Tải bản đầy đủ

Lý luận chung về quản lý hàng tồn kho theo định mức hợp lý lý tại Công ty TNHH IIVI Việt Nam: luận văn thạc sĩ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

GIANG PHÁT ĐẠT

QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO THEO ĐỊNH MỨC HỢP
LÝ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN II-VI
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THẾ KHẢI

Đồng Nai - Năm 2018


LỜI CẢM ƠN
Sau hơn một năm theo học lớp cao học chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng

của trường Đại học Lạc Hồng, đến nay cơ bản đã hoàn tất chương trình.
Sau khi kết thúc chương trình học, tôi đã chọn Công ty TNHH II-VI Việt
Nam làm nơi để thực hiện việc nghiên cứu khoa học. Để chuẩn bị cho việc nghiên
cứu này tôi đã chọn đề tài “Quản lý hàng tồn kho theo định mức hợp lý tại Công
ty TNHH II-VI Việt Nam” để nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu viết đề tài, tôi được sự tận tình hướng dẫn của
Thầy TS.Nguyễn Thế Khải cũng như sự nhiệt tình của Ban giám đốc Công ty
TNHH II-VI Việt Nam tôi đã hoàn thành xong báo cáo nghiên cứu khoa học của
mình.
Tôi xin chân chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô của trường Đại học Lạc Hồng
trực tiếp tham gia giảng dạy lớp cao học Tài chính-Ngân hàng khóa 8 – 2016 đã tận
tâm truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian theo học ở trường. Đây là hành
trang cần thiết cho tôi tiếp tục con đường đi lên của bản thân và đóng góp một phần
cho công cuộc đổi mới của đất nước.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, cùng toàn thể anh chị em
các phòng ban của Công ty TNHH II-VI Việt Nam đã giúp đỡ tôi tận tình để hoàn
thành báo cáo nghiên cứu khoa học của mình.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS.Nguyễn Thế Khải đã tận tình hướng
dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn do đó, luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong nhận được sự thông cảm và ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô
và đọc giả quan tâm.
Xin trân trọng cảm ơn!
GIANG PHAÙT ÑAÏT


LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn là TS.Nguyễn Thế Khải. Các nội dung và kết quả nghiên
cứu trong đề tài này là trung thực, chưa từng được ai công bố trong bất cứ công
trình nào. Các thông tin về số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và dược
thu thập từ các nguồn báo cáo khác nhau của Công ty. Nếu phát hiện có bất kỳ sự
gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả
luận văn của mình.
Đồng Nai, ngày 18 tháng 8 năm 2018
Người thực hiện

Giang Phát Đạt


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Tác giả hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý
hàng tồn kho theo định mức hợp lý làm cơ sở khoa học cho đề tài.
Chương 2: Tác giả khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý hàng tồn
kho tại Công ty TNHH II-VI Việt Nam, đưa ra những ưu điểm, những hạn chế còn
tồn tại và nguyên nhân gây ra những hạn chế.
Chương 3: Dựa vào kết quả những đánh giá thực trạng đã nghiên cứu, tác giả
đã đưa ra những giải pháp về quản lý hàng tồn kho theo định mức hợp lý và một số
kiến nghị cho Công ty trong thời gian tới.
Do thời gian bị hạn chế, nên trong quá trình thực luận văn, tác giả khó tránh
khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy,Cô để
luận văn có thể hoàn thiện tốt hơn.


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI .......................................................................... 1
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .......................................................................... 2
2.1 Các nghiên cứu có liên quan .......................................................................... 2
2.2 Đánh giá các nghiên cứu có liên quan ........................................................... 3
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .............................................................................. 3
3.1 Mục tiêu tổng quát ........................................................................................ 3
3.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 3
4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ................................................................................. 3
5. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................... 4
5.1 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 4
5.2 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 4
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 4
7. DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.................................................................. 4
8. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................................... 5

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO
THEO ĐỊNH MỨC HỢP LÝ ................................................ 6
1.1 Quản lý hàng tồn kho theo định mức hợp lý ................................................. 6
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho định mức hợp lý.................................................. 6
1.1.2 Các loại hàng tồn kho ................................................................................. 8
1.1.3 Quản lý và chức năng quản lý hàng tồn kho theo định mức hợp lý ........ 10
1.1.4 Vai trò quản lý hàng tồn kho hợp lý ........................................................ 12
1.1.5 Sai lầm thường gặp trong quản lý hàng tồn kho ...................................... 12
1.2 Nội dung quản lý hàng tồn kho theo định mức hợp lý ............................... 14
1.2.1 Xác định nhu cầu hàng tồn kho ................................................................. 14
1.2.2 Xác định lượng tồn kho ............................................................................. 14
1.2.3 Xác định các chi phí liên quan đến quản lý hàng tồn kho ........................ 16
1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh quản lý hàng tồn kho ............................................. 19
1.2.5 Hệ thống kiểm soát hàng tồn kho.............................................................. 20
1.2.6 Phương pháp quản lý hàng tồn kho hiệu quả ............................................ 21


