Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp của cục thuế tỉnh Đồng Nai: luận văn thạc sĩ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP CỦA CỤC THUẾ
TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đồng Nai, Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG


HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP CỦA CỤC THUẾ TỈNH
ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 916000151

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS.MAI THỊ ÁNH TUYẾT

Đồng Nai, Năm 2018


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn tác giả đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ
giúp đỡ của quý thầy, cô, các tổ chức có liên quan cũng như gia đình, đồng nghiệp và
bạn bè.
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Mai Thị Ánh Tuyết, người hướng dẫn khoa học
chính của luận văn đã giúp tác giả rất tận tình về mọi mặt để thực hiện thành công đề
tài.
Xin cám ơn các thầy cô phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học, Trường Đại học
Lạc Hồng tôi trong quá trình học tập và thực hiện thành công đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp Cục Thuế tỉnh Đồng
Nai đã tạo mọi điều kiện và động viên giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô trong hội đồng bảo vệ luận văn
đã góp ý về những thiếu sót trong đề tài .

Học Viên

Hoàng Thị Mỹ Hương


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu trong luận
văn có nguồn gốc rõ ràng trung thực. Qúa trình điều tra thống kê nghiêm túc, kết quả
trung thực khách quan. Toàn bộ nội dung chưa công bố trong bất cứ công trình nghiên
cứu tương tự nào khác.

Học viên

Hoàng Thị Mỹ Hương


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn của tác giả gồm 3 chương :
Chương 1 nêu các lý thuyết về thuế giá trị gia tăng và công tác quản lý thu thuế
đối với doanh nghiệp.
Chương 2 giới thiệu về Cục thuế tỉnh Đồng Nai, đánh giá thực trạng, mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến việc thực hiện quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
Xử lý số liệu khảo sát các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh qua chương trình
spss, từ đó tìm ra các nhân tố mạnh và yếu nhất. Từ đó đưa ra những kết quả đạt được,
những mặt còn hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế và khắc phục.
Chương 3 đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng
đối với các doanh nghiệp của Cục thuế tỉnh Đồng Nai.
Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng, nâng cao việc thu NSNN đối
với các doanh nghiệp của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai trong những năm tới.


MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Tóm tắt luận văn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình vẽ
Danh mục sơ đồ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA CƠ QUAN
THUẾ.................................................................................................................................. 4
1.1

Lý thuyết về thuế giá trị gia tăng đối với Doanh Nghiệp: .................................. 4

1.1.1

Khái niệm thuế giá trị gia tăng : .................................................................. 4

1.1.2

Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng ............................................................... 5

1.1.3

Vai trò của thuế giá trị gia tăng : ................................................................. 6

1.1.4
tăng

Đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế giá trị gia
6

1.1.5

Căn cứ tính thuế ........................................................................................... 8

1.2

Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ............................ 10

1.2.1

Khái niệm quản lý thu thuế giá trị gia tăng ............................................... 10

1.2.2

Sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý thu thuế giá trị gia tăng : ................. 14

1.2.3 Các nhân tố tác động đến hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị giá tăng
đối với các Doanh nghiệp ........................................................................................ 15
1.2.4

Chỉ tiêu đo lường ....................................................................................... 20


1.3 Kinh nghiệm hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp của Cục Thuế trong và ngoài nước: ..................................................... 23
1.3.1

Kinh nghiệm quản lý thu thuế ở các tỉnh: .................................................. 23

1.3.2

Bài học kinh nghiệm rút ra cho Cục thuế tỉnh Đồng Nai .......................... 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP CỦA CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI ................................. 27
2.1

Giới thiệu Cục Thuế tỉnh Đồng Nai: ................................................................ 27

