Tải bản đầy đủ

Giải pháp tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai: luận văn thạc sĩ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

NGUYỄN HỮU MINH

GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Đồng Nai, năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

NGUYỄN HỮU MINH

GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Đoàn Đỉnh Lam

Đồng Nai, năm 2018


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tác giả xin được gửi lời
cảm ơn tới toàn thể các giảng viên trong trường Đại học Lạc Hồng đã nhiệt tình giúp
đỡ, tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn trong thời gian cho phép.
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn tới toàn thể các Anh/ chị tại BIDV chi nhánh Đồng
Nai đã rất nhiệt tình quan tâm, giúp đỡ tác giả hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Đặc biệt tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Đoàn Đỉnh Lam người
thầy đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt thời gian qua./.
Đồng Nai, ngày ….. tháng…..năm 2018
Học viên


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Giải pháp tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp

nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng
Nai” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc; các số liệu sử
dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng; các giải pháp được rút ra từ cơ sở lý
luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn.

Đồng Nai, ngày ….. tháng…..năm 2018
Học viên


MỤC LỤC
Bìa chính
Bìa lót
Trang lời cảm ơn
Trang lời cam đoan
Mục lục
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ
Tóm tắt luận văn
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI ...................................................................................................1
1. LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ....................................................................................1
2. TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ...........................................2
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ................................................................4
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................4
5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ..................................................................................5
6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................................5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI .......................6
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. ................................................................................6
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. .................................6
1.1.1 KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. ...........................................................6
1.1.2 CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP. ..........................................................................6
1.1.3 CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA...............................................7
1.1.4 VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH
TẾ.................................................................................................................................. 8

1.1.4.1 Tạo ra công ăn việc làm cho người lao động. ..............................................8
1.1.4.2 Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. ..........................................................9
1.1.4.3 Đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế và thu nhập dân cư..............9
1.1.4.4 Tăng tính cạnh tranh cho nền kinh tế. ........................................................10
1.2 LÝ LUẬN TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. .............................................................................................10
1.2.1 CÁC KHÁI NIỆM..................................................................................................10


1.2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa .............10
1.2.1.2 Khái niệm về tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. .....11
1.2.2 PHÂN LOẠI TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.........11
1.2.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng. ....................................................................11
1.2.2.2 Căn cứ theo phương thức cho vay .............................................................12
1.2.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn. ............................................................12
1.2.2.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng. ...................................13
1.2.3 VAI TRÒ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. ............13
1.2.4 SỰ CẦN THIẾT CỦA TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA. ........................................................................................................................... 14

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG
TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. .......................15
1.3.1 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA. .............................................................................................................. 15

1.3.1.1 Nhân tố môi trường. ...................................................................................15
1.3.1.2 Nhân tố thuộc về ngân hàng. ......................................................................16
1.3.2 CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HOẠT ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. ................................................................................................. 18

1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG VỀ TÀI TRỢ TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG NAI. ...........................................................................................21
1.4.1 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG ...........................................................21
1.4.1.1 Kinh nghiệm các ngân hàng ở Đức ............................................................21
1.4.1.2 Kinh nghiệm của các ngân hàng ở Nhật Bản .............................................21
1.4.1.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
Đồng Nai. ...............................................................................................................22
1.4.1.4 Kinh nghiệm của ngân hàng Citibank ........................................................23
1.4.2 BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI BIDV CHI NHÁNH ĐỒNG NAI. ........................24
TÓM TẮT CHƯƠNG 1. ...............................................................................................24


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI.....................................................................25
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI......................................25
2.1.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM. ..................................................................................................................25
2.1.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH ĐỒNG NAI. ..................................................................................................... 27

2.1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC. ..............................................................................................27
2.1.4 MỘT SỐ CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI.

....................................................................................................................................28
2.2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG NAI.
.......................................................................................................................................30
2.2.1 TỔNG QUAN THỰC TRẠNG NHỮNG HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN TẠI BIDV CHI NHÁNH
ĐỒNG NAI...................................................................................................................30
2.2.1.1 Huy động vốn. ............................................................................................30
2.2.1.2. Dư nợ tín dụng ..........................................................................................31
2.2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI BIDV CHI NHÁNH
ĐỒNG NAI QUA CÁC NĂM. ..........................................................................................32
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TẠI BIDV CHI NHÁNH ĐỒNG NAI. ...............................................................36
2.3.1 NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC. ........................................................................36
2.3.2 NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN. .................................................................36
2.3.2.1 Những tồn tại. .............................................................................................36
2.3.2.2 Những nguyên nhân của những tồn tại. .....................................................37
2.4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỐI VỚI DNNVV ...........................................................38
2.4.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .......................................................................................38
2.4.1.1 Nghiên cứu sơ bộ .......................................................................................39
2.4.1.2 Nghiên cứu chính thức ...............................................................................39