1.3 Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả ...................................................... 23
1.3.1 Mô hình EOQ ............................................................................................ 23
1.3.2 Hệ thống quản lý hàng tồn kho bằng không ............................................. 27
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hàng tồn kho ........................................ 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY
TNHH II-VI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 – 2017 .................... 31
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH II-VI Việt Nam ............................. 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ............................................................ 31
2.1.2 Cơ cấu tổ chức........................................................................................... 32
2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Công ty ......................................... 34
2.1.4 Tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm gần đây ............................ 34
2.1.5 Các sản phẩm chủ yếu của Công ty .......................................................... 36
2.1.6 Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty ................................................ 33
2.1.7 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty ................................................. 38
2.2 Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH II-VI Việt Nam ...... 38
2.2.1 Thực trạng xác định nhu cầu hàng tồn kho ............................................... 38
2.2.2 Thực trạng xác định lượng hàng tồn kho .................................................. 44
2.2.2.1 Xác định lượng tồn kho nguyên vật liệu cần dùng và định mức tiêu
hao vật tư ........................................................................................... 44
2.2.2.2 Xác định tồn kho nguyên vật liệu cần mua ........................................ 48
2.2.3 Thực trạng các chi phí liên quan đến quản lý hàng tồn kho ..................... 51
2.2.3.1 Chi phí đặt hàng ................................................................................ 51
2.2.3.2 Chi phí tồn trữ .................................................................................... 52
2.2.3.3 Chi phí thiệt hại khi không có hàng tồn kho ...................................... 54
2.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh quản lý hàng tồn kho ............................................. 54
2.2.5 Hệ thống kiểm soát hàng tồn kho.............................................................. 57
2.2.5.1 Quy trình kiểm soát hàng tồn kho tại Công ty II-VI ........................... 57
2.2.5.1.1 Quy trình nhận hàng hóa nhập kho ............................................... 57
2.2.5.1.2 Quy trình xuất nguyên vật liệu thô, vật liệu tiêu hao, thiết bị dự
phòng ...................................................................................... 61
2.2.6 Phương pháp quản lý hàng tồn kho hiệu quả ............................................ 63
2.3 Mô hình quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH II-VI Việt Nam ........... 65


2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tồn kho .................................................. 66
2.5 Đánh giá kết quả khảo sát .............................................................................. 68
.2.5.1 Kết quả khảo sát………………………………………………………...68
.. 2.5.2 Đánh giá kết quả khảo sát……………………………………………...68
2.6 Đánh giá hoạt động quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH II-VI Việt
Nam .................................................................................................................. 69
2.6.1 Những kết quả đạt được ............................................................................ 69
2.6.2 Những mặt còn hạn chế............................................................................. 70
2.6.3 Nguyên nhân gây nên hạn chế .................................................................. 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO THEO ĐỊNH MỨC
HỢP LÝ TẠI CÔNG TY TNHH II-VI VIỆT NAM .................... 73
3.1 Định hướng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH II-VI Việt Nam đến
năm 2022 .......................................................................................................... 73
3.2 Giải pháp về quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH II-VI Việt Nam .... 73
3.2.1 Giải pháp quản lý hàng tồn kho theo định mức hợp lý .............................. 73
3.2.1.1 Cơ sở giải pháp................................................................................... 73
3.2.1.2 Nội dung giải pháp (vận dụng thực tế tại Công ty) ............................ 77
3.2.2 Giải pháp quản lý chi phí tồn kho theo mô hình EOQ ............................... 78
3.2.2.1 Cơ sở của giải pháp ............................................................................ 78
3.2.2.2 Nội dung giải pháp ............................................................................. 85
3.2.3 Giải pháp tổ chức sắp xếp hệ thống kho một các khoa học ....................... 86
3.2.3.1 Cơ sở của giải pháp ............................................................................ 86
3.2.3.2 Nội dung giải pháp ............................................................................. 87
3.2.4 Giải pháp bổ trợ.......................................................................................... 92
3.3 Một số kiến nghị .............................................................................................. 94
3.3.1 Kiến nghị với Công ty mẹ .......................................................................... 94
3.3.2 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước .................................................. 94
Hướng nghiên cứu của tác giả trong thới gian tới ............................................... 95
KẾT LUẬN CHUNG .............................................................................................. 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BP:

Bộ phận

ĐVT:

Đơn vị tính

DO:

Devivery Order – Phiếu giao hàng

EOQ:

Economic Order Quantity

FRM (E):

Form (English) – Mẫu biểu bằng tiếng Anh

JIT:

Just In Time

MST:

Mã số thuế

SX:

Sản xuất

Th:

Tháng

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

UOB:

United Oversea Bank – Ngân hàng UOB

VSIP:

Vietnam Singapore Industrial Park – Khu công nghiệp Việt Nam-

Singapore
WI:

Works Instruction – Hướng dẫn công việc


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2015, 2016, 2017
..................................................................................................... Tr.35
Bảng 2.2: Bảng danh mục sản phẩm của Công ty .............................................. Tr.36
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp giá trị tồn kho năm 2015-2016-2017 ......................... Tr.40
Bảng 2.4: Bảng số liệu tồn kho trung bình chi tiết theo nhóm và kỳ luân chuyển
hàng tồn

kho bình quân năm 2015-2016-2017 ............................... Tr.43

Bảng 2.5: Bảng định mức nguyên vật liệu cho sản phẩm Debris Shields và Lasik
Windows .............................................................................................. Tr.45
Bảng 2.6: Bảng tính nguyên vật liệu cần sử dụng cho sản phẩm Debris Shields và
Lasik Windows .................................................................................... Tr.46
Bảng 2.7: Bảng ước tính thời gian vận chuyển đối với hàng hóa mua từ nước ngoài
........................................................................................................ Tr.49
Bảng 2.8: Bảng tồn kho nguyên vật liệu dùng sx Debris Shields 55mm ngày
31/12/2016 ........................................................................................... Tr.49
Bảng 2.9: Bảng tính nguyên vật liệu cần mua năm 2017 .................................... Tr.51
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp chi phí đặt hàng năm 2015-2016-2017 ..................... Tr.52
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp chi phí quản lý tồn trữ kho năm 2015-2016-2017 .... Tr.53
Bảng 2.12: Bảng tính cước nhập hàng ................................................................. Tr.54
Bảng 2.13: Bảng số liệu doanh thu, giá vốn, giá trị tồn kho năm 2015-2016-2017
......................................................................................................... Tr.54
Bảng 3.1: Bảng số liệu dự báo doanh thu đến năm 2022 .................................... Tr.73
Bảng 3.2: Bảng số liệu kiến nghị xây dựng định mức tồn kho ............................ Tr.90


