Tải bản đầy đủ

Nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Đồng Nai: luận văn thạc sĩ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
----o0o----

NGUYỄN HUỲNH BẢO TRÂM

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG

Đồng Nai, Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
----o0o----

NGUYỄN HUỲNH BẢO TRÂM

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA

QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ ĐÌNH HẠC

Đồng Nai, Năm 2018


LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô đã truyền đạt những kiến thức
quý giá trong hai năm học tại Chương trình Đào tạo Sau đại học - Đại học Lạc Hồng,
những kiến thức nền tảng này không chỉ giúp tôi hoàn thành được luận văn mà còn
giúp ích rất lớn cho tôi trong công tác chuyên môn.
Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn đặc biệt sâu sắc với Thầy TS. Lê Đình Hạc đã
trực tiếp hướng dẫn khoa học cho tôi ngay từ những bước đầu tiên. Không có sự động
viên và tận tình hướng dẫn của Thầy, tôi không thể hoàn thành được luận văn này.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc của tôi, lãnh đạo phòng, cũng như các đồng
nghiệp tại cơ quan đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong công tác để tôi có thêm thời gian cho
quá trình học tập tại Trường và hoàn thành được luận văn này.

Đồng Nai, năm 2018
Học viên

Nguyễn Huỳnh Bảo Trâm


LỜI CAM ĐOAN
***
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận văn này hoàn toàn được hình
thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn
khoa học của Tiến sĩ Lê Đình Hạc. Các số liệu và kết quả có được trong Luận văn là
hoàn toàn trung thực.

Đồng Nai, năm 2018
Học viên

Nguyễn Huỳnh Bảo Trâm


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai là tổ chức tài chính địa phương do UBND
tỉnh Đồng Nai thành lập. Qua 18 năm hoạt động, song song với các tổ chức tài chính,
tổ chức tín dụng, Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai cũng đã từng bước khẳng định vai trò là
công cụ tài chính đắc lực của địa phương thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức để
đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
Tuy nhiên, theo dự báo trong thời gian sắp tới, hoạt động cho vay, huy động vốn
của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai sẽ gặp nhiều khó khăn bởi tình hình thị trường cũng
như sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác đòi hỏi
Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai cần đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động
hơn nữa. Vì vậy, trong nghiên cứu này, luận văn đã trình bày những vấn đề chung về
Quỹ ĐTPT như khái niệm, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ ĐTPT; những
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và các vấn đề đặt ra đối với Quỹ ĐTPT.
Luận văn cũng đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của Quỹ ĐTPT tỉnh
Đồng Nai dựa vào các số liệu trên báo cáo tài chính cũng như chỉ số về tài chính như:
ROA, ROE... cùng với phân tích những tồn tại, thiếu sót trong quá trình điều hành,
hoạt động của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai để đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ
ĐTPT tỉnh Đồng Nai trong quá trình hoạt động kinh doanh. Từ kết quả đó, luận văn
cũng đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ ĐTPT tỉnh
Đồng Nai.
 Từ khóa:
- Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai
- Hiệu quả hoạt động


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Lý do thực hiện đề tài. .........................................................................................1
2. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài. .............................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu. ...........................................................................................3
4. Câu hỏi nghiên cứu ..............................................................................................3
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ......................................................................4
6. Phương pháp nghiên cứu. ....................................................................................4
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. ............................................................................5
8. Kết cấu luận văn. .................................................................................................5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG .........6
1.1 Một số vấn đề về Quỹ Đầu tư phát triển địa phương. .......................................6
1.1.1 Khái niệm về Quỹ Đầu tư phát triển địa phương. .......................................6
1.1.2 Chức năng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương. .....................................7
1.1.3 Các hoạt động chính của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương. .....................7
1.1.3.1 Huy động vốn. .......................................................................................7
1.1.3.2 Đầu tư trực tiếp. ....................................................................................7
1.1.3.3 Đầu tư cho vay. .....................................................................................8
1.1.3.4 Đầu tư góp vốn......................................................................................8
1.1.3.5 Nhận ủy thác và ủy thác. .......................................................................8
1.1.4 Nguồn vốn hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương. ...................9