2.4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................................40
2.4.2.1 Mô hình hồi quy ban đầu ...........................................................................41
2.4.2.2 Mô hình hồi quy điều chỉnh .......................................................................42
2.4.2.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình ...........................................................43
TÓM TẮT CHƯƠNG 2. ...............................................................................................45
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI......................................46
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI TRONG THỜI
GIAN TỚI......................................................................................................................46
3.1.1 NHỮNG THUẬN LỢI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. ...............................46
3.1.2 NHỮNG THÁCH THỨC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. ...........................48
3.1.3 ĐỊNH HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI.

....................................................................................................................................50
3.1.3.1 Định hướng chung. .....................................................................................50
3.1.3.2 Định hướng tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
BIDV Chi nhánh Đồng Nai. ...................................................................................51
3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI. ....................................................................51
3.2.1 GIẢI PHÁP DỰA TRÊN THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠI BIDV CHI NHÁNH ĐỒNG
NAI. ............................................................................................................................51
3.2.1.1 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng. ..................................................51
3.2.1.2 Tăng cường công tác kiểm soát, quản lý nợ vay, xử lý nợ xấu để nâng cao
chất lượng tín dụng. ...............................................................................................52
3.2.1.3 Thành lập bộ phận thu thập, xử lý thông tin và bộ phận chuyên phục vụ
DNNVV .................................................................................................................55
3.2.2 GIA TĂNG DOANH SỐ CHO VAY .........................................................................55
3.2.2.1 Về phía ngân hàng ......................................................................................55
3.2.2.2 Về phía DNNVV ........................................................................................62


3.2.3 GIẢI PHÁP DỰA TRÊN KẾT QUẢ KHẢO SÁT DNNVV .........................................64
3.2.3.1 Tăng cường hoạt động Marketing thu hút khách hàng. .............................64
3.2.3.2 Gia tăng sự tin tưởng và uy tín của ngân hàng đối với DNNVV ...............66
3.2.3.3 Tăng cường chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ...................67
3.3 KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT ...................................................................................70
3.3.1 KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH PHỦ. ..................................70
3.3.2 KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM. ..................................................................................................................71
3.3.3 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. ..............................72
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ................................................................................................ 74
KẾT LUẬN ...................................................................................................................75


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
***
BIDV

: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BIDV CN Đồng Nai: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Đồng Nai
DN

: Doanh nghiệp

DNNVV

: Doanh nghiệp nhỏ và vừa

NH

: Ngân hàng

TMCP

: Thương mại cổ phần


DANH MỤC BẢNG
***

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng từ 2015-2017 ..................................30
Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng tại ngân hàng giai đoạn 2015-2017 .....................................31
Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng giai đoạn 2015-2017 .........32
Bảng 2.4: Dư nợ tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng phân theo thời hạn .............33
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay DNNVV phân theo nhóm nợ ...............................................34
Bảng 2.6: Lợi nhuận từ tín dụng đối với DNNVV ........................................................35
Bảng 2.7: Kết quả mô hình hồi quy ban đầu .................................................................41
Bảng 2.8: Kết quả mô hình hồi quy điều chỉnh .............................................................42
Bảng 2.9: Kiểm định hệ số mô hình ..............................................................................43
Bảng 2.10: Hệ số LL của mô hình .................................................................................43
Bảng 2.11: Kết quả dự báo của mô hình .......................................................................44


DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ
***
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng. ....................................................................28
Sơ đồ 2.2: Các yếu tố tác động đên ý định vay vốn của DNNVV tại BIDV Chi nhánh
Đồng Nai........................................................................................................................ 55
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng từ 2015-2017..............................30
Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay tại ngân hàng giai đoạn 2015-2017 ..................................32
Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng giai đoạn ........................ 33
Biểu đồ 2.4: Dư nợ tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng phân theo .......................34

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu .....................................................................................40