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ phân bổ nguồn nhân lực Công ty II-VI 31/12/2017 ........ Tr.33
Biểu đồ 2.2 : Biểu đồ doanh thu của Công ty từ năm 2008 đến năm 2017 ......... Tr.38
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ số ngày tồn kho năm 2015 ................................................. Tr.40
Biểu đồ 2.4: Biểu đồ số ngày tồn kho năm 2016 ................................................. Tr.41
Biểu đồ 2.5: Biểu đồ số ngày tồn kho năm 2017 ................................................. Tr.42
Biểu đồ 2.6: Biểu đồ tồn kho trung bình 3 năm 2015-2016-2017 ....................... Tr.43


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, để có thể tồn tại và phát
triển mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh phải đảm bảo tự chủ trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình để mang lại lợi nhuận. Muốn thực hiện được điều đó các
doanh nghiệp sản xuất phải quan tâm đến tất cả các khâu nhằm đáp ứng tốt nhất nhu
cầu của xã hội như chất lượng sản phẩm cao, giá thành hạ, góp phần thúc đẩy vòng
quay của vốn, đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp trong đó có công tác quản lý
hàng tồn kho. Quản lý hàng tồn kho là một công việc khá phức tạp, đòi hỏi nhà
quản lý doanh nghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lý vào
thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp mình. Đồng thời, hàng tồn kho lại bao gồm
rất nhiều thành phần với nhiều đặc điểm khác nhau, mỗi thành phần lại có độ tương
thích khác nhau với các phương thức quản lý đó. Vì thế, chúng ta không thể không
chú trọng hoạt động này trong doanh nghiệp.
Hàng tồn kho là một phần quan trọng cấu thành trong vốn lưu động của công
ty và nằm ở nhiều khâu trong quá trình cung ứng sản xuất, dự trữ và lưu thông của
nhiều công ty.Việc tính đúng giá trị hàng tồn kho không chỉ giúp cho công ty chỉ
đạo kịp thời các nghiệp vụ phát sinh diễn ra hàng ngày, mà còn giúp công ty có một
lượng hàng hóa dự trữ đúng mức, không dự trữ quá thừa làm ảnh hưởng đến vốn
lưu động và cũng không thiếu làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của công ty bị
gián đoạn.
Việc tính đúng giá trị hàng tồn kho còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi lập
báo cáo tài chính, nếu việc tính giá trị hàng tồn kho sai lệch sẽ làm sai lệch các chỉ
tiêu đánh giá trong báo cáo tài chính.Nếu tính toán sai lệch giá trị hàng tồn kho sẽ
dẫn đến sai lệch giá trị tài sản lưu động và tổng giá trị tài sản của công ty.Từ đó làm
sai lệch giá vốn hàng bán và ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, công tác quản lý hàng tồn kho có ý nghĩa
hết sức quan trọng, vì nếu làm tốt việc này sẽ giúp Công ty tiết kiệm được nhiều chi
phí trong việc tồn trữ nguyên vật liệu và chiếm dụng vốn, giảm thiểu các chi phí
liên quan đến việc thuê kho bãi. Ngoài ra, quản lý tốt hàng tồn kho sẽ giúp cho việc


2

sản xuất của Công ty không bị ách tắt, đảm bảo có đủ lượng hàng hóa cung cấp cho
thị trường, tránh tình trạng thiếu hụt hàng hóa cung cấp dẫn đến mất khách hàng.
Quản lý hàng tồn kho là một công việc rất quan trọng ở các công ty, cần được
chú trọng, tuy nhiên, nó vẫn chưa được các nhà quản lý quan tâm một cách đúng
mức ở nhiều công ty trong đó có Công ty TNHH II-VI Việt Nam.
Vấn đề đặt ra đối với Công ty TNHH II-VI Việt Nam hiện này là làm thế nào
để quản lý hàng tồn kho một cách có hiệu quả nhằm thúc đẩy vòng quay vốn lưu
động, đảm bảo cung ứng đủ nguyên vật liệu cho sản xuất của Công ty. Do đó, tác
giả chọn “Quản lý hàng tồn kho theo định mức hợp lý tại Công ty TNHH Việt
Nam” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.
Xuất phát từ các yêu cầu khách quan nêu trên, việc nghiên cứu đề tài có ý
nghĩa khoa học, mang tính thực tiễn và rất cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty II-VI hiện nay. Hy vọng, công trình nghiên cứu này sẽ tìm ra
một số giải pháp giúp công tác quản lỳ hàng tồn kho của công ty có hiệu quả hơn
trong thời gian tới.
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Các nghiên cứu có liên quan
Để thực hiện tốt đề tài nghiên cứu của mình, tác giả đã sưu tầm một số bài viết
có liên quan đến đề tài nghiên cứu để tham khảo và phục vụ cho công tác nghiên
cứu, cụ thể:
 Các bài viết trong nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu:
(1) Nguyễn Hồ Diệu Uyên (2014), Quản trị hàng tồn kho tại công ty CP cao su
Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ ngành Tài chính – Ngân hàng – Đại học Đà
Nẵng.
(2) Nguyễn Phi Hùng (2015), Quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH
Samsung Electronics Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ ngành Kinh tế Tài chính
– Ngân hàng – Đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội.
(3) Chương Mũi Lý (2007), Nâng cao hiệu quả công tác quản lý hàng tồn kho
nguyên vật liệu tại Công ty Sanofi-Synthelabo Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ
– Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh.
(4) Tài liệu quản trị tồn kho chọn lọc (tailieu.vn)