1.1.4.1 Vốn từ Ngân sách nhà nước. .................................................................9
1.1.4.2 Vốn huy động. .......................................................................................9
1.1.5 Nguyên tắc hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương. ...................9
1.1.6 Đặc điểm hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương. ....................10
1.1.7 Vai trò của Quỹ ĐTPT địa phương. ..........................................................11
1.1.7.1 Đối với chính quyền địa phương. .......................................................11
1.1.7.2 Đa dạng hóa các phương thức huy động vốn phù hợp với nhu cầu về
đầu tư phát triển của địa phương.....................................................................11
1.1.7.3 Hạn chế yếu tố rủi ro về mất cân đối nguồn vốn tài trợ cho các dự án.
.........................................................................................................................12
1.1.7.4 Bổ sung vào kênh tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước khi kênh
dần thu hẹp cho phù hợp với lộ trình hội nhập kinh tế. ..................................12
1.1.7.5 Góp phần phát triển thị trường vốn. ....................................................12
1.1.7.6 Sử dụng vốn có hiệu quả. ....................................................................12
1.2 Hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương. ...........................13
1.2.1 Khái niệm hiệu quả....................................................................................13
1.2.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương. ....13
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa
phương. ...............................................................................................................14
1.2.3.1 Chỉ tiêu năng lực huy động vốn. .........................................................14
1.2.3.2 Chỉ tiêu về đầu tư. ...............................................................................15
1.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động. ................................................15
1.2.3.4 Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế - xã hội, pháp luật. .................................16
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển
tỉnh Đồng Nai. ....................................................................................................17
1.2.4.1 Môi trường kinh tế. .............................................................................17
1.2.4.2 Môi trường pháp lý. ............................................................................17
1.2.4.3 Môi trường tự nhiên. ...........................................................................18
1.2.4.4 Hoạt động của thị trường tài chính. ....................................................19
1.2.4.5 Năng lực quản trị và chất lượng nguồn nhân lực. ...............................19
1.3 Kinh nghiệm hoạt động tại một số Quỹ Đầu tư phát triển địa phương. ..........19


1.3.1 Kinh nghiệm hoạt động của Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố
Hồ Chí Minh. ......................................................................................................19
1.3.2 Kinh nghiệm hoạt động của Quỹ Đầu tư Phát triển Đà Nẵng (DDIF). .....23
1.3.3 Bài học cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai. ...................................24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN TỈNH ĐỒNG NAI .........................................................................26
2.1 Tổng quan về Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai. ......................................26
2.1.1 Quá trình hình thành của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai. ..............26
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai. .............27
2.1.2.1 Chức năng. ..........................................................................................27
2.1.2.2 Nhiệm vụ. ............................................................................................27
2.1.3 Bộ máy tổ chức của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai. ......................28
2.1.3.1 Bộ máy tổ chức. ..................................................................................28
2.1.3.2 Đội ngũ nhân lực .................................................................................30
2.1.4 Tình hình tài chính của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai từ giai đoạn
2013 - 2017 .........................................................................................................31
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai giai
đoạn 2013 - 2017. ..................................................................................................33
2.2.1 Tình hình hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai. ...............33
2.2.2 Các dự án đầu tư chính trong thời gian qua. .............................................34
2.2.3 Hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai giai đoạn
2013 - 2017. ........................................................................................................36
2.2.3.1 Hiệu quả huy động vốn. ......................................................................36
2.2.3.2 Hiệu quả cho vay đầu tư .....................................................................38
2.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động. ................................................43
2.2.3.4 Hiệu quả kinh tế - xã hội, pháp luật: ...................................................48
2.2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai. .50
2.2.4.1 Kết quả đạt được. ................................................................................50
2.2.4.2 Một số hạn chế ....................................................................................52
2.2.4.3 Nguyên nhân của các hạn chế: ............................................................54


KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................56
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH ĐỒNG NAI. ....................................57
3.1 Mục tiêu và định hướng hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai
năm 2025................................................................................................................57
3.1.1 Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm
2025. ...................................................................................................................57
3.1.2 Mục tiêu phát triển Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai đến năm 2025. 57
3.1.3 Định hướng phát triển Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai đến năm
2025. ...................................................................................................................58
3.1.3.1 Huy động tối đa các nguồn nhàn rỗi trên địa bàn tỉnh phục vụ đầu tư
phát triển. ........................................................................................................58
3.1.3.2 Củng cố hoàn thiện bộ máy hoạt động, tổ chức. .................................58
3.1.3.3 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và tăng cường công tác quản lý giám
sát. ...................................................................................................................59
3.1.3.4 Tăng cường hợp tác quốc tế. ...............................................................59
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh
Đồng Nai. ...............................................................................................................59
3.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực. .....................................................59
3.2.2 Tăng cường bổ sung vốn điều lệ. ..............................................................61
3.2.3 Chú trọng công tác huy động vốn. ............................................................62
3.2.4 Phát triển hoạt động đầu tư trực tiếp. ........................................................63
3.2.5 Mở rộng hoạt động đầu tư gián tiếp. .........................................................65
3.2.6 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án.......................................................65
3.2.7 Áp dụng hình thức đồng tài trợ hoặc hợp vốn cho vay. ............................65
3.2.8 Tăng cường công tác kiểm soát. ................................................................66
3.2.9 Đẩy mạnh công tác thu hồi và xử lý nợ vay. .............................................66
3.3 Một số kiến nghị. .............................................................................................67
3.3.1 Đối với Chính phủ. ....................................................................................67
3.3.2 Đối với Bộ tài chính và chính quyền địa phương .....................................68
3.3.3 Đối với Quỹ ĐTPT địa phương .................................................................70


KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................72
KẾT LUẬN ..............................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CSHT

Cơ sở hạ tầng

DNVVN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

ĐTGT

Đầu tư gián tiếp

ĐTPT

Đầu tư phát triển

ĐTTT

Đầu tư trực tiếp

HQHĐ

Hiệu quả hoạt động

HĐNH

Hội đồng nhân dân

KT-XH

Kinh tế - xã hội

NHPT

Ngân hàng phát triển

NSĐP

Ngân sách địa phương

NSNN

Ngân sách nhà nước

UBND

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Lao động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai đến năm 2017.........30
Bảng 2.2: Tình hình vốn của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2013 - 2017 ......31
Bảng 2.3: Tình hình tài sản của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2013 - 2017..32
Bảng 2.4: Các dự án đầu tư chính trong những năm gần đây ...................................34
Bảng 2.5: Tình hình huy động vốn của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2013 2017 ...........................................................................................................................36
Bảng 2.6: Tình hình cho vay, thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai
giai đoạn 2013 - 2017 ................................................................................................39
Bảng 2.7: Tình hình thực hiện cho vay từ 2013 – 2017 ............................................42
Bảng 2.8: Tình hình hoạt động cho vay ủy thác của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai giai
đoạn 2013 - 2017 .......................................................................................................43
Bảng 2.9: Tổng hợp doanh thu, chi phí, thu nhập khác, lợi nhuận ...........................43
Bảng 2.10: Tỷ suất chênh lệch thu chi trên vốn chủ sở hữu của Quỹ ĐTPT tỉnh
Nai giai đoạn 2013 - 2017 .........................................................................................46


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình vốn của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2013 - 2017 ..31
Biểu đồ 2.2: Tình hình tài sản của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2013 - 2017
...................................................................................................................................32
Biểu đồ 2.3: Tình hình huy động vốn của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2013
2017 ...........................................................................................................................37
Biểu đồ 2.4: Tổng số vốn cho vay đầu tư gián tiếp của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai
đoạn 2013- 2017 ........................................................................................................40
Biểu đồ 2.5: Tổng hợp doanh thu, chi phí, thu nhập khác và lợi nhuận trước thuế
Quỹ ĐTPT giai đoạn 2013-2017 ...............................................................................44
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ nợ xấu của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2013 - 2017 ....45
Biểu đồ 2.7: Tỷ suất chênh lệch thu chi trên vốn chủ sở hữu của Quỹ ĐTPT tỉnh
Nai giai đoạn 2013 - 2017 .........................................................................................46

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai....................28


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài.
Hệ thống Quỹ ĐTPT địa phương ra đời bắt đầu từ năm 1997 trên cơ sở mô
hình thí điểm là Quỹ ĐTPT đô thị TP Hồ Chí Minh (nay là Công ty Đầu tư tài chính
Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh – HFIC) với định hướng ngân sách nhà nước
cấp vốn điều lệ ban đầu để huy động các nguồn lực tài chính của các thành phần
kinh tế để cho vay và đầu tư trực tiếp vào các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
ưu tiên nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Tỉnh Đồng Nai cũng là địa phương thành lập Quỹ ĐTPT tương đối sớm (tháng
05/2000). Ban đầu Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai nói riêng và Quỹ ĐTPT địa phương
nói chung hoạt động vô cùng khó khăn do chưa có hành lang pháp lý để quy định
cho tổ chức hoạt động của Quỹ thành ra lúc bấy giờ Quỹ hoạt động dựa trên cơ sở
vận dụng những thông tư, chế độ, chính sách của ngân hàng cũng như của doanh
nghiệp có liên quan đến hoạt động của Quỹ trong khuôn khổ đảm bảo tuân thủ pháp
luật. Đến nay, Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai cũng đang từng bước khẳng định vai trò là
công cụ tài chính đắc lực của chính quyền Tỉnh, thể hiện vai trò chủ đạo trong việc
giúp chính quyền địa phương huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, đóng
góp không nhỏ trong công cuộc phát triển kinh tế-xã hội của Tỉnh nhà.
Tuy nhiên, cũng như các Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh khác, họat động của Quỹ
ĐTPT tỉnh Đồng Nai cũng còn hạn chế về qui mô hoạt động, hiệu quả chưa cao, khi
áp lực về đầu tư phát triển tăng nhanh cùng với nhịp độ phát triển kinh tế thì hoạt
động của Quỹ đang phải đối mặt với nhiều thách thức và khó khăn mới, kể cả khó
khăn về nguồn vốn dài hạn, công tác đầu tư trực tiếp, huy động vốn, cho vay đầu tư
mặc dù lãi suất cho vay của Quỹ thấp, thời gian cho vay ổn định. Vì vậy Quỹ ĐTPT
tỉnh Đồng Nai cần được đánh giá để tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động, đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.
Xuất phát từ thực tiễn và đòi hỏi cấp thiết trên, tác giả quyết định chọn đề tài:
“Nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Đồng Nai”làm luận
văn thạc sỹ ngành Tài Chính Ngân hàng, với mong muốn góp một phần nhỏ trong


