Tải bản đầy đủ

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước tỉnh Bình Phước: luận văn thạc sĩ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

NGUYỄN THỊ NGỌC TRINH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI KHO BẠC
NHÀ NƢỚC TỈNH BÌNH PHƢỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Bình Phƣớc, Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

NGUYỄN THỊ NGỌC TRINH


GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI KHO BẠC
NHÀ NƢỚC TỈNH BÌNH PHƢỚC

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN QUỐC HUY

Bình Phƣớc, Năm 2018


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trƣờng Đại học Lạc Hồng, tác giả đã
không ngừng nỗ lực để hoàn thành luận văn của mình. Lời đầu tiên tác giả xin gửi lời
biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn động viên, khích lệ và đã tạo mọi điều kiện tốt
nhất để tác giả hoán thành chƣơng trình học, cũng nhƣ hoàn thành luận văn này.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy cô trƣờng Đại Học Lạc Hồng đã
truyền cho tác giả những kiến thức, nhiệt huyết quý báu trong suốt quá trình theo học
và thực hiện luận văn này.
Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Thầy TS. Nguyễn Quốc
Huy, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo trong suốt thời gian nghiên cứu và thực
hiện đề tài này.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Kho Bạc Nhà nƣớc tỉnh Bình
Phƣớc, các Anh/Chị học viên lớp Cao học ngành Tài chính – Ngân hàng đã hỗ trợ tác
giả thực hiện luận này.
Lời cuối, Tác giả xin gửi lời chúc Ban lãnh đạo nhà trƣờng, Ban lãnh đạo khoa Sau
đại học, Ban lãnh đạo Kho Bạc Nhà nƣớc tỉnh Bình Phƣớc, Quý Thầy cô và các bạn
học viên thật nhiều sức khỏe, gặt hái đƣợc nhiều thành công trong cuộc sống.
Trân trọng cảm ơn.
Bình Phƣớc, ngày tháng năm 2018
Học viên

Nguyễn Thị Ngọc Trinh


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách
nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước” là công trình nghiên cứu do tôi
thực hiện, đƣợc xuất phát từ tình hình thực tiễn với sự hƣớng dẫn, hỗ trợ từ Thầy TS
Nguyễn Quốc Huy. Các số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ
đúng nguyên tắc và kết quả trình bày theo quy định của một luận văn thạc sĩ. Số liệu
thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Bình Phƣớc, ngày tháng năm 2018
Học viên

Nguyễn Thị Ngọc Trinh


MỤC LỤC
Bìa chính
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục bảng biểu
Danh mục biểu đố
Danh mục viết tắt
Mục lục
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ....................................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................................ 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................. 3
5. Những đóng góp mới của đề tài ..................................................................................3
6. Kết cấu của đề tài.........................................................................................................4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC .................................................................5
1.1 Lý luận chung về thu Ngân sách Nhà nƣớc qua Kho bạc .........................................5
1.1.1 Khái niệm thu Ngân sách Nhà nƣớc ...................................................................5
1.1.2 Đặc điểm của thu Ngân sách Nhà nƣớc .............................................................. 6
1.1.3 Vai trò của Kho bạc Nhà nƣớc trong công tác thu Ngân sách Nhà nƣớc ...........8
1.2 Công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc ......................... 9
1.2.1 Công tác lập kế hoạch thu Ngân sách Nhà nƣớc ..............................................10
1.2.2 Tổ chức thực hiện thu NSNN ...........................................................................11
1.2.2.1 Nội dung thực hiện thu NSNN ...................................................................11
1.2.2.2 Các hình thức thu NSNN ...........................................................................12
1.2.2.3 Quy trình thu NSNN ..................................................................................13
1.2.2.4 Hoàn trả các khoản thu NSNN ...................................................................19
1.2.2.5 Kiểm tra, đối chiếu và xử lý các khoản thu NSNN....................................21
1.2.2.6 Hạch toán, báo cáo và quyết toán thu NSNN ............................................21
1.2.3 Kiểm tra thực hiện kế hoạch và thực hiện điều chỉnh kế hoạch ....................... 22
1.2.3.1 Kiểm tra thực hiện kế hoạch thu NSNN .................................................... 22


1.2.3.2 Thực hiện điều chỉnh kế hoạch thu NSNN ................................................24
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác thu Ngân sách Nhà nƣớc tại Kho bạc Nhà nƣớc ....24
1.3.1 Chỉ tiêu thu đúng và thu đủ ...............................................................................24
1.3.2 Chỉ tiêu thu NSNN đúng thời hạn ....................................................................25
1.3.3 Tuân thủ hoạch toán theo quy định của nhà nƣớc ............................................25
1.4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động thu Ngân sách Nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà
nƣớc ............................................................................................................................... 26
1.4.1 Các yếu tố bên ngoài ......................................................................................... 26
1.4.2 Các yếu tố bên trong ......................................................................................... 26
1.5 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại một số KBNN tỉnh thành trong nƣớc và bài
học kinh nghiệm cho KBNN Bình Phƣớc .....................................................................27
1.5.1 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại một số KBNN tỉnh thành trong nƣớc ......27
1.5.1.1 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại KBNN Vĩnh Phúc ............................ 27
1.5.1.2 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại KBNN Nam Định............................. 28
1.5.2 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại một số KBNN tỉnh thành trong nƣớc ......29
1.5.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại Cộng hòa Pháp .................................29
1.5.2.2 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại Cộng hòa Liên Bang Đức .................30
1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho KBNN Bình Phƣớc trong công tác quản lý thu
NSNN ......................................................................................................................... 32
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 ................................................................................................ 33
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC TỈNH BÌNH PHƢỚC ...............34
2.1 Tổng quan về Kho bạc Nhà nƣớc tỉnh Bình Phƣớc.................................................34
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Kho bạc Nhà nƣớc tỉnh Bình Phƣớc .............34
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nƣớc tỉnh Bình Phƣớc ....................... 35
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực tại KBNN tỉnh Bình Phƣớc ........................... 38
2.2 Phân tích, đánh giá hoạt động thu NSNN tại KBNN tỉnh Bình Phƣớc ...................40
2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động thu NSNN tại KBNN tỉnh Bình Phƣớc ...............40
2.2.2 Phân tích nhiệm vụ thực hiện kế hoạch thu NSNN đƣợc giao ......................... 45
2.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý thu NSNN qua KBNN Bình Phƣớc ............46
2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý thu ngân sách và các phƣơng thức thu qua KBNN
Bình Phƣớc ................................................................................................................46
2.3.2 Nội dung công tác quản lý thu NSNN qua KBNN Bình Phƣớc ....................... 48
2.3.3 Kiểm tra, đối chiếu và xử lý .............................................................................50


