp E gồm một axit cacboxylic và một este (đều no, đơn chức, mạch hở). Cho m gam E tác dụng vừa đủ
với 80 ml dung dịch NaOH 1M, thu được muối của một axit và một ancol T. Cho T tác dụng hoàn toàn với Na (dư),
tạo thành 0,672 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 17,36 gam tổng khối lượng CO2 và H2O.
Công thức hai chất trong E là
A. C2H3COOH và C2H3COOCH3
B. CH3COOH và CH3COOCH3
C. C2H5COOH và C2H5COOCH3
D. CH3COOH và CH3COOC2H5
Câu 8: Hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và hai hiđrocacbon mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần
vừa đủ 0,36 mol O2, thu được CO2 và 4,32 gam H2O. Nếu cho 0,1 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng
tối đa là
A. 0,06
B. 0,04
C. 0,08
D. 0,10
Câu 9: Hỗn hợp T gồm etyl axetat, axit propionic và hai hiđrocacbon mạch hở. Đót cháy hoàn toàn 0,1 mol T càn vừa
đủ 0,41 mol O2, thu được CO2 và 0,3 mol H2O. Hiđro hóa hoàn toàn 0,1 mol T cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc). Giá trị
của V là
A. 1,344
B. 1,792
C. 2,016
D. 2,240
Câu 10: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức bằng lượng vừa đủ dung dịch KOH. Cô cạn dung dịch
sau phản ứng, thu được ancol X và hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit hữu cơ. Đốt cháy toàn bộ X, thu được 11,2 lít
khí CO2 (đktc) và 13,5 gam H2O. Nung nóng Y với lượng dư NaOH rắn (có mặt CaO), thu được 5,82 gam hai
hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp. Giá trị của m là
A. 23,82
B. 22,00
C. 24,70
D. 22,92
Câu 11: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba este đơn chức trong 230 ml dung dịch NaOH 1,5M. Cô cạn
dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn khan Y (chứa muối của một axit cacboxylic) và 7,7 gam hỗn hợp Z gồm ba
ancol. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 2,52 lít khí H 2 (đktc). Nung nóng Y với CaO đến khi phản ứng
hoàn toàn, thu được 3,6 gam một chất khí. Giá trị của m là
A. 20,3
B. 11,3
C. 17,15
D. 18,35
Câu 12: Hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ đơn chức. Cho m gam X tác dụng với 100 gam dung dịch NaOH 4,6 %

8
(dùng dư một lượng bằng 15 so với lượng phản ứng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một ancol Y và chất
rắn khan Z (có chứa muối của một axit hữu cơ). Cho Y vào bình đựng Na (dư), tạo thành 448 ml khí H 2 (đktc) và khối
lượng bình tăng 1,24 gam. Nung nóng Z với CaO, thu được 1,2 gam một chất khí. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Giá trị của m là
A. 7,16
B. 5,06
C. 6,11
D. 9,56
Câu 13: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được
chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ Y
cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O. Khối lượng của 0,3 mol X là