3

(5) Quản trị hàng tồn kho tại công ty Vinamilk (documents.tips)
(6) Phương pháp quản lý hàng tồn kho – Lợi ích không thể bỏ qua (tham khảo
mạng internet).
2.2 Đánh giá các nghiên cứu có liên quan
Qua tìm hiểu các bài viết có liên quan bên trên đã giúp tác giả hình thành
được khung lý thuyết cho đề tài nghiên cứu của mình. Ngoài ra, các bài viết cũng
đưa ra một số phương pháp trong công tác quản lý hàng tồn kho đã giúp cho tác giả
có cái nhìn tổng quan hơn khi đưa ra những giải pháp cụ thể sau công trình nghiên
cứu của mình.
Qua tìm hiểu các tài liệu liên quan tác giả cũng thấy được những điểm còn
hạn chế như khung lý thuyết chưa phong phú, quy mô mẫu chưa lớn…những yếu tố
này sẽ giúp tác giả hoàn thiện tốt hơn trong đề tài nghiên cứu của mình, góp phần
làm phong phú thêm cho các đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực này.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu tổng quát:
Đưa ra các giải pháp quản lý hàng tồn kho theo định mức hợp lý tại Công ty
TNHH II-VI Việt Nam; trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng quản lý hàng tồn
kho tại Công ty.
3.2 Mục tiêu cụ thể:
Để đạt được mục tiêu tổng quát đề tài cần thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản có chọn lọc quản lý hàng tồn kho hợp lý
của Công ty, vận dụng cụ thể vào Công ty TNHH II-VI Việt Nam.
- Phân tích thực trạng quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH II-VI Việt Nam
- Trên cơ sở đó đưa ra đề xuất một số giải pháp quản lý hàng tồn kho theo định
mức hợp lý tại Công ty TNHH II-VI Việt Nam.
4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để thực hiện được các mục tiêu nói trên, luận văn xác định các câu hỏi nghiên
cứu:
i) Những lý luận nào làm cơ sở quản lý hàng tồn kho theo định mức hợp lý tại
Công ty TNHH II-VI Việt Nam?
ii) Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH II-VI Việt Nam?


4

iii) Các yếu tố ảnh hưởng đến tồn kho, từ đó đưa ra các giải pháp cần thiết để
Công ty TNHH II-VI Việt Nam quản lý hàng tồn kho theo định mức hợp lý
trong thời gian tới.
5. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH IIVI Việt Nam giai đoạn 2015 - 2017.
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Tại công ty TNHH II-VI Việt Nam.
- Thời gian: Thu thập tài liệu, số liệu thực trạng từ năm 2015 đến 2017 và đề
xuất giải pháp.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Tác giả sử dụng chủ yếu dựa vào
phương pháp thống kê, mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, tổng
hợp để nghiên cứu luận văn.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp tìm kiếm, thu thập số liệu thực tế tại
Công ty TNHH II-VI Việt Nam.
- Phương pháp phân tích số liệu: Từ những số liệu thu thập được, báo cáo sử
dụng phương pháp phân tích số liệu để cụ thể vấn đề cân được nghiên cứu.
7. DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Những lý luận chọn lọc về quản lý hàng tồn kho theo định mức hợp lý của
Công ty và những lý luận có liên quan được vận dụng vào Công ty TNHH II-VI
Việt Nam.
- Trong nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu các dữ liệu trong khoảng thời gian
cập nhật đến thời điểm mới nhất có thể và từ nhiều nguồn khác nhau; và đồng thời,
cho đến thời điểm chưa có công trình nghiên cứu nào về nội dung như đề tài nghiên
cứu.
- Thông qua kết quả nghiên cứu của đề tài tác giả đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý hàng tồn kho theo định mức hợp lý tại Công ty
TNHH II-VI Việt Nam.


5

8. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về quản lý hàng tồn kho theo định mức hợp lý.
Chương 2: Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại Công ty II-VI Việt Nam giai
đoạn 2015 - 2017.
Chương 3: Giải pháp quản lý hàng tồn kho theo định mức hợp lý tại Công ty
TNHH II-VI Việt Nam.


6

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO
THEO ĐỊNH MỨC HỢP LÝ
1.1 QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO THEO ĐỊNH MỨC HỢP LÝ
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho theo định mức hợp lý
Khái niệm hàng tồn kho
Hàng tồn kho là những mặt hàng sản phẩm được công ty giữ để bán ra sau
cùng. Nói cách khác, hàng tồn kho là những mặt hàng dự trữ mà một công ty sản
xuất ra để bán và những thành phần tạo nên sản phẩm. Do đó, hàng tồn kho chính
là sự liên kết giữa việc sản xuất và bán sản phẩm đồng thời là một bộ phận của tài
sản ngắn hạn, chiếm tỉ trọng lớn, có vai trò quan trọng trong việc sản xuất kinh
doanh của công ty.
Hàng tồn kho tồn tại trong các công ty sản xuất có thể được phân ra thành ba
loại:
- Nguyên liệu thô: là những nguyên liệu được bán đi hoặc giữ lại để sản xuất
trong tương lai, được gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường về.
- Bán thành phẩm: là những sản phẩm được phép dùng cho sản xuất nhưng
vẫn chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành
phẩm.
- Thành phẩm: là sản phẩm hoàn chỉnh hoàn thành sau quá trình sản xuất.
Ba loại hàng tồn kho nêu trên được duy trì sẽ khác nhau từ công ty này đến
công ty khác tùy thuộc vào tính chất khác nhau của từng công ty.
Một số công ty cũng duy trì loại thứ tư của hàng tồn kho, được gọi là nguồn
vật tư, chẳng hạn như đồ dùng văn phòng, vật liệu làm sạch máy, dầu, nhiên liệu,
bóng đèn và những thứ tương tự. Những loại hàng này đều cần thiết cho quá trình
sản xuất.
Như vậy, hàng tồn kho bao gồm (theo chuẩn mực kế toán số 2 – Chuẩn mực
kế toán Việt Nam):
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, đã mua đang đi trên đường
hoặc gửi đi gia công chế biến.


