Tải bản đầy đủ

BÀI TẬP NHÓM THẤT NGHIỆP THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN, ẢNH HƯỞNG, VÀ CÁCH KHẮC PHỤC TẠI VIỆT NAM

January 31, 2018

[NHÓM 2 – LỚP OD64]

BÀI TẬP NHÓM

THẤT NGHIỆP
THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN, ẢNH
HƯỞNG, VÀ CÁCH KHẮC PHỤC TẠI VIỆT
NAM
Lớp

: OD064

Nhóm

: Nhóm 2

Thành viên Nhóm
1. Đoàn Minh Nhật ( Trưởng nhóm)
2. Bạch Thị Huệ Hải ( Thành viên )

3. Triệu Thị Bích Ngọc ( Thành viên )
4. Tôn Nữ Kỳ Duyên ( Thành viên )
5. Lê Thị Hường ( Thành viên )
6. Nguyễn Đức Hiền ( Thành viên )
7. Đỗ Hoàng Thông ( Thành viên )
8. Nguyễn Thành Vương ( Thành
viên )


January 31, 2018

[NHÓM 2 – LỚP OD64]

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA THẤT NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
1.1 Thực trạng chung
1.2 Thực trạng của doanh nghiệp
1.3 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu tỷ lệ thất nghiệp
2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN KHÁC
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Thất nghiệp là gì? Nguyên nhân thất nghiệp? Các loại hình thất nghiệp hiện nay? Thất nghiệp tác động như
thế nào đến tăng trưởng và phát triển kinh tế? Hãy nêu và phân tích một số giải pháp cơ bản nhằm hạ thấp tỷ
lệ thất nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
6. NGUỒN SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẤT NGHIỆP
1.1. Phân tích Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
1.2. Phân tích Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
1.3. Phân tích kinh nghiệm của một số nước về vấn đề nghiên cứu
Phần 2: Đánh giá, phân tích thực trạng vê thất nghiệp
2.0. Đánh giá tổng quan tình hình của vấn đề thất nghiệp nghiên cứu từ Qúy I/2016 đến Qúy IV/2017?
2.1. Tình hình việc làm tại Việt Nam
2.2 : Số lao động thiếu việc làm và số lao động thất nghiệp 15+ theo quý năm 2016 và 2017
2.3: Tỷ trọng lao động thiếu việc làm và tỷ trọng lao động thất nghiệp 15+ theo nhóm tuổi, quý 3 năm
2017
2.4: Tỷ lệ thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp
2.5: Tỷ lệ thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp trong tuổi lao động theo quý, 2016 và 2017
2.6: Tỷ lệ thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp trong tuổi lao động, 2009-2017
2.7: Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên và lao động 25+ theo quý, 2016 và 2017
2.8 Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên đã qua đào tạo CMKT từ 3 tháng trở lên chia theo trình độ đào tạo
quý 4, 2017
Phần 3: Phương hướng và các giải pháp khắc phục Thất Nghiệp tại Việt Nam
3.1. Các giải pháp, biện pháp khắc phục
3.2. Các đề xuất, kiến nghị với vấn đề nghiên cứu
Đối với chính phủ
Đối với các hiệp hội
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO


January 31, 2018

[NHÓM 2 – LỚP OD64]

PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Thực trạng tại Việt Nam
Tỷ lệ thất nghiệp Theo Tổng cục thống kê, tỷ lệ thất
nghiệp của lao động trong độ tuổi quý I.2016 ước tính
là 2,23%, trong đó khu vực thành thị là 2,96%; khu
vực nông thôn là 1,87%. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh
niên (Từ 15 - 24 tuổi) quý I ước tính là 6,47%, trong
đó khu vực thành thị là 9,51%; khu vực nông thôn là
5,35%. Tỷ lệ thất nghiệp của người từ 25 tuổi trở lên
quý I là 1,27. Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong
độ tuổi quý I năm nay ước tính là 1,77%, trong đó tỷ lệ
thiếu việc làm khu vực thành thị là 0,77%; tỷ lệ thiếu
việc làm khu vực nông thôn là 2,25%. Đáng chú ý,
nhóm lao động trình độ cao tiếp tục khó khăn khi tìm
việc làm, số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động
có trình độ đại học trở lên là 192,5 nghìn người, chiếm
18,1% tổng số người thất nghiệp. Đặc biệt, thống kê báo cáo cũng ghi nhận tình trạng thất nghiệp của
thanh niên tiếp tục là vấn đề cần quan tâm. Số giờ làm việc thực tế bình quân của nhóm “lao động thiếu
việc làm” là 22,3 giờ/tuần, chỉ bằng 53% so với lao động cả nước. Nhận định về tình hình, các chuyên gia
tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đánh giá, so với các nước trong khu vực VN không phải là một nước có
tỷ lệ thất nghiệp cao, tuy nhiên qua số liệu cung cấp, VN cần quan tâm đến chất lượng, năng suất lao
động của người lao động hơn nữa để phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường lao động.
Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi có xu hướng tăng, cụ thể: Quý IV.2015 là 2,12%, và tỷ lệ
thất nghiệp trong độ tuổi quý I.2016 ước tính là 2,23%.
- Thất nghiệp trong độ tuổi lao động Năm 2014, tỷ lệ thất nghiệp (trong độ tuổi lao động) chung là
2,08% thấp hơn so với năm 2015 (1.9%) và thấp hơn quý I.2016 (2,23 %). Tỷ lệ thất nghiệp của thành
thị cao gấp 2,3 lần của nông thôn và có xu hướng thu hẹp lại (1,6 lần quý I.2016).
- Thất nghiệp thanh niên Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên vẫn còn cao, cho đến quý I.2016 vẫn ở mức cao là
6,47%, đây là thực sự là con số đáng báo động.
- Thiếu việc làm trong độ tuổi lao động.


January 31, 2018

[NHÓM 2 – LỚP OD64]

Trong bảng thống kê được nêu trên thì tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động có xu hướng giảm dần
qua các năm, cụ thể: từ 2,45% năm 2014 giảm xuống còn 1,77% đầu năm 2016.
Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế Nhận thấy có sự phân chia lao động không đồng đều giữa các
khu vực kinh tế. Khu vực nông – lâm - ngư nghiệp chiếm khoảng 45% so với các khu vực còn lại. Qua
đó cho thấy, tỷ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn có xu hướng giảm. Bên cạnh đó, nước ta đang
trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cần phải quan tâm nhiều hơn đến hai khu vực là
công nghiệp – xây dựng và dịch vụ để có thể tạo ra nhiều việc làm hơn cho người lao động và góp phần
làm giảm tỷ lệ thất nghiệp hiện nay.
Quy mô lực lượng lao động có xu hướng tăng chậm làm giảm áp lực việc làm, trong khi nền kinh tế
nước ta đang trong giai đoạn khôi phục nên tỷ lệ thất nghiệp biến động không nhiều. Trong khi lao động
thiếu việc làm ở mức cao khoảng 1,3 triệu người trong quý I.2016, vấn đề đáng lưu ý đối với thị trường
lao động VN là năng suất lao động thấp. Tình trạng thiếu việc làm, thu nhập giảm sút của người lao động
sẽ kéo theo nhiều hệ lụy xã hội nghiêm trọng, nếu không có những giải pháp đối phó hiệu quả sẽ tiềm ẩn
nguy cơ bất ổn xã hội, đặc biệt, hiện nay khu vực nông nghiệp, nông thôn không còn là nơi hấp thụ được
số lượng người mất việc làm ở thành phố trở về thì nguy cơ bất ổn xã hội càng hiện hữu. Điều này, phần
nào được giải thích bởi VN là một nước nông nghiệp, do kinh tế phát triển còn thấp nên mức sống của
người dân chưa cao và an sinh xã hội chưa đầy đủ, vì vậy người lao động thường chấp nhận làm bất cứ
loại công việc gì, kể cả những công việc có mức thu nhập thấp, bấp bênh, điều kiện làm việc không đảm
bảo (việc làm không bền vững) nhằm nuôi sống bản thân và gia đình hơn là thất nghiệp dài để chờ đợi
công việc tốt hơn.
1.2 Tính cấp thiết của tình trạng thất nghiệp và những hệ lụy của nó đến nền kinh tế
Số lượng người thất nghiệp tăng cao là do số lượng các DN giải thể tăng cao, dẫn đến có thêm nhiều lao
động mất việc làm, mất thu nhập trong lực lượng lao động, gây ảnh hưởng tới tuổi thọ trung bình và
cuộc sống gia đình, đời sống của một số bộ phận trong xã hội.


