Tải bản đầy đủ

Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước tại thành phố Biên Hòa: luận văn thạc sĩ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

VŨ QUỐC THÁI

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

ĐỒNG NAI - NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

VŨ QUỐC THÁI

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH

NHÀ NƢỚC TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Giáo viên hƣớng dẫn khoa học:
TS. LÊ THU THUỶ

ĐỒNG NAI - NĂM 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan báo cáo luận văn nghiên cứu với đề tài "Nâng cao hiệu quả
quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc tại thành phố
Biên Hòa" là do tôi nghiên cứu, vận dụng các kiến thức đã học với sự hƣớng dẫn tận
tình của Cô TS. Lê Thu Thuỷ kết hợp với sự thảo luận, nghiên cứu cùng với các
anh/chị học viên cùng khóa và các cán bộ nhân viên đang công tác tại Phòng Tài
Chính – Kế Hoạch Biên Hoà trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này.
Các số liệu tác giả sử dụng trong bài báo cáo đều đƣợc tác giả trích dẫn đúng
nguồn, đúng quy định. Kết quả nghiên cứu đƣợc trình bài trong luận văn này là trung
thực.
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm nếu có gì sai sót.
Đồng Nai, ngày 0 1 tháng 10 năm 2018
Học viên thực hiện

Vũ Quốc Thái


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, quý Thầy, Cô và tập
thể khoa Sau đại học Trƣờng Đại học Lạc Hồng đã tận tình hƣớng dẫn, truyền đạt kiến
thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trƣờng.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến quý Thầy, Cô Trƣờng Đại học Lạc Hồng;
đặc biệt là TS. Lê Thu Thuỷ đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hƣớng dẫn nghiên
cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Phòng Tài Chính –
Kế Hoạch Biên Hoà, các phòng ban hành chính sự nghiệp, sự nghiệp công lập và toàn
thể cán bộ nhân viên của cơ quan đã cung cấp và góp ý chỉnh sửa với tác giả trong quá
trình thu thập dữ liệu phân tích để hoàn thành đề tài luận văn này một cách thuận lợi.
Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ,tạo điều kiện để tôi hoàn thành
luận văn.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả tâm huyết và
năng lực của mình, tuy nhiên do kiến thức có hạn cho nên không thể tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong nhận đƣợc những đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô, bạn bè và
đồng nghiệp.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Vũ Quốc Thái


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc là một nguồn lực tài
chính hết sức quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Biên Hòa.
Nguồn vốn này không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho
nền kinh tế, mà còn có tính định hƣớng đầu tƣ, góp phần quan trọng vào việc thực hiện
những vấn đề xã hội, bảo vệ môi trƣờng. Tuy nhiên, do nhiều yếu tố tác động nhƣ
Luật, Nghị định, về công tác nhân sự, sự chồng chéo về thủ tục, sự yếu kém trong
quản lý làm cho thiếu hiệu quả trong việc quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng
ngân sách Nhà nƣớc.
Trong điều kiện cả nƣớc đang đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới quản lý chi
tiêu công, thực hành tiết kiệm và chống thất thoát, lãng phí thì việc hoàn thiện công tác
quản lý chi tiêu công nói chung và quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân
sách Nhà nƣớc đang đặt ra hết sức cấp thiết. Việc tìm kiếm những giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc là vấn đề
rất cấp thiết. Đó cũng là lý do của việc lựa chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả quản lý
vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc tại thành phố Biên Hòa"
làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
Tác giả sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính để tiến hành khảo sát, phỏng
vấn ý kiến của các công chức, nhà quản lý về công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản bằng ngân sách nhà nƣớc, đồng thời từ những thực trạng đƣợc phân tích, tác giả đề
xuất những giải pháp tham khảo nhằm hoàn thiện hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ xây
dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc tại thành phố Biên Hòa


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ...................................................... 7
1.1 Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nƣớc ................................. 7
1.1.1 Khái niệm. ...................................................................................................... 7
1.1.2 Vai trò của vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nƣớc ............... 8
1.1.3 Đặc điểm của vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nƣớc ................ 9
1.2 Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nƣớc ............................. 10
1.2.1 Khái niệm quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nƣớc. 10
1.2.2 Vai trò của quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nƣớc.11
1.2.3 Nguyên tắc quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nƣớc.13
1.2.4 Nội dung quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nƣớc. .. 15
1.3 Hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nƣớc ... 17
1.3.1 Khái niệm ..................................................................................................... 17
1.3.2 Các hình thức chủ yếu thể hiện hiệu quản lý vốn đầu tƣ XDCB
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả ...................................................................... 17
1.3.3.1 Các tiêu chí đánh giá kết quả quản lý vốn đầu tƣ XDCB
1.3.3.1 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ XDCB
1.3.4 Các công cụ quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nƣớc17
1.3.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn ngân sách.
1.4 Kinh nghiệm quản lý hiệu quả vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN của một số địa phƣơng
và bài học cho TP Biên Hòa .......................................................................................... 23
1.4.1 Kinh nghiệm từ Đà Nẵng ............................................................................. 23