2
việc đề xuất các giải pháp để xây dựng Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai ngày càng phát
trong thời gian tới.
2. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
Cho đến nay, tại Việt Nam có nhiều nghiên cứu về HQHĐ của Quỹ ĐTPT đã
được thực hiện ở phạm vi toàn quốc như:
- Nguyễn Quốc Tuấn (2010) nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả hoạt động của
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang”, với phương pháp phân tích, thống kê
mô tả và sử dụng các chỉ tiêu về nguồn vốn huy động, đầu tư, lợi nhuận, chỉ
tiêu hiệu quả kinh tế xã hội. Nghiên cứu đã trình bày thực trạng, tồn tại và các
hạn chế để từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao HQHĐ của Quỹ ĐTPT tỉnh
Tiền Giang.
- Nguyễn Thị Cẩm Loan (2012) nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả hoạt động
của Quỹ Đầu tư Phát triển Tỉnh Tiền Giang”, tác giả đã đề cập đến một số
nguyên nhân và giải pháp để hạn chế rủi ro trong việc thực hiện chính sách tín
dụng đầu tư của Nhà nước. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng đầu tư phát
triển trong thời gian qua chủ yếu là do yếu tố con người, chất lượng nguồn
nhân lực chưa bảo đảm, hệ thống quản trị rủi ro chưa hình thành đồng bộ,
công tác quản lý rủi ro tín dụng còn nhiều tồn tại, công nghệ thông tin chưa
đáp ứng yêu cầu. Từ phần tích nguyên nhân, tác giả đề xuất một số giải pháp
nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng đầu tư phát triển như: nâng cao trình độ, năng
lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ nhân viên; nâng cao chất
lượng công tác thẩm định khách hàng vay vốn và dự án vay vốn; nâng cao
hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ; hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro.
- Trần Quốc Hiệp (2015) nghiên cứu “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Hậu Giang”, nghiên cứu phân tích đánh giá môi
trường bên trong và bên ngoài nhằm xác định những điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội cũng như đe dọa của Quỹ ĐTPT Hậu Giang. Kết quả từ ma trận
SWOT, tác giả xác định được các chiến lược kinh doanh theo từng nhóm
chiến lược mà Quỹ ĐTPT Hậu Giang có thể thực hiện để đạt được mục tiêu
đề ra nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Quỹ ĐTPT tỉnh Hậu Giang.


3
- Trương Thị Hồng (2017) nghiên cứu “Quản trị rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu
tư phát triển Khánh Hòa”, tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả và
phân tích dư nợ, phân tích rủi ro tín dụng theo VAS và IFRS để đưa ra những
biện pháp phòng ngừa cũng như hạn chế rủi ro tín dụng tại Quỹ ĐTPT tỉnh
Khánh Hòa.
Qua tìm hiểu các nghiên cứu trước về nâng cao HQHĐ của các Quỹ ĐTPT tại
Việt Nam, có thể thấy đây là lĩnh vực rất hạn chế các nhà nghiên cứu tiếp cận. Nếu xét
trong thời gian gần đây nhất và phạm vi tỉnh Đồng Nai, thì chưa có nghiên cứu nào
tập trung phân tích về HQHĐ của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai, mặc dù trong thời điểm
này, tình hình cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng, các ngân hàng thương mại khá
khốc liệt về lãi suất cũng như thủ tục cho vay. Do đó, vấn đề nghiên cứu nâng cao
HQHĐ của Quỹ ĐTPT tại tỉnh Đồng Nai từ năm 2013-2017 là mới và thực sự cần
thiết trong thời điểm hiện nay.
3. Mục tiêu nghiên cứu.
 Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu tổng quát là nghiên cứu hiệu quả hoạt động của Quỹ ĐTPT tỉnh
Đồng Nai.
 Mục tiêu cụ thể:
Để đạt được mục tiêu tổng quát thì luận văn cần thực hiện các mục tiêu cụ thể
sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai.
- Đánh giá thực trạng HQHĐ của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn
2013 - 2017.
- Phân tích các hạn chế, nguyên nhân hạn chế và đề xuất các giải pháp nâng cao
HQHĐ của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai là gì?
- Thực trạng HQHĐ của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2013 –
2017 như thế nào?
- Các hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong hoạt động của Quỹ ĐTPT
tỉnh Đồng Nai những năm gần đây ra sao?