January 31, 2018

[NHÓM 2 – LỚP OD64]

Ngoài ra, người lao động đã hiểu rõ hơn các chính sách bảo hiểm thất nghiệp, chủ động đăng ký thất
nghiệp trong thời gian chờ tìm việc làm mới, làm tăng số lao động đăng ký thất nghiệp. Từ đó, xét theo
quan điểm của lý thuyết căng thẳng trong nghiên cứu xã hội học tội phạm, khi con người không tìm thấy
những phương tiện hợp pháp để thỏa mãn nhu cầu của mình (như nhu cầu có thu nhập để sống) thì họ
buộc phải sử dụng đến các phương tiện phi pháp. Đây chính là một trong những nguy cơ làm gia tăng tội
phạm trộm cướp, cờ bạc và các tệ nạn khác trong xã hội. Làm xói mòn nếp sống văn hóa, lành mạnh,
phá vỡ các mối quan hệ.

2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGUYÊN CỨU KHÁC
Vấn đề thất nghiệp đã được nhiều tổ chức,nhiều nhà khoa học bàn luận.Song cũng còn nhiều ý kiến khác
nhau nhất là về thất nghiệp.Luật Bảo hiểm thất nghiệp (viết tắt BHTN)cộng hòa liên bang Đức định
nghĩa: “Thất nghiệp là người lao động tạm thời không có quan hệ lao động hoặc chỉ thực hiện công việc
ngắn hạn”.
Tại Pháp người ta cho rằng,thất nghiệp là không có việc làm, có điều kiện làm việc, đang đi tìm việc
làm.
Thái Lan, định nghĩa về thất nghiệp khẳng định: “Thất nghiệp là không có việc làm, muốn làm việc, có
năng lực làm việc”.
Trung Quốc định nghĩa về thất nghiệp như sau: “Thất nghiệp là người trong tuổi lao động (dân thành thị)
có khả năng lao động, chưa có việc làm, đang đi tìm việc làm, đăng ký tại cơ quan giải quyết việc làm”.
Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO) ,”Thất nghiệp là tình trạng tồn tại một số người trong lực lượng
lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền lương thịnh hành”.
Hội nghị Thống kê Lao động Quốc tế lần thứ tám năm 1954 tại Giơnevơ đưa ra định nghĩa:”Thất nghiệp
là người đã qua một độ tuổi xác định mà trong một ngành hoặc một tuần xác định, thuộc những loại sau
đây:
 Người lao động có thể đi làm nhưng hết hạn hợp đồng hoặc bị tạm ngừng hợp đồng, đang không có
việc làm và đang tìm việc làm.


January 31, 2018

[NHÓM 2 – LỚP OD64]

 Người lao động có thể đi làm trong một thời gian xác định và đang tìm việc làm có lương mà trước
đó chưa hề có việc làm, hoặc vị trí hành nghề cuối cùng trước đó không phải là người làm công ăn lương
(ví dụ người sử dụng lao động chẳng hạn ) hoặc đã thôi việc.
 Người lao động không có việc làm và có thể đi làm ngay và đã có sự chuẩn bị cuối cùng để làm một
công việc mới vào một ngày nhất định sau một thời kỳ đã được xác định.
 Người phải nghỉ việc tạm thời hoặc không thời hạn mà không có lương.
Các định nghĩa tuy có khác nhau về mức độ, giới hạn (tuổi, thời gian mất việc) nhưng đều thống nhất
người thất nghiệp ít nhất phải có 3 đặc trưng:
 Có khả năng lao động.



Đang không có việc làm
Đang đi tìm việc làm.


3. VẬY CHÚNG TA CÙNG TÌM HIỂU ĐỀ TÀI SAU, QUA CÁCH TRÌNH BÀY TIỂU LUẬN CỦA
NHÓM 2
Thất nghiệp là gì? Nguyên nhân thất nghiệp? Các loại hình thất nghiệp hiện nay? Thất nghiệp tác động
như thế nào đến tăng trưởng và phát triển kinh tế? Hãy nêu và phân tích một số giải pháp cơ bản nhằm hạ
thấp tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Mục đích : Nhằm làm rõ nguyên nhân Tỷ lệ thất nghiệp tại Việt Nam và biện pháp khắc phục
Mục tiêu: Nắm rõ nguyên nhân tỷ lệ thất nghiệp tại Việt Nam, qua đó có định hướng cũng như sự chuẩn
bị, và phương pháp khắc phục làm giảm tỷ lệ thất nghiệp tại Việt Nam
5. ĐỐI TƯỢNG NGUYÊN CỨU: Lao động Việt Nam độ tuổi từ 20 – 65 tuổi
6. NGUỒN SỐ LIỆU NGUYÊN CỨU: Tổng cục Thống kê Việt Nam
7. PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU: Tập trung chủ yếu phương pháp lý luận

PHẦN 1 : CÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẤT NGHIỆP
Chương 1: Các Khái niệm
1.1 Định Nghĩa:
Vấn đề thất nghiệp đã được nhiều tổ chức,nhiều nhà khoa học bàn luận.Song cũng còn nhiều ý kiến
khác nhau nhất là về thất nghiệp.Luật Bảo hiểm thất nghiệp (viết tắt BHTN)cộng hòa liên bang Đức
định nghĩa: “Thất nghiệp là người lao động tạm thời không có quan hệ lao động hoặc chỉ thực hiện
công việc ngắn hạn”.
Tại Pháp người ta cho rằng,thất nghiệp là không có việc làm, có điều kiện làm việc, đang đi tìm việc
làm.
Thái Lan, định nghĩa về thất nghiệp khẳng định: “Thất nghiệp là không có việc làm, muốn làm việc, có
năng lực làm việc”.


January 31, 2018

[NHÓM 2 – LỚP OD64]

