Tải bản đầy đủ

Công việc kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng thương mại song tây

BỘ CÔNG THƯƠNG

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRỪƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
******

BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP 2
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG
THƯƠNG MẠI SONG TÂY

Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thị Thu Hoàn
Nhóm sinh viên cùng thực hiện:

Mã số SV

Họ tên

Lớp


Giảng viên hướng dẫn

15103881

Lê Thị Thảo

ĐHKT 11CTT

ThS. Nguyễn Thị Thu Hoàn

15101771

Dương Thị Thùy Linh

ĐHKT11CTT

ThS. Nguyễn Thị Thu Hoàn

15101531

Trần Thị Ái My

ĐHKT 11CTT

ThS. Nguyễn Thị Thu Hoàn

Thời gian thực hiện : Từ ngày 14/08/2018 đến ngày 30/102018

TP.Hcm,Tháng 11 Năm 2018


LỜI CẢM ƠN
Không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay
nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu
học tập ở giảng đường đại học đến nay, chúng em đã nhận được rất nhiều sự quan
tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng
em xin gửi đến quý thầy cô ở khoa Kế toán _ Kiểm toán – Trường Đại Học Công
Nghiệp Tp.Hồ Chí Minh với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến
thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường. Và đặc biệt, trong
học kỳ này, khoa đã tổ chức cho chúng em được tiếp cận với môn học mà theo em là
rất hữu ích đối với sinh viên.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyến Thị Thu Hoàn đã tận tâm hướng
dẫn chúng em qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận.
Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của cô thì em nghĩ bài thu hoạch này của
em rất khó có thể hoàn thiện được. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô.
Tuy vậy, do thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên
nên trong bài báo cáo thực tập này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót hạn chế nhất
định. Vì vậy, chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiên của thầy cô
cùng toàn thể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục
vụ tốt hơn công tác thực tế sau này
Sau cùng, em xin kính chúc quý cô thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực
hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau.
Chúng em xin chân thành cảm ơn.


NHẬN XÉT CẢU GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.
..........................................................................................................................................
.
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.
..........................................................................................................................................
.
..........................................................................................................................................
.
..........................................................................................................................................
.
..........................................................................................................................................
.
..........................................................................................................................................
.
..........................................................................................................................................
.
..........................................................................................................................................
.
..........................................................................................................................................
.
..........................................................................................................................................
.


MỤC LỤC
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI SONG TÂY .......................................................
1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty. ........................................................
1
1.2 cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty ...........................................................................
1
1.2.1 Chức năng cuả từng bộ phận quản lý công ty. .......................................................
2
1.2.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý công ty ..........................................................
3
1.3 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại công ty. ................................................................
4
1.3.1 Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán của công ty ...................................................
5
1.4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY ...........................................
7
1.4.1 Năm tài chính .........................................................................................................
7
1.4.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán ......................................................................
7
1.4.3 Chế độ kế toán áp dụng ..........................................................................................
7
1.4.4 Hình thức kế toán áp dụng ......................................................................................
7
1.4.5 Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán .......................................................
8
1.4.6 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho .........................................................................
8
1.4.7 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định ..................................................
9


1.4.8 Phương pháp ghi nhận chi phí thuế của công ty. .................................................
10
1.4.9 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu .................................................
10
1.4.10 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu, vốn góp huy động. .................................
11
1.4.11 Nguyên tắc ghi nhận và vố hóa các khoản chi phí đi vay. .................................
11
1.4.12 Nguyên tắc kế toán nợ phải trả ...........................................................................
11
CHƯƠNG 2 : THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG
THƯƠNG MẠI SONG TÂY. .....................................................................................
12
2.1 Công việc của người làm kế toán tổng hợp. ............................................................
12
2.1.1 Công việc ghi nhận doanh thu. .............................................................................
12
2.1.1.1 Quy trình ghi nhận doanh thu. ...........................................................................
12
2.1.1.1.1 Quy trình ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ. ............................................
12
2.1.1.2 Nghiệp vụ kinh tế liên quan đến doanh thu phát sinh tại công ty. ....................
15
2.1.1.3 Phương pháp kế toán. ........................................................................................
16
2.1.1.4 Nhận xét ưu nhược điểm ...................................................................................
21
2.1.2 Công việc ghi nhận chi phí. ..................................................................................
23
2.1.2.1 Quy trình ghi nhận chi phí của kế toán. ............................................................
24
2.1.2.1.1 Quy trình ghi nhận chi phí nguyên vật liệu. ...................................................
24
2.1.2.1.3 Quy trình ghi nhận chi phí lương. ..................................................................
27