1.4.2 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN của tỉnh Yên Bái .......... 24
1.4.3 Kinh nghiệm ở Tỉnh Quảng Ninh. ................................................................ 26
1.4.4 Bài học có khả năng vận dụng vào quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN tại
thành phố Biên Hoà ....................................................................................................... 27
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 ....................................................................................................
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
BIÊN HÒA ................................................................................................................... 29
2.1 Thực trạng đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn
thành phố Biên Hòa giai đoạn 2014 – 2017 .................................................................. 29
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên. ................................................................... 29
2.1.2 Về kinh tế thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai ............................................ 29
2.1.3 Về lĩnh vực văn hóa - xã hội: ....................................................................... 31
2.1.4 Định hƣớng thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai ......................................... 33
2.2 Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nƣớc trên địa
bàn thành phố Biên Hòa giai đoạn 2014 – 2017 ........................................................... 34
2.2.1 Công tác tổng hợp lập kế hoạch vốn đầu tƣ. ................................................ 34
2.2.2 Công tác phân bổ, thẩm tra phân bổ kế hoạch vốn đầu tƣ. .......................... 36
2.2.3 Công tác thẩm định dự án ............................................................................ .36
2.2.4 Công tác thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu. ......................................... 38
2.2.5 Việc triển khai các dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nƣớc
.............................................................................................................................. 40.
2.2.6 Công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tƣ. ..................................................... 41
2.3 Khảo sát về hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ XDCB .................................................... 42
2.4 Đánh giá về hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà
nƣớc trên địa bàn thành phố Biên Hòa .......................................................................... 48
2.4.1 Những thành tựu đã đạt đƣợc ....................................................................... 48
2.4.1.1 Về kết quả quản lý vốn đầu tƣ XDCB .............................................. 48
2.4.1.2 Về hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ XDCB ............................................ 50
2.4.2 Những tồn tại ................................................................................................ 52
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 ................................................................................................ 55


CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA .......................................................................................... 56
3.1 Định hƣớng đầu tƣ xây dựng cơ bản trong thời gian tới ......................................... 56
3.1.1 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến 2020 và tầm nhìn đến 2025 của
thành phố Biên Hòa. ...................................................................................................... 56
3.1.2 Mục tiêu phát triển........................................................................................ 56
3.1.3 Giải pháp thực hiện. ..................................................................................... 58
3.2 Một số điều kiện để thực hiện giải pháp.................................................................. 60
3.2.1 Uỷ ban nhân dân thành phố Biên Hoà ............................................................ 60
3.2.2 Phải tuân thủ nguyên tắc quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình .......... .60
3.2.3 Phải tuân thủ nguyên tắc kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản. 61
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân
sách nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Biên Hòa ........................................................... 61
3.3.1 Đối với công tác phân bổ vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản: .............................. 61
3.3.2 Đối với công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch ...................................... 62
3.3.3 Đối với công tác lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đề xuất chủ trƣơng

đầu tƣ ....................................................................................................................... 63.
3.3.4 Đối với công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán. .. 63
3.3.5 Đối với công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu ..................................... 64
3.3.6 Về quản lý chất lƣợng và chi phí đầu tƣ xây dựng công trình .................... 65.
3.3.7 Công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB ................................. .66
3.3.8 Đối với công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tƣ ........................................ 67.
3.3.9 Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tƣ và giám sát của

cộng đồng. ................................................................................................................ 68
3.3.10 Công tác phát triển nguồn nhân lực. .......................................................... 69
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ................................................................................................ 69
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Thuật ngữ đầy đủ

1

BHYT

Bảo hiểm y tế

2

GDP

Gross Domestic Product

3

HĐND

Hội đồng nhân dân

4

ICOR

Incremental Capital - Output Ratio

5

KTXH

Kinh tế xã hội

6

NS

Ngân sách

7

NSNN

Ngân sách Nhà nƣớc

8

TP

Thành phố

9

TSCĐ

Tài sản cố định

10

UBND

Uỷ ban nhân dân

11

XDCB

Xây dựng cơ bản


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

1

Bảng 2.1

2

Bảng 2.2
Bảng 2.3

4

Bảng 2.4

5

Bảng 2.5

7

Tình hình đầu tƣ vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN
giai đoạn 2014 – 2017.
Kết quả thực hiện công tác đấu thầu các gói thầu XDCB
tại thành phố Biên Hoà từ năm 2014 – 2017.

3

6

Nội dung

Bảng 2.6

Tình hình tiết kiệm ngân sách từ công tác đấu thầu.
Các công trình tiết kiệm ngân sách nhà nƣớc sau phê
duyệt quyết toán giai đoạn 2016 -2017.
Kết quả khảo sát đánh giá về ảnh hƣởng của cơ chế chính
sách.
Kết quả khảo sát đánh giá về công tác tổng hợp kế hoạch
vốn đầu tƣ.

Bảng 2.7

Kết quả khảo sát đánh giá về công tác phân bổ kế hoạch
vốn đầu tƣ.

8

Bảng 2.8

9

Bảng 2.9

10

Bảng 2.10

11

Bảng2.11

12

Bảng 2.12

13

Bảng 2.13

14

Bảng 2.14

Kết quả khảo sát đánh giá về công tác thẩm tra phân bổ
kế hoạch vốn đầu tƣ.
Kết quả khảo sát đánh giá về công tác thẩm định dự án.
Kết quả khảo sát đánh giá về công tác thẩm định kế
hoạch lựa chọn nhà thầu.
Kết quả khảo sát đánh giá về công tác triển khai thực
hiện các dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản.
Kết quả khảo sát đánh giá về công tác thẩm tra quyết
toán vốn đầu tƣ.
Hệ số huy động tài sản cố định của thành phố Biên Hoà
giai đoạn 2016 – 2017.
Hiệu suất vốn đầu tƣ và hệ số ICOR giai đoạn 2015 –
2017.