Trung Quốc định nghĩa về thất nghiệp như sau: “Thất nghiệp là người trong tuổi lao động (dân thành
thị) có khả năng lao động, chưa có việc làm, đang đi tìm việc làm, đăng ký tại cơ quan giải quyết việc
làm”.
Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO) ,”Thất nghiệp là tình trạng tồn tại một số người trong lực lượng
lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền lương thịnh hành”.
Hội nghị Thống kê Lao động Quốc tế lần thứ tám năm 1954 tại Giơnevơ đưa ra định nghĩa:”Thất
nghiệp là người đã qua một độ tuổi xác định mà trong một ngành hoặc một tuần xác định, thuộc những
loại sau đây:
 Người lao động có thể đi làm nhưng hết hạn hợp đồng hoặc bị tạm ngừng hợp đồng, đang không
có việc làm và đang tìm việc làm.
 Người lao động có thể đi làm trong một thời gian xác định và đang tìm việc làm có lương mà trước
đó chưa hề có việc làm, hoặc vị trí hành nghề cuối cùng trước đó không phải là người làm công ăn
lương (ví dụ người sử dụng lao động chẳng hạn ) hoặc đã thôi việc.
 Người lao động không có việc làm và có thể đi làm ngay và đã có sự chuẩn bị cuối cùng để làm
một công việc mới vào một ngày nhất định sau một thời kỳ đã được xác định.
 Người phải nghỉ việc tạm thời hoặc không thời hạn mà không có lương.
1.2 Đặc Trưng: Các định nghĩa tuy có khác nhau về mức độ, giới hạn (tuổi, thời gian mất việc) nhưng
đều thống nhất người thất nghiệp ít nhất phải có 3 đặc trưng:
 Có khả năng lao động.
 Đang không có việc làm
 Đang đi tìm việc làm.
Ở Việt Nam, thất nghiệp là vấn đề mới nảy sinh
trong thời kỳ chuyển đồi nền kinh tế cơ chế kế
hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường.Vì
vậy, tuy chưa có văn bản pháp qui về thất nghiệp
cũng như các vấn đề có liên quan đến thất nghiệp,
nhưng có nhiều công trình nghiên cứu nhất định.
Những nghiên cứu bước đầu khẳng định thất
nghiệp là những người không có việc làm, đang
đi tìm việc và sẵn sàng làm việc.
Định nghĩa thất nghiệp ở Việt Nam : “Thất
nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu việc làm, đang không
có việc làm”.
Chương 2: Các nguyên nhân gây thất nghiệp
Có 3 nguyên nhân gây thất nghiệp
 Do chu kỳ sản xuất kinh doanh thay đổi:
Theo chu kỳ phát triển kinh tế , sau hưng thịnh đến suy thoáim khủng hoảng. Ở thời kỳ được mở rộng,
nguồn nhân lực xã hội được huy động vào sản xuất, nhu cầu về sức lao động tăng nhanh nên thu hút
nhiều lao động.Ngược lại thời kỳ suy thoái sản xuất đình trệ , cầu lao động giảm không những không
tuyển thêm lao động mà còn một số lao động bị dôi dư gây nên tình trạng thất nghiệp. Theo kinh
nghiệm của các nhà kinh tế nếu năng lực sản xuất xã hội giảm 1% so với khả năng , thất nghiệp sẽ tăng
lên 2%.
 Do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật:
Đặc biệt quá trình tự động hóa quá trình sản xuất.Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, tự động hóa quá
trình sản xuất sẽ tiết kiệm được chi phí, năng suất lao động tăng cao , chất lượng sản phẩm tốt hơn, giá
thành lại rẻ làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Chính vì thế, các nhà sản xuất luôn tìm cách
đổi mới công nghệ, sử dụng những dây truyền tự động vào sản xuất, máy móc được sử dụng nhiều, lao
động sẽ dôi dư. Số lao động này sẽ bổ sung vào đội quân thất nghiệp.


January 31, 2018

[NHÓM 2 – LỚP OD64]

 Sự gia tăng dân số và nhuồn lực là áp lực đối với việc giải quyết việc làm. Điều này thường xảy ra
đối với các nước có nền kinh tế kém phát triển hoặc đang phát triển. Ở đây, nguồn lực dồi dào nhưng
do kinh tế hạn chế nên không có điều kiện đào tạo và sử dụng hết nguồn lao động hiện có.
Chương 3: Phân loại thất nghiệp
Thất nghiệp là một hiện tượng phức tạp cần phải được phân loại để hiểu rõ về nó. Căn cứ vào từng chỉ
tiêu đánh giá, ta có thể chia thất nghiệp thành các loại sau:
 Phân theo đặc trưng của người thất nghiệp.
Thất nghiệp là một gánh nặng, nhưng gánh nặng đó rơi vào đâu, bộ phận dân cư nào, ngành nghề
nào…Cần biết được điều đó để hiểu được đặc điểm, tính chất, mức độ tác hại… của thất nghiệp trong
thực tế. Với mục đích đó có thể dùng những tiêu thức phân loại dưới đây:
o
Thất nghiệp theo giới tính.
o
Thất nghiệp theo lứa tuổi.
o
Thất nghiệp chia theo vùng, lãnh thổ.
o
Thất nghiệp chia theo ngành nghề.
o
Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc.
 Phân loại theo lý do thất nghiệp .
Trong khái niệm thất nghiệp , cần
phải phân biệt rõ thất nghiệp tự
nguyện và thất nghiệp không tự
nguyện. Nói khác đi là những người
lao động tự nguyện xin thôi việc và
những người lao động buộc phải thôi
việc.Trong nền kinh tế thị trường
năng động, lao động ở các nhóm, các ngành, các công ty được trả tiền công lao động khác nhau (mức
lương không thống nhất trong các ngành nghề , cấp bậc). Việc đi làm hay nghỉ việc là quyền của mỗi
người. Cho nên, người lao động có sự so sánh, chỗ nào lương cao thì làm, chỗ nào lương thấp (không
phù hợp) thì nghỉ. Vì thế xảy ra hiện tượng:
Thất nghiệp tự nguyện : Là loại thất nghiệp mà ở một mức tiền công nào đó người lao động không
muốn làm việc hoặc vì lý do cá nhân nào đó (di chuyển, sinh con…).Thất nghiệp loại này thường tạm
thời.
Thất nghiệp không tự nguyện là: Thất nghiệp mà ở mức tiền công nào đó người lao động chấp nhận
nhưng vẫn không được làm việc do kinh tế suy thoái , cung lớn hơn cầu về lao động…
Thất nghiệp trá hình (còn gọi là hiện tượng khiếm dụng lao động) là hiện tượng xuất hiện khi người
lao động được sử dụng dưới mức khả năng mà bình thường gắn với việc sử dụng không hết thời gian
lao động.
Kết cục của những người thất nghiệp không phải là vĩnh viễn . Có những người ( bỏ việc, mất việc…)
sau một thời gian nào đó sẽ được trở lại làm việc . Nhưng cũng có một số người không có khả năng đó
và họ phải ra khỏi lực lượng lao động do không có điều kiện bản thân phù hợp với yêu cầu của thị
trường lao động hoặc do mất khả năng hứng thú làm việc ( hay còn có thể có những nguyên nhân
khác).
Như vậy, con số thất nghiệp là con số mang tính thời điểm . Nó luôn biến động theo thời gian. Thất
nghiệp xuất phát từ nhu cầu cần việc làm, có việc rồi lại mất việc, từ không thất nghiệp trở lên thất
nghiệp rồi ra khỏi trạng thái đó. Vì thế việc nghiên cứu dòng lưu chuyển thất nghiệp là rất có ý nghĩa.


January 31, 2018

[NHÓM 2 – LỚP OD64]

 Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp.
Tìm hiểu nguồn gốc thất có ý nghĩa phân tích sâu sắc về thực trạng thất nghiệp , từ đó tìm ta hướng giải
quyết. Có thể chia thành 4 loại:
Thất nghiệp tạm thời là loại thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển không ngừng của người lao động
giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau của cuộc sống.Thậm chí trong một
nền kinh tế có đủ việc làm vẫn luôn có sự chuyển động nào đó như một số người tìm việc làm sau khi
tốt nghiệp hoặc di chuyển chỗ ở từ nơi này đến nơi khác ; phụ nữ có thể quay lại lực lượng lao động
sau khi sinh con…
Thất nghiệp có tính cơ cấu : Xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung – cầu lao động ( giữa các ngành
nghề , khu vực…). Loại này gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và gây ra do sự suy thoái của một
ngành nào đó hoặc là sự thay đổi công nghệ dẫn đến đòi hỏi lao động có chất lượng cao hơn, ai không
đáp ứng được sẽ bị sa thải. Chính vì vậy , thất nghiệp loại này còn gọi là thất nghiệp công nghệ. Trong
nền kinh tế hiện đại, thất nghiệp loại này thường xuyên xảy ra. Khi sự biến động này là mạnh và kéo
dài , nạn thất nghiệp trở nên nghiêm trọng và chuyển sang thất nghiệp dài hạn. Nếu tiền lương rất linh
hoạt thì sự mất cân đối trong thị trường lao động sẽ mất đi khi tiền lương trong những khu vực có
nguồn cung lao động hạ xuống, và ở trong khu vực có mức cầu lao động cao tăng lên.
Thất nghiệp do thiếu cầu : Loại thất nghiệp này xảy ra khi mức cầu chung về lao động giảm xuống .
Nguồn gốc chính là sự suy giảm tổng cầu . Loại này còn được gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở các nền
kinh tế thị trường nó gắn liền với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh. Dấu hiệu chứng tỏ sự xuất
hiện của loại này là tình trạng thất nghiệp xảy ra tràn lan ở khắp mọi nơi, mọi nghề.
Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: Loại thất nghiệp này còn được gọi theo lý thuyết cổ điển. Nó
xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các lực lượng thị trường và cao hơn mức lương cân bằng
thực tế của thị trường lao động. Vì tiền lương không chỉ quan hệ đến sự phân phối thu nhập gắn với kết
quả lao động mà còn quan hệ với mức sống tối thiểu nên nhiều quốc gia ( Chính phủ hoặc công đoàn )
có quy định cứng nhắc về mức lương tối thiểu, sự không linh hoạt của tiền lương (ngược với sự năng
động của thị trường lao động), dẫn đến một bộ phận mất việc làm hoặc khó tìm việc làm.
Tóm lại, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu xảy ra trong một bộ phận riêng biệt của thị trường
lao động ( có thể diễn ra ngay cả khi thị trường lao động đang cân bằng). Thất nghiệp do thiếu cầu xảy
ra khi nền kinh tế đi xuống, toàn bộ thi trường lao động bị mất cân bằng. Còn thất nghiệp theo lý thuyết
cổ điển do các yếu tố xã hội, chính trị tác động. Sự phân biệt đó là then chốt để nắm bắt tình hình
chung của thị trường lao động.