22


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

A. 29,4 gam
B. 31,0 gam
C. 33,0 gam
D. 41,0 gam
Câu 14: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) và chỉ có một loại nhóm chức. Cho 0,06 mol X phản ứng vừa đủ với 72
gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y, chỉ thu được 65,88 gam hơi nước và 17,76 gam hỗn hợp
chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 9,54 gam Na2CO3, 22,44 gam khí CO2 và 5,94 gam H2O. Nếu cho Z
phản ứng với dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất hữu cơ T. Số nguyên tử
H trong phân tử T là
A.10
B. 8
C. 6
D. 12
Câu 15: Hợp chất hữu cơ E (chứa C, H, O) và chỉ có một loại nhóm chức. Cho 0,04 mol E phản ứng vừa đủ với dung
dịch NaOH, thu được dung dịch X. Cô cạn X, thu được 1,84 gam ancol etylic và 10 gam hỗn hợp chất rắn khan Y. Đốt
cháy hoàn toàn Y, thu được 6,36 gam Na2CO3, 11,44 gam CO2 và 1,8 gam H2O. Nếu cho Y phản ứng với dung dịch
H2SO4 (loãng dư), thu được một axit cacboxylic no đơn chức và họp chất hữu cơ T. Số nguyên tử O trong phân tử T là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn a gam Trieste E (tạo bởi glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), cần vừa đủ 0,21 mol
O2, thu được 0,2 mol CO2 và 0,14 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam E trong dung dịch NaOH vừa đủ,
thu được b gam muối. Giá trị của b là
A. 7
B. 5,16
C. 3,56
D. 5,4
Câu 17: Đốt cháy a mol X (là Trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO 2 và c mol H2O
(b – c = 4a). Hiđro hóa m1 gam X cần 3,584 lít khí H2 (đktc), thu được 20,8 gam este Y. Thủy phân m1 gam X trong
dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn khan. Biết các phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m2 là
A. 32,48
B. 22,72
C. 25,12
D. 30,08
Câu 18: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X và Y đều no, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 40,48
gam E cần vừa đủ 560 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol
có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ T bằng O 2, thu được 16,128 lít khí CO2 (đktc) và 19,44 gam H2O. Giá
trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 43,0
B. 37,0
C. 40,5
D. 13,5
Câu 19: Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với O2 bằng 3,125. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X và
hai este Y, Z (đều no, mạch hở, MY < MZ) bằng O2, thu được H2O và 0,7 mol CO2. Biết E phản ứng với dung dịch
KOH vừa đủ chỉ thu được hỗn hợp hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và hỗn hợp hai muối. Phân tử khối của Z

A. 132
B. 118
C. 146
D. 136
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ E (mạch hở) cần vừa đủ 3,808 lít khí O 2 (đktc), thu được 7,04
gam CO2 và 2,16 gam H2O. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn
hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức (hơn kém nhau một nguyên tử cacbon) và một ancol no. Biết E có công
thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số đồng phân cấu tạo của E thỏa mãn là
A.3
B. 2
C. 4
D. 5
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ T (mạch hở) cần vừa đủ 3,52 gam khí O 2, thu được 2,688 lít khí
CO2 (đktc) và 1,44 gam H2O. Cho m gam T tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4% (đun nóng), thu được
muối của một axit cacboxylic X và một ancol no, đa chức Y. Biết X, Y chỉ chứa một loại nhóm chức, T có công thức
phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Công thức phân tử của T là C6H8O5
B. X có hai đồng phân cấu tạo
C. Y là glixerol
D. Phân tử T có chứa 3 liên kết pi
Câu 22: Đun nóng hợp chất hữu cơ E (mạch hở) với lượng vừa đủ dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng,
thu được một ancol đơn chức X và 6,48 gam muối khan Y của một axit cacboxylic. Cho toàn bộ X vào bình đựng Na
dư, thu được 448 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 1,80 gam. Đốt cháy hết lượng Y trên bằng O 2 dư, thu được
4,24 gam Na2CO3, 5,28 gam CO2 và 1,44 gam H2O. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tổng số các nguyên tử
trong phân tử của E là
A. 26
B. 13
C. 17
D. 20
Câu 23:Đun nóng hợp chất hữu cơ mạch hở T với lượng vừa đủ dung dịch KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu
được một ancol hai chức X và 3,84 gam muối khan của một axit cacboxylic Y (có mạch cacbon không phân nhánh).
Cho toàn bộ X vào bình đựng K dư, thu được 448 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 1,48 gam. Đốt cháy hết lượng
muối khan trên bằng O2 dư, thu được 2,76 gam K2CO3, 2,64 gam CO2 và 0,36 gam H2O. Biết các phản ứng đều xảy ra
hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Phân tử Y có chứa một nối đôi C=C
B. X là etylen glycol
C. Phân tử T chứa 4 nguyên tử oxi
D. T có 2 đồng phân cấu tạo
Câu 24:Thủy phân hoàn toàn este X (mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức) bằng 72 ml dung dịch NaOH 2M (dư
20% so với lượng phản ứng), thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được ancol Z và 11,28 gam chất rắn khan T (chứa