Trang
35

39
40
42

42

43

44

44
45
46

46

47

50

51


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Nội dung

STT

Tên

1

Biểu đồ 2.1

2

Biểu đồ 2.2

3

Biểu đồ 2.3

4

Sơ đồ 2.1

Quy trình thẩm định dự án tại thành phố Biên Hoà

37

5

Hình 2.1

Bản đồ thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

29

Cơ cấu phân bổ vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản theo lĩnh
vực KT-XH.
Cơ cấu phƣơng thức lựa chon thầu tại TP. Biên Hoà giai
đoạn 2014 – 2017.
Giá trị tài sản cố định hình thành tại thành phố Biên
Hoà giai đoạn 2015 – 2017

Trang
37

39

51


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Trong công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nƣớc về đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nƣớc, đầu tƣ xây dựng cơ bản (XDCB) có vai trò hết sức quan trọng
nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất nhằm tạo đà phát triển cho nền kinh tế.
Trong cơ cấu nguồn vốn đầu tƣ phát triển thì nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc (NSNN)
đóng vai trò nền tảng cho các hoạt động đầu tƣ nói chung và đầu tƣ của các cơ quan,
doanh nghiệp nhà nƣớc nói riêng.
Thành phố Biên Hòa là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh
Đồng Nai, trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, thành phố đã và đang tập trung
đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng thành phố theo quy hoạch, trong đó đặc biệt ƣu tiên
đầu tƣ các dự án nhà ở phục vụ tái định cƣ và đƣờng giao thông có ý nghĩa chiến lƣợc
cho phát triển kinh tế - xã hội thành phố, kết nối thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dƣơng,
Bà Rịa Vũng Tàu...
Bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc, việc quản lý vốn đầu tƣ XDCB bằng NSNN
còn bộc lộ nhiều hạn chế, hiệu quả đầu tƣ còn thấp; thất thoát, lãng phí trong đầu tƣ
XDCB còn lớn và diễn ra ở hầu hết các địa phƣơng. Trong điều kiện nguồn vốn từ
NSNN còn hạn chế thì việc quản lý, sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả đầu tƣ là một
vấn đề cấp bách đặt ra không chỉ đối với các bộ ngành quản lý vĩ mô mà còn đối với
các địa phƣơng, doanh nghiệp...
Cũng nhƣ trong cả nƣớc, việc quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân
sách Nhà nƣớc tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cũng đƣợc chú trọng. Nhìn
chung, các cơ quan quản lý địa phƣơng đã vận dụng nhiều biện pháp nhằm tăng cƣờng
quản lý vốn đầu tƣ nên đã có những đóng góp to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế
- xã hội. Tuy vậy, cũng nhƣ tình hình chung trong cả nƣớc, công tác quản lý vốn đầu
tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc của thành phố Biên Hòa cũng còn
nhiều bất cập trong nhiều nội dung và ở nhiều khâu từ cấp phát, sử dụng và thanh toán
vốn đầu tƣ. Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách
Nhà nƣớc còn hạn chế. Tình trạng thất thoát vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn
ngân sách Nhà nƣớc vẫn còn.
Trong điều kiện cả nƣớc đang đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới quản lý chi
tiêu công, thực hành tiết kiệm và chống thất thoát, lãng phí thì việc hoàn thiện công tác


2
quản lý chi tiêu công nói chung và quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân
sách Nhà nƣớc đang đặt ra hết sức cấp thiết. Việc tìm kiếm những giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc là vấn đề
rất cấp thiết. Đó cũng là lý do của việc lựa chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả quản lý
vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc tại thành phố Biên
Hòa" làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
Đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về đề tài quản lý vốn đầu
tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nƣớc ở phạm vi toàn quốc, nhƣ:
Trƣơng Thị Thuý Hồng (2012) : “Quản lý chi ngân sách Nhà nƣớc trong đầu
tƣ XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trƣờng Đại học
Kinh Tế Quốc Dân.Luận án đã phân tích thực trạng quản lý chi NSNN trong đầu tƣ
xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định.Tác giả đã phân tích thực trạng chi
NSNN trong đầu tƣ XDCB trên địa bàn tỉnh Bình định bao gồm: tình hình thực hiện,
cơ cấu chi NSNN trong đầu tƣ xây dựng cơ bản; kết quả, hiệu quả quản lý chi NSNN
trong đầu tƣ XDCB trên địa bàn Tỉnh và đánh giá quá trình quản lý. Từ đó đề xuất các
giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý chi NSNN trong đầu tƣ xây dựng cơ bản trên địa
bàn tỉnh Bình Định. Bao gồm 6 giải pháp chính và nhóm các giải pháp khác. Điểm
mới của luận án trong chƣơng này là các giải pháp đƣợc xếp thứ tự quan trọng cần
đƣợc ƣu tiên gắn với các hạn chế lớn trong từng khâu quản lý chi NSNN trong đầu tƣ
xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Tô Thiện Hiền (2012): “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nƣớc tỉnh
An Giang giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến 2020”. Tác giả đã phân tích thực
trạng về hiệu quả quản lý ngân sách nhà nƣớc tỉnh An Giang và đề xuất những giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nƣớc tỉnh An Giang giai đoạn
2011 – 2015 và đến 2020.
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách địa phƣơng trên các góc độ:
phân định quản lý thu – chi giữa ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng; quan
hệ về quá trình ngân sách (lập, chấp hành và quyêt toán ngân sách); nâng cao vai trò
của chính quyền địa phƣơng trong tự chủ ngân sách và mở rộng quyền tự quyết của