2.1.1Giới thiệu tổng quát Cục Thuế Tỉnh Đồng Nai .............................................. 30
2.1.2 Mô hình tổ chức ............................................................................................. 33
2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các Doanh nghiệp của
Cục Thuế Đồng Nai .................................................................................................... 43
2.2.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý thu thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng
Nai ........................................................................................................................... 43
2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các Doanh
nghiệp tại Cục thuế tỉnh Đồng Nai ............................................................................. 47
2.3.1 Đánh giá nhân tố chủ quan tác động đến công tác quản lý thuế giá trị gia tăng
đối với Doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai ................................................ 47
2.3.2Những mặt đạt được và hạn chế ...................................................................... 55
2.4 Ứng dụng thang đo SERVQUAL, đánh giá chất lượng khảo sát doanh nghiệp và
cán bộ công chức về quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai . ..................................................................................................... 60
2.4.1 Đặc điểm của mẫu khảo sát ............................................................................ 62
2.4.2 Kết quả thống kê mô tả của các biến quan sát ............................................... 63
2.4.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s alpha: .......................... 64
2.4.4 Phân tích nhân tố khám phá – EFA ................................................................ 68
2.4.5 Kiểm định giả thiết và phân tích tương quan ................................................. 71
2.4.6 Kết luận phân tích mô hình hồi quy ............................................................... 79


CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI
VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CỦA CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI ........................ 82
3.1 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp đến năm 2020 của Ngành thuế ............................................................. 82
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đối với người nộp thuế của Cục thuế tỉnh
Đồng Nai ..................................................................................................................... 83
3.2.1 Giải pháp nâng cao thu ngân sách nhà nước .................................................. 83
3.2.2 Giải pháp nâng cao thực hiện thu thuế giá trị gia tăng ................................... 84
3.2.3 Giải pháp nâng cao công tác quản lý nợ, cưỡng chế nợ thuế ......................... 85
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện việc hoàn thuế được giải quyết đúng hạn .................... 86
3.2.5 Hoàn thiện công tác quản lý đối tượng nộp thuế, quản lý đăng ký thuế, kê
khai thuế .................................................................................................................. 88
3.2.6 Đối với quy định của Luật thuế giá trị gia tăng.............................................. 89
3.2.7 Về ý thức chấp hành Luật thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế ............. 89
3.2.8 Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra thuế để nâng cao tính tuân thủ thuế
của các doanh nghiệp, chống thất thu thuế.............................................................. 93
3.3 Một số kiến nghị khác để giúp cho công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng của
Cục thuế Tỉnh Đồng Nai được tốt hơn ....................................................................... 93
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Nghĩa

Viết tắt
CBCC

:

Cán bộ công chức

CCT

:

Chi Cục thuế

CSKD

:

Cơ sở sản xuất kinh doanh

DN

:

Doanh Nghiệp

ĐTNT

:

Đối tượng nộp thuế

GTGT

:

Giá trị gia tăng

HHDV

:

Hàng hóa dịch vụ

KCN

:

Khu Công Nghiệp

NHTM

:

Ngân hàng thương mại

NNT

:

Người nộp thuế

NSNN

:

Ngân sách nhà nước

QL

:

Quản lý

QLT

:

Quản lý thuế

TCT

:

Tổng Cục Thuế

TCTD

:

Tổ chức tín dụng

TNDN

:

Thu nhập doanh nghiệp

TTHC

:

Thủ Tục hành chính

VAT

:

Thuế Giá trị gia tang


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Số
trang

1.1

Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế GTGT

21

2.1

Thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2015-2017

43

2.2

Kết quả thu thuế GTGT theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn

44

2015-2017
2.3

Tình hình nợ thuế GTGT của doanh nghiệp giai đoạn 2015-2017

45

2.4

Tình hình hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp giai đoạn 2015-