January 31, 2018

[NHÓM 2 – LỚP OD64]

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP
Tác động của thất nghiệp đến sự phát triển kinh tế – xã hội
Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế xã hội, do tác động của nhiều yếu tố kinh tế –xã hội, trong đó có
những yếu tố vừa là nguyên nhân vừa là kết quả. Ngược lại, thất nghiệp có ảnh hưởng đến quá trình
phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Vì vậy , cần phân tích rõ tác động qua lại giữa các yếu tố kinh
tế –xã hội đối với thất nghiệp và ngược lại, ảnh hưởng của thất nghiệp đến sự phát triển kinh tế –xã hội;
hạn chế những tác động đến gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.
 Thất nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát.
Thất nghiệp tăng có nghĩa lực lượng lao động xã hội không được huy động vào hoạt động sản xuất kinh
doanh tăng lên; là sự lãng phí lao động xã hội- nhân tố cơ bản để phát triển kinh tế – xã hội. Thất
nghiệp tăng lên cũng có nghĩa là nền kinh tế đang suy thoái- suy thoái do tổng thu nhập quốc gia thực
tế thấp hơn tiềm năng; suy thoái do thiếu vốn đầu tư ( vì vốn ngân sách vị thu hẹp do thất thu thuế, do
phải hỗ trợ người lao động mất việc làm…) Thất nghiệp tăng lên cũng là nguyên nhân đẩy nền kinh tế
đến ( bờ vực) của lạm phát.
Mối quan hệ nghịch lý 3 chiều giữa tăng trưởng kinh tế – thất nghiệp và lạm phát luôn luôn tồn tại
trong nền kinh tế thị trường- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) mà giảm thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm,
kéo theo tỷ lệ lạm phát phát cũng giảm. Mối quan hệ này cần được quan tâm khi tác động vào các nhân
tố kích thích phát triển kinh tế – xã hội.
 Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động.
Người lao động bị thất nghiệp, tức mất việc làm, sẽ mất nguồn thu nhập. Do đó, đời sống bản thân
người lao động và gia đình họ se khó khăn. Điều đó ảnh hưởng đến khả năng tự đào tạo lại để chuyển
đổi nghề nghiệp, trở lại thị trường lao động; con cái họ sẽ gặp khó khăn khi đến trường; sức khỏe họ sẽ
giảm sút do thiếu kinh tế để bồi dưỡng, chăm sóc y tế…Có thể nói, thất nghiệp “đẩy” người lao động
đến bần cùng, đến chán nản với cuộc sống, với xã hội; dẫn họ đến những sai phạm đáng tiếc…
 Thất nghiệp ảnh hưởng đến trật tự xã hội, an toàn xã hội.
Thất nghiệp gia tăng làm trật tự xã hội không ổn định; hiện tượng bãi công, biểu tình đòi quyền làm
việc, quyền sống…tăng lên; hiện tượng tiêu cực xã hội cũng phát sinh nhiều lên như trộm cắp, cờ bạc,
nghiện hút, mại dâm…Sự ủng hộ của người lao động đối với nhà cầm quyền cũng bị suy giảm…Từ đó,
có thể có những xáo trộn về xã hội, thậm chí dẫn đến biến động về chính trị.
Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế – xã hội khó khăn và nan giải của quốc gia, có ảnh hưởng và tác động
đến nhiều mặt đời sống kinh tế – xã hội.
Giải quyết tình trạng thất nghiệp không phải “một sớm, một chiều”, không chỉ bằng một chính sách hay
một biện pháp mà phải là một hệ thống các chính sách đồng bộ, phải luôn coi trọng trong suốt quá trình
phát triển kinh tế – xã hội. Bởi lẽ, thất nghiệp luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường và tăng (giảm)
theo chu kỳ phát triển của nền kinh tế thị trường.
Trong hàng loạt các chính sách và biện pháp để khắc phục tình trạng thất nghiệp, Bảo hiểm thất nghiệp
có vị trí quan trọng
Trong các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp thì nhân lực và vốn là hai yếu tố chính, doanh nghiệp tìm
kiếm các yếu tố đầu vào trên các thị trường nhân lực và thị trường vốn gọi chung là thị trường các yếu
tố đầu vào. Trong các học thuyết thương mại cổ điển ban đầu còn chỉ coi nhân lực là yếu tố chính (có lẽ
do đất hoang hồi đó còn nhiều); sau đó khi tư bản ngày càng đóng góp quan trọng vào việc gia tăng
năng suất thì có thêm yếu tố vốn. Trong các nguồn thu nhập của người lao động thì lương là yếu tố
chính và đều; có thu nhập họ mới có chi tiêu để từ đó có lượng cầu cho hàng hóa/dịch vụ của DN. Việc
này tạo ra một vòng tròn khép kín.
Một người thất nghiệp là người trong độ tuổi LĐ ở tuần trước cuộc điều tra không có việc làm và đang
nỗ lực tìm việc. Thất nghiệp có nghĩa là sống bằng tiết kiệm hoặc trợ cấp; nó ảnh hưởng trực tiếp tới
tổng thu nhập và nó cũng làm người lao động ngày càng trở nên yếu thế và từ đó lại càng khó tìm việc.


January 31, 2018

[NHÓM 2 – LỚP OD64]

Để chống lại thất nghiệp trong khi lại muốn ổn định hay tăng thu nhập, người lao động nhảy từ thị
trường lđ của ngành này sang ngành khác, từ cấp độ này sang cấp độ khác. Tổng hợp thì thất nghiệp có
hai nhóm chính là Thất nghiệp tự nhiên và Thất nghiệp biến động trong ngắn hạn.
2.1. Tình hình việc làm tại Việt Nam:
A. Số lao động thiếu việc làm và số lao động thất nghiệp
Tới Quý 3 năm 2017, trong tổng lực lượng lao động cả nước có hơn 800,6 nghìn lao động thiếu
việc làm và lao động thất nghiệp là 1,11 triệu người, So với quý 2 năm 2017, số lao động thiếu việc
làm và số lao động thất nghiệp đều giảm xuống (khoảng 17,1 và 10,0 nghìn người, theo tuần tự),
Thông thường, tình trạng thiếu việc làm luôn là vấn đề phổ biến ở khu vực nông thôn, Theo kết quả
quý 3 năm 2017, hiện có tới 81,5% lao động thiếu việc làm sinh sống ở khu vực này, Bên cạnh đó, lao
động nữ thiếu việc nhiều hơn so với lao động nam, (55,0% và 45,0% và tổng số lao động thiếu việc cả
nước), Trái lại, vấn đề thất nghiệp lại được quan tâm hơn ở khu vực thành thị, Mặc dù, tỷ trọng
lao động thất nghiệp thành thị hiện thấp hơn, chỉ chiếm khoảng 47,9% tổng số lao động thất
nghiệp cả nước. Ngoài ra, số liệu Quý 3 năm 2017 cũng cho thấy lao động thất nghiệp nam cũng
đông hơn so với lao động nữ, (chiếm 53,6% và 46,4% trong tổng số lao động thất nghiệp cả nước,
theo tuần tự),
Nếu xem xét tình trạng thất nghiệp theo trình độ chuyên môn kỹ thuật – CMKT đạt được, trong
Quý 3 năm 2017, có tới hơn 58,6% số lao động thất nghiệp cả nước là lao động đã qua đào tạo chuyên
nghiệp hoặc nghề từ 3 tháng trở lên, chiếm thị phần lớn nhất. Trong đó, nhóm lao động có trình độ từ
đại học trở lên, khoảng 21,7% tổng số lao động thất nghiệp nhóm này,
Hình 1: Phân bổ phần trăm lao động thất nghiệp 15+ và thanh niên thất nghiệp đã qua đào tạo
CMKT từ 3 tháng trở lên chia theo trình độ đào tạo, Quý 3 năm 2017

