Tải bản đầy đủ

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của bưu điện tỉnh Đồng Nai: luận văn thạc sĩ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

NGÔ THỊ TUYẾT TRINH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
BƯU ĐIỆN TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Đồng Nai, năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

NGÔ THỊ TUYẾT TRINH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
BƯU ĐIỆN TỈNH ĐỒNG NAI


Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Trần Anh Minh

Đồng Nai, năm 2018


LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện thành công luận văn này, bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ quý báu của quý Thầy Cô, bạn bè và đồng nghiệp.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy TS. Trần
Anh Minh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ bản thân tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Tài
chính – Ngân hàng khóa 2016 của Trường Đại học Lạc Hồng.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Ban lãnh đạo và các Phòng chức
năng của Bưu điện tỉnh Đồng Nai, các bạn đồng nghiệp và người thân.

Học viên

Ngô Thị Tuyết Trinh


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam kết luận văn này là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng cá nhân tôi. Các
số liệu và nội dung trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Đồng thời tôi cũng cam đoan
rằng kết quả nghiên cứu này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu
nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm cá nhân về luận văn của mình

Học viên

Ngô Thị Tuyết Trinh


TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, việc nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Bưu điện tỉnh Đồng Nai nhằm tăng cường khả năng cạnh
tranh của đơn vị trên thị trường là một đòi hỏi cấp bách.
Luận văn đã đạt được kết quả sau đây:
- Khái quát, hệ thống lại khái niệm, bản chất, ý nghĩa, vai trò, nhiệm vụ, một số
quan điểm và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của bưu điện
- Vận dụng cơ sở lý luận vào phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Bưu điện tỉnh Đồng Nai và rút ra những nguyên nhân cơ bản nhất tác động đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị trong giai đoạn 2013-2017.
- Từ đó đề xuất những mục tiêu, những giải pháp cụ thể nhằm đạt được mục tiêu
đã đặt ra nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Bưu điện tỉnh Đồng Nai
thời gian tới.
Từ khóa: bưu điện, Đồng Nai, hiệu quả kinh doanh


MỤC LỤC
Trang bìa chính
Bìa lót
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Tóm tắt luận văn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng, hình ảnh
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................... 1
2. Tổng quan đề tài nghiên cứu .......................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................5
5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................5
6. Bố cục luận văn ...........................................................................................................5
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ..............6
CỦA BƯU ĐIỆN.............................................................................................................6
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH BƯU ĐIỆN .................................................................6
1.1.1 Khái quát chung về ngành Bưu điện trên thế giới ..............................................6
1.1.2 Khái quát về ngành Bưu điện Việt Nam .............................................................6
1.1.3 Nhiệm vụ của ngành Bưu điện ............................................................................7
1.1.4 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh .......................................................................8
1.2 HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC BƯU ĐIỆN .........................................8
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh......................................................................8
1.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh ....................................................................12
1.2.3 VAI TRÒ CỦA HIỆU QUẢ KINH DOANH ..................................................12
1.2.4 Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH.................13
1.2.4.1 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh .........................................13
1.2.4.2 Nhiệm vụ của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh ......................................14
1.2.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH ............................. 15
1.2.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội...........................................15


1.2.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính .....................................................16
1.2.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động .......................................20
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP.........................................................................................................................20
1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong ............................................................ 20
1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài ............................................................ 21
1.3.3 Các yếu tố vi mô trong ngành ...........................................................................22
Tóm tắt chương 1...........................................................................................................23
CHƯƠNG 2: THỰC TRANG HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH TẠI BƯU
ĐIỆN TỈNH ĐỒNG NAI .............................................................................................. 24
2.1 TỔNG QUAN VỀ BƯU ĐIỆN tỉnh Đồng Nai .......................................................24
2.1.1 Tổng quan về tỉnh Đồng Nai .............................................................................24
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của bưu điện tỉnh Đồng Nai ..........................24
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bưu điện tỉnh Đồng Nai ....................................................26
2.1.4 Các dịch vụ kinh doanh chủ yếu của Bưu điện tỉnh Đồng Nai .........................27
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Đồng Nai.............................. 30
2.2 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
BƯU ĐIỆN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2013-2017 ............................................39
2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội .................................................39
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính ...........................................................41
2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu .............................................................. 41
2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản .............................................................................42
2.2.2.3 Suất sinh lời của Doanh thu thuần .............................................................. 43
2.2.2.4 Hiệu quả sử dụng chi phí (Doanh lợi chi phí) ............................................44
2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động..............................................46
2.2.4 Mối quan hệ giữa hiệu quả và rủi ro .................................................................47
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH
ĐỒNG NAI....................................................................................................................47
2.3.1 Ưu điểm .............................................................................................................47
2.3.2 Hạn chế..............................................................................................................48
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH ĐỒNG NAI .................................................50


3.1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU CƠ BẢN CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH ĐỒNG NAI
TRONG THỜI GIAN TỚI ............................................................................................ 50
3.1.1 Quan điểm .........................................................................................................50
3.1.2 Mục tiêu ............................................................................................................50
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH
ĐỒNG NAI....................................................................................................................50
3.2.1 Hoàn thiện công tác quản trị tài chính .............................................................. 51
3.2.1.1 Sử dụng tiết kiệm chi phí ............................................................................51
3.2.1.2 Từng bước hoàn thiện chương trình quản trị rủi ro ....................................51
3.2.2 Nâng cao hiệu quả đầu tư và hiệu quả sử dụng tài sản .....................................52
3.2.3 Đẩy mạnh hoạt động marketing ........................................................................55
3.2.3.1 Củng cố các dịch vụ truyền thống .............................................................. 55
3.2.3.2 Phát triển hệ thống các quầy hàng bán lẻ hàng hóa ....................................60
3.2.3.3 Phát triển dịch vụ vận chuyển hàng khách .................................................61
3.2.2.4 Tăng cường công tác tiếp thị, bán hàng và chăm sóc khách hàng..............63
3.2.4 Hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất kinh doanh.............................................65
3.2.4.1 Sáp nhập các Bưu cục nhỏ thành bưu cục cụm ..........................................65
3.2.4.2 Giảm thời gian mở cửa giao dịch ............................................................... 65
3.2.5 Hoàn thiện bộ máy quản lý và công tác quản trị nguồn nhân lực .....................67
3.2.5.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý .........................................................................67
3.2.5.2 Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực ........................................................67
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI TỔNG CÔNG TY BƯU ĐIỆN VIỆT NAM .....73
KẾT LUẬN ...................................................................................................................75