2.3.4 Hoàn trả thu ngân sách nhà nƣớc ......................................................................51
2.3.5 Thực hiện công tác hạch toán kế toán và quyết toán ........................................52
2.4 Đánh giá kết quả công tác quản lý thu NSNN qua KBNN tỉnh Bình Phƣớc ..........54
2.4.1 Kết quả đạt đƣợc ............................................................................................... 54
2.4.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân hạn chế ..............................................56
2.4.2.1 Những hạn chế, tồn tại ...............................................................................56
2.4.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế tồn tại .................................................... 57
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 ................................................................................................ 59
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC TỈNH BÌNH PHƢỚC .................60
3.1 Định hƣớng phát triển và mục tiêu của công tác quản lý thu NSNN qua KBNN ...60
3.1.1 Định hƣớng của ngành KBNN trong công tác quản lý thu NSNN qua KBNN60
3.1.2 Mục tiêu và phƣơng hƣớng hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN qua KBNN
Bình Phƣớc ................................................................................................................61
3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN qua KBNN tỉnh Bình Phƣớc
.......................................................................................................................................63
3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ.................................................63
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình, thủ tục thu NSNN gắn với công tác cải cách
hành chính của KBNN Bình Phƣớc ...........................................................................64
3.2.3 Giải pháp về đẩy mạnh công tác phối hợp giữa KBNN và cơ quan thu ..........67
3.2.4 Giải pháp tăng cƣờng công tác thanh tra kịp thời phát hiện và xử lý các trƣờng
hợp vi phạm ...............................................................................................................68
3.2.5 Giải pháp về đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin ....................................68
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN qua KBNN tỉnh
Bình Phƣớc .................................................................................................................... 70
3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính ..............................................................................70
3.3.2 UBNN các cấp, Cơ quan Thuế, Hải quan, Ngân hàng .....................................70
3.3.3 Kiến nghị đối với KBNN ..................................................................................71
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ................................................................................................ 73
KẾT LUẬN ...................................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 75


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Kết quả thu NSNN tại KBNN Bình Phƣớc theo loại hình thu ................ 38
Bảng 2.2: Kết quả thu NSNN tại KBNN Bình Phƣớc theo các khoản thu .............. 41
Bảng 2.3: Kết quả thu NSNN tại KBNN Bình Phƣớc theo cấp NSNN ................... 42
Bảng 2.4: Kết quả thu NSNN tại KBNN Bình Phƣớc theo kế hoạch thu ................ 43
Bảng 2.5: Kết quả kiểm tra, đối chiếu xử lý thu NSNN tại tỉnh Bình Phƣớc .......... 48
Bảng 2.6: Số lần hoàn trả thu NSNN của KBNN Bình Phƣớc ................................ 50

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biều đồ 2.1: Kết quả thu NSNN tại KBNN Bình Phƣớc theo loại hình thu ............ 39
Biểu đồ 2.2: Kết quả thu NSNN tại KBNN Bình Phƣớc theo kế hoạch thu ............ 43

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động tại Kho bạc Nhà nƣớc tỉnh Bình Phƣớc .......... 36
Sơ đồ 2.2: Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý thu NSNN ......................................... 45


DANH MỤC VIẾT TẮT
BTC

:

Bộ Tài chính

GDP

:

Tổng sản phẩm quốc nội

GTGT

:

Giá trị gia tăng

HĐND

:

Hội đồng nhân dân

KB

:

Kho bạc

KBNN

:

Kho bạc nhà nƣớc

KBNNBP :

Kho bạc nhà nƣớc Bình Phƣớc

NHTM

:

Ngân hàng thƣơng mại

NNT

:

Ngƣời nộp thuế

NS

:

Ngân sách

NSNN

:

Ngân sách nhà nƣớc



:

Quyết định

TNCN

:

Thu nhập cá nhân

TT

:

Thông tƣ

UBNN

:

Ủy ban nhân dân

XDCB

:

Xây dựng cơ bản


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngân sách nhà nƣớc có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã
hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nƣớc. Vai trò của ngân sách nhà nƣớc
luôn gắn liền với vai trò của nhà nƣớc theo từng giai đoạn nhất định. Đối với nền kinh
tế thị trƣờng, ngân sách nhà nƣớc đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền
kinh tế, xã hội. Ngân sách nhà nƣớc là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội,
định hƣớng phát triển sản xuất, điều tiết thị trƣờng, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống
xã hội. Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nƣớc gắn liền với sự xuất hiện
và phát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phƣơng thức sản xuất của cộng
đồng và nhà nƣớc của từng cộng đồng. Nói cách khác, sự ra đời của nhà nƣớc, sự tồn
tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển
của ngân sách nhà nƣớc.
Ngân sách nhà nƣớc bao gồm ngân sách Trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng.
Ngân sách trung ƣơng là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ƣơng. Ngân sách địa phƣơng bao gồm ngân
sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân.
Kho bạc Nhà nƣớc là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham
mƣu, giúp Bộ trƣởng Bộ Tài chính quản lý Nhà nƣớc về quỹ ngân sách Nhà nƣớc, các
quỹ tài chính Nhà nƣớc và các quỹ khác của Nhà nƣớc đƣợc giao quản lý; quản lý
ngân quỹ; tổng kế toán Nhà nƣớc; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách Nhà
nƣớc và cho đầu tƣ phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo
quy định của pháp luật. Trong đó, tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu
ngân sách Nhà nƣớc; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách Nhà nƣớc các
khoản tiền do các tổ chức và cá nhân nộp tại hệ thống Kho bạc Nhà nƣớc; thực hiện
hạch toán số thu ngân sách Nhà nƣớc cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật
Ngân sách Nhà nƣớc và của các cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền là một khâu rất
quan trọng nhằm tập trung nhanh, đầy đủ các khoản thu vào Ngân sách Nhà nƣớc trên
cơ sở đó đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu của quốc gia nhằm đáp ứng quản lý tầm vĩ mô
nền kinh tế quốc dân.