7

- Hàng hoá mua để bán: hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,
hàng gửi đi gia công, chế biến, hàng gửi bán.
- Hàng hoá thành phẩm: thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi bán.
- Sản phẩm dở dang: sản phẩm chưa hoàn thành hoặc sản phẩm hoàn thành
nhưng chưa làm thủ tục nhập kho.
- Chi phí dịch vụ dở dang.
Tất cả những hàng hóa, vật tư và chi phí trên được coi là hàng tồn kho và
chiếm một phần lớn trong tỷ lệ tài sản kinh doanh của công ty, bởi vì doanh thu từ
hàng tồn kho là một trong những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu và những khoản thu
nhập thêm sau này cho công ty. Đó là những tài sản đã sẵn sàng để đem ra bán hoặc
sẽ được đem ra bán.
Nếu để tồn hàng tồn kho quá lâu thì sẽ làm ảnh hưởng không tốt tới quá trình
kinh doanh, bởi vì công ty sẽ phải tốn chi phí dự trữ, chi phí thanh lý hay cải tiến
hàng bị lỗi thời, và thanh lý hàng hư hỏng. Tuy nhiên, việc không dự trữ đủ hàng
tồn kho cũng là một rủi ro bởi vì doanh nghiệp có khả năng đánh mất những khoản
doanh thu bán hàng tiềm năng hoặc thị phần nếu sau này giá lên cao mà doanh
nghiệp không còn hàng để bán…
Khái niệm hàng tồn kho định mức hợp lý:
Trên góc độ tồn kho là tài sản của công ty luôn có tính hai mặt. Nếu lượng
tồn kho quá lớn sẽ kéo theo tình trạng ứ đọng, gây ra các ảnh hưởng về giá, tăng chi
phí dự trữ và thời gian xử lý hàng tồn, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, hoạt
động sản xuất, vốn của công ty. Ngược lại, nếu lượng tồn kho quá ít, công ty sẽ gặp
khó khăn trong việc tìm nguồn cung ứng, không đáp ứng được một cách kịp thời
nhu cầu thị trường, ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế của công ty. Vì vậy, việc xác
định định mức tồn kho hợp lý là một hoạt động quan trọng trong công tác quản lý
kho. Vậy, xác định như thế nào là hợp lý? Điều này rất khó để có thể chỉ ra tồn kho
bao nhiêu là đủ, hợp lý? Vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố tác động đến nó.
Tuy nhiên, trong sản xuất kinh doanh đều phải xác định mức tồn kho, nếu
không xác định mức tồn kho là một trong số những sai lầm trong quản lý hàng tồn
kho.


8

Theo mô hình hàng tồn kho bằng không (JIT) thì chỉ sản xuất đúng sản phẩm
với đúng số lượng, tại đúng nơi vào đúng thời điểm. Tuy nhiên, phương châm này
chỉ có hiệu quả đối với các công ty mà hoạt động sản xuất lặp đi lặp lại và có sự kết
hợp một cách chặt chẽ giữa nhà sản xuất và nhà cung cấp.
Các công ty dựa vào mùa vụ, muốn tranh thủ cơ hội khan hiếm hàng hóa để
nắm bắt cơ hội, tùy theo tính chất thời vụ, qui mô sản xuất, thời gian thời vụ và
năng lực công ty, … để xác định mức tồn kho theo thời vụ cho quá trình sản xuất
được liên tục, vốn không bị đọng.
1.1.2 Các loại hàng tồn kho
Đối với các công ty sản xuất, hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm an
toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất kinh doanh như dự trữ sản xuất – và tiêu thụ sản phẩm khi mà giữa các giai đoạn này các hoạt động không
phải lúc nào cũng được diễn ra đồng bộ, suôn sẻ. Hàng tồn kho mang lại cho bộ
phận sản xuất và bộ phận Marketing của một công ty sự linh hoạt trong hoạt động
sản xuất kinh doanh như lựa chọn thời điểm mua nguyên vật liệu, lập kế hoạch sản
xuất và tiêu thụ. Ngoài ra hàng tồn kho giúp công ty tự bảo vệ trước những biến
động cũng như sự không chắc chắn về nhu cầu đối với các sản phẩm của công ty.
Đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại như các công ty bán sỉ hay
bán lẻ thì hàng tồn kho cũng có vai trò tương tự là một tấm đệm an toàn giữa giai
đoạn mua hàng và bán hàng trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Các công ty sản xuất thường có 3 loại hàng tồn kho ứng với ba giai đoạn
khác nhau của một quá trình sản xuất:
Tồn kho nguyên vật liệu:
Tồn kho nguyên vật liệu bao gồm các chủng loại hàng mà một công ty mua
để sử dụng trong quá trình sản xuất của mình. Nó có thể gồm các loại nguyên vật
liệu cơ bản, bán thành phẩm hoặc cả hai. Việc duy trì một lượng hàng tồn kho thích
hợp sẽ mang lại cho công ty sự thuận lợi trong hoạt động mua vật tư và hoạt động
sản xuất. Đặc biệt bộ phận cung ứng vật tư sẽ có lợi khi có thể mua một số lượng
lớn và được hưởng giá chiết khấu từ các nhà cung cấp. Ngoài ra khi công ty dự
đoán rằng trong tương lai giá cả nguyên vật liệu sẽ tăng hay một loại nguyên vật
liệu nào đó khan hiếm, hoặc cả hai, thì việc lưu giữ một số lượng hàng tồn kho lớn