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐVHX

Bưu điện văn hóa xã

CP

Cổ phiếu

CSH

Chủ sở hữu

CTCP

Công ty cổ phần

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

ĐHCĐ

Đại hội cổ đông

EPS

Thu nhập mỗi cổ phiếu

EVA

Giá trị gia tăng kinh tế

HĐQT

Hội đồng quản trị

MBVR

Giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu

MVA

Giá trị gia tăng thị trường

NHTM

Ngân hàng thương mại

P/E

Hệ số giá trên thu nhập 1 cổ phiếu

ROA

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản

ROE

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

ROI

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư

ROS

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

SCIC

Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCT

Tổng công ty

TSR

Tổng lợi nhuận cổ đông


DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Đồng Nai ........................................... 24
Hình 2.2: Trụ sở bưu điện tỉnh Đồng Nai ............................................................... 25

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nguồn nhân lực năm 2017 ...................................................................... 31
Bảng 2.2 Tình hình nhân lực tại các đơn vị trực thuộc năm 2017 ......................... 32
Bảng 2.3 Tình hình lợi nhuận từ năm 2013-2017 .................................................. 33
Bảng 2.4 Tình hình tài sản cố định năm 2017 ........................................................ 34
Bảng 2.5 Tình hình doanh thu giai đoạn 2013-2017 .............................................. 35
Bảng 2.6 Tình hình chi phí giai đoạn 2013-2017 ................................................... 37
Bảng 2.7 Tỷ suất thuế trên vốn giai đoạn 2013-2017 ............................................ 39
Bảng 2.8 Thu nhập bình quân của người lao động 2013-2017 .............................. 40
Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu giai đoạn 2013-2017 ........................ 41
Bảng 2.11 Suất sinh lời của doanh thu thuần giai đoạn 2013-2017 ...................... 43
Bảng 2.12 Hiệu quả sử dụng chi phí giai đoạn 2013-2017 .................................... 45
Bảng 2.13 Hiệu quả sử dụng lao động giai đoạn 2013-2017 ................................. 46
Bảng 3.1 Tổng hợp doanh thu, chi phí sau khi thực hiện các giải pháp ................ 71
Bảng 3.2 Dự kiến hiệu quả kinh doanh sau khi thực hiện các giải pháp ............... 72


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiệu quả kinh doanh (HQKD) là phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt kết quả
cao nhất với chi phí thấp nhất. Các doanh nghiệp không còn cách nào khác hơn là phải
có những hoạt động sản xuất, kinh doanh mang lại hiệu suất và hiệu quả cao nhất để có
thể tồn tại, phát triển và khẳng định thương hiệu của mình cùng với sự vận động không
ngừng của nền kinh tế.
Trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay, các tập đoàn kinh tế đã dần trở mình hòa
nhập với xu thế phát triển chung của đất nước, Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam được
giao về Bộ Thông Tin và Truyền Thông quản lý từ năm 2013. Năm 2017 là năm ghi dấu
ấn đặc biệt đối với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam khi kỷ niệm 10 năm thành lập. Đây
cũng là năm Bưu điện Việt Nam đạt được những kết quả ấn tượng, hoàn thành vượt mức
kế hoạch đề ra, khẳng định vị thế và uy tín của doanh nghiệp Nhà nước chủ lực trong
lĩnh vực bưu chính. Năm 2018 của toàn Tổng công ty là quyết tâm phấn đấu hoàn thành
vượt mức doanh thu 22.023 tỷ đồng. Lợi nhuận đạt trên 400 tỷ đồng, tăng 34% so với
năm 2017. Nộp ngân sách nhà nước đạt hơn 680 tỷ đồng, tăng 34% so với năm 2017.
Năng suất lao động đạt hơn 1 tỷ đồng/người/năm, tăng hơn 34% so với năm 2017. Điều
này cũng là cơ hội và thách thức mới, buộc Bưu điện phải thích ứng ngay với điều kiện
mới. Không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước và quốc
tế. Qua đó nâng cao hiệu quả cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội
nhập khu vực và thế giới.
Tổng Công ty Bưu Điện Việt Nam được chuyển quyền đại diện chủ sở hữu nhà
nước về Bộ Thông Tin và Truyền Thông, việc chuyển giao này là xu thế tất yếu khách
quan. Trưởng thành từ Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, kế thừa và phát huy
thương hiệu, uy tín, mạng lưới điểm phục vụ rộng khắp, với một đội ngũ trung thành,
dũng cảm, tận tụy, sáng tạo, nghĩa tình.
Được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ phục vụ Bưu chính công ích trên toàn
mạng lưới, bên cạnh nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đây cũng là ưu thế thấy rõ, tuy nhiên
với bộ máy khá cồng kềnh và kém hiệu quả trên toàn mạng lưới, năng suất lao động
quá thấp, chất lượng của đội ngũ chưa cao, không đáp ứng được yêu cầu của tình hình
mới, hiệu quả kinh doanh còn nhiều bất cập.