2
Tuy vậy, trong quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ của KBNN cấp tỉnh trong
công tác quản lý thu NSNN qua KBNN tỉnh Bình Phƣớc còn có những vấn đề chƣa
phù hợp, công tác phối hợp giữa các cơ quan trong công tác quản lý thu NSNN chƣa
nhịp nhàng, năng lực kiểm soát và hạch toán các khoản thu tại KBNN còn có những
vấn đề bất cập, tồn tại và hạn chế.
Xuất phát từ những lý luận trên và thực tiễn công tác quản lý thu Ngân sách Nhà
nƣớc tại Kho bạc Nhà nƣớc tỉnh Bình Phƣớc trong những năm qua, tác giả lựa chọn đề
tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc
Nhà nước tỉnh Bình Phước” làm đề tài luận văn của mình. Việc lực chọn đề tài này
sẽ đáp ứng các yêu cầu về cả lý luận và thực tiễn. Đề tài tập trung làm rõ những nội
dung cơ bản và ý nghĩa công tác quản lý thu ngân sách Nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà
nƣớc tỉnh Bình Phƣớc trong những năm qua, qua đó thấy đƣợc những hạn chế còn tồn
tại. Từ đó, tác giả đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân
sách Nhà nƣớc tại KBNN tỉnh Bình Phƣớc trong thời gian tới.
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Mục tiêu của đề tài là phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý thu Ngân sách Nhà nƣớc tại Kho bạc Nhà nƣớc tỉnh Bình Phƣớc trong thời
gian tới.
Mục tiêu cụ thể:
Từ mục tiêu chung của đề tài đề ra các mục tiêu cụ thể nhƣ sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nƣớc qua
Kho bạc Nhà nƣớc.
- Phân tích và đánh giá thực trạng về công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nƣớc qua
Kho bạc Nhà nƣớc tỉnh Bình Phƣớc.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nƣớc qua Kho
bạc Nhà nƣớc tỉnh Bình Phƣớc.
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể đã đặt ra ở phần trên, các câu hỏi
nghiên cứu hình thành tƣơng ứng nhƣ sau:


3
- Có những cơ sở lý thuyết nào về công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nƣớc qua
Kho bạc Nhà nƣớc?
- Thực trạng công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc tỉnh
Bình Phƣớc qua các năm gần đây nhƣ thế nào?
- Những giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nƣớc
qua Kho bạc Nhà nƣớc tỉnh Bình Phƣớc?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề liên quan tới công tác quản lý thu
Ngân sách Nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc tỉnh Bình Phƣớc và giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc tỉnh Bình Phƣớc.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng về cơ chế chính sách, về thực
tiễn công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc tỉnh Bình Phƣớc
trong giai đoạn 2015 - 2017.
- Không gian nghiên cứu: Kho bạc Nhà nƣớc tỉnh Bình Phƣớc.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp phân tích trong giai đoạn 2015 - 2017.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài là phƣơng pháp nghiên cứu định tính,
cụ thể nhƣ: thống kê mô tả, so sánh, phân tích tổng hợp nhằm đánh giá thực trạng về
thủ tục thu NSNN và chính sách pháp luật của Nhà nƣớc về những vấn đề liên quan
đến công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc tỉnh Bình
Phƣớc;
Song song với đó, tác giả tham khảo các tài liệu nhƣ sách, báo, các công trình
nghiên cứu về công tác quản lý thu NSNN đã đƣợc thực hiện và công bố.
5. Những đóng góp mới của đề tài
Đề tài đã cập nhật, phân tích những văn bản pháp luật mới nhất có liên quan đến
NSNN, thu NSNN và công tác quản lý thu ngân sách nhà nƣớc qua kho bạc nhà nƣớc;
đồng thời so sánh với các quy định hiện hành để tìm ra những điểm khác biệt trong
chính sách cũng nhƣ công tác quản lý thu ngân sách nhà nƣớc qua kho bạc nhà nƣớc
trong từng giai đoạn. Từ đó đƣa ra các giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện công
tác quản lý thu Ngân sách Nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc tỉnh Bình Phƣớc.


4
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
luận văn gồm 03 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nƣớc qua Kho bạc
nhà nƣớc
Chƣơng 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nƣớc qua Kho
bạc nhà nƣớc tỉnh Bình Phƣớc
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nƣớc tại Kho
bạc nhà nƣớc tỉnh Bình Phƣớc


5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
1.1 Lý luận chung về thu Ngân sách Nhà nƣớc qua Kho bạc
1.1.1 Khái niệm thu Ngân sách Nhà nƣớc
Trƣớc khi tìm hiểu về thu Ngân sách Nhà nƣớc thì đầu tiên cần hiểu về Ngân sách
Nhà nƣớc. Từ “Ngân sách” đƣợc lấy từ thuật ngữ “Budjet”, một từ tiếng Anh thời
trung cổ, dùng để mô tả chiếc túi của nhà vua trong đó chứa những khoản tiền cần thiết
cho chi tiêu công cộng. Trong thực tiễn, khái niệm ngân sách thƣờng để dùng tổng số
thu và chi của một đơn vị trong thời gian nhất định, một bản tính toán các khoản thu và
chi để thực hiện một kế hoạch hoặc một chƣơng trình cho một mục đích nhất định của
một chủ thể nào đó, nếu chủ thể đó là Nhà nƣớc, thì Ngân sách đó đƣợc gọi là Ngân
sách nhà nƣớc. Luật Ngân sách Nhà nƣớc năm 2002 đã định nghĩa: “Ngân sách nhà
nƣớc là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nƣớc đã đƣợc cơ quan có thẩm quyền của
Nhà nƣớc quyết định và thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nƣớc”. Về bản chất của NSNN, đằng sau những con số thu, chi là
các quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nƣớc với các chủ thể khác nhƣ doanh nghiệp, hộ
gia đình, cá nhân… trong và ngoài nƣớc gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử
dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nƣớc, phát sinh khi Nhà nƣớc tham gia vào quá
trình phân phối các nguồn tài chính quốc gia.
Dƣới giác độ pháp lý, NSNN đƣợc luật hóa cả hình thức lẫn nội dung; trình tự và
biện pháp thu, chi là sự thể hiện quyền lực nhà nƣớc trong lĩnh vực Ngân sách.
Dƣới giác độ chuyên môn, nghiệp vụ, NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà
nƣớc đƣợc dự toán và thực hiện trong một năm, theo quy trình bao gồm cả khâu dự
toán (kể cả khâu chuẩn bị, thảo luận, quyết định phê chuẩn) chấp hành quyết toán
NSNN.
Dƣới giác độ quản lý vĩ mô, NSNN là một công cụ sắc bén nhất để nhà nƣớc thực
hiện chức năng nhiệm vụ của mình tác động vào nền kinh tế.
Để có kinh phí chi cho mọi hoạt động của mình, Nhà nƣớc đã đặt ra các khoản thu
(các khoản thuế khóa) do mọi công dân đóng góp để hình thành nên quỹ tiền tệ của
mình. Thực chất, thu Ngân sách Nhà nƣớc là việc Nhà nƣớc dùng quyền lực của mình
để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách Nhà nƣớc
nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của Nhà nƣớc.