3
ngân sách xã, để từng bƣớc đƣa ngân sách xã thực sự là một khâu cấu thành của
NSNN.
Trần Văn Hồng (2002) : “Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng
cơ bản của nhà nƣớc”. Luận án tiến sĩ kinh tế, Học Viện Tài Chính.Tác giảđã hệ
thống hoá, khái quát và mở rộng những lý luận cơ bản về vốn đầu tƣ XDCB của Nhà
nƣớc, cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc, cơ chế quản lý sử
dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc,luận án đã phân tích cơ chế quản lý sử dụng
vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc ở Việt Nam qua các thời kỳ từ đó rút ra những ƣu,
nhƣợc điểm của cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc giai đoạn
này. Vận dụng những bài học kinh nghiệm từ quá trình hoàn thiện cơ chế quản lý sử
dụng vốn đầu tƣ XDCB của nƣớc ta và của các nƣớc trên thế giới, kết hợp với những
lý luận đã đƣợc nghiên cứu, luận án đã đƣa ra những kiến nghị nhằm đổi mới và hoàn
thiện cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc
Phan Thanh Mão (2003): “Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn
đầu tƣ XDCB từ ngân sách nhà nƣớc”. Luận án tiến sĩ kinh tế, ĐH kinh tế Quốc
Dân. Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã hệ thống hoá, phân tích và làm sáng tỏ
những vấn đề lý luận về chi ngân sách Nhà nƣớc, đầu tƣ xây dựng cơ bản, hiệu quả
đầu tƣ xây dựng cơ bản và một số vấn đề có liên quan trong nền kinh tế thị trƣờng.
nghiên cứu vấn đề hiệu quả vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nƣớc: về
khái niệm, các hình thức biểu hiện, chỉ tiêu phản ánh nó; xác định các nhân tố ảnh
hƣởng đến hiệu quả vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nƣớc
Đề xuất giải pháp tài chính khắc phục tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tƣ
XDCB từ Ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời gian tới. Kiến nghị với
các cấp các ngành về hoàn thiện quản lý tài chính đối với nguồn vốn Ngân sách Nhà
nƣớc dành cho đầu tƣ xây dựng cơ bản.
Đoàn Phan Anh (2017): “Hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phƣờng tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình”.
Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trƣờng đại học Kinh tế Huế.Tác giả đã chỉ ra những bất cập
trong quá trình quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN, cụ thể nhƣ: công tác kế
hoạch hóa vốn đầu tƣ chƣa báp sát điều kiện thực tế về nguồn thu ở các địa phƣơng,
dẫn đến tỷ lệ điều chỉnh vốn đầu tƣ hàng năm là rất cao; năng lực của nhiều nhà thầu
còn hạn chế; việc chỉ định thầu chủ yếu dựa trên mối quan hệ quen biết. Bên cạnh đó,


4
công tác thẩm định các dự án đầu tƣ chƣa đƣợc thực hiện tốt; việc đánh giá tác động
dự án đến khía cạnh môi trƣờng – xã hội không đƣợc coi trọng.Dựa trên các kết quả
nghiên cứu, tác giả đã đề xuất 06 nhóm giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác
quản lý vốn đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phƣờng tại địa bàn nghiên
cứu. Đây là một hệ thống các giải pháp đồng bộ, có mối quan hệ tác động qua lại lẫn
nhau, trong quá trình tổ chức thực hiện không nên xem nhẹ bất kỳ một giải pháp nào.
Lèng Hoàng Phong (2014): “Giải pháp tăng cƣờng công tácquản lý các dự án
đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Phú
Lƣơng - tỉnh Thái Nguyên”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Thái Nguyên.
Luận văn đã đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nƣớc các dự án đầu tƣ bằng
nguồn ngân sách thời gian qua trên địa bàn huyện. Đề tài đã nêu lên thực trạng quản
lý, đánh giá những thuận lợi, khó khăn và thách thức, những kết quả đạt đƣợc và
những tồn tại, hạn chế cần khắc phục, từ đó đƣa ra một số phƣơng hƣớng và giải pháp
tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc các dự án đầu tƣ XDCB sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nƣớc.
Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn, có ý nghĩa vận dụng thiết
thực trong công tác quản lý nguồn vốn ngân sách cho đầu tƣ phát triển, góp phần quan
trọng vào việc thực hiện thắng lợi mục tiêu kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Phú
Lƣơng tỉnh Thái Nguyên.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
3.1 Mục tiêu tổng quát.
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách nhà nƣớc của thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai trong những năm
tới; trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách nhà nƣớc của thành phố Biên Hòa.
3.2 Mục tiêu cụ thể:
Để đạt đƣợc mục tiêu tổng quát thì đề tài cần thực hiện những mục tiêu cụ thể
sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ xây dựng
cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nƣớc.
- Phân tích thực trạng hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân
sách nhà nƣớc ở thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.


5
- Trên cơ sở lý luận, thực tiễn và những nguyên nhân đề xuất một số giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nƣớc
trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới.
4. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU.
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
4.2 Đối tƣợng khảo sát
Cán bộ quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản, cán bộ thẩm định chủ trƣơng đầu tƣ, cán
bộ thẩm định dự án, cán bộ thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, cán bộ thẩm tra
quyết toán vốn đầu tƣ, các Ban Quản lý Dự án và các doanh nghiệp (đối tƣợng đƣợc
quản lý) thực hiện đầu tƣ trên địa bàn.
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
- Phạm vi không gian: Trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi thời gian: Thu thập tài liệu, số liệu thực trạng từ năm 2014 đến 2017.
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
- Nghiên cứu tại bàn:
+ Thu thập và tổng hợp lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu.
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp của đơn vị.
+ Lập phiếu khảo sát đánh giá của chuyên gia.
+ Diễn giải kết hợp với kiến thức chuyên ngành để đề xuất các giải pháp.
Nghiên cứu tại hiện trƣờng.
+ Phỏng vấn chuyên gia.
+ Xử lý dữ liệu trên SPSS
Công cụ sử dụng:
- Bảng hỏi khảo sát ý kiến của chuyên gia
- Phần mềm SPSS để tổng hợp phiếu khảo sát
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả xử lý phiếu khảo sát
- Dữ liệu thứ cấp:
+ Báo cáo thƣờng niên của Phòng Tài chính – Kế hoạch


6
+ Báo cáo tình hình kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng thành phố Biên Hoà qua
các năm.
+ Dữ liệu thu thập thông qua các nguồn: Sách, báo, internet….
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Làm sáng tỏ về mặt lý luận hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn
NSNN và các nhân tố ảnh hƣởng đến nó.
- Phân tích thực trạng hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN
giai đoạn 2014-2017 trên địa bàn TP Biên Hòa. Sử dụng phƣơng pháp thống kê, so
sánh, tổng hợp và phân tích số liệu thu để minh hoạ về những thành tích cũng nhƣ hạn
chế của công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCN từ nguồn vốn NSNN tại thành phố Biên
Hòa.
- Đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ
XDCB từ nguồn vốn NSNN tại thành phố Biên Hòa trong thời gian tới.
1.8 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách nhà nƣớc.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn
ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 20142017.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản từ nguồn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.