9

sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp luôn được cung ứng đầy đủ, kịp thời với chi phí ổn
định.
Bộ phận sản xuất trong việc thực hiện các kế hoạch sản xuất cũng như sử
dụng hiệu quả các phương tiện sản xuất và nhân lực của mình cũng cần một số
lượng hàng tồn kho luôn có sẵn thích hợp. Do vậy chúng ta có thể hiểu được là tại
sao các bộ phận sản xuất và cung ứng vật tư trong các doanh nghiệp luôn muốn duy
trì một số lượng lớn hàng tồn kho nguyên vật liệu.
Tồn kho sản phẩm dở dang:
Tồn kho sản phẩm dở dang bao gồm tất cả các mặt hàng mà hiện đang còn
nằm tại một công đoạn nào đó của quá trình sản xuất. Ví dụ sản phẩm dở dang trong
một số công đoạn (như lắp ráp, sơn, …); sản phẩm dở dang có thể đang nằm trung
chuyển giữa các công đoạn, hoặc có thể đang được cất giữ tại một nơi nào đó, chờ
bước tiếp theo trong quá trình sản xuất.
Tồn trữ sản phẩm dở dang là một phần tất yếu của hệ thống sản xuất công
nghiệp hiện đại bởi vì nó sẽ mang lại cho mỗi công đoạn trong quá trình sản xuất
một mức độ độc lập nào đó. Thêm vào đó sản phẩm dở dang sẽ giúp lập kế hoạch
sản xuất hiệu quả cho từng công đoạn và tối thiểu hóa chi phí phát sinh do đình trệ
sản xuất hay có thời gian nhàn rỗi. Vì những lý do này mà bộ phận sản xuất của các
công ty sẽ luôn muốn duy trì một mức tồn trữ sản phẩm dở dang hợp lý.
Nói chung, khi một công ty có chu kỳ sản xuất dài hơn thì mức độ tồn trữ sản
phẩm dở dang cũng lớn hơn.
Tồn kho thành phẩm:
Tồn kho thành phẩm bao gồm những sản phẩm đã hoàn thành chu kỳ sản
xuất của mình và đang nằm chờ tiêu thụ. Ngoại trừ các loại thiết bị có quy mô lớn,
các thiết bị đặc biệt như các máy móc công nghiệp, khí tài quân sự, máy bay và các
lò phản ứng hạt nhân v.v…thường được hợp đồng đặt hàng trước khi sản xuất, còn
lại các sản phẩm tiêu dùng và các sản phẩm công nghiệp đều được sản xuất hàng
loạt và tồn trữ trong kho nhằm đáp ứng mức tiêu thụ dự kiến trong tương lai.
Việc tồn trữ đủ một lượng thành phẩm tồn kho mang lại lợi ích cho cả hai bộ
phận sản xuất và bộ phận Marketing của một công ty. Dưới góc độ của bộ phận
Marketing, với mức tiêu thụ trong tương lai được dự kiến không chắc chắn, tồn kho


10

thành phẩm với số lượng lớn sẽ đáp ứng nhanh chóng bất kỳ một nhu cầu tiêu thụ
nào trong tương lai, đồng thời tối thiểu hóa thiệt hại vì mất doanh số bán do không
có hàng giao hay thiệt hại vì mất uy tín do chậm trễ trong giao hàng khi hàng trong
kho bị hết. Dưới góc độ của nhà sản xuất thì việc duy trì một lượng lớn thành phẩm
tồn kho cho phép các loại sản phẩm được sản xuất với số lượng lớn, và điều này
giúp giảm chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm do chi phí cố định được phân
bổ trên số lượng lớn đơn vị sản phẩm được sản xuất ra.
1.1.3 Quản lý và chức năng quản lý hàng tồn kho theo định mức hợp lý:
Quản lý hàng tồn kho:
Khái niệm: Quản lý hàng tồn kho là việc thực hiện các chức năng quản lý để
lập kế hoạch, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển, kiểm soát và cấp phát vật tư nhằm sử
dụng tốt nhất các nguồn lực phục vụ cho khách hàng, đáp ứng mục tiêu của doanh
nghiệp. Quản lý hàng tồn kho là hoạt động kiểm soát sự luân chuyển hàng tồn kho
thông qua chuỗi giá trị, từ việc xử lý trong sản xuất đến phân phối.
Mục đích của quản lý hàng tồn kho:
Thứ nhất, làm đủ lượng hàng tồn kho sẵn có: Mục đích chính là đảm bảo
hàng tồn kho sẵn có theo yêu cầu trong mọi thời điểm. Vì sự thiếu hụt và dư thừa
hàng tồn kho đều chứng tỏ cho sự tốn kém trong tổ chức điều hành. Trường hợp
thiếu hụt hàng tồn kho thì dây chuyền sản xuất sẽ bị gián đoạn. Hậu quả là việc sản
xuất giảm đi hoặc không thể sản xuất.
Kết quả là việc kinh doanh giảm sút dẫn đến giảm doanh thu, giảm lợi nhuận
và nguy hiểm hơn là thua lỗ. Mặt khác, sự dư thừa hàng tồn kho cũng có nghĩa làm
kéo dài thời gian sản xuất và phân phối luồng hàng hóa. Điều này có nghĩa là khoản
tiền đầu tư vào hàng tồn kho nếu được đầu tư vào nơi khác trong kinh doanh, thì nó
sẽ thu lại được một khoản nhất định. Không chỉ vậy, nó cũng sẽ làm giảm các chi
phí thực hiện và làm tăng lợi nhuận.
Thứ hai, giảm thiểu chi phí và đầu tư cho hàng tồn kho: liên quan gần nhất
đến mục đích trên đó là làm giảm cả chi phí lẫn khối lượng đầu tư vào hàng tồn
kho. Điều này đạt được chủ yếu bằng cách đảm bảo khối lượng cần thiết hàng tồn
kho trong tổ chức ở mọi thời điểm.


11

Khi có mức tồn kho hợp lý, sẽ đem lại lợi ích cho doanh nghiệp: Một khoản
tiền không bị chặn khi hàng tồn kho chưa được sử dụng tới và có thể được sử dụng
để đầu tư vào những nơi khác để kiếm lời. Tiếp đến, nó sẽ làm giảm các chi phi
thực hiện, đồng thời sẽ làm tăng lợi nhuận.
Nhiệm vụ: Quản lý hàng tồn kho là phải trả lời được 2 câu hỏi: Lượng tồn
kho bao nhiêu là hợp lý? Khi nào tiến hành đặt hàng? Trong một doanh nghiệp,
hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong những tài sản có giá trị lớn nhất trên tổng
giá trị tài sản của doanh nghiệp đó. Thông thường giá trị hàng tồn kho chiếm 40% –
50% tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp. Chính vì lẽ đó, việc kiểm soát tốt
hàng tồn kho luôn là một vấn đề hết sức cần thiết, có thể nói là sống còn trong quản
lý.
Chức năng quản lý hàng tồn kho:
Thứ nhất, chức năng liên kết
Chức năng liên kết chủ yếu của quản lý hàng tồn kho là liên kết giữa quá
trình sản xuất và cung ứng. Khi cung và cầu của một loại hàng tồn kho nào đó
không đều đặn giữa các thời kỳ thì việc duy trì thường xuyên một lượng hàng tồn
kho nhằm tích lũy đủ cho thời kỳ cao điểm là một vấn đề hết sức cần thiết. Thực
hiện tốt chức năng liên kết nhằm đảm bảo sản xuất liên tục, tránh sự thiếu hụt gây
lãng phí trong sản xuất.
Thứ hai, chức năng ngăn ngừa tác động của lạm phát
Một doanh nghiệp nếu biết trước tình hình tăng giá nguyên vật liệu hay hàng
hóa, họ có thể dự trữ tồn kho để tiết kiệm chi phí. Như vậy tồn kho sẽ là một hoạt
động đầu tư tốt, lẽ dĩ nhiên khi thực hiện hoạt động tồn kho chúng ta phải xem xét
đến chi phí và rủi ro của nó có thể xảy ra trong quá trình tiến hành tồn kho.
Thứ ba, chức năng khấu trừ theo số lượng
Một chức năng khá quan trọng của quản trị tồn kho là khấu trừ theo số
lượng. Rất nhiều nhà cung ứng sẵn sàng chấp nhận khấu trừ cho những đơn hàng có
số lượng lớn. Việc mua hàng với số lượng lớn có thể đưa đến việc giảm phí tổn sản
xuất, tuy nhiên mua hàng với số lượng lớn sẽ chịu chi phí tồn trữ cao do đó trong
quản trị tồn kho người ta cần phải xác định một lượng hàng tối ưu để hưởng được
giá khấu trừ, mà dự bị tồn trữ tăng không đáng kể.