2

Bưu điện tỉnh Đồng Nai là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bưu Điện Việt
Nam, là đơn vị phải luôn luôn phát huy lợi thế này, nâng cao hiệu quả kinh doanh trên
các đơn vị cơ sở, tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển bền vững của Tổng công ty
Bưu Điện Việt Nam, tận dụng hiệu quả nguồn lực, nâng cao hiệu quả hoạt động từ
những yêu cầu đòi hỏi cấp thiết đó, tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động
của Bưu điện tỉnh Đồng Nai” làm đề tài nghiên cứu.
2. Tổng quan đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu nước ngoài
Đã có nhiều công trình khoa học trên thế giới nghiên cứu hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp ở các lĩnh vực hoạt động khác nhau như sản xuất, dịch vụ, tài chính, ngân
hàng.... Các nghiên cứu thường đề cập đến các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động
kinh doanh, mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động với các yếu tố như cấu trúc tài chính,
quy mô doanh nghiệp, vốn kinh doanh…. Các tác giả điển hình trong lĩnh vực này có
thể kể Prasetyantoko Agustinus, Parmono Rachmadi, Ming cheng Wu, Hsin Chiang Lin,
I Cheng Lin, Muhammad Muzaffar Saeedi, Ammar Ali Gull … đã công bố nhiều công
trình mang tính thực tiễn cao và có giá trị về mặt học thuật, cụ thể:
Prasetyantoko Agustinus and Parmono Rachmadi (2008): “Determinants of
corporate performance of listed companies in Indonesia” đăng trên website
http://mpra.ub.uni-muenchen.de/6777/ MPRA Paper No. 6777, posted 17. Kết quả của
nghiên cứu này cho thấy, quy mô doanh nghiệp là một trong những yếu tố ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp dựa trên dữ liệu thu thập của 238 công ty niêm
yết trên thị trường chứng khoán Jakarta (JSX) trong giai đoạn 1994 – 2004. Nghiên cứu
này cũng tìm thấy các yếu tố vĩ mô là những biến quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra, bằng ước lượng OLS nghiên cứu này còn cho
thấy các doanh nghiệp có sở hữu nước ngoài chi phối có hiệu quả hoạt động cao hơn so
với các doanh nghiệp trong nước được đo lường bằng 2 tiêu chí ROA và tốc độ tăng
trưởng vốn hóa thị trường.
Ming Cheng Wu, Hsin Chiang Lin and et al (2010): “The effects of corporate
governance on firm performance”. Đây là công trình chuyên sâu về ảnh hưởng của quản
trị doanh nghiệp đến hiệu quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu ROA, Tobin’s Q với
các biến giải thích bao gồm quy mô của Ban quản trị, mức độ độc lập cảu Ban quản trị,
tỷ lệ sở hữu của ban quản lý, sở hữu bên trong của các công ty niêm yết trên Sàn giao


3

dịch chứng khoán Đài Loan dựa trên dữ ệu thu thập từ 2001 – 2008. Kết quả của nghiên
cứu này cho thấy sự độc lập của HĐQT lại ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt dộng
của doanh nghiệp.
Muhammad Muzaffar Saeedi, Ammar Ali Gull and et al (2013): “Impact of
Capital structure on banking performance: A case study of Pakistan”, đăng trên tạp chí
Interdisciplinary Journal of Contemporary Research in Business. Đây là nghiên cứu
đánh giá tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động thông qua các chỉ tiêu ROA,
ROE, EPS với các biến độc lập bao gồm tỷ lệ nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, tổng nợ trên vốn
chủ sở hữu và 2 biến kiểm soát đó là quy mô doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng tổng
tài sản của 25 NH niêm yết trên thị trường chứng khoán Karachi, Pakistan dựa trên dữ
liệu thu thập từ 2007 – 2011 quả cho thấy tỷ lệ nợ ngắn hạn, tổng nợ và quy mô doanh
nghiệp tác động cùng chiều, trong khi tỷ lệ nợ dài hạn lại tác động ngược chiều đến
ROA, ROE và EPS, còn tốc độ tăng trưởng tài sản không ảnh hưởng đến ROA, ROE.
Nghiên cứu trong nước
Lê Thị Loan & Trần Thị Ngọc Hạnh (2013): “Hiệu quả hoạt động tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam”, Tạp chí Phát triển kinh tế số 4 (270). Nghiên cứu này chủ
yếu tập trung phân tích hiệu quả hoạt động của các NHTM nhằm hỗ trợ các nhà quản trị
ngân hàng đưa ra các quyết định về tổ chức và chính sách để mang lại lợi nhuận tối ưu,
góp phần nâng cao năng lực cho hoạt động ngân hàng. Kết quả của nghiên cứu này cho
thấy các yếu tố tỷ lệ thuận đến hiệu quả hoạt động bao gồm quy mô tài sản, loại hình
NHTM, tỷ lệ vốn chủ sở hữu; còn các nhân tố số lượng lao động, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ tiền
gửi khách hàng tỷ lệ nghịch với hiệu quả hoạt động của các NHTM. Hạn chế của nghiên
cứu này là giới hạn về số lượng biến đầu vào và đầu ra, do vậy độ tin cậy của các nhân tố
tác động đến hiệu quả hoạt động của NHTM chưa cao.
Đoàn Thục Quyên (2014), Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các
doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận án tiến sĩ,
Học viện Tài chính. Tác giả bàn về HQKD của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam không chỉ lý luận mà còn đi sâu tìm hiểu thực trạng
HQKD từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao HQKD của các doanh nghiệp này.
Phạm Anh Tuấn (2017), “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Tổng công
ty Bưu điện Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Tài chính – Ngân hàng, Học viện Tài chính.
Luận án đã nghiên cứu, hệ thống và bổ sung những vấn đề lý luận về hiệu quả kinh