Sơ cấp

Trung Cấp
Cao Đẳng
Đại Học
Thanh niên được xem là một trong những nhóm lao động dễ bị ảnh hưởng nhất bởi các biến động trên
thị trường lao động. Vì vậy, thất nghiệp thanh niên luôn được xem là vấn đề quan tâm của xã hội.
Trong Quý 3 năm 2017, số thất nghiệp thanh niên từ 15-24 tuổi đã chiếm tới 55,1% tổng số lao động


January 31, 2018

[NHÓM 2 – LỚP OD64]

thất nghiệp cả nước, Đáng lưu ý, số lao động thanh niên thất nghiệp ở khu vực thành thị lại thấp hơn
so với khu vực
nông thôn (41,9% so với 58,1%). Đây là kết quả của ưu thế hơn về cơ hội được học hành cũng như cơ
hội nghề nghiệp ở thành thị. Nếu phân tổ theo trình độ CMKT đạt được, 53,8 % số lao động thất
nghiệp đã qua đào tạo CMKT từ 3 tháng trở lên của cả nước (tương đương khoảng 247,4 nghìn người)
là thanh niên, Trong đó, thị phần vượt trội (khoảng 75,1%) là thuộc về nhóm thanh niên có trình độ từ
cao đẳng trở lên,
Bên cạnh đó, khoảng 17,7 % (tương đương 141,5 nghìn người) trong tổng số hơn 800,6 nghìn lao động
thiếu việc làm của cả nước là thanh niên từ 15 - 24 tuổi,
Biểu 2.2 : Số lao động thiếu việc làm và số lao động thất nghiệp 15+ theo quý năm 2016 và 2017
Đơn vị tính: Nghìn người
Số lao động thiếu việc làm
Đặc trưng cơ
bản

Số lao động thất nghiệp

Quý

Quý

Quý

Quý

4/2016

1/2017

2/2017

3/2017

Quý

Quý

Quý

Quý

4/2016 1/2017

2/2017

3/2017

Toàn quốc

826,6

895,1 786,2

800,6

1090,5

1116,1

1122,5

1109,6

Thành thị

111,7

123,2 116,6

148,4

518,3

501,7

504,6

531,3

Nông thôn

714,9

772,0 669,6

652,2

572,2

614,5

617,9

578,3

Giới tính
Nam

422,4

459,4

410,8

360,0

608,7

665,0

591,9

594,8

Nữ

404,2

435,7

375,4

440,6

481,8

451,2

530,7

514,8

Trung du - miền

102,6

127,1

101,3

80,8

73,9

91,3

67,7

67,5

Đồng bằng

142,9

147,2

129,8

135,1

241,2

251,8

237,1

230,8

Các vùng

Bắc Trung bộ -

241,8

234,6

188,5

155,8

269,4

270,8

265,4

Tây Nguyên

53,7

63,5

80,4

53,7

29,6

35,4

51,5

43,6

Đông Nam bộ

36,2

43,3

36,0

50,5

193,5

210,1

213,0

238,4

249,5

279,4

250,2

324,1

282,8

256,7

287,8

269,8

Đồng bằng
sông Cửu Long

259,5


January 31, 2018

[NHÓM 2 – LỚP OD64]

Biểu 2.3: Tỷ trọng lao động thiếu việc làm và tỷ trọng lao động thất nghiệp 15+ theo nhóm tuổi,
quý 3 năm 2017
Đơn vị tính: Phần trăm
Tỷ trọng thiếu việc làm

Tỷ trọng thất nghiệp

Nhóm tuổi
Chung

Tổng số

Nam

Nữ

% Nữ

Chung

Nam

Nữ

% Nữ

100,0

100,0

100,0

55,0

100,0

100,0

100,0

46,4

15-24 tuổi

17,7

20,8

15,1

47,1

55,1

52,3

58,2

49,0

25-54 tuổi

72,2

68,5

75,2

57,3

40,1

41,9

38,1

44,0

55-59 tuổi

5,7

6,5

5,1

49,0

2,1

3,1

0,9

20,5

60 tuổi trở lên

4,4

4,2

4,6

57,4

2,7

2,6

2,8

48,3

Thành thị

100,0

100,0

100,0

56,1

100,0

100,0

100,0

43,8

15-24 tuổi

14,3

16,0

12,9

50,9

48,2

44,1

53,5

48,5

25-54 tuổi

78,4

75,4

80,8

57,8

44,5

47,1

411

40,5

55-59 tuổi

4,7

5,0

4,4

52,9

3,1

4,1

1,7

23,8

60 tuổi trở lên

2,7

3,6

1,9

40,2

4,2

4,6

3,7

38,8

Nông thôn

100,0

100,0

100,0

54,8

100,0

100,0

100,0

48,8

15-24 tuổi

18,5

21,9

15,6

46,4

61,3

60,6

62,1

49,4

25-54 tuổi

70,8

67,0

73,9

57,2

36,1

36,7

35,5

48,0

55-59 tuổi

5,9

6,8

5,2

48,3

1,2

2,1

0,3

12,9

60 tuổi trở lên

4,8

4,3

5,3

59,6

1,3

0,6

2,0

76,8


NHÓM 2 ( LỚP OD64)

January 31, 2018

2.4: Tỷ lệ thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi lao động được tính cho nữ từ 15-54 tuổi và nam từ 1559 tuổi,Quý 3 năm 2017, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của cả nước đạt 1,87%, Trong đó, khu
vực thành thị (3,14%) cao hơn nông thôn (1,77%), và chênh lệch về tỷ lệ thất nghiệp giữa nam và nữ gần
như không đáng kể, chỉ khoảng 0,02%, Tuy nhiên, giữa các vùng miền, tỷ lệ thất nghiệp là khá khác biệt,
Vùng có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất cả nước vẫn là hai vùng, Trung du và miền núi phía Bắc (0,98%), thấp
hơn gần 2 lần so với mức chung của cả nước (2,23%), tiếp theo là Tây Nguyên (1,33%), Các vùng có tỷ lệ
thất nghiệp cao nhất là Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung bộ và Duyên hải Miền trung và Đông Nam
bộ, (2,92%, 2,48% và 2,69% theo tuần tự),
Biểu 2.5: Tỷ lệ thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp trong tuổi lao động theo quý, 2016 và 2017
Đơn vị tính: Phần trăm
Tỷ lệ thiếu việc làm

Tỷ lệ thất nghiệp

Đặc trưng cơ bản
Quý
4/2016

Cả nước
2,26
2,23
Thành thị
3,19
3,14
Nông thôn
1,79
1,77
Giới tính
Nam
2,47
2,22
Nữ
2,01
2,24
Các vùng