4
- Biện pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng
Nai?
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng và tìm ra giải pháp nhằm nâng cao HQHĐ của Quỹ
ĐTPT tỉnh Đồng Nai
 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi thời gian: thu thập số liệu, tài liệu thực trạng từ năm 2013 - 2017 và
đề xuất giải pháp.
6. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp thống kê, mô
tả, phân tích, so sánh, dự báo dựa trên các thông tin dữ liệu thứ cấp được thu thập từ
các nghiên cứu trước; các báo cáo từ Quỹ ĐTPT Đồng Nai như: báo cáo thống kê dự
án, báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo tình hình huy động vốn, báo cáo tình hình
cổ tức vốn đầu tư trong giai đoạn 2013-2017 để tổng hợp phân tích, đánh giá. Sử dụng
các bảng, biểu số liệu, biểu đồ, số tuyệt đối, tương đối nhằm làm nổi bật thêm vấn đề
nghiên cứu.
Tác giả cũng có sử dụng số liệu báo cáo tổng kết, báo cáo tài chính của Công ty
Đầu tư tài chính nhà nước TP. Hồ Chí Minh (HFIC), các Quỹ ĐTPT các Tỉnh bạn như
Bình Dương và Đà Nẵng để tiến hành phân tích đánh giá, so sánh một số chỉ tiêu tài
chính cơ bản để làm rõ thêm về hiệu quả hoạt động của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai.
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện luận văn tác giả còn sử dụng phương pháp
chuyên gia, tiến hành trao đổi, thảo luận, xin ý kiến đối với một số cán bộ chủ chốt,
lãnh đạo có kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng (như Ban Giám đốc Quỹ
ĐTPT tỉnh Đồng Nai, các trưởng phó phòng nghiệp vụ, một số lãnh đạo của các đơn
vị vay vốn) các vấn đề chính sách, quản trị điều hành, định hướng phát triển đối với
hoạt động của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai.


5
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
 Ý nghĩa khoa học:
Nghiên cứu đã làm rõ những vấn đề lý luận về tổ chức, hoạt động, bản chất và
đặc điểm của các Quỹ ĐTPT địa phương nói chung và Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai nói
riêng. Trên cơ sở khái quát về tổ chức và hoạt động của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai,
nghiên cứu muốn nhấn mạnh cách thức nâng cao HQHĐ của Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng
Nai để góp phần chủ lực trong việc thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức để
đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
Nghiên cứu này cập nhật những thông tư, dữ liệu mới nhất của hệ thống các Quỹ
ĐTPT địa phương cũng như Quỹ ĐTPT Đồng Nai trong giai đoạn 2013-2017, đây
cũng là nguồn tư liệu có giá trị trong giảng dạy và nghiên cứu .
 Ý nghĩa thực tiễn:
Từ việc phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp trong việc nâng cao HQHĐ của
Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai, nghiên cứu cũng giúp cho Quỹ ĐTPT tỉnh Đồng Nai ứng
dụng vào thực tiễn trong quá trình triển khai HĐKD, từ đó giúp tạo ra HQHĐ ngày
một tốt hơn. Nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định
chính sách trong quản lý các Quỹ ĐTPT địa phương nói chung và Quỹ ĐTPT tỉnh
Đồng Nai nói riêng, phù hợp với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, hướng đến mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội.
8. Kết cấu luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
gồm 3 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề về Quỹ Đầu tư phát triển và hiệu quả hoạt động của
Quỹ Đầu tư phát triển địa phương.
- Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh
Đồng Nai giai đoạn 2013 - 2017.
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư
phát triển tỉnh Đồng Nai.


6

CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
ĐỊA PHƯƠNG
1.1 Một số vấn đề về Quỹ Đầu tư phát triển địa phương.
1.1.1 Khái niệm về Quỹ Đầu tư phát triển địa phương.
Theo Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/08/2007 của Chính phủ về tổ
chức và hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương (sau đây gọi tắt là Nghị định
138/2007/NĐ-CP):
Quỹ ĐTPT địa phương là một định chế tài chính của địa phương, do địa phương
thành lập để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương.
Quỹ ĐTPT địa phương là tiền đề cho việc chuyển hoá một phần hoạt động đầu
tư của Nhà nước sang cho toàn xã hội nhằm thực hiện chủ trương “Nhà nước và tư
nhân cùng làm”. Nhà nước chỉ tập trung đầu tư vào các dự án, chương trình quan
trọng, những dự án không có khả năng thu hồi vốn, hoặc những dự án phục vụ lợi ích
cộng đồng. Đối với các dự án, chương trình gắn liền với kinh tế - xã hội theo địa bàn
và có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thì việc đầu tư sẽ được xã hội hoá thông qua các
nhiều hình thức khác nhau, trong đó có Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;
Quỹ ĐTPT địa phương là công cụ tài chính để huy động các nguồn lực tài chính
từ các thành phần kinh tế, từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phục vụ cho
mục tiêu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật theo chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội đã được HĐND tỉnh phê duyệt;
Như vậy, Quỹ ĐTPT địa phương là một nguồn tài chính của chính quyền địa
phương, do địa phương thành lập nhằm thực hiện chức năng đầu tư phát triển. Quỹ
ĐTPT địa phương có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán và
con dấu riêng. Quỹ ĐTPT địa phương hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính,
bảo toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro.