47

2017
2.5

Số lượng doanh nghiệp Cục Thuế quản lý giai đoạn 2015-2017

50

2.6

Tình hình nộp hồ sơ khai thuế GTGT giai đoạn 2015 - 2017

52

2.7

Kết quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT giai đoạn 2015-2017

53

2.8

Tình hình kiểm tra thuế tại trụ sở NNT giai đoạn 2015-2017

54

2.9

Số thu NSNN của thuế GTGT Cục thuế tỉnh Đồng Nai 2015-2017

56

2.10

Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính

61

2.11

Thống kê theo giới tính

63

2.12

Thống kê theo nghề nghiệp

63

2.13

Bảng thống kê mô tả các biến quan sát

63

2.14

Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của biến Nhân tố trình độ

64

năng lực quản lý thuế
2.15

Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của biến quy định về thuế

65

GTGT
2.16

Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của biến Ý thức chấp hành

66

thuế
2.17

Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của biến công tác thanh tra

66

kiểm tra giám sát
2.18

Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc hiệu quả
quản lý thu thuế GTGT

67


2.19

Hệ số KMO của biến độc lập

68

2.20

Total Variance Explained

69

2.21

Kết quả phân tích nhân tố thang đo biến độc lập

70

2.22

Kết quả phân tích nhân tố thang đo với biến phụ thuộc

71

2.23

Ma trận tương quan

72

2.24

Kiểm định sự phù hợp của mô hình

73

2.25

Kiểm định ANOVA

73

2.26

Kết quả phân tích hồi quy theo phương pháp ENTER

74


DANH MỤC HÌNH VẼ
Số hiệu hình

Hình

Trang

Hình 1.1

Mô hình nghiên cứu đề xuất

22

Hình 2.1

Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa và giá trị dự đoán chuẩn

76

hóa
Hình 2.2

Biểu đô tầng số của phần dư chuẩn hóa

77

Hình 2.3

Biểu đô P-P Plot cửa các điểm quan sát

78

Hình 2.4

Mô hình nghiên cứu viết lại

80


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu sơ đồ,

Sơ đồ

Trang

Biểu đồ
Sơ đồ 2.1

Sơ đồ Tổ chức bộ máy Cục Thuế tỉnh Đồng Nai

33


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ
nền kinh tế quốc dân.Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua
các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước
ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác..vv.. Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế
đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện. Do đó thuế được coi là
khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế
càng phát triển thì khoản thu này càng tăng. Ở nước ta, Thuế thực sự trở thành nguồn
thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước từ năm 1990.
Cục Thuế tỉnh Đồng Nai thực hiện nhiệm vụ quyền hạn trách nhiệm theo quy định
của Luật Quản lý thuế, được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách phát sinh trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai, tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao, các biện
pháp nghiệp vụ quản lý thuế trực tiếp thực hiện việc quản lý thuế đối với người nộp
thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế theo quy định của pháp luật . Thời gian qua
kết quả thu ngân sách qua các năm đều tăng, trong đó số thu thuế giá trị gia tăng (GTGT)
từ các doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong số thu lĩnh vực đầu tư nước ngoài. Bên cạnh
những mặt tích cực đã đạt được, việc áp dụng Luật thuế GTGT đối với thành phần các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập, vướng mắc
như hệ thống thuế chưa đồng bộ, chưa phù hợp với thực tiễn cần được giải quyết, công
tác quản lý thu chưa đươc hoàn thiện, tỷ lệ nợ thuế vẫn còn cao, luật thường xuyên
được chỉnh sửa đã tạo nhiều kẽ hở cho các đối tượng chịu thuế có cơ hội luồn lách, trốn
lậu thuế, là nguyên nhân gây thất thu cho Ngân sách Nhà Nước. Bởi đây là nguồn thu
chủ lực, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu thuế. Vậy làm thế nào để luật thuế
GTGT thật sự phát huy được vai trò, tác dụng vào thực tiễn đối với ngành thuế nói
chung và Cục Thuế tỉnh Đồng Nai nói riêng.
Xác định được tầm quan trọng và cấp bách đó tôi thấy rằng cần phải có những
giải pháp trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp, đặc biệt