23


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

muối của ba axit cacboxxylic). Đốt cháy toàn bộ Z bằng O2 dư, thu được 5,28 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Phát biểu
nào sau đây sai ?
A. T có khả năng phản ứng tráng bạc
B. Z là glixerol
C. Phân tử X chứa 2 liên kết
D. X là este no, ba chức
Câu 25: Đun nóng este E (no, mạch hở, chứa một loại nhóm chức) trong 92 gam dung dịch NaOH 8%. Cô cạn dung
dịch sau phản ứng, thu được chất rắn T (chứa muối của một axit caccboxylic) và 3,72 gam một ancol G. Cho G tác
dụng với Na dư, thu được 1,344 lít khí H2 (đktc). Nung nóng T với CaO dư, thu được 1,92 gam một chất khí Z. Biết
các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. G là glixerol
B. Z là metan
C. Phân tử khối của E là 174
D. Phân tử E chứa 10 nguyên tử H
Câu 26: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một
este hai chức tạo bởi Y với hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được H 2O và 8,8 gam khí CO2. Cho a gam
X tác dụng hoàn toàn với 120 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z. Thêm tiếp 40 ml dung dịch HCl 1M
vào Z để trung hòa lượng NaOH dư, thu được dung dịch T. Cô cạn T, thu được m gam muối khan và 0,06 mol hỗn hợp
hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 40. Giá trị của m là
A. 8,26
B. 7,09
C. 5,92
D. 7,70
Câu 27: X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, đều có chứa một liên kết C=C, Z là ancol hai chức có cùng số
nguyên tử cacbon với X; T là este tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần vừa
đủ 28,56 lít O2 (đktc), thu được 45,1 gam CO2 và 19,8 gam H2O. Mặt khác, m gam E tác dụng tối đa 16 gam Br2 trong
dung dịch. Nếu cho m gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thì thu được khối lượng muối là
A. 11,0
B. 10,1
C. 25,3
D. 12,9
Câu 28: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic; Z là ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon
với X; T là este tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí
O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam H2O. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 11,16 gam E cần dùng 0,896 lít khí H2
(đktc), thu được hỗn hợp G. Cho toàn bộ G tác dụng hết với dung dịch KOH dư, thu được bao nhiêu gam muối ?
A. 5,52 gam
B. 5,12 gam
C. 5,88 gam
D. 4,76 gam
Câu 29: Hỗn hợp E gồm este X (hai chức, mạch hở, tạo bởi axit cacboxylic hai chức và một ancol) và hai ancol (đơn
chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp). Đốt cháy hoàn toàn 5,7 gam E cần dùng 7,728 lít khí O 2 (đktc), thu được 4,86 gam
H2O. Cho 5,7 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol NaOH; cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được
phần hơi gồm nước và 4,1 gam hai ancol. Phần trăm khối lượng của X trong E là
A. 60,35%
B. 61,40%
C. 62,28%
D. 57,89%
Câu 30: Hỗn hợp T gồm axit cacboxylic X (no, hai chức, mạch hở), hai ancol Y, Z (no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp)
và một este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 4,84 gam T, thu được 7,26 gam CO 2 và 2,7 gam H2O. Cho
4,84 gam T tác dụng hoàn toàn với 80 ml dung dịch NaOH 1M; thêm tiếp 10 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa
lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam muối khan và 1,56 gam hai ancol. Cho toàn bộ
lượng ancol này vào bình đựng Na dư, thu được 0,448 lít khí H 2 (đktc). Giá trị của m là
A. 4,595
B. 5,765
C. 5,180
D. 4,995
Câu 31: Hỗn hợp E gồm hai este X và Y (đều có mạch cacbon không phân nhánh, được tạo thành từ các axit
cacboxylic có phần trăm khối lượng O lớn hơn 50%). Đốt cháy hoàn toàn 52,9 gam E cần vừa đủ 43,12 lít khí O 2
(đktc). Thủy phân hoàn toàn 52,9 gam E trong dung dịch NaOH (dùng dử 20% so với cần thiết); cô cạn dung dịch sau
phản ứng, thu được hai ancol no, đồng đẳng kế tiếp và m gam chất rắn khan T. Đốt cháy toàn bộ T bằng O 2 dư, thu
được CO2, 1,44 gam H2O và 50,88 gam Na2CO3. Giá trị m là
A. 69,6
B. 65,2
C. 61,8
D. 63,6
Câu 32: Hỗn hợp E gồm Trieste X (tạo bởi các axit cacboxylic đơn chức và ancol ba chức) và ancol no Y với tỉ lệ 1 :
4. Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 32,256 lít khí CO2 (đktc) và 25,92 gam H2O. Cho m gam E tác dụng hoàn
toàn với 150 ml dung dịch NaOH 1,5M (dùng dư 25% so với cần thiết); cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất
rắn khan Z và 19,92 gam hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn Z bằng O 2, thu được Na2CO3, a
mol CO2 và b mol H2O. Giá trị a : b gần nhất với giá trị nào sau đây ?
A. 1,2
B. 1,3
C. 0,9
D. 1,1
Câu 33: Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ mạch hở là hai este X (no, tạo bởi etylen glycol và hai axit cacboxylic) và
một axit cacboxylic (no, hai chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol E, thu được 29,36 gam tổng khối lượng CO 2 và H2O.
cho 21,5 gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH vừa đủ, thu được 35,4 gam hỗn hợp muối. Công thức phân tử
của X là
A. C4H6O4
B. C6H10O4
C. C7H12O4
D. C5H8O4
Câu 34: Hỗn hợp E chứa ba este mạch hở gồm một este đa chức (phân tử chứa một nối đôi C=C) và hai este đơn
chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol E cần vừa đủ 0,52 mol O2, thu được 0,46 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thủy phân