12

1.1.4 Vai trò quản lý hàng tồn kho hợp lý
Công tác quản lý hàng tồn kho có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty.
Vai trò quản lý hàng tồn kho hợp lý có ý nghĩa quan trọng được thể hiện:
- Đảm bảo cho nó các loại vật tư, năng lượng đủ về số lượng, kịp về thời
gian, đúng về quy cách phẩm chất chất lượng. Đó là một vấn đề bắt buộc mà nếu
thiếu thì không thể có quá trình sản xuất sản phẩm được.
- Doanh nghiệp sản xuất cần phải có vật tư, năng lượng mới tồn tại được. Vì
vậy, đảm bảo nguồn vật tư năng lượng cho sản xuất là một tất yếu khách quan, một
điều kiện chung của mọi nền hoạt động sản xuất xã hội.
- Doanh nghiệp thương mại cần phải có hàng hoá thì mới tồn tại được, chính
vì vậy cần phải đảm bảo có đủ hàng hoá để cung ứng cho thị trường và xã hội.
- Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các loại vật tư có tác động
mạnh mẽ đến các mặt hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.
- Đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được
tiến hành liên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch.
- Thúc đẩy quá trình luân chuyển nhanh vật tư, sử dụng vốn hợp lý, có hiệu
quả và tiết kiệm chi phí.
- Kiểm tra tình hình thực hiện cung cấp vật tư, đối chiếu với tình hình sản
xuất, kinh doanh và tình hình kho hàng để kịp thời báo cáo cho bộ phận thu mua có
biện pháp khắc phục kịp thời.
- Đảm bảo có đủ hàng hoá, thành phẩm để cung ứng ra thị trường, …
1.1.5 Sai lầm thường gặp trong quản lý hàng tồn kho
Kiểm kê là một hoạt động quan trọng trong quản lý kho hàng. Việc không
nắm rõ và chính xác lượng hàng trong kho sẽ ảnh hưởng tới việc đánh giá về hiệu
quả kinh doanh của công ty, xác nhận số liệu trên giấy tờ và thực tế, cũng như đưa
ra các quyết định, điều chỉnh về mua bán, lưu trữ,… Vậy đâu là những sai lầm mà
quản lý hàng tồn kho thường mắc phải khi kiểm kê hàng tồn kho? Sau đây là một số
sai lầm chủ yếu thương gặp trong khâu kiểm kê hàng tồn kho:
i) Chưa lưu trữ một cách khoa học và hiệu quả


13

Việc sắp xếp, lưu trữ kho cũng ảnh hưởng rất nhiều tới công tác kiểm kê.
Nếu sắp xếp một cách khoa học, có thể dễ dàng tìm kiếm một vật tư, hàng hóa bất
kì một cách dễ dàng, tiết kiệm thời gian. Tránh tình trạng hàng hóa bị để ở nơi khuất
tầm nhìn, khó khăn trong việc lấy ra để xem xét, kiểm kê hay trường hợp không có
bản đồ kho, mặt sàn, ...
ii) Chuẩn bị cho việc kiểm kê không đầy đủ
Nhân viên kiểm kê có đủ trình độ chuyên môn không, có nắm rõ được những
gì cần kiểm kê không, kiểm kê như thế nào? ... Việc nhân viên kiểm kê hoặc dịch
vụ thuê ngoài kiểm kê không được đào tạo phù hợp sẽ dẫn đến tình trạng thiếu
chính xác về kiểm kê.
iii) Không xử lý sai sót trong quá trình kiểm kê
Tất cả các sai sót dù nhỏ hay lớn từ người kiểm kê, phương pháp kiểm kê
hay sản phẩm cần được xử lý trước khi đưa ra kết quả của quá trình kiểm kê. Vì bất
kì một sự thay đổi, khác biệt nhỏ nào trong báo cáo và thực tế đều có thể tiêu tốn
của công ty hàng triệu đồng để mua hàng tồn kho.
iv) Không xử lý hàng tồn kho rõ ràng
Việc xử lý những mặt hàng tồn kho không rõ ràng cần được thực hiện trước
khi tiến hành kiểm kê. Người quản lý có thể sắp riêng một khu vực riêng trong kho
để lưu trữ hàng tồn kho không rõ ràng và lựa chọn một người chịu trách nhiệm về
các mặt hàng đó.
Từ những sai lầm trên, có thể rút ra một số nhận xét cho Công ty trong quá
trình kiểm kê:
- Việc kiểm kê là một trong các hoạt động cần tiến hành thường xuyên trong
công tác quản lý hàng tồn kho. Vì vậy, người quản lý luôn cần có sự chuẩn bị cho
công tác này. Hãy sắp xếp và lưu trữ hàng hóa trong kho một cách khoa học, gọn
gàng, thẩm định phù hợp.
- Thủ tục kiểm kê cần được xem xét trước mỗi lần kiểm kê và nên dễ dàng
mang theo, tiện cho việc tham khảo.
- Cần kiểm tra toàn bộ cửa hàng trước khi kết thúc mỗi lần kiểm kê.
- Luôn kiểm tra người kiểm kê, hay đúng hơn là luôn tiến hành xác minh
kiểm kê.