2

là doanh nghiệp đầu tư nước ngoài nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
Vì vậy tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai” làm luận văn Thạc sỹ kinh tế của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát:
Thông qua việc nghiên cứu đề tài này để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp của Cục Thuế tỉnh Đồng
Nai.
Mục tiêu cụ thể :
Khi bắt đầu và thực hiện làm đề tài tôi sẽ nghiên cứu và tìm hiểu rõ thêm về việc
quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp, tìm ra các nguyên nhân dẫn đến
những hạn chế, rủi ro trong quản lý thuế giá trị gia tăng còn tồn tại. Tìm hiểu những
việc cần thiết để giúp cho việc quản lý thuế giá trị gia tăng hướng tới hiệu quả kinh tế
cao, tìm cách phân tán và giảm thiểu rủi ro trong viêc thu NSNN. Đánh giá thực trạng,
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc thực hiện quản lý thuế giá trị gia tăng đối
với các doanh nghiệp của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
Từ đó tìm giải pháp và hoàn thiện khung pháp lý về thuế đáp ứng với yêu cầu
thực tiễn sự phát triển kinh tế của đất nước và trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế .
Đảm bảo chính sách thuế đơn giản, rõ ràng, minh bạch góp phần thúc đẩy cải cách
hành chính. Từ đó đưa ra những kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế, nguyên
nhân của những hạn chế và khắc phục. Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia
tăng, nâng cao việc thu NSNN đối với các doanh nghiệp của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
trong những năm tới. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia
tăng đối với các doanh nghiệp của Cục thuế tỉnh Đồng Nai.
3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với
các doanh nghiệp của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
Phạm vi nghiên cứu


3

- Phạm vi không gian: Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi thời gian: Thu thập tài liệu, số liệu thực trạng từ năm 2015 đến 2017 và
đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo, thời gian khảo sát từ 12/2017 đến tháng
2/2018
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu định tính: Được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu sơ
bộ: Nghiên cứu các tài liệu thứ cấp và thảo luận nhóm. Phương pháp nghiên cứu định
tính là phương pháp tiếp cận nhằm tím cách mô tả và phân tích đặc điểm của nhóm đối
tượng. Chọn phỏng vấn một vài nhóm, mỗi nhóm khoảng trên dưới 10 người. Các
thành viên nhóm lần lượt đưa ra các ý kiến của mình.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu được sử dụng trong giai đoạn
nghiên cứu chính thức thông qua thăm dò một số lượng lớn các khách hàng sau đó rút
ra những tỉ lệ % về những ý kiến. Kết quả nghiên cứu đưa ra con số đo lường, thống kê
đáng tin cậy, đại diện cho tổng thể nghiên cứu. Để tái sử dụng phần mền SPSS để xử lý
số liệu liên quan vấn đề nghiên cứu.
5. ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Là sự phối hợp giữa 2 quan điểm tiếp cận, giũa 2 phương pháp định tính và
phương pháp định lượng nhằm giải quyết vấn đề thực tiển là nhóm giải pháp góp phần
hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp của Cục
Thuế tỉnh Đồng Nai.
6. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
gồm 3 chương:
❖ Chương 1: Tổng quan về thuế Giá trị gia tăng và vấn đề quản lý thu thuế GTGT
đối với doanh nghiệp
❖ Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại
Cục thuế tỉnh Đồng Nai.
❖ Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối
với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.


4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA CƠ QUAN
THUẾ
1.1 Lý thuyết về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp:
1.1.1 Khái niệm thuế giá trị gia tăng :
Theo điều 2 của Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, Thuế GTGT
được định nghĩa như sau: Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của
hàng hoá, dịch vụ (HHDV) phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu
dùng.
Hay thuế VAT: một loại thuế gián tiếp đánh vào tiêu thụ công cộng và cá nhân.
Loại thuế này được chi trả bởi các tập đoàn mặc dù gánh nặng thuế được chuyển sang
người tiêu dùng (Bendikiene, Saparnis, 2006), Thuế VAT là thu nhập sau khi giá tiêu
dùng cuối cùng được áp dụng, nhưng không ảnh hưởng đến sản xuất hoặc phân phối
(Dilius, Kareivaite, 2010)
Đối tượng nộp thuế GTGT là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, và các tổ chức, cá nhân
khác có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT.
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ và thuế suất của
chính loại hàng hóa, dịch vụ đó. Giá tính thuế được phân biệt cụ thể trong từng trường
hợp khác nhau. Thuế suất được quy định có ba mức là 0%, 5% và 10%.
Thuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương
pháp tính trực tiếp trên GTGT.
Phương pháp khấu trừ thuế: đối tượng áp dụng là tất cả các đối tượng nộp thuế
giá trị gia tăng. Cụ thể:
Số thuế GTGT phải nộp trong trường hợp này được xác định như sau:
Số thuế GTGT phải nộp =

