Tải bản đầy đủ

Bài giảng Hình học 7 chương 2 bài 4: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác (cạnh góc cạnh)


KIỂM TRA BÀI CŨ:

Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác ?
ABC= A ' B ' C(c.' c. c) khi nào?

A’

A

B

C

C’

B’


KIỂM TRA BÀI CŨ:
A’


A

Trả lời:
B

C

C’

Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia
thì hai tam giác đó bằng nhau.


'
Nếu ABCvà A' B' Ccó:
AB = A’B’
AC = A’C’
Thì

BC = B’C’
' c. c)
ABC = A' B ' C(c.

B’


ĐẶT VẤN ĐỀ

A’

A

Vậy AB = A’B’

ˆ B
ˆ'
B

B

C

C


BC = B’C’
thì hai tam giác ABC và A’B’C’ có bằng nhau không
??????

B’


Tiết 25 – Bài 3

1. Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa:
Bài toán: Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 3cm,

Bˆ  700

Lưu ý: Khi nói hai cạnh và góc xen giữa, ta hiểu góc này là góc ở
vị trí xen giữa hai cạnh đó.


A

Góc
xen
Góc nào
A xen
giữa hai
haicạnh
cạnh
giữa
ACnào?
và BC
B

Xen
hai
Gócgiữa
A xen
cạnhhai
ACcạnh

giữa
BC
góc
ABlàvà
ACC

C


2. Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh:

?1  Vẽ thêm tam giác A’B’C’ có:
Bˆ '  A’B’
700 = 2cm,
, B’C’ = 3cm


Ta thừa nhận tính chất cơ bản sau:
Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai
cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó
bằng nhau


A
B

C = C’
B = C’

C

BC = B’C’

D

AC = A’C’

ABC và A’B’C’ có AB = A’B’, A = A’ Thêm
điều kiện nào trên đây để hai tam giác bằng nhau?


A
B

A = A’
B = B’

C

Cả A,B đều đúng

D

C = C’

ABC và A’B’C’ có BC = B’C’, AC= A’C’ .Thêm
điều kiện nào trên đây để hai tam giác bằng nhau?


C

A

Bài tập 1:

B

A’

Cho 2 tam giác như hình vẽ:
AB = B’C’
góc A = góc A’
AC = A’C’

Hai tam giác đó có bằng nhau
không?

C’

B’


Bài tập:
Trên mỗi hình H1, H2, H3 có các tam giác nào
bằng nhau? Vì sao?
A

G
2

E

1

B

N

I
M

D
(H1)

ABD  AED (c.g .c )

Vì: AB = AE
A1 = A2
AD cạnh chung

C

H

K
(H2)

GHK  KIG (c.g .c)

Vì: GH = KI
HGK = GKI
GK cạnh chung

1

P

2

Q

(H3)
MNP và MQP
không bằng nhau
Vì: Không có
góc xen giữa
bằng nhau


A

ABC
MB =
GT
MC
C
MA =
B
KL
AB
// CE
M
ME
1) MB
= MC
(gt)
5)
AMB
và EMC
có:
= EMC
1) AMB
MB = MC
(gt) (đối đỉnh)
MA ==ME
(gt) (đối đỉnh)
AMB
EMC
E
2) Do
đó=AMB
= EMC (c.g.c)
MA
ME (gt)
Hãy sắp
3)
= MEC
le trong)
2) MAB
Do đó AMB
= (So
EMC
(c.g.c)
xếp
lại
Kết quả
4) AMB = EMC  MAB = MEC
năm
câu
sắp xếp
(hai góc tương ứng)
cho
hợp

hợp lý
5) MAB
AMB=vàMEC
EMC
3)
 có:
AB // CE
(So le trong)



DẶN DÒ
- Nắm trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác
- Rèn kỹ năng vẽ một tam giác biết hai cạnh
và góc xen giữa
- Vận dụng kiến thức làm các bài tập 24, 26 sgk


Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô
giáo đã dự tiết hình học 7 hôm nay



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×