24


Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Đất Việt
0975504685

Giáo viên: Hoàng Văn Hùng – ĐT

hoàn toàn m gam E trong dung dịch NaOH, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và hai muối của hai axit
hữu cơ. Khối lượng của este đa chức trong 0,12 mol E là
A. 4,32 gam
B. 2,88 gam
C. 4,04 gam
D. 6,06 gam
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu

1
D
10
A
19
B
28

2
C
11
A
20
A
29

3
B
12
C
21
C
30

Đáp án

D

A

B

Đáp án bài tập tự luyện
4
5
C
C
13
14
C
B
22
23
D
A
31
32
D

A

6
B
15
C
24
D
33

7
D
16
B
25
C
34

C

B

8
D
17
C
26
A

9
A
18
A
27
B

CÁC DẠNG TOÁN VỀ CHẤT BÉO
Một số Ví dụ toán khác thác về chất béo bao gồm các góc độ: Ví dụ toán thủy phân, Ví dụ toán đốt cháy,
cộng H2 hay cộng Br2
* Các ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 89 gam chất béo X bằng dung dịch NaOH, thu đ ược 9,2 gam glixerol và m gam
xà phòng. Giá trị của m là:
A. 91,8
B. 83,8
C. 32,2
D. 98,2
Hướng dẫn giải:
nglixerol = 0,1 mol � nNaOH = 3.0,1 = 0,3 mol
BTKL: mX + mNaOH = mxà phòng + mglixerol
� mxà phòng = mX + mNaOH mglixerol = 89+0,3.409,2 = 91,8 gam
Chọn đáp án A
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một loại chất béo X, thu đ ược CO 2 và H2O hơn kém nhay 0,6 mol. Tính thể
tích dung dịch Br2 0,5M tối đa để phản ứng hết ?
A. 0,36 lít
B. 2,4 lít
C. 1,2 lít
D. 1,6 lít
Hướng dẫn giải:
+ Phản ứng cháy: (k+2).nChất béo X =
+ Phản ứng cộng Br2:
Chọn đáp án B

nBr2

nCO2  nH 2O  0,6

mol � k = 4

1, 2
 2, 4
 knX  0,3.4  1, 2
0,5

mol
V=
lít

Ví dụ 3: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong NaOH, thu đ ược 46 gam glixerol và h ỗn h ợp 2 mu ối c ủa hai axit
béo là stearic và oleic có tỉ lệ mol 1:2. Khối lượng muối thu đ ược là
A. 456 gam
B. 458 gam
C. 459 gam
D. 457 gam
Hướng dẫn giải:
t0

� 2 C17H33COONa
PTHH:
X + 3NaOH ��
Phản ứng:
1 mol
mMuối = 1.304 + 0,5.306 = 457 gam
Chọn đáp án D

+

C17H33COONa
0,5 mol

+ C3H5(OH)3
0,5 mol

Ví dụ 4: Xà phòng hóa hoàn toàn 70 gam hỗn hợp gồm triglixerit và axit béo cần dùng V lít dung d ịch NaOH 2M,
đun nóng. Sau phản ứng thu được 7,36 gam glixerol và 72,46 gam xà phòng. Giá tr ị của V là:
A. 0,130.
B. 0,135.
C. 0,120.
D. 0,125.
Hướng dẫn giải:

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×