4

doanh của các bưu điện như: khái niệm; hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh
doanh của các bưu điện thông qua hai nhóm chỉ tiêu: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh
tế và nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội; các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả
kinh doanh. Luận án đã trình bày khái quát, phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh
tại Tổng công ty Bưu điện Việt Nam giai đoạn 2012-2016. Qua đó, luận án sẽ đánh giá
kết quả đạt được và những hạn chế về hiệu quả kinh doanh tại Tổng công ty Bưu điện
Việt Nam giai đoạn này. Luận án đã sử dụng mô hình kinh tế lượng xem xét tác động
của hiệu quả kinh doanh đến tỷ lệ tăng trưởng bền vững của các bưu điện trong Tổng
công ty bưu điện Việt Nam trong thời gian qua. Trên cơ sở xem xét bối cảnh kinh tế xã
hội và định hướng phát triển tổng công ty bưu điện Việt Nam. Luận án đã xác định quan
điểm, định hướng phát triển của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam thời gian tới. Từ đó,
đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Tổng công ty Bưu điện Việt
Nam, trợ giúp Tổng công ty thực hiện mục tiêu trở thành doanh nghiệp bưu chính quốc
gia hàng đầu khu vực Đông Nam Á vào năm 2020.
Trên cơ sở tổng quan những nội dung và kết quả nghiên cứu chính của các công
trình có liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đề cập ở
trên, tác giả có thể kế thừa một số nội dung như sau:
- Một số vấn đề liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
nói chung đã được đề cập đến như các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh, hệ
thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở
so sánh doanh thu, lợi nhuận, lao động việc làm, nộp ngân sách của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh được đặt ra ở một số bài
viết, công trình nghiên cứu đã công bố nêu trên đã giải quyết được một số vấn đề lý luận
và thực tiễn có liên quan đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhưng cũng mới chỉ
là những lát cắt nhìn từ nhiều góc độ khác nhau. Chưa có công trình nào nghiên cứu một
cách hệ thống và đầy đủ về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Đồng Nai
trong giai đoạn 2013-2017. Đây là khoảng trống mà tác giả sẽ nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát


5

Trên cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động, phân tích đánh giá thực trạng hoạt
động kinh doanh của Bưu điện tỉnh Đồng Nai, phân tích những yếu tố chủ yếu tác động
hiệu quả hoạt động kinh doanh của Bưu điện tỉnh Đồng Nai. Từ đó, tác giả đề ra những
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Bưu điện tỉnh Đồng Nai.
Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Bưu điện;
- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Bưu điện tỉnh Đồng Nai, những
yếu tố chủ yếu tác động hiệu quả hoạt động kinh doanh của Bưu điện tỉnh Đồng Nai.
- Đề ra những giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Bưu điện tỉnh Đồng Nai.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Bưu điện tỉnh Đồng Nai
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Bưu điện tỉnh Đồng Nai
Phạm vi thời gian: số liệu thu thập trong giai đoạn 2013-2017
5.

Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản

như: tổng hợp thống kê, phân tích dữ liệu, sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp
suy luận để đánh giá kết quả đạt được, các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động để từ
đó đề ra được các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Bưu điện tỉnh
Đồng Nai trong thời gian tới.
6.

Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:

- Chương 1: Lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Bưu điện
- Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Bưu điện tỉnh Đồng Nai.
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Bưu
điện tỉnh Đồng Nai.


6

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA BƯU ĐIỆN
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH BƯU ĐIỆN
1.1.1 Khái quát chung về ngành Bưu điện trên thế giới
Trong những năm qua, mạng lưới bưu chính thế giới đã phát triển một cách mạnh
mẽ. Thông qua việc sử dụng có hiệu quả các công nghệ mới, mạng lưới bưu chính thế
giới đã đẩy lùi ranh giới vật lý, số và tài chính. Hơn bao giờ hết, các hoạt động của ngành
bưu chính đang giúp cho việc xây dựng nền kinh tế quốc gia, giảm đói nghèo trên toàn
thế giới. Một ví dụ cụ thể của điều này là hiện tượng nhập cư quốc tế và việc chuyển
tiền. Theo Liên hợp quốc, lao động nhập cư chiếm khoảng 3% dân số trên thế giới.
Những lao động này thường phải rời bỏ quê hương mình để đi kiếm sống, điều này giúp
cho gia đình của họ ở quê hương có được một cuộc sống tốt hơn. Theo các số liệu của
Ngân hàng Thế giới, lao động nhập cư đã chuyển tổng cộng 110 tỷ USD trong năm
2004, tăng 52% so với năm 2001. Và với mỗi giao dịch chuyển tiền trung bình 200 USD,
các khách hàng không chỉ đòi hỏi dịch vụ có chất lượng tin cậy mà còn phải có khả năng
đáp ứng được mọi yêu cầu về chuyển tiền. Hơn nữa, số lượng tiền được chuyển qua bưu
chính là nguồn tài chính lớn thứ 2 cho việc đầu tư phát triển đất nước, chỉ đứng sau đầu
tư trực tiếp. Nhờ có mạng lưới tài chính bưu chính toàn cầu dựa trên công nghệ tiên tiến
nhất do Liên minh Bưu chính Thế giới lập ra, các lao động di trú và hàng triệu người
thân của họ đang bắt đầu được hưởng lợi từ sự đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bưu
chính và làm cho hoạt động dịch vụ chuyển tiền được thực hiện đảm bảo về thời gian
với giá cước rất hợp lý. Năm 2018 Tổng giám đốc Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU)
do ngài Bisha A.Hussein - Tổng giám đốc Văn phòng quốc tế UPU làm trưởng đoàn đã
đến thăm và làm việc tại Việt Nam
1.1.2 Khái quát về ngành Bưu điện Việt Nam
Sự ra đời và phát triển của Bưu điện Việt Nam luôn gắn liền với sự ra đời và tiến
trình phát triển của Đảng và Nhà nước ta. Trong hai ngày 14, 15/08/1945, tại Tân Trào,
Tuyên Quang, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương đã ra nghị quyết
“…lập Ban Giao thông chuyên môn và giúp đỡ cho họ làm tròn nhiệm vụ”…từ đó trở
đi, được sự đồng ý của Đảng và Nhà nước, ngày 15/08 được lấy làm ngày thành lập
Ngành Bưu điện.
Vai trò, vị trí của ngành Bưu điện.