6
Đứng về phƣơng diện pháp lý, thu NSNN bao gồm những khoản tiền Nhà nƣớc huy
động vào ngân sách để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nƣớc. Về mặt bản chất, thu
NSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế giữa Nhà nƣớc và xã hội phát sinh trong quá
trình Nhà nƣớc huy động các nguồn tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung
của Nhà nƣớc nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của mình. Thu NSNN chỉ bao gồm
những khoản tiền Nhà nƣớc huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách
nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tƣợng nộp.
Luật Ngân sách Nhà nƣớc năm 2002 định nghĩa về thu ngân sách nhà nƣớc: Thu
ngân sách nhà nƣớc bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt
động kinh tế của Nhà nƣớc; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản
viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Nội dung các khoản thu
NSNN bao gồm:
- Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nƣớc;
- Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân;
- Các khoản viện trợ;
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Nhƣ vậy, Thu ngân sách nhà nƣớc là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia giữa
Nhà nƣớc với chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực Nhà nƣớc, nhằm giải quyết hài
hòa các lợi ích kinh tế, xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy Nhà nƣớc
cũng nhƣ yêu cầu thực hiện các chức năng nhiệm vụ kinh tế xã hội của Nhà nƣớc.
1.1.2 Đặc điểm của thu Ngân sách Nhà nƣớc
Thu Ngân sách Nhà nƣớc có các đặc điểm sau:
Thu NSNN là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc. Mọi khoản thu của Nhà nƣớc đều đƣợc thể chế hóa bởi
các chính sách, chế độ và pháp luật của Nhà nƣớc;
Thu NSNN phải căn cứ vào tình hình hiện thực của nền kinh tế; biểu hiển ở các chỉ
tiêu tổng sản phẩm quốc nội GDP, giá cả, thu nhập, lãi suất, ...
Thu NSNN đƣợc thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu.
Thu NSNN góp phần làm lành mạnh nền kinh tế- xã hội, thể hiện trên các mặt kinh
tế thị trƣờng xã hội. Ngoài ra thu NSNN còn góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế xã
hội. Trong đó thuế là công cụ quan trọng nhất, đồng thời Nhà nƣớc sử dụng các khoản


7
thu NSNN để điều hòa lƣu thông tiền tệ, bình ổn giá cả giảm lạm phát. Thực hiện phân
phối thu nhập đảm bảo công bằng xã hội, hoạt động thu NSNN dƣới hình thức thuế
gián thu, thuế trực thu để điều tiết thu nhập điều tiết tiêu dùng đảm bảo thu nhập chính
đáng của ngƣời lao động đồng thời thực hiện công bằng xã hội. Mặt khác thu NSNN
nhanh, đầy đủ, kịp thời vào NSNN cũng là nhằm để thực hiện nhu cầu chi tiêu của xã
hội với hiệu quả cao. Thuế mang tính quyền lực Nhà nƣớc và là một nguồn thu quan
trọng của NSNN. Chính vì vậy, thuế phải do Quốc hội ban hành dƣới hình thức đạo
luật. Đối với một số loại thuế đang trong quá trình hoàn thiện về mặt lập pháp, Quốc
hội uỷ quyền cho Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội ban hành dƣới hình thức Pháp lệnh.
Xét về khía cạnh vĩ mô, thuế là một khoản thu quan trọng của NSNN (và ngƣợc lại,
những khoản thu quan trọng sẽ đƣợc xem xét để định danh thành một loại thuế, tất
nhiên là phải dựa vào những lý do thu thuế và thời điểm hợp lý để đánh thuế). Mặc dù
không có định nghĩa chung, nhƣng thuế lại khá cụ thể thông qua từng loại thuế riêng
biệt nhƣ thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, thuế môn
bài, ... Trong khi đó: phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi đƣợc tổ chức,
cá nhân khác cung cấp dịch vụ theo quy định trong danh mục phí đƣợc ban hành.
Nhƣ vậy, khác với thuế, cơ sở để thu phí là việc chủ thể đƣợc nhận phí đã cung cấp
cho chủ thể nộp phí một lợi ích nhất định thông qua dịch vụ của mình. Ví dụ: hƣởng
lợi từ dịch vụ thuỷ nông thì phải nộp thuỷ lợi phí, hƣởng lợi từ việc sử dụng cây cầu để
qua sông thì phải nộp phí cầu, ...
Muốn đạt đƣợc những mục đích về thị trƣờng kinh tế và xã hội thì cũng cần phải có
sự can thiệp của Nhà nƣớc. Nhà nƣớc phải biết vận dụng các công cụ tài chính, tiền tệ
để tác động đến mọi mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội. Trong các công cụ đó thu
NSNN đƣợc coi là công cụ quan trọng, chiếm một vị trí không nhỏ góp phần làm ổn
định nền tài chính, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. Vì vậy, thu NSNN có vai trò rất quan
trọng đó là: Huy động các nguồn tài chính thông qua thu NSNN đảm bảo việc chi tiêu
của Nhà nƣớc, nhƣ phục vụ cho bộ máy quản lý của Nhà nƣớc và đảm bảo cho việc
thực hiện các nhiệm vụ kinh tế- xã hội do Nhà nƣớc đề ra. Xã hội muốn phát triển đòi
hỏi chi ngân sách mở cả về chiều rộng và chiều sâu do vậy thu NSNN có hiệu quả sẽ
góp phần cân đối thu chi đảm bảo cho xã hội phát triển. Đây là vai trò không thể thiếu
đƣợc của thu NSNN ở bất cứ một quốc gia nào. Trong cơ chế thị trƣờng thu NSNN