TÓM TẮT LUẬN VĂN
DNNVV đang là vấn đề được Đảng và Nhà nước rất coi trọng, được xem là một
trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt
Nam. Tuy nhiên, một thực trạng là đa phần các DNNVV có quy mô sản xuất kinh doanh
nhỏ và luôn trong tình trạng thiếu vốn cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư cải
tiến máy móc, trang thiết bị mới. Việc tiếp cận vốn của các DNNVV còn gặp nhiều khó
khăn, do vốn ưu đãi phát triển DNNVV từ các nguồn tài trợ trong và ngoài nước còn
hạn chế trong khi năng lực của đa phần DNNVV chưa đáp ứng các điều kiện để có thể
huy động từ thị trường chứng khoán. Chính vì vậy, để mở rộng sản xuất và phát triển
hoạt động kinh doanh, DNNVV chủ yếu tiếp cận nguồn vốn tín dụng Ngân hàng, nhưng
việc tiếp cận nguồn vốn này cũng còn một số hạn chế khó khăn nhất định.
Với truyền thống phục vụ đầu tư và phát triển, thực hiện nhiệm vụ huy động mọi
nguồn vốn để đầu tư và phát triển, góp phần thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa
đất nước. Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam đang có những chủ trương,
định hướng phát triển tín dụng cho loại hình doanh nghiệp này và BIDV chi nhánh Đồng
Nai cũng không ngoại lệ.
Luận văn đã giải quyết được một số vấn đề sau:
Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với
DNNVV.
Phân tích, đánh giá thực trạng, rút ra những thành tựu, nguyên nhân hạn chế của
tín dụng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị góp phần tăng trưởng tín dụng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Đồng Nai trong thời gian sắp tới.


1

TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1. Lý do thực hiện đề tài
Theo thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa (2018), hiện nước ta có gần
600.000 DNNVV, chiếm khoảng 97,5% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động thực tế.
Tuy nhiên, trong tổng số gần 600.000 DNNVV của Việt Nam, số doanh nghiệp quy mô
vừa chỉ chiếm 1,6%, còn lại là doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ. Tổng số vốn đăng
ký của các DNNVV đạt xấp xỉ 121 tỷ USD, chiếm 30% tổng số vốn đăng ký của các
doanh nghiệp. Hàng năm, các DNNVV đóng góp khoảng 40% GDP; 30% nộp ngân
sách nhà nước, 33% giá trị sản lượng công nghiệp, 30% giá trị hàng hóa xuất khẩu và
tạo ra gần 60% việc làm... Nhận thấy rõ vai trò, tiềm năng phát triển cũng như khó khăn
của khối DNNVV, nhà nước luôn tạo môi trường về pháp luật và các cơ chế chính sách
thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển bình
đẳng và cạnh tranh lành mạnh nhằm huy động mọi nguồn lực trong nước kết hợp với
nguồn lực từ bên ngoài cho đầu tư phát triển. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp trong đó có doanh nghiệp nhỏ và vừa phát huy tính năng động, sáng tạo
trong kinh doanh, nâng cao năng lực quản lý, nằm tăng khả năng canh tranh và nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước, giải
quyết việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Đồng Nai (BIDV CN Đồng
Nai) nói riêng có được tốc độ tăng trưởng ổn định trong các năm. Doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai trong
thời gian qua cũng đã góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế địa phương phát
triển. Hoạt động của khu vực kinh tế này ngày càng khẳng định tầm quan trọng của
nguồn vốn đầu tư trong nước, góp phần tăng GDP, thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách và
giải quyết việc làm cho người lao động ở địa phương. Tuy nhiên, thực tế cho thấy hầu
hết doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém, nhất là về tiềm lực tài
chính, năng lực quản lý, kinh nghiệm thương trường. Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh
tế hiện nay, trước tình hình khủng hoảnh kinh tế, tài chính toàn cầu thì các doanh nghiệp
nhỏ và vừa đã khó khăn lại càng khó khăn hơn. Đây là thị trường khách hàng rất tiềm
năng mà thời gian qua tại BIDV CN Đồng Nai đã bỏ ngỏ, chưa chú trọng một các đúng
mức để tiếp thị, mở rộng để khai thác các sản phẩm dịch vụ đối với đối tượng khách
hàng khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.