7

a. Ngành Bưu điện là ngành phục vụ đắc lực cho sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước
và các cấp chính quyền trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng, văn
hoá, giáo dục và ngoại giao…
Ngành Bưu điện có vai trò hết sức to lớn trong việc truyền tải thông tin văn hoá
xã hội, các đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước đến với mọi tầng lớp nhân dân
trên khắp mọi miền đất nước cũng như ở nước ngoài. Đồng thời ngành Bưu điện còn là
ngành trực tiếp tạo ra tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, tăng thu cho ngân
sách nhà nước.
b. Ngành Bưu điện thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân
Kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân bao gồm nhiều loại hình kinh tế khác
nhau, trong đó có ngành Bưu điện. Các ngành kinh tế có nhiệm vụ tạo ra các điều kiện
cần thiết chung nhất cho các lĩnh vực sản xuất xã hội. Nếu thiếu một trong các điều kiện
chung đó thì hoạt động sản xuất xã hội sẽ không hoàn chỉnh. Những ngành thuộc kết
cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân như: Giao thông vận tải, xây dựng, kiến trúc, Bưu
điện…Sự hoạt động của các ngành này tạo ra mối liên hệ chặt chẽ, tạo động lực cho xã
hội phát triển, làm tăng năng suất lao động là điều kiện để tăng thu nhập quốc dân. Mặt
khác ngành Bưu điện phát triển sẽ tạo điều kiện thu hút các ngành xích lại gần nhau hơn
tạo nên một tổng thể các ngành trong nền kinh tế quốc dân.
c. Ngành Bưu điện còn là cầu nối tình cảm của mọi tầng lớp nhân dân.
Khi xã hội càng phát triển thì nhu cầu muốn được học hỏi, giao lưu tình cảm lẫn
nhau giữa con người với con người ngày càng tăng lên. Và Bưu điện trở thành một cầu
nối không thể thiếu để gắn kết các nền văn hoá lại với nhau.
Nhờ có Bưu điện mà con người có thể tiết kiệm thời gian cũng như chi phí khi
muốn làm một công việc nào đó mà bị giới hạn về mặt không gian và thời gian. Cũng
nhờ có Bưu điện mà con người bảo vệ được tính mạng cũng như tài sản của mình, tránh
được những rủi ro bất thường có thể xảy ra như cháy nổ, hoả hoạn, thiên tai…
1.1.3 Nhiệm vụ của ngành Bưu điện
Trong thời kì hội nhập như hiện nay, tuy bên cạnh còn có nhiều khó khăn cũng
như những thách thức đặt ra nhưng Ngành Bưu điện đã và đang trở thành một trong
những ngành chủ lực của nền kinh tế quốc dân. Vì vậy để đáp ứng được yêu cầu của
tình hình mới ngành Bưu điện có những nhiệm vụ chủ yếu sau:


8

- Phục vụ đắc lực cho nhu cầu thông tin của Đảng, Nhà nước và các cấp chính
quyền trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng, quản lý xã hội, văn hoá,
giáo dục, ngoại giao…
- Phục vụ nhu cầu thông tin kinh tế, thông tin trong nội bộ cơ quan xí nghiệp…đến
các bộ ngành có liên quan. Đồng thời đáp ứng nhu cầu thông tin của một bộ phận người
Việt Nam sống ở nước ngoài, góp phần bảo tồn và gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc…
- Phục vụ đời sống văn hóa, tình cảm cho mọi tầng lớp nhân dân, là cầu nối giao
lưu tình cảm giữa các vùng miền với nhau…
1.1.4 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Không giống với bất cứ một ngành kinh tế nào, Ngành Bưu điện là một ngành
dịch vụ với những tính chất đặc thù riêng biệt. Vì vậy vấn đề và yêu cầu đặt ra cho các
nhà quản lý tổ chức sản xuất là cần nghiên cứu và hoàn thiện triệt để các quan điểm của
ngành như: hoàn thiện cơ chế quản lý trong sản xuất kinh doanh, trong việc xây dựng
và hoàn thiện giá cước, trong việc nghiên cứu phát triển sản phẩm mới…Có làm được
điều này mới đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh Bưu chính - Viễn thông được
tiến hành một cách liên tục thường xuyên đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Ngành Bưu điện có những đặc điểm kinh doanh chủ yếu sau:
+ Tính vô hình của sản phẩm
+ Quá trình sản xuất mang tính dây chuyền.
+ Quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm
+ Tải trọng Bưu điện không đồng đều theo không gian và thời gian.
1.2 HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC BƯU ĐIỆN
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Theo từ điển phân tích kinh tế: hiệu quả là thuật ngữ thuật ngữ dùng để chỉ một
phân bổ nguồn lực trong số những phân bổ tốt nhất có thể. Còn theo từ điển kinh tế Anh
Việt: hiệu quả là mối tương quan giữa đầu vào của các yếu tố khan hiếm với đầu ra là
những hàng hóa, dịch vụ. Tùy theo hình thái đo lường khác nhau mà hiệu quả được gọi
là hiệu quả kỹ thuật (đo lường bằng hiện vật) hoặc hiệu quả kinh tế (đo lường bằng chi
phí). Dưới góc độ lý luận, phạm trù hiệu quả được tiếp cận theo 2 cách:
- Cách tiếp cận thứ nhất cho rằng: hiệu quả là khái niệm thể hiện mối quan hệ
giữa kết quả đạt được khi thực hiện các mục tiêu hoạt động và chi phí bỏ ra để thực hiện
kết quả đó của một chủ thể trong những điều kiện nhất định. Theo cách tiếp cận này,