8
không chỉ nhằm mục tiêu tạo nguồn tài chính cho Nhà nƣớc nhƣ trong cơ chế cũ mà
nó có nhiệm vụ quan trọng trong việc điều chỉnh các hoạt động kinh tế - xã hội.
Thu NSNN góp phần làm lành mạnh nền kinh tế - xã hội, thể hiện trên các mặt kinh
tế thị trƣờng xã hội. Ngoài ra thu NSNN còn góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế xã
hội. Trong đó thuế là công cụ quan trọng nhất, đồng thời Nhà nƣớc sử dụng các khoản
thu NSNN để điều hòa lƣu thông tiền tệ, bình ổn giá cả giảm lạm phát. Thực hiện phân
phối thu nhập đảm bảo công bằng xã hội, hoạt động thu NSNN dƣới hình thức thuế
gián thu, thuế trực thu để điều tiết thu nhập điều tiết tiêu dùng đảm bảo thu nhập chính
đáng của ngƣời lao động đồng thời thực hiện công bằng xã hội. Mặt khác thu NSNN
nhanh, đầy đủ, kịp thời vào NSNN cũng là nhằm để thực hiện nhu cầu chi tiêu của xã
hội với hiệu quả cao.
1.1.3 Vai trò của Kho bạc Nhà nƣớc trong công tác thu Ngân sách Nhà nƣớc
Là một cơ quan thực hiện nhiệm vụ chính trị đó là quản lý quỹ NSNN, các quỹ tài
chính của Nhà nƣớc. Huy động vốn cho NSNN và cho đầu tƣ phát triển. Quản lý tài
sản, đơn vị cá nhân gửi tại KBNN tiền và chứng chỉ có giá trị nhƣ tiền của Nhà nƣớc.
Tổ chức công tác thanh toán và kế toán KBNN. KBNN tỉnh Bình Phƣớc nói riêng và
hệ thống KBNN nói chung xác định rõ vai trò vị trí của mình trong việc thực hiện
nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN - đây là nhiệm vụ trọng tâm của Kho bạc Nhà nƣớc.
Để thực hiện đƣợc nhiệm vụ này KBNN phối hợp với cơ quan Tài chính, thuế trong
việc tổ chức thu thuế để tập trung các nguồn thu NSNN nhanh, đủ, kịp thời thông qua
việc thực hiện thu NSNN, KBNN tránh đƣợc những tiêu cực trong thu nộp thuế, ngoài
ra KBNN chủ động tổ chức thu thuế trực tiếp qua KBNN tạo cho ngƣời nộp thuế tin
tƣởng rằng số tiền đó đƣợc nộp ngay vào NSNN. KBNN giám sát hoạt động thu
NSNN chặt chẽ, đồng thời cung cấp báo cáo cho cơ quan tài chính và cơ quan thuế
nhằm hoàn thiện chế độ thu thuế và điều hành tốt NSNN.
KBNN không chỉ là ngƣời thu NSNN thụ động mà thông qua những vƣớng mắc
còn tồn tại KBNN chủ động đề xuất với cơ quan tài chính và cơ quan thuế để từ đó các
cơ quan này chủ động nghiên cứu tính pháp lý và khả năng thực hiện chức năng nhiệm
vụ của mình để tham gia thực hiện chế độ chính sách vào phần hành công việc đƣợc
giao. Với các chứng từ thu do ngƣời nộp tiền nộp, KBNN thực hiện giám sát từng
khoản thu, từng đối tƣợng nộp tiền, từng chứng từ nộp thuế đảm bảo tập trung ngay
vào NSNN không để xảy ra tình trạng chậm trễ, điều tiết sai chế độ qui định, dây dƣa,


9
trốn thuế, tồn đọng thuế hoặc đã thu đƣợc nhƣng không nộp vào quỹ NSNN, KBNN
cùng với ngành thuế tổ chức các điểm và thời gian thu thuế thuận tiện cho ngƣời nộp
thuế.
1.2 Công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc
Quản lý nói chung đƣợc quan niệm nhƣ một quy trình công nghệ mà chủ thể quản
lý tiến hành thông qua việc sử dụng các công cụ và phƣơng pháp thích hợp nhằm tác
động và điều khiển đối tƣợng quản lý hoạt động phát triển phù hợp với quy luật khách
quan và đạt tới các mục tiêu đã định. Trong hoạt động quản lý, các vấn đề về: chủ thể
quản lý, đối tƣợng quản lý, công cụ và phƣơng pháp quản lý, mục tiêu quản lý là
những yếu tố trung tâm đòi hỏi phải xác định đúng đắn.
Khái niệm tổng quát về quản lý NSNN nhƣ sau: Quản lý NSNN là hoạt động của
các chủ thể quản lý NSNN thông qua việc sử dụng có chủ định các phƣơng pháp quản
lý và các công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của NSNN nhằm đạt
đƣợc các mục tiêu đã định. Quản lý NSNN thực chất là quản lý thu, chi NSNN và cân
đối hệ thống NSNN. Quản lý thu NSNN là việc nhà nƣớc dùng quyền lực của mình để
tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn
các nhu cầu của nhà nƣớc. Quản lý chi NSNN là việc nhà nƣớc phân phối và sử dụng
quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nƣớc theo những nguyên tắc
đã đƣợc xác lập.
* Nguyên tắc của công tác quản lý thu ngân sách: Công tác quản lý thu ngân
sách là một trong những công tác rất phức tạp. Khi thực hiện công tác quản lý thu ngân
sách cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Trong công tác quản lý thu ngân sách cần xác định rõ nguồn thu chủ yếu của ngân
sách Nhà nƣớc chính là các khoản thuế. Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa
vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm
tham gia quản lý thuế.
- Việc quản lý thu ngân sách đƣợc thực hiện theo quy định của Luật này và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
- Việc quản lý thu ngân sách cần phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng;
bảo đảm quyền và lợi ích của ngƣời nộp ngân sách.


10
*Bản chất của công tác quản lý thu ngân sách: Bản chất của công tác quản lý thu
ngân sách chính là việc quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài thuế vào NSNN,
thông qua việc sử dụng các công cụ chính sách quản lý theo quy định của Pháp luật.
* Phân loại quản lý nguồn thu Ngân sách:
Các nguồn thu ngân sách rất đa dạng và phong phú. Mỗi một nguồn thu sẽ có những
đặc trƣng riêng. Để công tác quản lý nguồn thu ngân sách đạt hiệu quả cần phân loại
quản lý nguồn thu ngân sách theo các nguồn thu. Vì vậy, quản lý nguồn thu ngân sách
đƣợc quy định chia thành các loại sau:
- Quản lý các nguồn thu: Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy
định của pháp luật;
- Quản lý các nguồn thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nƣớc;
- Quản lý các nguồn thu từ đóng góp của các tổ chức và cá nhân;
- Quản lý các khoản viện trợ;
- Quản lý các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Nội dung công tác quản lý thu NSNN qua KBNN là việc thực hiện chức năng
nhiệm vụ của KBNN trong công tác quản lý thu NSNN, việc phối hợp, triển khai thực
hiện các quy trình nghiệp vụ trong công tác tổ chức thu NSNN vào quỹ NSNN; tập
trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản thu ngân sách Nhà nƣớc; tổ
chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách Nhà nƣớc các khoản tiền do các tổ
chức và cá nhân nộp tại hệ thống Kho bạc Nhà nƣớc; thực hiện hạch toán số thu ngân
sách Nhà nƣớc cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nƣớc và
của các cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền.
Trong công tác quản lý thu NSNN nội dung công tác quản lý thu NSNN của KBNN
theo Luật NS hiện hành và Thông tƣ 328/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 hƣớng dẫn
thu và quản lý các khoản thu NSNN qua KBNN có một số nội dung cơ bản nhƣ sau:
1.2.1 Công tác lập kế hoạch thu Ngân sách Nhà nƣớc
Kế hoạch thu NSNN đƣợc cơ quan tài chính tổ chức xây dựng, tổng hợp từ cơ quan
thu, đơn vị sử dụng ngân sách, tình hình thực hiện ngân sách nhà nƣớc năm trƣớc, các
căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nƣớc và phân bổ ngân sách trung ƣơng, những
nội dung cơ bản và giải pháp nhằm thực hiện dự toán ngân sách nhà nƣớc. Các khoản
thu trong dự toán ngân sách phải đƣợc xác định trên cơ sở tăng trƣởng kinh tế, các chỉ
tiêu có liên quan và các quy định của pháp luật về thu ngân sách. Dự toán thu ngân