Quý
1/2017

Quý

Quý

Quý

Quý

2/2017

3/2017

4/2016

1/2017

Quý
2/2017

1,60

1,82

1,62

1,54

2,31

2,30

0,59

0,83

0,87

0,87

3,24

3,24

2,10

2,31

1,98

1,87

1,84

1,83

1,37

1,81

1,46

1,32

2,31

2,52

1,86

1,83

1,80

1,80

2,31

2,04

Trung du và miền núi phía Bắc
0,95
0,98

1,46

1,67

1,29

1,16

0,92

0,98

Đồng bằng sông Hồng
2,36
2,10

0,93

1,32

1,32

1,18

2,07

2,26

Bắc Trung bộ và DH miền Trung
2,46
2,48

2,18

2,53

1,45

1,47

3,42

2,70

Tây Nguyên
1,05
1,33

1,48

1,53

1,56

1,61

0,95

1,00

Đông Nam bộ
2,65
2,69

0,50

0,53

0,58

0,57

2,34

2,73

Đồng bằng sông Cửu Long

2,89

3,02

3,39

3,23

2,84

2,94

Quý
3/2017

Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi của cả nước Quý 3 năm 2017 giảm nhẹ so với quý 2 cùng năm
(1,54% so với 1,62% theo tuần tự), Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi khu vực nông thôn là
1,87%, cao hơn gần 2 lần so với khu vực thành thị (0,87%), Khác biệt về tỷ lệ thiếu việc giữa các vùng
Page 14


January 31, 2018

NHÓM 2 ( LỚP OD64)

miền còn tồn tại, So với quý 2, Đồng bằng sông Cửu Long vẫn là vùng hiện có tỷ lệ thiếu việc làm cao
nhất cả nước (3,23%), hơn 2 lần so với tỷ lệ thiếu việc chung của cả nước (hiện ở mức 1,54%),
Hiện nay do nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn ổn định và phát triển, Tỷ lệ thất nghiệp trong độ
tuổi của quý 3 so với quý 2 cùng năm tiếp tục giảm nhẹ từ 2,26% xuống còn 2,23%, Mức giảm là
không khá đáng kể chỉ 0,03 điểm phần trăm,Điều này phần nào được giải thích bởi Việt Nam là một
nước nông nghiệp, do kinh tế phát triển còn thấp nên mức sống của người dân chưa cao và an sinh xã hội
chưa đầy đủ, vì vậy người lao động thường chấp nhận làm bất cứ loại công việc gì, kể cả những công việc
có mức thu nhập thấp, bấp bênh, điều kiện làm việc không đảm bảo nhằm nuôi sống bản thân và gia đình
hơn là thất nghiệp dài để chờ đợi công việc tốt hơn.
Biểu 2.6: Tỷ lệ thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp trong tuổi lao động, 2009-2017
Tỷ lệ thiếu việc làm
Toàn

Thành

Kỳ điều tra

Nông
thôn

Đơn vị tính: Phần trăm
Tỷ lệ thất nghiệp
Toàn

Thành

Nông
thôn

Năm 2009

5,41

3,19

6,30

2,90

4,60

2,25

Năm 2010

3,57

1,82

4,26

2,88

4,29

2,30

Năm 2011

2,96

1,58

3,56

2,22

3,60

1,60

Năm 2012

2,74

1,56

3,27

1,96

3,21

1,39

Năm 2013

2,75

1,48

3,31

2,18

3,59

1,54

Năm 2014

2,40

1,20

2,96

2,10

3,40

1,49

Năm 2015

1,89

0,84

2,39

2,33

3,37

1,82

Năm 2016

1,66

0,73

2,12

2,30

3,23

1,84

Quý 1 năm 2017

1,82

0,83

2,31

2,30

3,24

1,83

Quý 2 năm 2017

1,62

0,87

1,98

2,26

3,19

1,79

Quý 3 năm 2017

1,54

0,87

1,87

2,23

3,14

1,77

Năm 2017

Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên được tính cho những người từ 15-24 tuổi. Ở khu vực thành thị, tỷ lệ thất
nghiệp thanh niên cao gần gấp 6,7 lần so với tỷ lệ thất nghiệp của những người từ 25 tuổi trở lên (11,93%
so với 1,77%). Tới quý 3 2017, xu hướng thay đổi về tỷ lệ thất nghiệp ở thanh niên và những người từ 25

Page 15


NHÓM 2 ( LỚP OD64)

January 31, 2018

tuổi trở lên với 2 hướng cùng chiều, theo tuần tự là 0,02 và 0,12 điểm phần trăm so với quý 2 cùng
năm,

Biểu 2.7: Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên và lao động 25+ theo quý, 2016 và 2017
Đơn vị tính: Phần trăm
Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên (15 -24)
Quý
Đặc trưng
cơToàn
bản quốc
Thành thị

4/2016

Quý

Quý

Tỷ lệ thất nghiệp lao động 25 +
Quý

1/2017
2/2017
7,28
7,29
7,67

Quý

Quý

Quý

3/2017
7,80

4/2016
1,22
1,26

1/2017
1,16

2/2017
1,06

11,49

12,01

11,95

11,93

1,90

1,91

1,89

1,77

5,69

5,50

6,08

6,24

0,88

0,95

0,80

0,71

Nam

7,07

7,59

7,96

7,80

1,29

1,49

1,36

1,17

Nữ

7,53

6,94

7,33

7,33

1,14

1,02

0,95

0,94

Trung du và miền núi

2,67

2,97

2,76

3,22

0,43

0,48

0,48

0,38

Đồng bằng sông Hồng

9,30

10,29

10,41

9,41

0,86

1,03

1,07

1,02

10,27

8,10

8,55

8,93

1,69

1,44

1,12

0,97

Tây Nguyên

1,97

3,02

2,93

4,00

0,61

0,56

0,48

0,50

Đông Nam bộ

6,91

7,03

8,88

8,92

1,45

1,80

1,53

1,50

Đồng bằng sông Cửu Long 9,16

10,12

10,18

10,36

1,64

1,62

1,67

1,46

Nông thôn

Quý
3/2017

Giới tính

Các vùng

Bắc Trung bộ và DH

Trong Quý 3 năm 2017, tỷ lệ thất nghiệp chung của thanh niên đã qua đào tạo CMKT từ 3 tháng trở lên
đứng ở mức 16,3%, trong đó mức độ thất nghiệp ở nữ thanh niên là cao hơn so với nam thanh niên
(18,3% so với 13,8%). Khác biệt giữa thành thị và nông thôn vẫn tồn tại, khoảng 1,4 điểm phần trăm
(17,0% so với 15,6%), Đáng chú ý là mức độ thất nghiệp thanh niên tăng dần theo trình độ CMKT đạt
được, nghĩa là với những thanh niên có trình độ CMKT cao thì tình trạng thất nghiệp của họ càng cần
được lưu tâm hơn, Ví dụ như tỷ lệ thất nghiệp thanh niên trình độ cao đẳng, và đại học trở lên hiện là
khoảng
và 24,8%,
theoquốc
tuần tự, Trong
hơn đáng
nhóm
thanh niên có
Trình11,2%
độ CMKT
Toàn
Namkhi tỷ lệ này
Nữlà thấp Thành
thịkể cho
Nông
thôn
trình
độsốsơ cấp hoặc trung cấp (chỉ khoảng 6,0% và 14,4%), Điều này có thể do thanh niên có trình độ
Tổng
16,3
13,8
18,3
17,0
15,6
CMKT cao (cao đẳng, đại học và trên đại học) tuổi chỉ từ 20 đến 24, vừa tốt nghiệp, chưa có đủ kinh
Sơ cấpnên
nghềkhó khăn trong tìm
6,0 việc làm trình
5,8 độ phù hợp 7,1
3,4
7,7
nghiệm
Biểu
2.8:cấp
Tỷ lệ thất nghiệp14,4
của thanh niên
3 tháng trở lên
Trung
14,7đã qua đào tạo
14,2CMKT từ17,4
12,8chia theo trình
độ đào tạo quý 4, 2017
Đơn8,4
vị tính: Phần trăm
Cao đẳng
11,2
13,5
9,7
14,3
Đại học trở lên