Số thuế GTGT đầu ra –

Số
được

thuế

GTGT
khấu trừ

đầu

vào


5

Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: đối tượng áp dụng là các cá nhân sản
xuất, kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn, chứng từ để
làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
Số thuế GTGT phải nộp trong trường hợp này được xác định như sau:
Số thuế GTGT phải nộp =

GTGT của hàng hóa, dịch –

Thuế suất thuế GTGT

vụ bán ra
1.1.2 Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng theo như quy định tại điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng thì “
thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh
trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”. Như vậy, bản chất của thuế giá
trị gia tăng là một loại thuế gián thu. Các nhà sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ
là người nộp thuế nhưng người tiêu dùng mới là người chịu thuế thông qua giá cả hàng
hóa dịch vụ.
Là một loại thuế độc lập nên thuế giá trị gia tăng cũng có những đặc điểm riêng
biệt để phân biệt nó với các loại thuế khác như sau:
Một là thuế giá trị gia tăng có đối tượng chịu thuế rất lớn. Đó là mọi đối tượng
tồn tại trong xã hội, kể cả cá nhân và tổ chức đều phải chi trả thu nhập của mình để thụ
hưởng kết quả sản xuất kinh doanh tạo ra cho xã hội. Việc đánh thuế trên phạm vi lãnh
thổ với mọi đối tượng thể hiện sự công bằng của thuế, đồng thời thể hiện thái độ của
Nhà nước đối với các loại tiêu dùng trong xã hội. Đối với trường hợp cần khuyến khích
tiêu dùng hoặc hạn chế việc trả tiền thuế của người tiêu dùng, Nhà nước sẽ không đánh
thuế hoặc đánh thuế với mức thuế suất thấp nhất.
Hai là thuế giá trị gia tăng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch
vụ. Việc đánh thuế chỉ trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn bộ giá trị
hàng hóa dịch vụ làm cho số thuế giá trị gia tăng áp dụng trong mỗi khâu của quá trình
lưu thông không gây ra những đột biến về giá cả cho người tiêu dùng. Đây là đặc điểm
cơ bản để phân biệt thuế giá trị gia tăng với những loại thuế gián thu khác. Nếu như
thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ đánh một lần ở khâu sản xuất hay nhập khẩu hàng hóa, dịch
vụ; thuế xuất – nhập khẩu chỉ đánh ở khâu xuất hoặc nhập khẩu thì thuế giá trị gia tăng
lại đánh ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa.


6

Ba là, nếu dựa trên giá mua cuối cùng của hàng hóa dịch vụ, số thuế giá trị gia
tăng phải nộp không thay đổi phụ thuộc vào các giai đoạn lưu thông khác nhau. Đánh
thuế ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa trong nước, nhập
khẩu và lưu thông hàng hóa nhập khẩu nhưng cơ sở xác định số thuế phải nộp chỉ là
phần giá trị mới tăng thêm của khâu sau so với khâu trước nên nếu coi giá thanh toán
tính đến khi người tiêu dùng thụ hưởng hàng hóa dịch vụ đã xác định trước và không
thay đổi, các phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có bị chia nhỏ và đánh thuế, tổng số thuế
giá trị gia tăng phải nộp qua các khâu chính là số thuế cuối cùng tính trên tổng giá trị
hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng phải gánh chịu.
1.1.3 Vai trò của thuế giá trị gia tăng :
Thuế GTGT góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình
đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn
chứng từ.
Thuế GTGT giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhập khẩu, kinh
doanh hàng hóa nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ, khắc phục được
nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế. Qua đó, còn cung cấp cho công tác nghiên
cứu, thống kê những số liệu quan trọng.
Thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thông
qua việc đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thổ Việt
Nam; bên canh đó thuế GTGT đánh vào hàng hóa xuất khẩu nhằm tạo ra thuế GTGT
đầu ra để được hoàn thuế GTGT.
Tóm lại, Luật thuế giá trị gia tăng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế
nước ta, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển đất nước.
1.1.4 Đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế giá
trị gia tăng
-