11
sách nhà nƣớc trên địa bàn, bao gồm thu nội địa, thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập
khẩu, thu viện trợ không hoàn lại. Dự toán thu ngân sách địa phƣơng, bao gồm các
khoản thu ngân sách địa phƣơng hƣởng 100%, phần ngân sách địa phƣơng đƣợc
hƣởng từ các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%), thu bổ sung từ ngân sách
cấp trên.
- Cơ quan tài chính phối hợp với cơ quan thu tổng hợp toàn bộ các nguồn thu phát
sinh trên địa bàn; các khoản thu NSNN của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phát sinh,
phải nộp trong năm kế hoạch, trong đó có tính các khoản thu phát sinh từ các dự án
đầu tƣ đã hết thời gian ƣu đãi thuế.
- Khi xây dựng dự toán thu NSNN năm sau cơ quan tài chính phải dựa trên cơ sở
đánh giá đầy đủ kết quả thực tế thực hiện năm trƣớc; yêu cầu phấn đấu và khả năng
thực hiện năm kế hoạch và số kiểm tra về dự toán thu năm kế hoạch đã đƣợc thông
báo, việc xây dựng căn cứ vào báo cáo thực hiện thu NSNN từ KBNN, căn cứ vào kế
hoạch năm đã đƣợc giao và thông báo.
- Dự toán thu phải bảo đảm tính đúng, tính đủ từng lĩnh vực thu, từng sắc thuế theo
các quy định của pháp luật về thuế, chế độ thu, trong đó, chú ý những chế độ, chính
sách thu mới đƣợc ban hành sửa đổi, bổ sung thêm.
- Kế hoạch thu NSNN sau khi đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đƣợc gửi cho
các cơ quan thu, các đơn vị thực hiện . Kế hoạch thu là mức giao tối thiểu để các đơn
vị phấn đấu thực hiện. Kế hoạch thu đƣợc cơ quan tài chính cụ thể về chi tiết đến từng
sắc thuế theo quy định của pháp luật về thuế theo năm ngân sách, đồng thời, lập kế
hoạch thu theo quý về chỉ tiêu tổng số phấn đấu theo quý, gửi các cơ quan thu để đôn
đốc theo dõi thực hiện , gửi KBNN để làm căn cứ tổ chức thực hiện thu NSNN.
Với vai trò của KBNN trong công tác quản lý thu NSNN nhƣ đã nêu ở phần trên,
KBNN lập kế hoạch để tổ chức thu NSNN, tổ chức các điểm thu, thực hiện hạch toán
và cung cấp số liệu báo cáo cho cơ quan tài chính và cơ quan thu theo quy trình quy
định.
1.2.2 Tổ chức thực hiện thu NSNN
1.2.2.1 Nội dung thực hiện thu NSNN
- Trên cơ sở kế hoạch thu ngân sách hàng quí, năm, lịch thu do cơ quan thu gửi đến,
KBNN tổ chức các điểm thu, bảo đảm thu nhanh, an toàn các khoản thu NSNN, thuận


12
tiện cho ngƣời nộp thuế. Thực hiện in và quản lý chứng từ thu qua KBNN theo đúng
quy định;
- Tập trung các khoản thu NSNN và phân chia các khoản thu theo đúng tỷ lệ phần
trăm (%) đối với từng khoản thu cho ngân sách các cấp theo quy định của Luật NSNN
và các văn bản hƣớng dẫn thi hành Luật;
- Phối hợp đối chiếu số liệu thu NSNN với các cơ quan thu bảo đảm chính xác, đầy
đủ, kịp thời;
- Hàng ngày, KBNN tập hợp các liên chứng từ thu NSNN (tiền mặt và chuyển
khoản) và lập bảng kê chứng từ thu phân theo cơ quan thu, gửi cho cơ quan thu liên
quan để đối chiếu, theo dõi, quản lý; truyền dữ liệu về thu NSNN vào cơ sở dữ liệu
thu, nộp thuế theo quy định;
- Định kỳ theo chế độ, KBNN báo cáo kế toán thu NSNN, tổng hợp kết quả thu
NSNN trên địa bàn gửi KBNN cấp trên và cơ quan thu đồng cấp;
- Trƣờng hợp phát hiện chứng từ thu NSNN chƣa chính xác (về ngƣời nộp thuế,
mục lục NSNN...), KBNN thực hiện tạm thu ngân sách (theo mục tạm thu chƣa đƣa
vào cân đối ngân sách), đồng thời, thông báo cho cơ quan thu để xử lý; khi có xác
nhận của cơ quan thu, KBNN chuyển từ mục tạm thu vào thu NSNN;
- KBNN nơi ngƣời nộp thuế mở tài khoản có trách nhiệm trích tài khoản tiền gửi
của ngƣời nộp thuế theo lệnh thu của cơ quan thu để nộp NSNN theo quy định.
- Xác nhận số liệu thu ngân sách theo yêu cầu của các cơ quan nhà nƣớc có thẩm
quyền hoặc của ngƣời nộp thuế (khi có yêu cầu của cơ quan thu);
- Thực hiện hoàn trả các khoản thu NSNN theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền;
- KBNN phối hợp xây dựng hệ thống truyền dữ liệu đảm bảo tính bảo mật và an
toàn để sử dụng dữ liệu điện tử thay cho báo cáo bằng giấy. Phối hợp với cơ quan tài
chính đảm bảo hệ thống thông tin hoạt động liên tục phục vụ cho việc trao đổi thông
tin.
1.2.2.2 Các hình thức thu NSNN
Theo thông tƣ số 328/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 quy định các hình thức thu
ngân sách nhà nƣớc bao gồm: Thu bằng chuyển khoản và thu bằng tiên mặt.