14

- Thông báo rõ với những người tham gia về các nhiệm vụ trước khi bắt đầu
kiểm kê.
- Sử dụng các công cụ quản lý hàng tồn kho thích hợp, để hỗ trợ cho công ty
trong công tác quản lý kho hàng. Chẳng hạn, sử dụng phần mềm quản lý kho hàng,
qua đó sẽ giúp công ty: Ghi nhận một cách chi tiết dữ liệu kiểm kê tới vị trí lưu kho,
thuộc tính hàng tồn kho; sau kiểm kê, số liệu chênh lệch kho tự động được điều
chỉnh để cập nhật số trên sổ theo số thực tế kiểm kê đã xác nhận. Đồng thời, các
hàng hóa được ghi nhận kém phẩm chất hoặc mất phẩm chất cũng được ghi nhận và
có thể tự động đưa vào phiếu đề nghị thanh lý. Đồng thời, còn giúp quản lý được
toàn bộ công tác nhập kho, xuất kho, điều chỉnh, điều phối hàng tồn kho, quản lý và
theo dõi hàng hóa kho theo chi nhánh/toàn bộ công ty.
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO THEO ĐỊNH MỨC HỢP

1.2.1 Xác định nhu cầu hàng tồn kho
Trước khi xác định định mức tồn kho, cần tập hợp các số liệu về lượng hàng
đã bán ra, lượng tồn kho thực tế,…và quan sát các động thái thị trường cũng như kế
hoạch sản phẩm của công ty để đưa ra các điều chỉnh cũng như dự báo về nhu cầu
tiêu thụ sản phẩm trong tương lai.
Bên cạnh đó, xác định giá trị hàng tồn kho cũng không hề đơn giản do công
ty cần tính toán nhiều yếu tố, từ giá vốn, giá thị trường, giá trị thực tế của hàng tồn
kho, phí mua hàng, bảo quản, vận chuyển, hao hụt, lưu kho, chi phí tồn kho,… Xác
định nhu cầu vật tư, nguyên vật liệu; nhu cầu của người tiêu dùng thường xuyên
thay đổi kéo theo những thay đổi về nhu cầu của bộ phận sản xuất. Vì vậy, công ty
có thể rơi vào tình trạng thiếu/thừa nguyên liệu nếu đặt hàng không đúng thời điểm.
Vậy việc xác định mức tồn kho, dự trữ vừa phải và thời điểm đặt hàng hợp
lý,…đóng vai trò quan trọng trong việc giúp công ty chủ động nguồn hàng và không
gặp phải tình trạng thua lỗ. Việc ứng dụng công nghệ hỗ trợ quản lý kho hàng là rất
cần thiết giúp công ty có được các thông tin, dữ liệu chính xác và tổng quan hơn về
tình trạng kho hàng và đưa ra các phân tích, dự đoán và điều chỉnh hợp lý.
1.2.2 Xác định lượng tồn kho


15

Hàng tồn kho được xác định bởi nhiều yếu tố, song luận văn chỉ nghiên cứu
3 loại tồn kho chủ yếu:
Thứ nhất, xác định lượng tồn kho nguyên vật liệu cần dùng cho kỳ kế hoạch
- Lượng vật tư cần dùng là lượng vật tư được sử dụng một cách hợp lý và tiết
kiệm nhất trong kỳ kế hoạch. Lượng vật tư cần dùng phải đảm bảo hoàn thành chỉ
tiêu tổng sản lượng trong kỳ kế hoạch. Đồng thời cũng phải tính đến nhu cầu vật tư
cho chạy thử, dùng cho sửa chữa máy móc thiết bị.
- Việc xác định lượng vật tư cần dùng là cơ sở để lập kế hoạch mua vật tư.
Lượng vật tư cần dùng được tính toán cụ thể cho từng loại, từng thứ tự theo
quy cách, cỡ loại của nó ở từng bộ phận sử dụng, sau đó tổng hợp chung cho toàn
công ty.
- Khi tính toán cần dựa trên cơ sở định mức tiêu dùng vật tư cho một đơn vị
sản phẩm và nhiên liệu cho sản xuất, chạy thử sản phẩm và sửa chữa cho kỳ kế
hoạch. Tuỳ thuộc vào từng loại vật tư, từng loại sản phẩm đặc điểm kinh tế kỹ
thuật của công ty mà vận dụng phương pháp tính toán thích hợp.
- Để xác định nhu cầu vật tư cho kỳ kế hoạch của công ty cần căn cứ vào:
+ Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năm kế hoạch.
+ Định mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm.
+ Tình hình giá cả vật tư trên thị trường.
- Xác định lượng vật tư cần dùng cho năm kế hoạch đối với các sản phẩm có
định mức vật tư.
- Xác định nhu cầu vật tư dùng cho năm kế hoạch đối với các sản phẩm chưa
xây dựng được định mức vật tư chính xác.
Thứ hai, định mức tiêu hao vật tư
Định mức tiêu hao vật tư là quy định số nguyên vật liệu, nhiên liệu tối đa cho
phép để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong những điều kiện tổ chức và kỹ thuật
nhất định của thời kỳ kế hoạch. Định mức tiêu hao vật tư có những tác dụng sau:
- Định mức tiêu hao vật tư là cơ sở để tính các chỉ tiêu kế hoạch, cân đối
trong công ty, từ đó xác định đúng đắn mối quan hệ mua bán và ký hợp đồng giữa
các công ty với nhau và giữa các công ty với các đơn vị kinh doanh vật tư.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×