7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
2.1 Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nƣớc
1.1.1 Khái niệm Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà
nƣớc.
Theo luật đầu tƣ (2014) của Việt Nam thì “Vốn đầu tƣ là tiền và tài sản khác để
thực hiện hoạt động đầu tƣ kinh doanh”
GS. TS. Phạm Ngọc Kiểm trong cuốn sách : “Bàn về nội dung của một số khái
niệm liên quan đến vốn đầu tƣ phát triển” đã định nghĩa
Vốn đầu tƣ phát triển toàn xã hội là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí đã
chi ra để tạo ra năng lực sản xuất (tăng thêm vốn cố định và vốn lƣu động) và các
khoản đầu tƣ phát triển khác.
Vốn đầu tƣ phát triển gồm: Vốn đầu tƣ cơ bản; vốn lƣu động bổ sung và vốn đầu
tƣ phát triển khác.
Vốn đầu tƣ cơ bản là số vốn đầu tƣ để tạo ra tài sản cố định. Nó bao gồm vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn TSCĐ. Vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản là một thuật ngữ đã đƣợc sử dụng khá quen thuộc ở nƣớc ta với nội dung bao hàm
những chi phí bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng
lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế.
Về thực chất vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản chỉ bao gồm những chi phí làm tăng
thêm giá trị tài sản cố định. Nhƣ vậy, vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản gồm 2 bộ phận hợp
thành: vốn đầu tƣ để mua sắm hoặc xây dựng mới TSCĐ mà ta quen gọi là vốn đầu tƣ
xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn TSCĐ.
Về nội dung chỉ tiêu: vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn
TSCĐ bao gồm:
- Chi phí cho việc thăm dò, khảo sát và quy hoạch xây dựng chuẩn bị cho việc đầu
tƣ; chi phí thiết kế công trình, xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và những
chi phí khác thuộc nguồn vốn đầu tƣ XDCB; chi phí cho việc sửa chữa lớn nhà cửa,
vật kiến trúc và máy móc thiết bị, sửa chữa lớn các TSCĐ khác.
Vốn lƣu động bổ sung bao gồm những khoản đầu tƣ làm tăng thêm tài sản lƣu
động trong kỳ nghiên cứu của toàn xã hội.


8
Vốn đầu tƣ phát triển khác bao gồm tất cả các khoản đầu tƣ của xã hội nhằm tăng
năng lực phát triển của xã hội. Sự phát triển của xã hội ngoài yếu tố làm tăng TSCĐ,
TSLĐ còn phải làm tăng nguồn lực khác nhƣ: nâng cao dân trí; hoàn thiện môi trƣờng
xã hội; cải thiện môi trƣờng sinh thái;hỗ trợ cho các chƣơng trình phòng chống tệ nạn
xã hội và các chƣơng trình phát triển khác.
Qua khái niệm trên có thể hiểu: “Vốn đầu tư XDCB là bộ phận vốn đầu tư dùng
để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của những
TSCĐ và cơ sở vật chất trong nền KTXH. Vốn đầu tư XDCB là một trong những nhân
tố quyết định mở rộng quy mô, năng lực sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế đối với mọi quốc gia, trong đó có Việt Nam”.
1.1.2 Vai trò của vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nƣớc
Đầu tƣ xây dựng cơ bản có vị trí quan trọng đối với nền kinh tế của tất cả các
nƣớc trên thế giới, đặc biệt đối với các nƣớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Nƣớc ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hƣớng xã hội chủ
nghĩa. Do vậy, công tác đầu tƣ xây dựng cơ bản có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm
thực hiện thành công chiến lƣợc phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và Nhà nƣớc đã
đề ra, nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các tài nguyên khoáng sản, lao động, đất
đai, vốn và các nguồn lực khác trong xã hội, đồng thời phải bảo vệ và phát triển môi
trƣờng sinh thái để tăng cƣờng cơ sở vật chất cho sự phát triển bền vững.
Hoạt động đầu tƣ đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành cơ cấu kinh
tế hợp lý, phù hợp từng thời kỳ phát triển, bảo đảm tốc độ tăng trƣởng kinh tế chung,
tăng nhanh tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân và phát triển kinh tế – xã hội. Vai
trò đó thể hiện trên các mặt sau :
Một là: Vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN góp phần quan trọng vào việc xây
dựngvà phát triển nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ, hình thành kết cấu hạ tầng
chung cho đất nƣớc nhƣ: giao thông, thuỷ lợi, điện, trƣờng học, trạm y tế, v.v…
Hai là: Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế,hình thành những ngành mới, tăng cƣờng chuyên môn hoá và phân công lao động xã
hội tạo điều kiện, môi trƣờng thuận lợi góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm
nghèo, tạo việc làm, cải thiện điều kiện sống ở các vùng nghèo, xã nghèo, vùng sâu,
vùng xa, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các cơ sở sản xuất và dịch vụ, tạo ra
những tác động tích cực cho vùng nghèo, ngƣời nghèo, hộ nghèo khai thác các tiềm