13
- Thu bằng chuyển khoản: Thu bằng chuyển khoản từ tài khoản của ngƣời nộp
NSNN tại ngân hàng, ngân hàng thực hiện trích tài khoản của ngƣời nộp NSNN
chuyển vào tài khoản của KBNN để ghi thu NSNN.
Thu bằng chuyển khoản từ tài khoản của ngƣời nộp NSNN tại KBNN, KBNN thực
hiện trích tài khoản của ngƣời nộp NSNN để ghi thu NSNN.
Thu bằng phƣơng thức điện tử, bao gồm: Qua dịch vụ nộp thuế điện tử trên cổng
thông tin điện tử của Tổng cục thuế hoặc cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải
quan; Qua dịch vụ thanh toán điện tử của NHTM nhƣ ATM, Internetbanking, Mobile
banking, POS hoặc các hình thức thanh toán điện tử khác.
- Thu bằng tiền mặt: Thu bằng tiền mặt trực tiếp tại KBNN; Thu bằng tiền mặt tại
NHTM để chuyển nộp vào tài khoản của KBNN; Thu bằng tiền mặt qua cơ quan thu
hoặc tổ chức đƣợc cơ quan thu ủy nhiệm thu. Hình thức này đƣợc áp dụng đối với các
khoản thuế, phí, lệ phí của các hộ kinh doanh không cố định, không thƣờng xuyên,
không có tài khoản tại KBNN hoặc NHTM và có khó khăn trong việc nộp tiền vào
KBNN (do ở xa điểm thu của KBNN hoặc xa NHTM); hoặc ngƣời nộp NSNN nộp
tiền mặt tại điểm làm thủ tục hải quan, nhƣng tại địa điểm đó KBNN hoặc NHTM nơi
KBNN mở tài khoản không tổ chức điểm thu; hoặc cơ quan Thuế ủy nhiệm thu tiền
mặt đối với số thuế phải nộp của các hộ khoán. Cơ quan thu hoặc tổ chức đƣợc cơ
quan thu ủy nhiệm thu có trách nhiệm thu tiền từ ngƣời nộp NSNN, sau đó nộp toàn
bộ số tiền đã thu đƣợc vào KBNN hoặc NHTM nơi KBNN mở tài khoản theo đúng
thời hạn quy định.
Thu qua các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thu phạt trực tiếp hoặc đƣợc ủy nhiệm
thu phạt theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hƣớng dẫn
Luật.
Ủy ban nhân dân cấp xã đƣợc phép thu các khoản thuộc nhiệm vụ thu của ngân sách
cấp xã; sau đó, làm thủ tục nộp tiền vào KBNN cấp huyện hoặc nộp vào quỹ của ngân
sách xã để chi theo chế độ quy định (trƣờng hợp các xã ở vùng sâu, vùng xa chƣa có
điều kiện giao dịch thƣờng xuyên với KBNN). Việc tổ chức thu, nộp ngân sách xã
đƣợc thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý ngân sách xã và các hoạt
động tài chính khác của xã, phƣờng, thị trấn.
1.2.2.3 Quy trình thu NSNN
* Quy trình thu NSNN bằng hình thức chuyển khoản qua KBNN


14
- Trƣờng hợp KBNN chƣa tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế:
Bƣớc 1: Ngƣời nộp thuế lập 3 liên giấy nộp tiền vào NSNN gửi KBNN nơi mở tài
khoản.
Bƣớc 2: Khi nhận đƣợc 3 liên giấy nộp tiền, KBNN thực hiện trích tài khoản tiền
gửi của ngƣời nộp thuế để thu NSNN và xử lý các liên giấy nộp tiền (Liên 1: lƣu tại
KBNN và dùng làm chứng từ hạch toán; Liên 2: gửi cho ngƣời nộp thuế; Liên 3: gửi
cơ quan thu trực tiếp quản lý ngƣời nộp thuế)
- Trƣờng hợp KBNN đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế:
Bƣớc 1: Ngƣời nộp thuế lập bảng kê nộp thuế chuyển cho KBNN nơi mở tài khoản.
Bƣớc 2: Căn cứ bảng kê nộp thuế, KBNN thực hiện hạch toán; đồng thời in 2 liên
giấy nộp tiền vào NSNN và xử lý các liên giấy nộp tiền (Liên 1: là chứng từ hạch toán,
lƣu tại KBNN cùng bảng kê nộp thuế; Liên 2: gửi cho ngƣời nộp thuế;
Bƣớc 3: Cuối ngày hoặc theo định kỳ, KBNN truyền dữ liệu về số thuế đã thu vào
hệ thống cơ sở dữ liệu thu, nộp thuế; đồng thời, in 2 liên Bảng kê chứng từ nộp ngân
sách và chuyển cho cơ quan thu trực tiếp quản lý ngƣời nộp thuế 1 liên bảng kê, 1 liên
lƣu tại KBNN để làm căn cứ theo dõi, đối chiếu.
* Quy trình thu NSNN bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng:
- Trƣờng hợp ngân hàng chƣa tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế:
Bƣớc 1: Ngƣời nộp thuế lập 4 liên giấy nộp tiền vào NSNN gửi ngân hàng nơi mở
tài khoản;
Bƣớc 2: Ngân hàng trích tài khoản tiền gửi của ngƣời nộp thuế và xử lý các liên
giấy nộp tiền (Liên 1: làm chứng từ ghi nợ tài khoản tiền gửi của ngƣời nộp thuế; Liên
2: gửi cho ngƣời nộp thuế; Liên 3, 4: gửi KBNN).
Bƣớc 3: KBNN nhận và kiểm tra GNT, nếu phù hợp thì thực hiện hạch toán thu
NSNN và xử lý các liên giấy nộp tiền.
- Trƣờng hợp ngân hàng đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế:
Bƣớc 1: Ngƣời nộp thuế lập bảng kê nộp thuế gửi ngân hàng nơi mở tài khoản
(Trƣờng hợp nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì lập riêng bảng kê nộp thuế cho mỗi tờ
khai hải quan);
Bƣớc 2: Ngân hàng nhập dữ liệu vào chƣơng trình máy tính, làm thủ tục trích tài
khoản của ngƣời nộp thuế; đồng thời, in 2 liên giấy nộp tiền vào NSNN và xử lý (1
liên làm căn cứ hạch toán và lƣu cùng với bảng kê nộp thuế; 1 liên trả cho ngƣời nộp