24,8

19,7

Page 16

27,5

21,7

29,4


January 31, 2018

NHÓM 2 ( LỚP OD64)

Nguồn: Tổng cục thống kê
PHẦN 3: CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC THẤT NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
3.1 Các đề xuất khắc phục tại Việt Nam
Trong thời gian tới, để chủ động hội nhập cộng đồng ASEAN, tham gia hiệp định TPP, thực hiện Hiệp định
thương mại tự do song phương Việt Nam - EU, thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,
du lịch. Chắc chắn quá trình quốc tế hóa và phân công lao động diễn ra ngày càng sâu rộng, sự tùy thuộc lẫn
nhau, vừa hợp tác vừa cạnh tranh giữa các nước ngày càng phổ biến. Kinh tế tri thức, công nghệ phát triển
mạnh mẽ, chất lượng nguồn nhân lực được coi là yếu tố quyết định thắng lợi trong cạnh tranh kinh tế - xã
hội của mỗi quốc gia, đòi hỏi chúng ta phải phát triển nguồn nhân lực ngày càng nâng cao về chất lượng, đủ
điều kiện để cạnh tranh trên thị trường lao động trong môi trường hội nhập quốc tế cũng là một trong những
khâu đột phá chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và cả nước. Sau đây là các giải pháp cơ bản
để giải quyết vấn đề việc làm:
Tạo việc làm phải bảo đảm tính bền vững.
Nghiên cứu đổi mới công tác giáo dục và đào tạo cho các bậc học, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội. Tổ
chức có hiệu quả công tác dạy nghề cho lao động nông thôn, tạo điều kiện cho họ tiếp cận tiến bộ khoa học
kỹ thuật để vận dụng vào thực tiễn sản xuất, góp phần tạo việc làm, cải thiện thu nhập, nâng cao đời sống.
Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ người dân, nhất là đối với người nghèo, đồng bào vùng sâu,
vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.
Tiếp tục hoàn thiện thể chế thị trường lao động.
Tạo khung pháp lý phù hợp, bảo đảm đối xử bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động.
Thực hiện đúng các luật về lao động, tiền lương tối thiểu, bảo hiểm lao động, xuất khẩu lao động, pháp lệnh
đình công... Người lao động được quyền hưởng lương đúng với số lượng và chất lượng lao động họ đã bỏ ra,
phải được bảo đảm về chỗ ở và những điều kiện môi trường lao động, an sinh khác theo đúng luật pháp.

Page 17


January 31, 2018

NHÓM 2 ( LỚP OD64)

Đối với Doanh Nghiệp, Hiệp hội : Phát triển mạnh khu vực dân doanh.
Trước hết là phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ để nhanh tạo ra việc làm và khả năng thu hút lao động
vào sản xuất; phấn đấu đạt tỷ lệ trên 200 người dân có một doanh nghiệp, phát triển kinh tế trang trại, hợp
tác xã trong nông nghiệp, đặc biệt coi trọng phát triển kinh tế dịch vụ, công nghiệp chế biến nông sản, khôi
phục và phát triển các làng nghề thủ công mỹ nghệ sản xuất sản phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu, tạo điều kiện thúc đẩy thị trường lao động trong nông nghiệp và thị trường xuất khẩu lao động ngày
càng phát triển cao hơn nữa.

Đối với Nhà Nước : Nhà nước chung tay cùng các Doanh Nghiệp quan tâm đào tạo công nhân có trình độ
cao.
Trình độ lành nghề, trình độ văn hoá đối với lao
động trẻ, khoẻ, nhất là ở khu vực nông thôn để cung
ứng cho các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công
nghiệp, khu du lịch, dịch vụ và xuất khẩu lao động.
Mở rộng và phát triển thị trường lao động ngoài
nước khi thế mạnh của lao động nước ta về số lượng
đông và trẻ. Tập trung đào tạo ngoại ngữ, pháp luật
cho lao động xuất khẩu, nhất là thanh niên nông
thôn để tạo điều kiện cho họ tiếp cận được với thị
trường lao động của nhiều nước trên thế giới, đặc
biệt là với những nước có trình độ phát triển cao và
đang có nhu cầu thu hút lao động.
Mở rộng và nâng cấp hệ thống dạy nghề cho người
lao động ở 3 cấp trình độ (sơ cấp nghề, trung cấp
nghề và cao đẳng nghề).
Cần mở rộng đào tạo và đào tạo lại số lao động nước ta để có cơ cấu hợp lý ở 3 trình độ như trên. Trong đào
tạo và đào tạo lại cần chuyển sang đào tạo theo định hướng đào tạo gắn với sử dụng, gắn với nhu cầu của
sản xuất; tạo khả năng cung cấp lao động có chất lượng cao về tay nghề và sức khoẻ tốt, có kỹ thuật, tác
phong công nghiệp, có văn hoá... cho thị trường trong nước và ngoài nước.

Page 18


January 31, 2018

NHÓM 2 ( LỚP OD64)

Tăng cường kết nối cung - cầu lao động.
Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động thông qua việc xây dựng cơ sở dữ liệu về thị trường lao
động (cở sở dữ liệu cung – cầu lao động) và củng cố, nâng cao chất lượng của các tổ chức dịch vụ việc làm,
nâng tần suất hoạt động của các sàn giao dịch việc làm, nâng cao năng lực của hệ thống dịch vụ việc làm
công góp phần quan trọng kết nối cungcầu lao động hiệu quả hơn.
Đa dạng hoá các kênh giao dịch trên thị trường lao động bằng việc thông qua các hệ thống thông tin, quảng
cáo, trang tin việc làm trên các báo, đài và tổ chức các hội chợ việc làm để tạo điều kiện cho các quan hệ
giao dịch trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động ký kết các hợp đồng lao động theo đúng
pháp
luật.
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động quốc gia, trước hết ở các vùng kinh tế trọng
điểm, các thành phố lớn, các khu vực công nghiệp tập trung, cả xuất khẩu lao động để giúp người lao động
tìm kiếm việc làm được thuận lợi nhất.
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu cũng như tình hình kinh tế ở VN hiện nay thì chúng ta có thể thấy nhiều vấn
đề cần được quan tâm. Song có lẽ vấn đề cấp thiết nhất hiện nay đó là “Việc làm – thất nghiệp”. Như vậy từ
những vấn đề được phân tích ở trên, cũng như tình hình thực tế ở VN hiện nay ta có thể thấy được tầm quan
trọng của các nhà quản lý cùng những chính sách thích hợp của họ. Cần khuyến khích mọi thành phần kinh
tế, mọi công dân, mọi nhà đầu tư mở mang ngành nghề, tạo nhiều việc làm cho người lao động. Mọi công
dân đều được tự do ngành nghề, thuê mướn nhân công theo pháp luật. Phát triển dịch vụ việc làm. Tiếp tục
phân bố lại dân cư và lao động trên địa bàn cả nước, tăng dân cư trên các địa bàn có tính chất chiến lược và
kinh tế, an ninh quốc phòng. Mở rộng kinh tế đối ngoại, đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Giảm đáng kể tỷ lệ
thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn.
3.2. Các giải pháp

1. Hạ thấp tỉ lệ thất nghiệp theo lý thuyết
Đối với loại thất nghiệp tự nguyện:
– Cấu tạo ra nhiều công ăn việc làm và có mức tiền lương tốt hơn để tại mỗi mức lương thu hút được nhiều
lao động hơn.
– Tăng cường hoàn thiện các chương trình dạy nghề, đào tạo lại, tổ chức tốt thị trường lao động.
Đối với loại thất nghiệp chu kỳ:
– Cần áp dụng chính sách tài khoá, tiền tệ để làm gia tăng tổng cầu nhằm kích thích các doanh nghiệp mở
rộng quy mô sản xuất, theo đó thu hút được nhiều lao động.
– Để xảy ra một tình trạng thất nghiệp tràn lan sẽ ảnh hưởng rất nặng nề đến phát triển kinh tế xã hội. Nền
kinh tế sẽ phải từ bỏ những sản phẩm, dịch vụ mà những người công nhân bị thất nghiệp làm ra. Hơn nữa,
đó còn là sự lãng phí to lớn nguồn nhân lực đang ở độ tuổi lao động và để tồn tại một lượng lớn người mất
việc làm, để họ rơi vào tình cảnh nghèo khó sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp. Do đó, cần phải
có những chính sách, kế hoạch bài bản hơn để ngăn ngừa nguy cơ nạn thất nghiệp tiếp tục lan rộng.