9
năng của vùng, vƣơn lên làm ăn khá giả.
Ba là: Vốn đầu tƣ XDCB có vai trò định hƣớng hoạt động đầu tƣ trong nền kinh
tế. Việc Nhà nƣớc bỏ vốn đầu tƣ vào kết cấu hạ tầng và các ngành lĩnh vực cótính
chiến lƣợc không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tƣ trong nền kinh tếmà còn
góp phần định hƣớng hoạt động của nền kinh tế.
Bốn là: Vốn đầu tƣ XDCB có vai trò định hƣớng hoạt động đầu tƣ trong nềnkinh
tế. Việc Nhà nƣớc bỏ vốn đầu tƣ vào kết cấu hạ tầng và các ngành lĩnh vực cótính
chiến lƣợc không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tƣ trong nền kinh tếmà còn
góp phần định hƣớng hoạt động của nền kinh tế. Thông qua đầu tƣ XDCB vào các
ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tƣ từ NSNN có tác dụng kích thích các
chủ thể kinh tế khác trong xã hội tham gia đầu tƣ phát triển sản xuất kinh doanh. Trên
thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đƣờng giao thông là sự phát triển mạnh
mẽ của các khu công nghiệp, thƣơng mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cƣ.
1.1.3 Đặc điểm của vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nƣớc [24]
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản có những đặc điểm nổi bật:
Một là: Công trình xây dựng gắn liền với đất.
Từ những đặc điểm này khi xây dựng cơ chế quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
cần lƣu ý: phải có quy hoạch đất đai gắn liền với quy hoạch xây dựng, xây dựng công
trình phải theo đúng quy hoạch đã đƣợc lập và phê duyệt. Lƣu ý các phƣơng án đền bù,
giải phóng mặt bằng nhằm bảo đảm đƣợc tiến độ đầu tƣ xây dựng.
Hai là, công trình xây dựng cơ bản đƣợc xây dựng và sử dụng tại cùng một địa điểm
nhất định, sản phẩm xây dựng là cố định.
Đặc điểm này đòi hỏi khi xây dựng cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản cần phải có các quy định chặt chẽ trong việc khảo sát, chọn địa điểm xây dựng sao
cho dự án đạt hiệu quả cao nhất, chế độ đãi ngộ thích đáng cho cán bộ, công nhân viên
công tác trong ngành xây dựng, đồng thời phải tính toán, sắp xếp để giảm thiểu các chi
phí vận chuyển công nhân và vật tƣ xây dựng.
Ba là, công trình xây dựng mang tính đơn chiếc, riêng lẻ. Đặc điêm này gây khó
khăn trong công tác quản lý giá công trình, nó đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ khâu thiết kế,
dự toán.
Bốn là, công trình xây dựng thƣờng có kích thƣớc và chi phí lớn , thời gian kiến tạo
và sử dụng lâu dài.


10
Từ đặc điểm này phải tìm biện pháp rút ngắn thời gian xây dựng và đảm bảo chất
lƣợng công trình. Để giải quyết khó khăn về vốn cho các nhà thầu, chủ đầu tƣ có thể tạm
ứng, thanh toán theo từng phần giá trị xây lắp hoàn thành theo định kỳ hoặc theo giai đoạn
quy ƣớc. Khi bỏ vốn đầu tƣ phải dự tính trƣớc các tình huống xảy ra trong tƣơng lai.
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản của Nhà nƣớc có các đặc điểm của vốn đầ tƣ XDCB.
Bên cạnh đó nó mang đặc điểm: thƣờng có quy mô lớn: đƣợc sử dụng theo kế hoạch của
Nhà nƣớc; có chức năng nhiệm vụ phát triển nền kinh tế, phải giải quyết nhiều mục tiêu;
chủ đầu tƣ không phải là ngƣời sở hữu vốn đích thực mà chỉ là ngƣời đƣợc giao quyền đại
diện sở hữu, quản lý và sử dụng vốn, dễ bị thất thoát, lãng phí.
Tuy vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc thƣờng bị thất thoát, hiệu quả sử dụng không
cao, nhƣng đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc là không thể thiếu đƣợc, bắt nguồn từ chức năng
của Nhà nƣớc và vai trò của đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc trong nền kinh tế
1.2 Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nƣớc
Do nguồn vốn này có tính chất bao cấp nên dễ bị thất thoát, lãng phí. Từ đó đòi
hỏi phải đƣợc quản lý chặt chẽ.
1.2.1 Khái niệm quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà
nƣớc.
Theo Luật NSNN quy định: “Mọi tài sản đƣợc đầu tƣ, mua sắm từ nguồn
NSNN và tài sản khác của Nhà nƣớc phải đƣợc quản lý chặt chẽ theo đúng chế độquy
định”. Vì vậy, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN phải thực hiện theo đúng nguyên tắc, quy
định của pháp luật hiện hành.
Quản lý NSNN là quá trình Nhà nƣớc vận dụng các chức năng của NSNN để
hoạch định chính sách, chế độ; sử dụng hệ thống các phƣơng pháp thích hợp tác động
đến các hoạt động thu, chi của NSNN, làm cho chúng vận động theo yêu cầu khách
quan của nền KT – XH, nhằm phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện các chức năng do
Nhà nƣớc đảm nhận.
Khái niệm này cho ta thấy những vấn đề sau [20] :
Thứ nhất, quản lý nhà nước các sản phẩm xây dựng. Sản phẩm xây dựng đƣợc
tạo ra trong giai đoạn thực hiện đầu tƣ xây dựng. Mỗi sản phẩm đƣợc đƣa vào sử dụng
là tăng thêm cơ sở vật chất phục vụ cho lĩnh vực lƣu thông của nền kinh tế.
Sản phẩm chủ yếu của giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tƣ là hồ sơ thiết kế. để
quản lý sản phẩm của hoạt động khảo sát thiết kế, Nhà nƣớc ban hành các quy trình