15
thuế). Ngân hàng phải ký và đóng dấu lên chứng từ trả cho ngƣời nộp thuế để chứng
minh việc nộp tiền đã hoàn thành;
Bƣớc 3: Ngân hàng làm thủ tục chuyển tiền vào tài khoản của KBNN mở tại ngân
hàng ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là vào đầu của ngày làm việc hôm sau;
đồng thời, truyền đầy đủ dữ liệu thu nộp thuế theo đúng định dạng quy định vào cơ sở
dữ liệu thu ngân sách;
Bƣớc 4: Trên cơ sở dữ liệu thu NSNN do ngân hàng chuyển đến, KBNN in phục
hồi 01 liên giấy nộp tiền vào NSNN làm căn cứ hạch toán thu NSNN và lƣu. Cuối
ngày, KBNN truyền dữ liệu thu NSNN vào cơ sở dữ liệu thu NSNN; đồng thời, in 02
liên bảng kê chứng từ nộp ngân sách và gửi cho cơ quan thu trực tiếp quản lý ngƣời
nộp thuế 1 liên, liên còn lại lƣu tại KBNN.
* Quy trình thu NSNN bằng hình thức tiền mặt qua KBNN:
- Trƣờng hợp KBNN chƣa tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế:
Bƣớc 1: ngƣời nộp thuế lập 3 liên giấy nộp tiền vào NSNN.
Bƣớc 2: KBNN làm thủ tục thu tiền, hạch toán thu NSNN và xử lý các liên giấy nộp
tiền (Liên 1: làm chứng từ hạch toán thu NSNN; Liên 2: gửi ngƣời nộp thuế; Liên 3:
gửi cơ quan thu trực tiếp quản lý ngƣời nộp thuế)
- Trƣờng hợp KBNN đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế:
Bƣớc 1: ngƣời nộp thuế lập bảng kê nộp thuế gửi KBNN;
Bƣớc 2: căn cứ bảng kê của ngƣời nộp thuế, KBNN nhập thông tin vào chƣơng
trình máy tính, in 2 liên giấy nộp tiền vào NSNN và làm thủ tục thu tiền, hạch toán thu
NSNN và xử lý các liên giấy nộp tiền (Liên 1: làm chứng từ hạch toán thu NSNN;
Liên 2: gửi ngƣời nộp thuế)
Bƣớc 3: tƣơng tự nhƣ thu bằng chuyển khoản qua KBNN.
* Quy trình thu NSNN bằng hình thức tiền mặt qua ngân hàng:
- Trƣờng hợp ngân hàng chƣa tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế:
Bƣớc 1: Ngƣời nộp thuế lập 4 liên giấy nộp tiền vào NSNN gửi ngân hàng nơi
KBNN mở tài khoản;
Bƣớc 2: Căn cứ giấy nộp tiền, ngân hàng làm thủ tục thu tiền và xử lý các liên giấy
nộp tiền (Liên 1: ghi tăng tài khoản tiền gửi của KBNN tại ngân hàng và lƣu; Liên 2:
gửi ngƣời nộp thuế; Liên 3 và 4: gửi KBNN).
Bƣớc 3: Tƣơng tự nhƣ thu bằng chuyển khoản qua Ngân hàng.


16
- Trƣờng hợp ngân hàng đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế:
Bƣớc 1: Ngƣời nộp thuế lập bảng kê nộp thuế, gửi đến ngân hàng nơi KBNN uỷ
quyền thu;
Bƣớc 2: Căn cứ bảng kê nộp thuế, ngân hàng thực hiện in 2 liên giấy nộp tiền vào
NSNN, thu tiền, luân chuyển và xử lý chứng từ tƣơng tự nhƣ thu bằng chuyển khoản
qua Ngân hàng.
Bƣớc 3 và 4: Tƣơng tự nhƣ thu bằng chuyển khoản qua Ngân hàng.
* Quy trình thu NSNN bằng hình thức tiền mặt qua cơ quan thu:
Các cơ quan thu khi thu tiền mặt trực tiếp từ ngƣời nộp phải sử dụng biên lai, sau đó
nộp toàn bộ số tiền đã thu vào KBNN.
- Quy trình thu tại cơ quan thu:
Bƣớc 1: Ngƣời nộp thuế đến cơ quan thu làm thủ tục nộp tiền;
Bƣớc 2: Cơ quan thu thực hiện thu tiền, viết biên lai và xử lý:
+ Đối với biên lai thu không in mệnh giá: Đối với các loại biên lai thu phạt có 4 liên
thì các liên đƣợc xử lý: 1 liên lƣu tại cơ quan thu, 1 liên trả lại ngƣời nộp, 1 liên gửi cơ
quan ra quyết định xử phạt, 1 liên lƣu cuống để quyết toán biên lai;
+ Đối với các loại biên lai thu phí, lệ phí có 3 liên, thì các liên đƣợc xử lý: 1 liên lƣu
tại cơ quan thu, 1 liên trả lại ngƣời nộp, 1 liên lƣu cuống để quyết toán biên lai.
+ Đối với biên lai thu in sẵn mệnh giá: Khi ngƣời nộp thuế đến nộp tiền, cơ quan
thu ghi đầy đủ, chính xác các nội dung theo quy định lên 2 liên biên lai; sau đó, giao
cho ngƣời nộp 1 liên, 1 liên lƣu tại cơ quan thu.
+ Đối với biên lai thu in từ chƣơng trình máy tính: Biên lai thu in từ chƣơng trình
máy tính gồm 2 loại: Biên lai in sẵn số tiền phải thu, đƣợc áp dụng đối với các khoản
phải thu (thuế, phí, lệ phí) có tính chất thƣờng xuyên, tƣơng đổi ổn định và đƣợc cơ
quan thu xác định trƣớc khi thu tiền. Cơ quan thu in và giao 2 liên biên lai cho cán bộ
để thu tiền trực tiếp từ ngƣời nộp và xử lý: 1 liên trả cho ngƣời nộp, 1 liên lƣu tại cơ
quan thu; Biên lai thu không in sẵn số tiền phải thu, đƣợc áp dụng cho các khoản nộp
thuế, phí, lệ phí, thu phạt không thƣờng xuyên và cơ quan thu không xác định trƣớc
đƣợc. Khi ngƣời nộp thuế đến nộp tiền, cơ quan thu thực hiện thu tiền và nhập dữ liệu
vào chƣơng trình máy tính để in 2 liên biên lai: 1 liên lƣu và 1 liên trả cho ngƣời nộp
thuế. Trƣờng hợp thu phạt thì cơ quan thu in 3 liên biên lai: 1 liên lƣu, 1 liên trả cho
ngƣời nộp, 1 liên gửi cơ quan ra quyết định xử phạt.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×