9

hiệu quả có thể được biểu diễn dưới 2 dạng: hiệu số và thương số và theo đó, kết quả
đạt được càng lớn so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả đạt được càng cao.
- Cách tiếp cận thứ hai cho rằng: hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh mức độ thu
lại được kết quả nhằm đạt được mục đích nào đó của chủ thể tương ứng với một đơn vị
nguồn lực đã bỏ ra trong quá trình hoạt động. Theo cách tiếp cận này thì hiệu quả luôn
gắn liền với mục tiêu nhất định đó là kết quả thu được, nếu hoạt động nào đó không có
mục tiêu thì không thể xác định hiệu quả. Như vậy, hiệu quả là phạm trù phản ánh mối
tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết thu về sau quá trình hoạt động, phản ánh trình độ
sử dụng nguồn lực, còn kết quả bao giờ cũng là mục tiêu cụ thể mà doanh nghiệp muốn
đạt được, là yếu tố cần thiết được sử dụng để xác định và đánh giá hiệu quả. Tuy nhiên,
trong thực tiễn đời sống xã hội hàm chứa rất nhiều mặt hoạt động khác nhau như kinh
tế, chính trị, xã hội…Do vậy, khi nói đến hiệu quả của một lĩnh vực nào đó người ta gắn
tên của lĩnh vực đó liền ngay sau hiệu quả như hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu
quả chính trị…Trong đó, hiệu quả kinh tế là quan trọng nhất bởi vì nó quyết định và tác
động đến các mặt hoạt động khác của đời sống xã hội. Hiệu quả kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu kinh tế trong một thời kỳ hay một giai
đoạn nhất định. Tuy vậy, ở góc độ hẹp hơn trong phạm vi từng doanh nghiệp riêng lẻ
thì hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Vấn đề hiệu quả kinh doanh đã được các nhà kinh tế thế giới đi sâu nghiên cứu
từ những năm 1930, đặc biệt nó được tập trung nghiên cứu trong những năm 1960 với
nhiều nội dung được đặt ra như: thế nào là kinh doanh có hiệu quả? Những biểu hiện
của hiệu quả kinh doanh là gì? v.v…
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù của nền kinh tế hàng hóa phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguồn vốn…) nhằm
đạt được mục tiêu của doanh nghiệp trong từng thời kỳ phát triển của nó. Bản chất của
hiệu quả hoạt động kinh doanh là hiệu quả kinh tế được xem xét trong phạm vi doanh
nghiệp và được thực hiện thông qua nâng cao năng suất và tiết kiệm chi phí trong quá
trình tiến hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính việc khan hiếm nguồn lực
và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng
của xã hội đặt ra yêu cầu cần phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn
lực. Hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh
doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, tùy thuộc vào cách tiếp


10

cận và mục đích nghiên cứu mà có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả hoạt động
kinh doanh:
Adam Smith (1723-1790), Nhà kinh tế học nổi tiếng người Anh cho rằng rằng:
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh
thu tiêu thụ hàng hóa. Nếu cùng một kết quả kinh doanh nhưng có 2 mức chi phí khác
nhau thì theo quan điểm này chúng có cùng hiệu quả. Như vậy, theo quan điểm này đã
đồng nhất hiệu quả kinh doanh với kết quả kinh doanh.
P. A Samuelson và Nordhaus, Nhà kinh tế học nổi tiếng người Mỹ, trong cuốn
kinh tế học ông viết: “Hiệu quả tức là sử dụng một cách hiệu quả nhất các nguốn lực
của nền kinh tế để thỏa mãn nhu cầu mong muốn của con người”. Như vậy, theo quan
điểm của P.A. Samuelson và Nordhaus, đánh giá hiệu quả thông qua cách sử dụng nguồn
lực của nền kinh tế nhưng chưa cho biết các đại lượng cụ thể nào để xác định hiệu quả.
Ở nước ta, nhiều nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh cho rằng, hiệu quả hoạt động
kinh doanh được đo bằng hiệu số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết
quả đó.
Ngô Đình Giao cho rằng: “Hiệu quả của một quá trình nào đó theo nghĩa chung
nhất là quan hệ tỷ lệ giữa kết quả với những điều kiện, nhân tố chi phí vật chất sử dụng
để đạt được kết quả theo mục đích của quá trình đó”. Các quan điểm trên thể hiện được
mối quan hệ bản chất hoạt động của doanh nghiệp, gắn được kết quả với toàn bộ chi phí,
coi hiệu quả hoạt động là trình độ sử dụng chi phí, xem xét hiệu quả kinh doanh trong
sự vận động tổng thể với các yếu tố khác, nhưng đã bỏ qua và không đề cập đến trình
độ sử dụng các nguồn lực, tức vẫn chưa biểu hiện được tương quan về lượng và chất
giữa kết quả và chi phí. Ngoài ra, theo quan điểm này, phạm trù hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp đồng nhất với phạm trù lợi nhuận nên rất khó khăn cho công tác đánh giá
và tổ chức quản lý doanh nghiệp.
Nguyễn Văn Tạo lại cho rằng: “hiệu quả kinh doanh không chỉ là sự so sánh giữa
chi phí đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra; hiệu quả kinh doanh được hiểu trước tiên
là hoàn thành mục tiêu, nếu không đạt được mục tiêu thì không thể có hiệu quả và để
hoàn thành mục tiêu ta cần phải sử dụng nguồn lực như thế nào”. Theo quan điểm này,
hiệu quả kinh doanh không chỉ là chỉ tiêu so sánh giữa mục tiêu hoàn thành và nguồn
lực sử dụng mà còn gắn liền với việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp vì không
thể nói doanh nghiệp hoạt động hiệu quả nếu các mục tiêu đặt ra không thực hiện được.