7
1.1.2 Chức năng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương.
Quỹ ĐTPT địa phương có 2 chức năng chính:
 Huy động vốn:
- Tiếp nhận vốn ngân sách, huy động vốn trung dài hạn từ các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước để cho vay, đầu tư vào các dự án, doanh nghiệp phát
triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương;
- Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài
nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy thác; phát hành trái phiếu
để huy động vốn phục vụ ngân sách đầu tư của Nhà nước vì các lợi ích cộng
đồng;
 Sử dụng nguồn vốn đầu tư:
- Thực hiện ĐTTT vào các dự án, cho vay đầu tư; góp vốn thành lập doanh
nghiệp; ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ;
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động của một số Quỹ khác do UBND tỉnh
thành lập;
- Thực hiện hỗ trợ sau đầu tư đối với DNNVV trên địa bàn.
1.1.3 Các hoạt động chính của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương.
1.1.3.1 Huy động vốn.
Quỹ ĐTPT địa phương được huy động vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước để đầu tư cho các dự án theo quy định hiện hành của Nhà
nước, bao gồm:
- Vay các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thông qua hợp đồng vay vốn.
Việc vay vốn nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về
vay nợ nước ngoài;
- Phát hành trái phiếu Quỹ ĐTPT địa phương theo quy định của pháp luật;
- Các hình thức huy động khác theo quy định của pháp luật;
1.1.3.2 Đầu tư trực tiếp.
Quỹ ĐTPT địa phương được thực hiện các hình thức đầu tư trực tiếp với tư cách
là chủ đầu tư hoặc tham gia góp vốn với các tổ chức khác để đầu tư các dự án thuộc
danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, ưu tiên phát triển của địa
phương do UBND tỉnh ban hành hằng năm hoặc từng thời kỳ.


8
Các dự án do Quỹ ĐTPT địa phương tham gia đầu tư theo các hình thức như:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC);
- Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT);
- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO);
- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT);
Các hình thức đầu tư trực tiếp khác theo quy định của pháp luật đầu tư.
1.1.3.3 Đầu tư cho vay.
Quỹ ĐTPT địa phương được tham gia đầu tư vốn gián tiếp theo hình thức cho
vay đối với các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội ưu tiên phát triển của địa phương do UBND tỉnh ban hành hằng năm hoặc trong
từng thời kỳ theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số
37/2013/NĐ-CP.
1.1.3.4 Đầu tư góp vốn.
Quỹ ĐTPT địa phương được tham gia góp vốn thành lập các tổ chức kinh tế
theo các hình thức như: thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo
quy định của Luật doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp và các
công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do UBND tỉnh ban hành theo từng thời kỳ.
1.1.3.5 Nhận ủy thác và ủy thác.
 Nhận ủy thác:
Quỹ ĐTPT địa phương được nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay
đầu tư và thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư cho các công trình, dự án từ ngân sách Nhà
nước, Ngân hàng phát triển Việt Nam, các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác giữa Quỹ với tổ chức, các nhân ủy
thác;
Quỹ ĐTPT địa phương được nhận ủy thác quản lý hoạt động của các Quỹ khác
do UBND tỉnh thành lập; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn khác từ ngân sách, các
doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đó.
 Ủy thác:
Quỹ ĐTPT địa phương được ủy thác cho các tổ chức tín dụng và Ngân hàng
Phát triển Việt Nam thực hiện cho vay và thu hồi nợ một số dự án thuộc đối tượng vay