2

Nhận thức được tính quan trọng của vấn đề này và tính cấp thiết như đã trình bày
ở trên, nên tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng
Nai”.
2. Tổng quan lịch sử nghiên cứu của đề tài
Từ trước tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về tín dụng đối với DNNVV,
bao gồm trong nước và nước ngoài về vấn đề này như:
Yibin Mu (2002) đã nghiên cứu về những trở ngại đối với DNNVV trong việc tiếp
cận tài chính và bảo lãnh tín dụng tại Trung Quốc. Hai thập kỷ trước 80s và 90s của thế
kỷ trước đã chứng kiến sự phát triển đáng kể của hệ thống DNNVV Trung Quốc trên
cơ sở lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp lớn về sự linh hoạt trong hoạt động
kinh doanh và quản lý. Tuy nhiên, quá trình cải cách doanh nghiệp đã khiến các doanh
nghiệp lớn trở nên hoạt động hiệu quả và mang tính thị trường hơn, dần dần cải thiện
vị thế cạnh tranh của mình so với DNNVV. Tác giả đã tổng hợp và phân tích những
khó khăn đối với DNNVV trong bối cảnh đó, đặc biệt là đối với việc tiếp cận nguồn tài
chính. Các giải pháp hỗ trợ hệ thống DNNVV đã thực hiện được đề cập đến như Chính
phủ Trung Quốc thực hiện chương trình bảo lãnh tín dụng thông qua việc cho phép
thành lập và đi vào hoạt động của cơ quan bảo lãnh tín dụng tài trợ bởi Chính phủ, quỹ
bảo lãnh tín dụng của các DNNVV, và quỹ bảo lãnh tín dụng do tư nhân làm chủ. Tác
giả đã chỉ ra quỹ bảo lãnh tín dụng do tư nhân làm chủ, dưới sự hỗ trợ của Chính phủ,
là công cụ quan trọng hỗ trợ DNNVV tiếp cận tín dụng khi mà các DNNVV gặp hạn
chế trong việc đáp ứng điều kiện về tài sản bảo đảm, kiểm soát lãi suất, và giảm thiểu
những rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của hệ thống ngân hàng. Bên cạnh đó, nghiên
cứu cũng chỉ ra những quan ngại về vai trò của quỹ bảo lãnh tín dụng do tư nhân làm
chủ.
Santiago và các cộng sự (2013) đã nghiên cứu liệu tín dụng thương mại có trở
thành nguồn vốn thay thể hiệu quả cho nguồn vốn vay ngân hàng hay không. Sử dụng
dữ liệu từ các DNNVV tại Tây Ban Nha, nhóm tác giả đã đưa ra kết luận nhóm DNNVV
khó tiếp cận vốn vay ngân hàng đã tăng mức độ phụ thuộc vào tín dụng thương mại
trong bối cảnh khủng hoảng tài chính. Tín dụng thương mại tồn tại với chức năng là
người cho vay cuối cùng đối với các doanh nghiệp này. Trái lại, các DNNVV có tình


3

hình tài chính tốt, tiếp cận được nguồn vốn vay ngân hàng, vẫn huy động nguồn vốn
chủ yếu từ hệ thống ngân hàng.
Santiago (2008) đã thực hiện nghiên cứu về tín dụng ngân hàng, những khó khăn
trong tiếp cận tài chính, và hoạt động đầu tư của 30,897 DNNVV tại Tây Ban Nha.
Trong giai đoạn từ năm 1994 đến 2008, tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại là
nguồn vốn chính đối với các DNNVV tại Tây Ban Nha. Kết quả nghiên cứu chỉ ra các
doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng sẽ phải quay
sang tận dụng tín dụng thương mại để thực hiện các cơ hội đầu tư, các doanh nghiệp
loại này chiếm tới 1/3 số lượng doanh nghiệp tại Tây Ban Nha. Ngược lại, các doanh
nghiệp khác có thể tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng dễ dàng hơn, và hỗ trợ các doanh
nghiệp gặp khó khi nền kinh tế gặp phải các cú sốc từ phía chính sách tiền tệ và các cú
sốc đặc trưng của bản thân doanh nghiệp.
Brindusa đã chỉ ra hệ thống ngân hàng nhận định hệ thống DNNVV là nhóm khách
hàng tiềm năng. Do vậy, hệ thống ngân hàng đã triển khai việc thiết kế các sản phẩm
tín dụng đặc biệt, phù hợp với nhu cầu tài chính của khu vực này. Ngoài ra, hệ thống
DNNVV còn được hưởng lợi từ sự hỗ trợ của hệ thống ngân hàng thông qua những sản
phẩm và dịch vụ với chi phí thấp hơn so với các nguồn vốn khác. Tác giả đã phân tích
những rủi ro trong cho vay các DNNVV, những sản phẩm tín dụng cho DNNVV, các
rủi ro đi kèm và chính sách quản trị rủi ro được thực thi tại thời điểm nghiên cứu và
trong tương lai.
Trương Quang Thông (2010) trong đề tài “Tài trợ tín dụng Ngân hàng cho
DNNVV – Một nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực TP.HCM”, đã khảo sát đánh
giá thực trạng hoạt động của DNNVV trên địa bàn TP.HCMM thông qua chính
sách tài trợ tiếp cận vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại.
Nguyễn Tấn Nguyện với đề tài: “Tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng”, Luận văn thạc sĩ kinh tế năm 2012. Trường Đại Học Ngân
hàng TPHCM.
Tác giả Lê Thu Trang với đề tài “Nâng cao hiệu quả tín dụng vừa và nhỏ tại Ngân
hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai”, Luận văn thạc sĩ kinh
tế năm 2012. Trường Đại Học Kinh Tế TPHCM.