11

Lê Thị Bích Thủy: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn tài lực, vật lực của doanh nghiệp nhằm đạt được kết quả của
mục tiêu của doanh nghiệp”. Đây là quan điểm tuy khá tổng quát nhưng lại phản ánh
được đúng bản chất của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Cùng quan điểm, Nguyễn Tiến Mạnh cho rằng: hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực để đạt mục tiêu xác định. Quan điểm này gắn hiệu quả với cơ sở lý luận kinh
tế hiện đại là nền kinh tế của mỗi quốc gia được phát triển đồng thời theo chiều rộng và
theo chiều sâu. Phát triển kinh tế theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản
xuất, phát triển theo chiều sâu là nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
Bùi Xuân Phong: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được kết
quả của mục tiêu hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh”. Quan điểm này cho
rằng, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ
chức, quản lý kinh doanh để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
Những quan điểm nêu trên không chỉ thể hiện sự khác nhau về quan niệm hiệu
quả hoạt động kinh doanh mà còn thể hiện sự phát triển của lý thuyết về hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể nhận thấy điểm chung nhất của các quan điểm nêu
trên đều cho rằng hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ
ra để đạt kết quả đó, đồng thời hiệu quả kinh doanh còn thể hiện trình độ và khả năng
sử dụng các nguồn lực trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh
nghiệp nào và là vấn đề bao trùm, xuyên suốt mọi hoạt động của doanh nghiệp, thể hiện
chất lượng của toàn bộ công tác quản trị doanh nghiệp. Trong thực tiễn hoạt động của
doanh nghiệp cho thấy, tất cả những đổi mới về nội dung, phương pháp và biện pháp áp
dụng trong quản trị chỉ thực sự có ý nghĩa khi và chỉ khi làm tăng hiệu quả kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh và hội nhập, doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển thì trước hết, hoạt động kinh doanh phải mang lại hiệu quả. Hiệu quả hoạt
động kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng và phát triển sản
xuất, tạo việc làm, nâng cao đời sống người lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân
sách nhà nước. Vì vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem


12

xét một cách toàn diện và phải đặt trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ
nền kinh tế (hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội). Đây cũng chính là quan điểm của Đảng
ta được thể hiện rõ rất rõ trong Nghị quyết Đại Hội đảng toàn quốc lần thứ VIII: “Lấy
suất sinh lời tiền vốn là tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của các
doanh nghiệp kinh doanh, lấy kết quả thực hiện các chính sách xã hội làm tiêu chuẩn
chủ yếu để đánh giá hiệu quả doanh nghiệp”.
1.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt hiệu quả cao nhất
trên mọi phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Hoạt động kinh doanh trong
cơ chế thị trường yêu cầu hiệu quả càng đòi hỏi cấp bách, vì nó là động lực thúc đẩy các
doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển. Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp chủ
yếu xét trên phương diện kinh tế có quan hệ với hiệu quả xã hội và môi trường.
Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các
yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xem xét trong một kỳ nhất định, tùy theo
yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh. Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh
doanh, là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết
định trong tương lai. Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích
phụ thuộc vào nguồn số liệu thời gian và không gian phân tích.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh thường thể hiện một kỳ phân tích, do
vậy số liệu dùng để phân tích các chỉ tiêu này cũng là kết quả của một kỳ phân tích.
Nhưng tùy theo mục đích của việc phân tích và nguồn số liệu sẵn có, khi phân tích có
thể tổng hợp các số liệu từ thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị khi đó các chỉ
tiêu phân tích mới đảm bảo chính xác và ý nghĩa.
1.2.3 VAI TRÒ CỦA HIỆU QUẢ KINH DOANH
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự
quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp phải tự lo đầu ra và đầu vào. Sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào thị trường và sự quản lý điều hành sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan
trọng, đặc biệt là trong quá trình hội nhập kinh tế như hiện nay. Vai trò của hiệu quả
kinh doanh được thể hiện trên cả ba mặt sau đây:
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh tế phụ thuộc vào hiệu quả kinh
doanh của từng doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp góp