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng

Theo điều 3 của Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12: Đối tượng chịu thuế GTGT
là HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV
mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy
định hiện hành.


7

-

Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Các đối tượng không phải chịu thuế GTGT đang được luật thuế Thuế giá trị gia tăng
quy định tại điều 4 của TT 219/2013/TT-BTC và được sửa đổi bổ sung tại TT Điều 8
Thông tư 151/2014/TT-BTC và quan trong hơn sang năm 2015, có thêm mặt hàng
không chịu thuế GTGT:
- Bổ sung đối tượng không chịu thuế GTGT đối với hoạt động đóng mới tàu đánh
bắt xa bờ.
- Chuyển 3 nhóm mặt hàng thuộc diện áp dụng thuế GTGT thuế suất 5% sang đối
tượng không chịu thuế GTGT là: Phân bón; Thức ăn gia súc, gia cầm, vật nuôi; Máy
móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
Các mặt hàng - dịch vụ không chịu thuế GTGT bao gồm:
Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản
nuôi trồng,sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất;
nạo vét, sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, nhà
ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê,c huyển quyền sử dụng
đất,bảo hiểm,Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán,duy tu, sửa
chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân,Dạy học, dạy nghề theo quy
định của pháp luật, Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước,xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, Vận chuyển hành khách công cộng
bằng xe buýt, xe điện ,hàng hóa,Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an
ninh, hàng nhập khẩu và hàng hóa, hàng hóa chuyển khẩu,xuất khẩu,chuyển giao công
,Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng,sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản,sản
phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh,Hàng hóa, dịch vụ
của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở
xuống.
-

Người nộp thuế giá trị gia tăng

Theo Điều 4, Chương I, Luật thuế GTGT hợp nhất và Điều 3, Chương I, Thông
tư 219/2013


8

Người nộp thuế GTGT là các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và
nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh
nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các
tổ chức khác;
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác
kinh doanh theo Luật đầu tư; các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở
Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;
- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có
hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu;
- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường
hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú
tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức,
cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp
thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 219/2013.
Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú thực hiện theo pháp luật
về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
- Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo
quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
1.1.5 Căn cứ tính thuế
-

Căn cứ vào giá tính thuế và thuế suất

+ Giá tính thuế là giá bán hàng hóa dịch vụ chưa có thuế GTGT, được xác định
bằng đồng Việt Nam
+ Thuế suất: mức thuế suất có thể là 0%, 5% hoặc 10%. Căn cứ để tính thuế suất
dựa vào điều 8, luật thuế giá trị gia tăng.


9

Theo Luật thuế giá trị gia tăng của Quốc hội khóa XII 13/2008/QH12 ngày
03/06/2008
“Điều 8. Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và
hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi
xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí
tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển
nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất
khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 Điều
5 của Luật này.
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ sau đây:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
b) Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích
tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
c) Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;
d) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi
trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông
nghiệp;
…..
n) Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim;
nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
o) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật
này;