9
vốn của Quỹ thông qua hợp đồng ủy thác giữa Quỹ ĐTPT địa phương với tổ chức
nhận ủy thác.
1.1.4 Nguồn vốn hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương.
1.1.4.1 Vốn từ Ngân sách nhà nước.
Nguồn hình thành vốn chủ sở hữu của Quỹ ĐTPT địa phương bao gồm: vốn
điều lệ được bố trí trong dự toán chi ngân sách hoặc nguồn tăng thu ngân sách địa
phương hàng năm và được bổ sung từ Quỹ ĐTPT (điểm b khoản 6 Điều 40 Nghị định
138/2007/NĐ-CP).
Việc thay đổi vốn điều lệ của Quỹ ĐTPT địa phương do UBND cấp tỉnh, thành
phố quyết định và thông báo cho Bộ tài chính; nhưng không được thấp hơn mức tối
thiểu phải có tại thời điểm thành lập là 100 tỷ đồng (khoản 2 Điều 30 Nghị định
138/2007/NĐ-CP).
1.1.4.2 Vốn huy động.
Quỹ ĐTPT được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn của các tổ chức và cá
nhân trong và ngoài nước, bao gồm:
- Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước. Việc vay vốn ngoài
nước, vay vốn viện trợ với lãi suất ưu đãi thực hiện theo quy định của pháp
luật về vay nợ nước ngoài;
- Phát hành trái phiếu Quỹ ĐTPT địa phương theo quy định của pháp luật;
- Các hình thức huy động vốn trung và dài hạn khác theo quy định của pháp
luật.
Theo điều 28, nghị định 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 về tổ chức
và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương thì tổng mức vốn huy động theo
các hình thức trên tối đa bằng 6 lần vốn chủ sở hữu của Quỹ ĐTPT địa phương tại
cùng thời điểm
1.1.5 Nguyên tắc hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương.
Quỹ ĐTPT địa phương hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, bảo toàn
và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro. NSNN không cấp kinh phí cho
hoạt động của bộ máy của Quỹ ĐTPT địa phương.


10
Quỹ ĐTPT địa phương có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế
toán, có con dấu riêng và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở
hữu của Quỹ ĐTPT địa phương.
Quỹ ĐTPT địa phương hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
1.1.6 Đặc điểm hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương.
Quỹ ĐTPT địa phương có các đặc trưng sau:
 Về tính chất sở hữu:
Quỹ ĐTPT địa phương là loại định chế tài chính do Nhà nước (chính quyền cấp
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) sở hữu 100% vốn. Vì vậy, việc huy động
nguồn vốn ban đầu để hình thành Quỹ do NSĐP đảm bảo.
 Về mô hình tổ chức quản lý:
Quỹ ĐTPT địa phương được tổ chức theo mô hình độc lập tự quản lý, với cơ cấu
đầy đủ như một doanh nghiệp. Mô hình tổ chức này được xây dựng trên cơ sở tính
chất sở hữu của Quỹ, cơ chế kiểm soát và phân cấp trong quản lý các hoạt động đầu tư
của Quỹ.
 Về mục tiêu hoạt động:
Quỹ ĐTPT địa phương hoạt động với nhiều chức năng đan xen nhau như cho
vay đầu tư, cho vay ủy thác, đầu tư vào các công cụ trên thị trường tài chính, cung cấp
dịch vụ quản lý vốn ủy thác,…
Mục tiêu hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương vừa thực hiện các chiến lược
phát triển KT – XH của các địa phương (mục tiêu chính sách), vừa thực hiện mục tiêu
gia tăng giá trị vốn cho chủ sở hữu và giảm tính chất bao cấp trong hoạt động của
Quỹ. Tuy nhiên, hoạt động đầu tư của Quỹ ĐTPT địa phương được thực hiện theo
danh mục đầu tư với các giới hạn về ĐTTT, ĐTGT,... được quy định trong điều lệ của
các Quỹ ĐTPT địa phương được đại diện chủ sở hữu phê duyệt và hoạt động không vì
mục tiêu lợi nhuận.
 Về phạm vi huy động vốn:
Ngoài nguồn do NSNN đảm bảo vốn hoạt động ban đầu, Quỹ ĐTPT địa phương
còn có thể vay từ ngân hàng và các hình thức huy động vốn khác như kêu gọi các tổ
chức, cá nhân cùng hợp vốn để đầu tư, phát hành trái phiếu để huy động vốn,...