13

phần nâng cao hiệu quả kinh tế của đất nước, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
nâng cao đời sống xã hội.
- Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu sống còn của doanh
nghiệp trong thời buổi hiện nay. Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, cũng
tùy thuộc vào môi trường kinh doanh, trình độ công nghệ và trình độ quản lý. Những
doanh nghiệp khi kinh doanh hiệu quả sẽ có nhiều cơ hội để tái đầu tư về công nghệ,
nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị
trường.
- Đối với đội ngũ người lao động: Khi doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả sẽ tạo
công ăn việc làm ổn định cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần,
cải thiện điều kiện và môi trường làm việc cho người lao động. Bên cạnh đó, khi người
lao động ổn định cuộc sống, thì họ sẽ có điều kiện nâng cao năng suất lao động, góp
phần vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.4 Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.2.4.1 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh
Thông tin từ các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh cung cấp cho mọi đối
tượng quan tâm để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định hữu ích cho các đối tượng
khác nhau.
Đối với các nhà quản trị kinh doanh như Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản
trị và Trưởng các bộ phận, thu nhận các thông tin từ việc phân tích để đánh giá hiệu quả
sử dụng tài sản, nguồn vốn, chi phí, từ đó phát huy những mặt tích cực và đưa ra các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất để khai thác tiềm năng
sử dụng của từng yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.
Đối với các nhà đầu tư như các cổ đông, các công ty liên doanh thông qua các
chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, lợi nhuận, cổ tức…để tiếp
thêm sức mạnh đưa ra các quyết định đầu tư thêm, hay rút vốn nhằm thu lợi nhuận cao
nhất và đảm bảo an toàn cho vốn đầu tư.
Đối với các đối tượng cho vay như ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính thông
qua các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết
định cho vay ngắn hạn, dài hạn, nhiều hay ít vốn nhằm thu hồi được vốn và lãi, đảm bảo
an toàn cho các công ty cho vay.


14

Các cơ quan chức năng của Nhà nước như cơ quan thuế, kiểm toán Nhà nước, cơ
quan thống kê thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng
vốn ngân sách để kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Ngân
sách Nhà nước, thực hiện luật kinh doanh, các chế độ tài chính có đúng không, đánh giá
tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp, các ngành. Thông qua phân tích để kiến nghị
với các cơ quan chức năng góp phần hoàn thiện chế độ tài chính nhằm thúc đẩy hoạt
động kinh doanh phát triển.
Thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh còn cung cấp cho cán bộ công nhân viên
của doanh nghiệp biết được thực chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như thế
nào, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai, từ đó họ an tâm công tác,
tâm huyết với nghề nghiệp.
Tóm lại, thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh rất hữu ích cho nhiều đối tượng
khác nhau, để từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh có lợi cho từng đối tượng.
1.2.4.2 Nhiệm vụ của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh
Xuất phát từ mục tiêu và nhu cầu quản trị của các nhà quản lý, khi phân tích hiệu
quả kinh doanh cần phải xây dựng chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu cho phù hợp nhằm cung
cấp các thông tin chính xác cho các đối tượng để đưa ra các quyết định phù hợp.
Sử dụng phương pháp phân tích phù hợp cho từng mục tiêu và nội dung cụ thể
như vậy mới đảm bảo quá trình phân tích đạt hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí cho doanh
nghiệp. Mỗi một phương pháp thường phù hợp với những mục tiêu và nội dung phân
tích hiệu quả kinh doanh khác nhau. Để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh, các
chuyên gia phân tích thường sử dụng phương pháp so sánh và phân tích các chỉ tiêu hiệu
quả kinh doanh trên các góc độ như sức sinh lời kinh tế của tài sản, sức sinh lời của vốn
chủ sở hữu, lãi cơ bản trên cổ phiếu, tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với doanh thu thuần,
tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với chi phí…Mặt khác khi phân tích hiệu quả kinh doanh
của từng nội dung cần kết hợp nhiều phương pháp phân tích như phương pháp so sánh
và phương pháp loại trừ. Phương pháp loại trừ mới xác định được ảnh hưởng của từng
nhân tố đến chỉ tiêu phân tích bằng định lượng cụ thể. Từ đó xem xét mức độ ảnh hưởng
của mỗi nhân tố, đâu là nhân tố tích cực, tiêu cực, đâu là nhân tố bên trong và bên ngoài,
từ đó đưa ra các biện pháp tương ứng, nhằm nâng cao hiệu quả của HĐKD.
Tài liệu phục vụ cho phân tích hiệu quả kinh doanh chủ yếu là báo cáo kết quả
kinh doanh. Bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển


15

tiền tệ. Bên cạnh đó còn kết hợp các sổ chi tiết, sổ tổng hợp của kế toán tài chính và kế
toán quản trị.
Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh được xét trên mọi góc độ như phân tích
hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng chi
phí. Tùy theo mục tiêu các nhà quản trị kinh doanh có thể phân tích chi tiết, đánh giá
khái quát… Sau đó tổng hợp để đưa ra các nhận xét.
1.2.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính và chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả sử dụng lao động.
1.2.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội là chỉ tiêu đánh giá đồng thời cả về
mặt kinh tế và mặt xã hội. Nó không chỉ phản ánh hiệu quả việc đóng góp của doanh
nghiệp vào bản thân sự phát triển của doanh nghiệp mà còn thể hiện hiệu quả sự đóng
góp của doanh nghiệp vào nền kinh tế quốc dân, vào việc thực hiện mục tiêu nâng cao
đời sống người lao động. Bao gồm:
a. Tỷ suất thuế trên vốn
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp đóng góp được bao nhiêu đồng thuế cho ngân sách nhà nước. Chỉ tiêu
tỷ suất thuế trên vốn phản ánh một cách rõ nét hiệu quả đóng góp của doanh nghiệp vào
nền kinh tế quốc dân. Tỷ suất thuế trên vốn cao và tăng lên chứng tỏ hiệu quả kinh tế xã
hội mà doanh nghiệp tạo ra lớn và phát triển theo chiều hướng tốt. Chỉ tiêu này được
tính như sau:
Tỷ suất thuế trên vốn =

Tổng số thuế phải nộp
Tổng tài sản bình quân

X 100

b. Thu nhập bình quân của người lao động
Chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập bình quân trên một lao động, nó thể hiện kết
quả hoạt động của doanh nghiệp vào việc cải thiện đời sống của người lao động.
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Thu nhập bình quân của người lao động =

Tổng thu nhập
Lao động bình quân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×