10

p) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ.
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này”
1.2 Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm quản lý thu thuế giá trị gia tăng
Quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ
quan thuế; xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong
việc thực thi các chính sách thuế. Công tác quản lý thuế để ngày một nâng cao chất
lượng cũng như hiệu quả thu cho ngân sách nhà nước, góp phần khuyến khích sản xuất
kinh doanh phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao ý thức tự giác nộp thuế
cho đối tượng nộp thuế và phải coi đó như một bổn phận và trách nhiệm của đối tượng
nộp thuế.
Theo Luật số 78/2006/QH11 của Quốc hội Luật Quản lý thuế ban hành ngày
29/11/2006
- Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà
nước (sau đây gọi chung là thuế) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định
của pháp luật;
c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay
người nộp thuế.
2. Cơ quan quản lý thuế:
a) Cơ quan thuế gồm Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế;
b) Cơ quan hải quan gồm Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục hải quan.
3. Công chức quản lý thuế gồm công chức thuế, công chức hải quan.
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện
pháp luật về thuế.


11

- Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng
Theo Điều 3 Luật quản lý thuế, nội dung quản lý thuế gồm:
1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
2. Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.
3. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt.
4. Quản lý thông tin về người nộp thuế.
5. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
6. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
7. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
- Nguyên tắc quản lý
Theo điều 4 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 :
1. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy định
của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.
2. Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
3. Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
- Vai trò của quản lý thuế:
Quản lý thuế là một trong các nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
trong đó có cơ quan quản lý thuế . Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế không chỉ đảm
bảo sự vận hành thông suốt hệ thống cơ quan Nhà nước mà nó có tác động tích cực tới
quá trình thu, nộp thuế vào NSNN. Đó chính là vai trò của quản lý thuế. Vai trò của
quản lý thuế thể hiện như sau:
- Quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu cho NSNN;
chống thất thu thuế và đảm bảo công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế
giữa các thành phần kinh tế.
- Thông qua hoạt động quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật
cũng như các quy định về quản lý thuế. Nhũng điểm còn bất cập trong chính sách thuế


12

được phát hiện trong quá trình áp dụng luật vào thực tiễn và qua hoạt động quản lý
thuế.
- Thông qua quản lý thuế, Nhà nước thực hiện kiểm soát và điều tiết các hoạt
động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Mặt khác, để quản lý thuế, cơ quan
thuế phải tổ chức thu thập, nắm bắt, lưu giữthông tin về hoạt động sản xuất kinh
doanh của NNT, phải tổ chức kiểm tra, thanh tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất
kinh doanh của NNT. Như vậy, có thể thấy, thông qua quản lý thuế Nhà nước đã thực
hiện kiểm soát các hoạt động kinh tế của các tổ chức cá nhân trong xã hội. Từ đó Nhà
nước có thể có chính sách quản lý phù hợp để điều tiết hoạt động của các chủ thể
trong nền kinh tế theo định hướng của Nhà nước.
- Quản lý thuế đối với ngành thuế:
Luật quản lý thuế quy định cơ quan thuế có các quyền hạn để thực thi nhiệm vụ
quản lý thuế có hiệu lực, hiệu quả. Theo đó, cơ quan quản lý thuế có các quyền: Yêu
cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, số
hiệu và nội dung giao dịch của các tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín
dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế; Yêu cầu tổ chức, cá nhân có
liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp
với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật thuế; Kiểm tra thuế, thanh tra thuế; Ấn
định thuế; Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Xử lý vi phạm pháp luật
thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp
vi phạm pháp luật thuế; Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm
pháp luật về thuế theo quy định của pháp luật; Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
thu một số khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ.
Bên cạnh việc trao cho cơ quan thuế một số quyền hạn để thực thi nhiệm vụ
quản lý thuế, Luật quản lý thuế còn quy định các trách nhiệm ràng buộc để cơ quan
quản lý thuế, công chức quản lý thuế làm tốt nhiệm vụ của mình. Đó là: Tổ chức thực
hiện thu thuế theo quy định của pháp luật; Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp
luật thuế; công khai các thủ tục về thuế; Giải thích và cung cấp các thông tin liên quan
đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; công khai mức thuế phải nộp của
hộ kinhdoanh trong địa bàn xã, phường, thị trấn; Giữ bí mật thông tin của người nộp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×