4

Tác giả Lê Ngọc Duy với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với
DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai”, Luận
văn thạc sĩ kinh tế năm 2012, trường Đại Học Lạc Hồng Đồng Nai.
Và một số luận văn, khóa luận, bài báo cáo và các bài viết khác có liên quan đến
tín dụng đối với DNNVV.
Các công trình nghiên cứu trên đều nghiên cứu về tín dụng và nâng cao hiệu tín
dụng đối với DNNVV. Hoạt động tín dụng đối với DNNVV nhìn chung không phải là
đề tài quá mới mẻ, tuy nhiên đó là một đề tài mang tính thời sự trong giai đoạn hiện nay
và cho đến nay chưa có nghiên cứu nào đề cập phân tích toàn diện về tín dụng đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát trển Việt Nam – Chi
nhánh Đồng Nai. Vì vậy đây sẽ là một vấn đề nghiên cứu thiết thực và hữu ích không
chỉ đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai mà
còn đối với hệ thống các Chi nhánh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại BIDV Đồng Nai.
Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với
DNNVV.
Phân tích, đánh giá thực trạng, rút ra những thành tựu, nguyên nhân hạn chế của
tín dụng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị góp phần tăng trưởng tín dụng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Đồng Nai trong thời gian sắp tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại BIDV Đồng Nai.
Phạm vi nghiên cứu:


5

+ Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Đồng Nai.
+ Thời gian nghiên cứu: từ năm 2015 đến năm 2017.
5. Phương pháp thực hiện
Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê để xử lý số liệu, kết
hợp với đồ thị, bảng, biểu minh họa để làm tăng tính trực quan cho luận văn này.
Ngoài ra, tác giả đã tiến hành khảo sát với 312 DNNVV về ý định vay vốn tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai. Đây cũng sẽ
là một trong những cơ sở quan trọng để tác giả đề xuất giải pháp và kiến nghị góp phần
tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng trong tương lai.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, Kết luận, tài liệu tham khảo và Phụ lục thì đề tài có kết cấu
như sau:
Chương 1: Tổng quan về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chương 2: Thực trạng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai.
Chương 3: Giải pháp tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai.


6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Ngày 30/06/2009 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ
giúp việc phát triển DNVVN. Theo điều 3 chương 1 của Nghị định này, khái niệm
DNVVN được định nghĩa như sau: “DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy
mô tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán
của DN) hoặc số lao động bình quân năm trong đó tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên.”
1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp.
Căn cứ vào nghị định số 39/2018, Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy
mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa.
Doanh nghiệp siêu nhỏ: Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm
xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ
đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham
gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm
không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp nhỏ: Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội
bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng
hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ
theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo
hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá
100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh
nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Doanh nghiệp vừa: Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội


7

bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng
hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ,
doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo
hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá
300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh
nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
1.1.3 Các đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đặc điểm hoạt động của các DNNVV là mối quan tâm của các NHTM vì đây là
đối tượng khách hàng có vai trò quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng. Ta có
thể tóm gọn những đặc điểm của các DNNVV tại nước ta ở một số điểm như sau:
Là cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân:
Bất kì một DN nào bước vào hoạt động đều phải đăng kí kinh doanh. DN phải
chắc chắn rằng sản xuất kinh doanh các mặt hàng mà Nhà nước cho phép, và trong
phạm vi nào đó. Đây là vấn đề cơ bản đầu tiên nhưng cũng rất quan trọng. Tuy nhiên,
các thủ tục pháp lý khi đăng kí kinh doanh thường phức tạp, khiến nhiều DN né tránh
hoặc không hoàn thiện đầy đủ. Một số DN có tình trạng đăng kí mức vốn kinh doanh
ban đầu khá thấp so với thực tế. Từ tất cả những điều này dẫn đến việc NH gặp khó
khăn khi xét thủ tục vay vốn của DN, và số vốn vay mà KH mượn được không nhiều.
DNNVV hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế: thương mại, dịch vụ,
công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp...và hoạt động dưới mọi hình thức như: DN nhà
nước, DN tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, DN có vốn đầu tư
nước ngoài và các cơ sở kinh tế cá thể.
Có khả năng thu hồi vốn nhanh:
Các DNNVV là các DN có vốn đầu tư ban đầu thấp, quy mô nhỏ. Tuy nhiên lại
dễ dàng bắt đầu vào việc hoạt động sản xuất kinh doanh. Nên thời gian thu hồi vốn
thường không lâu. Nếu trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến, đội ngũ quản lý điều hành
có khả năng giỏi thì khả năng thu hồi vốn còn có thể rút ngắn hơn nữa.
Năng lực kinh doanh còn hạn chế:
Do đặc điểm vốn hoạt động nhỏ, thêm vào đó khả năng tiếp cận các nguồn tài
chính khác thấp nên các DNNVV thường gặp khó khăn trong việc mở rộng quy mô
hoạt động, triển khai các dự án lớn và đầu tư sản xuất mới. Bên cạnh đó, do quy mô vốn


8

nhỏ nên các DNNVV không có điều kiện đầu tư quá nhiều vào việc nâng cấp, đổi mới
máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại.
DNNVV cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường và
phân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trường, công tác marketing còn kém hiệu
quả. Điều đó làm cho các mặt hàng của DNNVV khó tiêu thụ trên thị trường. Những
điều này đã hạn chế khả năng chiếm lĩnh thị trường, cũng như việc phát triển DN, dẫn
đến sức cạnh tranh của các DNNVV thường thấp.
Hoạt động trong mọi thành phần kinh tế:
Hệ thống DNVVN có một số lượng lớn DN có đặc tính hoạt động linh hoạt, thích
ứng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, từ những ngành nghề truyền thống đến hiện đại, đa
dạng ở mọi khía cạnh, do đó đáp ứng được nhu cầu phong phú của người dân, giúp nền
kinh tế phát triển với nhiều màu sắc.
Giữa các DNVVN có sự cạnh tranh tối đa và tích cực lẫn nhau:
Do các DNVVN chiếm số lượng lớn và hoạt động trên nhiều lĩnh vực, nên có khả
năng làm ra được nhiều sản phẩm. Song các DNVVN vẫn luôn phải đối mặt với sức
cạnh tranh khốc liệt từ sức ép của các DN khác mang lại để tìm chỗ đứng và thương
hiệu cho sản phẩm của mình. Tuy vậy, xét về vị thế trên thị trường nền kinh tế, các
DNVVN có khả năng tài chính thấp, nên năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp
khác ngoài DNVVN là rất hạn chế. Song, hiện nay, các DNVVN đang ngày một thay
đổi, từng bước phát triển mạnh mẽ, đây sẽ là một trong những yếu tố giúp hệ thống
DNVVN ngày càng có chỗ đứng và hoàn thiện hơn nữa.
1.1.4 Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình phát triển kinh
tế.
DNNVV có vai trò rất lớn trong quá trình tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia hay các
vùng miền, kể cả ở các quốc gia phát triển và đang phát triển. Các DNNVV hoạt động trong
mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân từ sản xuất công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch
vụ… đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của người tiêu dùng. Ở những nền
kinh tế có đặc điểm phát triển khác nhau vai trò của DNNVV được thể hiện ở các mức độ khác
nhau. Nhưng thực tế cho thấy tầm quan trọng của DNNVV ngày càng lớn khi mà phạm vi

hoạt động ngày càng mở rộng thể hiện ở các điểm như sau:
1.1.4.1 Tạo ra công ăn việc làm cho người lao động.