2. Kích cầu.
Việc đầu tư hay nói đúng hơn là kích cầu nhắm vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ là trọng tâm đã được xác
định. Việc “bơm vốn” và áp dụng các chính sách ưu đãi cho khu vực doanh nghiệp này trước hết là nhằm
kích thích sản xuất, từ đó tạo ra việc làm. Bên cạnh đó, kích cầu bằng việc đầu tư vào phát triển và hoàn
thiện cơ sở hạ tầng đang được đánh giá là giải pháp tối ưu hơn cả. Đây cũng là giải pháp mà các quốc gia
Page 19


January 31, 2018

NHÓM 2 ( LỚP OD64)

đã từng áp dụng trước đây. Việc đẩy nhanh tiến độ các công trình đang thi công và làm mới, cải tạo, nâng
cấp các công trình đã xuống cấp trên phạm vi rộng không chỉ giải quyết bài toán yếu kém về cơ sở hạ tầng
của nước ta như “phàn nàn” của nhiều nhà đầu tư nước ngoài, mà hơn thế là sẽ tạo ra nhiều việc làm cho
người lao động, giải quyết vấn đề lao động dôi dư do mất việc làm từ ảnh hưởng của suy thoái. Một khi vấn
đề yếu kém của cơ sở hạ tầng được giải quyết, cộng hưởng các chính sách kinh tế vĩ mô khác thì việc thu
hút nhà đầu tư nước ngoài sẽ trở nên khả quan hơn khi nền kinh tế thế giới hồi phục trở lại.

3. Tạo mọi điều kiện cho lao động mất việc.
Lao động bị mất việc cũng có tác động không nhỏ đến đời sống kinh tế xã hội. Trước tình hình lao động của
quý I/2009, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã đưa ra ba giải pháp chủ yếu để hỗ trợ lao động mất việc
làm.
Thứ nhất, Tổng liên đoàn lao động các tỉnh, thành phố giúp đỡ người lao động sớm tìm được việc làm mới.
Hiện nay Tổng liên đoàn có hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm (31 trung tâm). Theo báo cáo của Tổng
liên đoàn lao động các tỉnh, thành thì đã có 80% lao động mất việc tìm được việc làm trở lại. Tổng liên
đoàn lao động cũng chỉ đạo các sang cả các doanh nghiệp các tỉnh lân cận.
Thứ hai, các trường dạy nghề của tổ chức công đoàn có nhiệm vụ nâng cao tay nghề cho người lao động
hoặc thu hút người lao động vào học nghề, tranh thủ lúc không có việc. Bên cạnh việc giải quyết việc làm
thì đầu tư cho công tác dạy nghề cũng là biện pháp kích cầu không kém phần quan trọng. Trong bối cảnh
lực lượng lao động mất việc làm tăng nhanh như hiện nay, hằng năm chúng ta phải giải quyết tối thiểu cho
khoảng 1,2 triệu việc làm mới, khoảng trên 1 triệu lao động chuyển từ khu vực nông thôn ra thành thị thì
sức ép giải quyết việc làm càng trở nên nặng nề hơn. Trong khi đó, nếu chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế năm
2009 không đạt được mức 6,5% thì tỉ lệ thất nghiệp tăng cao sẽ càng ảnh hưởng nghiêm trọng hơn đến an
sinh xã hội và làm “mất an toàn xã hội” theo cách đánh giá của ILO. Đấy là chưa tính đến việc số hộ nghèo,
người nghèo sẽ tăng cao nếu chúng ta áp dụng chuẩn nghèo mới.
Thứ ba, cho vay vốn từ quỹ quốc gia của Tổng liên đoàn. Những người lao động mất việc do suy thoái kinh
tế sẽ được vay vốn để họ có thu nhập giải quyết khó khăn trước mắt. Ngoài ra, ở một số tình, thành phố con
có thêm quỹ trợ vốn cho lao động nghèo. Quỹ này cũng cho người lao động mất việc làm vay vốn để tạo
công việc. Điều này đã mang lại hiệu quả tương đối tốt, giúp người lao động ổn định cuộc sống.

4. Hoàn thiện hệ thống bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thất nghiệp ra đời sẽ góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ cho người lao động được học nghề và
tìm việc làm, sớm đưa họ trở lại làm việc. Bên cạnh đó bảo hiểm thất nghiệp còn giảm gánh nặng cho ngân
sách Nhà nước và doanh nghiệp.

5. Những biện pháp khác
– Trợ cấp một tỷ lệ nhất định trong quỹ lương ở các doanh nghiệp. Họ cũng có thể hỗ trợ doanh nghiệp
trong nghĩa vụ nộp bảo hiểm xã hội, quỹ lương hưu v.v… mà mục đích không gì khác ngoài việc giúp
doanh nghiệp cắt giảm được chi phí nhân lực liên quan mà không cần phải sa thải nhân công.
– Cắt giảm thuế tiêu thụ cũng giúp giảm gánh nặng chi tiêu cho người tiêu dùng với hy vọng rằng tổng cầu
sẽ được duy trì ở mức khả dĩ, tác động tích cực ngược lại đến doanh nghiệp và do đó giảm thiểu được nạn
sa thải nhân lực do sản xuất kinh doanh đình đốn.

Page 20


January 31, 2018

NHÓM 2 ( LỚP OD64)

– Thông qua các tổ chức công đoàn thuyết phục người lao động và chủ doanh nghiệp chấp nhận một mức
cắt giảm trong tiền lương để duy trì số công ăn việc làm trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, biện pháp này cũng
lại chỉ được áp dụng được ở những nơi có tổ chức công đoàn và vẫn còn hoạt động.
– Đào tạo nghề cho bà con ở nông thôn đặc biệt là con cái của họ, khi diện tích đất sản xuất của họ bị thu
hồi thì có thể dể dàng chuyển sang làm những ngành nghề khác.
– Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động là nơi mà không những giải quyết được tình trạng thất nghiệp ở
trong nước mà còn thu được nguồn ngoại tệ không nhỏ cho quốc gia.
– Chú trọng đầu tư cho giáo dục và đào tạo.
– Hạn chế tăng dân số.
– Khuyến khích sử dụng lao động nữ.
– Tập trung phần vốn tín dụng từ quỹ quốc gia về việc làm với lãi xuất ưu đãi do các đối tượng trọng điểm
vay theo dự án nhỏ để tự tạo việc làm cho bản thân gia đình và công cộng.
KẾT LUẬN :
Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế xã hội tồn tại một cách khách quan và gây ra những hậu quả
xấu ngăn cản sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy, vấn đề giải quyết thất nghiệp là vấn đề cấp
bách hơn bao giờ hết, giảm bớt thất nghiệp không những tạo điều kiện để phát triển kinh tế mà còn thúc
đẩy ổn định xã hội. Một xã hội có nền kinh tế phát triển, tỷ lệ thất nghiệp, những người thất nghiệp được
bảo hiểm thất nghiệp, kỷ cương xã hội được thiết lập, duy trì và đẩy mạnh thấp thì tệ nạn xã hội sẽ bị đẩy
lùi, đời sống nhân dân được nâng cao.
Bởi vậy, các chủ trương chính sách nhằm phát triển kinh tế- xã hội phải được kết hợp một cách đồng
bộ và có hiệu quả với giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động
tạo điều kiện để nước ta tiến lên XHCN một cách vững chắc.

XIN TRÂN TRỌNG CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ XEM QUA TIỂU LUẬN NÀY CỦA NHÓM
Trận trọng !

Page 21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×