11
1.1.7 Vai trò của Quỹ ĐTPT địa phương.
1.1.7.1 Đối với chính quyền địa phương.
Tạo ra cơ chế mềm dẻo, linh hoạt để huy động và tập hợp cao nhất các nguồn
vốn cho ĐTPT. Khai thác và huy động nguồn vốn nhàn rỗi thuộc các thành phần kinh
tế, các tổ chức KT - XH, dân cư, vốn viện trợ trong và ngoài nước, tiếp nhận các
nguồn vốn từ NSNN để điều hoà và sử dụng, đầu tư có hiệu quả cho các dự án phát
triển kinh tế, công trình kết cấu hạ tầng của địa phương.
Tạo tiền đề và công cụ quan trọng cho việc thực hiện xã hội hoá đầu tư tại địa
phương. Đóng vai trò chủ thể khởi xướng, dẫn dắt hoạt động đầu tư thông qua các
hình thức đầu tư rất đa dạng như: hợp vốn đầu tư, hợp vốn cho vay, góp vốn thành lập
công ty cổ phần để huy động vốn phục vụ cho mục tiêu đầu tư… Trong đó, nguồn vốn
của Quỹ ĐTPT địa phương được sử dụng như là nguồn “vốn mồi” để thu hút sự tham
gia đầu tư của nhiều thành phần kinh tế khác trên địa bàn tỉnh, thành phố góp phần
giảm áp lực về vốn đầu tư từ NSĐP, nâng cao hiệu quả đầu tư vào các công trình kết
cấu hạ tầng KT – XH của địa phương.
Tạo ra một công cụ tài chính mới giúp cho chính quyền địa phương huy động
nguồn lực tài chính phục vụ cho mục tiêu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế
kỹ thuật theo chiến lược phát triển KT – XH của địa phương.
Hình thành thêm định chế trung gian tài chính mới góp phần thúc đẩy sự phát
triển của thị trường vốn trong nước.
1.1.7.2 Đa dạng hóa các phương thức huy động vốn phù hợp với nhu cầu về
đầu tư phát triển của địa phương.
Quỹ ĐTPT địa phương là công cụ tài chính của chính quyền địa phương, do vậy
hoạt động của Quỹ nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng gắn liền với các
mục tiêu phát triển KT - XH của địa phương;
Hoạt động huy động vốn đa dạng của Quỹ ĐTPT địa phương thực hiện thông
qua nhiều hình thức như: hợp vốn đầu tư; tham gia góp vốn sáng lập công ty cổ phần,
tham gia mua cổ phần tại các doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu đầu tư của Quỹ.
Với uy tín của Quỹ sẽ thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư, các tổ chức tín
dụng, ngân hàng tham gia đầu tư vào các dự án đầu tư có tỷ suất sinh lời ở mức vừa
phải nhưng lại cấp thiết cho phát triển KT - XH. Những hoạt động như vậy sẽ góp


12
phần xã hội hoá hoạt động đầu tư của địa phương, thu hút nhiều nguồn vốn của dân
cư, tổ chức tham gia đầu tư các mục tiêu phát triển của địa bàn. Đây chính là đặc điểm
nổi bật của Quỹ ĐTPT địa phương so với các kênh huy động khác.
Khi hội đủ các điều kiện cần thiết, việc phát hành trái phiếu để huy động vốn sẽ
được coi là kênh quan trọng để huy động vốn của Quỹ ĐTPT địa phương.
1.1.7.3 Hạn chế yếu tố rủi ro về mất cân đối nguồn vốn tài trợ cho các dự
án.
Trên thực tế nguồn vốn phục vụ cho các dự án phát triển hạ tầng kinh tế kỹ thuật
chủ yếu là các dự án trung và dài hạn. Vì vậy Quỹ ĐTPT địa phương cần mở rộng
việc huy động vốn trung và dài hạn để đáp ứng nhu cầu đầu tư trung và dài hạn. Hoạt
động này sẽ đảm bảo tính chủ động trong triển khai dự án, an toàn trong hoạt động và
hạn chế được các rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động (rủi ro kỳ hạn).
1.1.7.4 Bổ sung vào kênh tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước khi kênh
này dần thu hẹp cho phù hợp với lộ trình hội nhập kinh tế.
Kênh tín dụng ĐTPT của Nhà nước thực hiện thông qua hệ thống Quỹ Hỗ trợ
phát triển (nay là NHPT) sẽ từng bước được thu hẹp dần. Hoạt động của NHPT sẽ
chuyển từ hỗ trợ trực tiếp thông qua các dự án cho vay ưu đãi sang hỗ trợ gián tiếp
thông qua hình thức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hay bảo lãnh tín dụng đầu tư. Do đó, các
địa phương sẽ không thể tận dụng kênh cung cấp vốn này cho các hoạt động ĐTPT tại
địa bàn.
1.1.7.5 Góp phần phát triển thị trường vốn.
Việc tham gia góp vốn mua cổ phần của các công ty và hoạt động huy động vốn
của Quỹ ĐTPT địa phương qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu trong tương lai sẽ góp
phần phát triển hoạt động của thị trường vốn. Đồng thời sự phát triển của thị trường
vốn cũng sẽ có tác động ngược lại đối với hoạt động của Quỹ, làm cho các tài sản của
Quỹ có tính thanh khoản cao hơn và do vậy khả năng huy động vốn của Quỹ trên thị
trường vốn sẽ thuận lợi hơn.
1.1.7.6 Sử dụng vốn có hiệu quả.
Đặc thù hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương là gắn với quá trình phát triển KT
– XH của địa phương, vừa bám sát các chủ trương, định hướng phát triển của tỉnh,
thành phố, vừa phù hợp với nhu cầu thực tế của nền kinh tế. Chính lợi thế này sẽ tạo


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×