9

Sự ra đời và phát triển của DNNVV đã mang lại nhiều thay đổi tích cực, giải quyết
được nhiều vấn đề khó khăn của xã hội. Do các DNNVV tham gia kinh doanh ở tất cả
các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế với đa dạng các sản phẩm nên có thể đảm bảo
cơ hội việc làm cho nhiều đối tượng lao động ở nhiều cùng miền khác nhau. Mặt khác,
do đặc điểm sản xuất kinh doanh không yêu cầu trình độ cao nên có thể sử dụng được
cả lao động ở các vùng sâu, vùng xa, vùng chưa kinh tế chưa phát triển. Đặc biệt khi
nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, trong khi các doanh nghiệp lớn thường phải sa
thải nhân công để cắt giảm chi phí thì các DNNVV, với tính chất linh hoạt và năng động
của mình, có thể thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường, có thể đứng vững mà
không phải cắt giảm nhân công, hoặc có thể nhanh chóng thu hút lại lực lượng lao động
khi nền kinh tế đi vào chu kỳ phục hồi.
1.1.4.2 Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Trong nền kinh tế bao giờ cũng có những vùng sâu, vùng xa, là những vùng kém
phát triển, có điều kiện tự nhiên không thuận lợi hoặc cơ sở hạ tầng chưa phát triển. Nếu
nền kinh tế chỉ tồn tại các doanh nghiệp lớn có xu hướng tập trung ở các thành phố, thị
xã, các khu công nghiệp mà thiếu đi các doanh nghiệp nhỏ thì sẽ xảy ra tình trạng phát
triển mất cân đối giữa các vùng miền, không tận dụng hết nguồn tài nguyên quốc gia,
làm giảm hiệu quả hoạt động của nền kinh tế. Trong khi đó, với quy mô vốn đầu tư nhỏ,
bộ máy tổ chức gọn nhẹ, dễ khởi sự, các DNNVV có thể tham gia vào nhiều thị trường
nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh về đất đai, tài nguyên và lao động của từng vùng,
đặc biệt là các ngành nông – lâm – hải sản và ngành công nghiệp chế biến. DNNVV
cũng chính là chủ thể tác động tích cực nhất vào việc duy trì và phát triển các ngành
nghề truyền thống như mây tre đan, gốm sứ, dệt...Vì vậy, có thể nói DNNVV đóng vai
trò hết sức quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông thôn góp
phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn, đồng thời thúc đẩy các
ngành thương mại dịch vụ, tiểu thương phát triển góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1.1.4.3 Đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế và thu nhập dân cư.
Do quy mô nhỏ và vừa nên các DNNVV có thể đặt văn phòng làm việc, nhà xưởng
ở khắp mọi nơi trên lãnh thổ, ở cả những nơi cơ sở hạ tầng chưa phát triển nhằm khai
thác tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, phát triển kinh tế địa phương. Quy mô hoạt
động cũng như trình độ công nghệ của các DN này rất thích hợp với những ngành cần
nhiều lao động thủ công như ngành chế biến thủy-hải sản, may mặc, da giày mà đây lại


10

là những ngành đem lại nhiều kim ngạch xuất khẩu cho cả nước. Đặc biệt đối với ngành
thủ công mỹ nghệ truyền thống, ngành mà việc sử dụng các công nghệ hiện đại và sản
xuất hàng loạt là rất khó khăn, thêm vào đó việc phân bổ rải rác ở khắp các vùng nông
thôn, thì các DNNVV đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc thu gom, tiêu thụ sản
phẩm không chỉ với thị trường trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài.
Bên cạnh đó do lợi thế của mình, các DNNVV rất thích hợp với khu vực kinh
doanh-thương mại dịch vụ bán lẻ. Trong khi đó các DN lớn khó có thể tổ chức được
mạng lưới bán lẻ để tiêu thụ hàng hóa của mình mà phải thông qua mạng lưới bản lẻ của
DNNVV. Chính vì vậy, các DNNVV đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng kể cả
ở những nơi xa xôi, cơ sở hạ tầng thấp kém một cách nhanh chóng thuận tiện, do đó mà
rút ngắn khoảng cách về kinh tế giữa các vùng, góp phần làm cho nền kinh tế phát triển
một cách đồng đều trên toàn lãnh thổ. Thu hút được một lượng vốn nhàn rỗi trong dân,
khai thác tận dụng được các tiềm năng thế mạnh của từng vùng, làm vệ tinh cho các DN
lớn, DNNVV đã đóng góp một phần không nhỏ và sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
DNNVV là một lực lượng kinh tế đóng góp đáng kể vào tổng sản lượng quốc nội. Số
liệu thống kê tổng hợp được cho thấy, hàng năm DNNVV đã đóng góp hơn 40% vào
GDP, chiếm tỷ trọng 30% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, đóng góp gần 15%
tổng thu ngân sách Nhà nước.
1.1.4.4 Tăng tính cạnh tranh cho nền kinh tế.
Việc phát triển không ngừng của các DNNVV tạo ra sự cạnh tranh không nhỏ giữa
các DN kể cả với các DN lớn trong nền kinh tế. Trong một thị trường cạnh tranh, những
sản phẩm sản xuất ra phải không ngừng nâng cao chất lượng nếu không muốn bị đào
thải. Mà DNNVV lại nhạy cảm với sự biến động của thị trường đồng thời có tính linh
hoạt trong sản xuất, các sản phẩm sản xuất ra luôn bám sát với yêu cầu của thị trường
với chi phí thấp. Đây là một thách thức rất lớn với những DN lớn, khiến cho các DN
này khó có thể lũng đoạn thị trường. Do đó chính hoạt động kinh doanh của các DNNVV
làm cho nền kinh tế trở nên năng động, tính cạnh tranh cao hơn trong lộ trình hội nhập
với kinh tế thế giới.
1.2 LÝ LUẬN TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.
1.2.1 Các khái niệm
1.2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa


11

Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội Việt Nam ban hành
ngày 29/6/2010, hoạt động cấp tín dụng được thực hiện thông qua các nghiệp vụ: cho
vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng
khác. (mục 14, Điều 4, Chương 1).
Như vậy, tín dụng ngân hàng đối với DNNVV có thể được hiểu là việc thỏa thuận
giữa ngân hàng và DNNVV, theo đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho DNNVV sử
dụng theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài
chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Theo đó, nguồn tiền dùng để ngân hàng cấp tín dụng cho DNNVV đến từ hai
nguồn gồm: vốn tự có của ngân hàng và nhận tiền gửi của khách hàng. Cụ thể:
- Vốn tự có gồm giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được
cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theo
quy định của NHNN Việt Nam.
- Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức cá nhân dưới hình thức tiền gửi
không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ
phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ
tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
1.2.1.2 Khái niệm về tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trương Quang Thông, (2010) cho rằng “Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với
DNNVV là những hoạt động gia tăng tín dụng của ngân hàng dành cho các DNNVV
nhằm thỏa mãn hơn nữa những nhu cầu của đối tượng khách hàng này.”
Do đặc điểm và vai trò quan trọng của DNNVV đối với sự phát triển kinh tế của
mỗi quốc gia, các ngân hàng đang dần coi DNNVV là đối tượng khách hàng tiềm năng
của mình. Từ đó, việc tăng trưởng tín dụng ngân hàng cho DNNVV về doanh số, dư nợ
và sản phẩm tín dụng cũng được các ngân hàng tại mỗi quốc gia đặc biệt quan tâm
1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Cùng với sự phát triển nhanh của các DNNVV, các NHTM luôn đưa ra các hình
thức tín dụng khác nhau và đa dạng tùy theo từng cách tiếp cận sau:
1.2.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng.
- Tín dụng ngắn hạn là loại hình tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng được sử
dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động và các nhu cầu thiếu hụt vốn tạm thời của các
DNNVV.


12

- Tín dụng trung hạn là loại hình tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm
được sử dụng để cho vay mua sắm tài sản cố định, sửa chữa, cải tạo tài sản cố định…có
thời gian hoàn vốn trên 1 năm.
- Tín dụng dài hạn là loại hình tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm được sử dụng để
cho vay các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản… có thời gian thu hồi
vốn trên 5 năm.
1.2.2.2 Căn cứ theo phương thức cho vay
Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể chia thành các loại như sau:
- Cho vay
+ Cho vay từng lần: Là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng một lần trên mỗi
hợp đồng vay vốn của khách hàng với lãi suất, thời hạn trả nợ và số tiền vay xác định.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là hình thức cấp tín dụng cho KH, khi KH có
nhu cầu vay vốn chỉ cần làm một bộ hồ sơ duy nhất để vay trong một kỳ nhất định với
mức tín dụng mà KH và NH đã thỏa thuận. Ngân hàng sẽ cấp cho KH một hạn mức, chỉ
giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh số. Hình thức này chỉ áp dụng đối với KH thường
xuyên, mục đích sử dụng vốn rõ ràng và có tín nhiệm với NH. Hình thức cho vay này
hiện không được phổ biến ở Việt Nam.
- Chiết khấu: Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ
có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu
và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức tín dụng khác.
- Cho thuê tài chính: Ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuê tài chính
nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng. Việc thành lập, tổ chức và hoạt
động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chính Phủ về tổ chức
và hoạt động của công ty cho thuê tài chính.
- Bảo lãnh: Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo
lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác
bằng uy tín hay bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh.
1.2.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn.
Với tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:
- Tín dụng bất động sản: là loại tín dụng liên quan đến việc mua sắm và xây dựng
bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và
dịch vụ.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×