11
khảo sát thiết kế, quy định các tiêu chuẩn thiết kế. để ràng buộc trách nhiệm của tƣ vấn
thiết kế trong hoạt động xây dựng, buộc họ phải tham gia bảo hiểm công trình.
Sản phẩm trong giai đoạn thi công xây lắp. Các yếu tố vật chất (giá trị sử dụng)
của công trình đƣợc tạo ra ở giai đoạn này nhờ biến công trình từ hồ sơ bản vẽ thành
thực thể.
Thứ hai, quản lý nhà nước đối với các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng.
Đầu tƣ cho XDCB thƣờng xuyên sử dụng khối lƣợng lớn vốn đầu tƣ từ ngân sách.
Hiệu quả vốn đầu tƣ công trình xây dựng cơ bản trƣớc hết phụ thuộc vào sự quản lý vĩ
mô của Nhà nƣớc, đồng thời ở sự quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của các
chủ thể tham gia vào quá trình xây dựng công trình.
Quản lý Nhà nước đối với Chủ đầu tư, trƣớc hết cần xác định lựa chọn đúng đắn
Chủ đầu tƣ, quy định cơ cấu tổ chức hợp lý và xác định đầy đủ chức năng nhiệm vụ
của nó, đồng thời thƣờng xuyên kiểm tra, kiểm soát hoạt động của Chủ đầu tƣ.
Quản lý Nhà nước đối với tổ chức tư vấn. Tƣ vấn là loại lao động đặc biệt, đó là
kinh nghiệm, kiến thức và sự phán xét. đó là hoạt động khó đánh giá, khó đo đếm
nhƣng sản phẩm do họ tạo ra có ý nghĩa cực kỳ quan trọng (đồ án thiết kế, nghiệp vụ
giám sát, lời khuyên, sự phán xét…).
Quản lý Nhà nước đối với Nhà thầu. Chọn đƣợc Nhà thầu có uy tín, có công nghệ
xây dựng tiến tiến là đảm bảo đầu vào cho xây dựng đạt chất lƣợng.
Thực chất quản lý tác động của Nhà nƣớc tới Chủ đầu tƣ, tới Tƣ vấn và Nhà thầu
là để buộc các chủ thể trên thực hiện tốt chức năng, vai trò của mình và hỗ trợ các chủ
thể (Chủ đầu tƣ, Tƣ vấn, nhà thầu) trong quá trình đầu tƣ XDCB nhằm đạt đƣợc mục
tiêu cuối cùng của xây dựng là: chất lƣợng tốt, đƣa công trình vào khai thác đúng tiến
độ và tiết kiệm chi phí xây dựng - khai thác.Quản lý các sản phẩm xây dựng và quản
lý đối với các tổ chức tham gia xây dựng đƣợc thực hiện thống nhất trong cả nƣớc về
cơ chế, chính sách và về tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật.
1.2.2 Vai trò của quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà
nƣớc.
Do yêu cầu của việc sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc
một cách tiết kiệm và hiệu quả. Chính vì thế, yêu cầu đặt ra là quản lý vốn đầu tƣ toàn
xã hội nói chung và vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc nói riêng nhằm
trong một thời gian nhất định với một khối lƣợng vốn đầu tƣ toàn xã hội nhất định mà


12
trong đó vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc đóng vai trò là tạo đà để
hình thành một kết cấu hạ tầng KTXH tối ƣu cho đất nƣớc.
Hiệu quả vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc thể hiện cuối cùng ở kết
quả, ở chất lƣợng công trình sau khi hoàn thành và đƣa vào sử dụng đúng thời gian
gắn liền với năng lực quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN.
Tuy nhiên, việc quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN còn tồn tại nhiều vân đề
bức xúc; tình hình đầu tƣ dàn trải diễn ra khá phổ biến thể hiện trong tất cả các khâu
của quá trình đầu tƣ, từ chủ trƣơng đầu tƣ quy hoạch, lập, thẩm định dự án, khảo sát
thiết kế đến thực hiện đầu tƣ đấu thầu, nghiệm thu, điều chỉnh tăng dự toán, thanh
quyết toán và đƣa công trình vào khai thác sử dụng kém chất lƣợng. Những thất thoát,
lãng phí trong xây dựng công trình làm giảm sút chất lƣợng của công trình, ảnh hƣởng
đến tuổi thọ của công trình so với thiết kế. Những điều này đòi hỏi Nhà nƣớc, địa
phƣơng phải quan tâm tới việc sử dụng vốn đầu tƣ XDCB một cách tiết kiệm, hiệu quả
chống lãng phí, thất thoát.
Quản lý vốn đầu tƣ XDCB nhằm quản lý việc sử dụng nguồn vốn NSNN trong
đầu tƣ XDCB đạt hiệu quả cao nhất, chống thất thoát, lãng phí. Thực trạng lãng phí và
thất thoát trong lĩnh vực đầu tƣ XDCB ở nƣớc ta là hai căn bệnh mang tính phổ biến
hiện nay. Vì vậy, việc quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN là vô cùng quan
trọng và không thể thiếu đƣợc.
Quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tƣ là tạo điều kiện thúc đẩy tăng
trƣởng và ngƣợc lại. Có thể nói thất thoát lãng phí là mặt đối lập với tiết kiệm và đầu
tƣ. Trong đầu tƣ XDCB, mọi việc làm tăng chi phí đầu tứ so với mức cần thiết dẫn đến
làm giảm hiệu quả đầu tƣ đƣợc coi là sự lãng phí, thất thoát vốn và đều là cho nhịp độ
và chất lƣợng của tăng trƣởng và phát triển kinh tế - xã hội suy giảm. Mặc khác, khi
mức tăng trƣởng không đổi, nếu việc quản lý và sử dụng kết quả của tăng trƣởng
không tốt sẽ kìm hãm sự phát triển sản xuất, chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hƣớng hiện đại; việc làm, thu nhập giảm, tỉ lệ thất nghiệp gia tăng và đời sống nhân
dân chậm caỉ thiện, công bằng xã hội sẽ bị giãn ra, xã hội kém ổn định,... Vì thế, việc
quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tƣ XDCB là cần thiết.
1.2.3 Đặc điểm quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN
Quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ,
cách thức mà nhà nƣớc tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối


13
(cấp phát) và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục tiêu KTXH đề ra trong từng
giai đoạn. Từ khái niệm này, ta có thể rút ra một số đặc điểm của quản lý vốn đầu
tƣ XDCB từ NSNN nhƣ sau:
Thứ nhất, đối tƣợng quản lý ở đây là vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN, là nguồn
vốn đƣợc cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ gồm nhiều
khâu: xây dựng cơ chế chính sách, xây dựng kế hoạch, xây dựng dự toán, định
mức tiêu chuẩn, chế độ kiểm tra báo cáo, phân bổ dự án năm, phân bổ hạn mức
kinh phí hàng quý có chia ra tháng, thực hiện tập trung nguồn thu, cấp phát, hạch
toán kế toán thu chi quỹ NSNN, báo cáo quyết toán. Từ đó quản lý vốn đầu tƣ
XDCB bao gồm những nội dung trọng tâm nhƣ: lập kế hoạch vốn đầu tƣ; phân bổ
vốn đầu tƣ; thanh quyết toán vốn đầu tƣ; kiểm tra và thanh tra các khâu từ hình
thành đến thanh toán vốn đầu tƣ. Vốn đầu tƣ XDCB thƣờng gắn với các dự án đầu
tƣ với quy trình chặt chẽ gồm 5 bƣớc nhƣ sau:
+ Bƣớc 1: Quy hoạch và chủ trƣơng đầu tƣ
+ Bƣớc 2: Lập dự án và chuẩn bị đầu tƣ
+ Bƣớc 3: Triển khai thực hiện dự án
+ Bƣớc 4: Nghiệm thu bàn giao sử dụng
+ Bƣớc 5: Đánh Giá đầu tƣ
Quan hệ giữa vốn đầu tƣ và quy trình dự án rất chặt chẽ. Vốn đầu tƣ chỉ đƣợc giải
ngân và cấp phát cho việc sử dụng chỉ sau khi dự án đầu tƣ đƣợc cấp có thẩm quyền
duyệt. Việc thanh quyết toán vốn đầu tƣ XDCB chỉ khi dự án đƣợc nghiệm thu và bàn
giao đƣa vào sử dụng.
-

Thứ hai, chủ thể quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN bao gồm các cơ quan

chính quyền, các cơ quan chức năng đƣợc phân cấp quản lý vốn đầu tƣ từ NSNN. Mỗi
cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản lý vốn. Cụ thể
nhƣ sau:
-

Cơ quan kế hoạch và đầu tƣ chịu trách nhiệm quản lý khâu phân bổ kế hoạch

vốn.
-

KBNN quản lý kiểm soát thanh toán, hạch toán kế toán, tất toán tài khoản vốn

đầu tƣ XDCB từ NSNN.
-

Cơ quan tài chính (ở cấp huyện là Phòng Tài chính) chịu trách nhiệm quản lý điều

hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tƣ.


14
1.2.4 Nguyên tắc quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà
nƣớc.
Để đảm bảo công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN đạt hiệu quả, các cơ
quan quản lý nhà nƣớc phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản nhƣ sau:[25]
1.2.4.1 Đúng đối tƣợng.
Cấp phát vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nƣớc đƣợc thực hiện
theo phƣơng thức cấp phát không hoàn trả nhằm đảm bảo vốn để đầu tƣ các dự án cần
thiết phải đầu tƣ thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh…; từ đó
tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết cho sự phát triển toàn diện và cân đối của nền
kinh tế quốc dân.
Nguồn vốn cấp phát phát đầu tƣ xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nƣớc bao
gồm: vốn trong nƣớc của các cấp NSNN, vốn vay nợ nƣớc ngoài của Chính phủ và
vốn viện trợ của nƣớc ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà
nƣớc. Nguồn vốn cấp phát đầu tƣ xây dựng cơ bản của NSNN chỉ đƣợc sử dụng để cấp
phát thanh toán cho các dự án thuộc đối tƣợng sử dụng vốn NSNN theo quy định của
Luật NSNN và Quy chế quản lý đầu tƣ và xây dựng.
Các dự án thuộc đối tƣợng cấp phát vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản của ngân sách
nhà nƣớc bao gồm:
Các dự án đầu tƣ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh không có
khả năng thu hồi vốn và đƣợc quản lý theo phân cấp quản lý chi ngân sách nhà nƣớc
cho đầu tƣ phát triển nhƣ: các dự án giao thông, thủy lợi, giáo dục đào tạo, y tế; trồng
rừng đầu nguồn, trồng rừng phòng hộ, vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; các
trạm trại thú y, nghiên cứu giống mới và cải tạo giống; công trình văn hóa, xã hội, thể
dục thể thao, phúc lợi công cộng; quản lý nhà nƣớc, khoa học kỹ thuật…
Các dự án đầu tƣ của các doanh nghiệp đầu tƣ vào các lĩnh vực cần thiết có sự
tham gia của Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật đƣợc NSNN hỗ trợ.
Các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội chung của cả nƣớc, vùng,
lãnh thổ, ngành (bao gồm cả quy hoạch hệ thống các khu công nghiệp); quy hoạch sử
dụng đất đai cả nƣớc, các vùng kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm; quy hoạch xây
dựng vùng; quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn; quy hoạch chi tiết các trung tâm đô
thị.
Các dự án khác theo quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×