2.1.2.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến chi phí phát sinh tại công ty. .....
29
2.1.2.3 Phương pháp kế toán chi phí tại công ty. ..........................................................
29
2.1.2.4 Ưu điểm, nhược điểm ........................................................................................
33
2.1.3 Công việc lập báo cáo thuế. ..................................................................................
33
2.1.3.1 Lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp. ..........................................................
33
2.1.3.1.1 Căn cứ lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. ..........................
33
2.1.3.1.2 Quy trình lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. ......................
33
2.1.3.1.3 Phương pháp lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp. ..................................
34
2.1.4 Lập tờ khai thuế giá trị gia tăng. ...........................................................................
37
2.1.4.1 Căn cứ lập tờ khai thuế giá trị gia tăng..............................................................
37
2.1.4.2 Quy trình lập tờ khai thuế giá trị gia tăng. ........................................................
37
2.1.4.3 Phương pháp lập tờ khai thuế GTGT. ...............................................................
39
2.2 Công việc của kế toán trưởng. .................................................................................
40
2.2.1 Công việc lập báo cáo tài chính. ...........................................................................
40
2.2.1.1 Công việc lập báo cáo tình hình tài chính .........................................................
40
2.2.1.1.1 Căn cứ lập báo cáo tình hình tài chính ...........................................................
40
2.2.1.1.2 Quy trình lập báo cáo tình hình tài chính. ......................................................
41
2.2.1.1.3 Phương pháp lập báo cáo tình hình tài chính tại công ty. ..............................
42


2.2.1.1.3 Ưu điểm, Nhược điểm của lập báo báo cáo tình hình tài chính tại công ty. ..
45
2.2.2.1 Công việc lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. ......................................
45
2.2.2.1.1 Căn cứ lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. ........................................
45
2.2.2.1.2 Quy trình lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. ....................................
45
2.1.3.2.3 Phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. ..............................
47
2.2.1.2.3 Ưu điêm, nhược điểm của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. ...............
48
2.2.1.3 Công việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ. .........................................................
49
2.2.1.3.1 Căn cứ lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ. ...........................................................
49
2.1.3.3.2 Quy trình lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ. .......................................................
49
2.2.1.3.4 Ưu điểm và nhược điểm của lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ..........................
53
2.2.1.4 Công việc lập thuyết minh báo cáo tài chính. ...................................................
53
2.2.1.4.1 Căn cứ lập thuyết minh báo cáo tài chính. .....................................................
53
2.2.1.4.2 Quy trình lập thuyết minh báo cáo tài chính. .................................................
53
2.2.1.4.3 Phương pháp lập thuyết minh báo cáo tài chính. ...........................................
55
1- Tiền và tương đương tiền. .........................................................................................
56
2- Các khoản đầu tư tài chính. .......................................................................................
56
3. Các khoản phải thu ....................................................................................................
57
4. Hàng tồn kho .............................................................................................................
58


5. Tăng giảm tài sản cố định hữu hình. .........................................................................
58
6. Tăng giảm bất động sản đầu tư. .................................................................................
59
7. Xây dựng dở dang. ....................................................................................................
59
8. Tài sản khác. ..............................................................................................................
60
9. Các khoản phải trả. ....................................................................................................
60
10. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước. ...................................................................
61
11. Vay và thuê nợ tài chính ..........................................................................................
62
12. Dự phòng phải trả ....................................................................................................
62
13. Vốn chủ sở hữu ........................................................................................................
62
14. Khoảng mục ngoài bảng cân đối kế toán. ...............................................................
64
VI Thông tin bổ sung cho kết quả trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. ...
65

1-Tổng

doanh

thu

bán

hàng



cung

cấp

dịch

vụ. ......................................................... 65
2. Các khoản giảm trừ doanh thu. ..................................................................................
65
3. Giá vố hàng bán. ........................................................................................................
66
4. Doanh thu hoạt động tài chính. ..................................................................................
67

5-

Chi

phí

tài

chính. ....................................................................................................... 67
6. Chi phí quản lý kinh doanh. ......................................................................................
68
7. Thu nhập khác. ..........................................................................................................
68
8. Chi phí khác. ..............................................................................................................
69


9. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. ........................................................
69
2.2.1.4.4 Ưu điểm, nhược điểm của thuyết minh báo cáo tài chính. .............................
69 CHƯƠNG 3 KIẾN NGHỊ - ĐỀ
XUẤT ...................................................................... 70
3.1 Tổ chức bộ máy kế toán ..........................................................................................
70
3.1.1 Kiến nghị về tổ chức bộ máy kế toán. ..................................................................
70
3.1.2 Đề xuất về tổ chức bộ máy kế toán. .....................................................................
70
3.2 Hệ g chứng từ kế toán. ............................................................................................
70
3.2.1 Kiến nghị về hệ thống chứng từ kế toán. ..............................................................
70
3.2.2 Đề xuất về hệ thống chứng từ kế toán tại công ty. ...............................................
71
3.3 Hệ thống tài khoản kế toán. .....................................................................................
71
3.3.1 Kiến nghị về hệ thống tài khoản của công ty. ......................................................
71
3.3.2 Đề xuất về hệ thống tài khoản của công ty. ..........................................................
72
3.4 Hệ thống sổ kế toán .................................................................................................
72
3.4.1 Kiến nghị về hệ thống sổ kế toán của công ty. .....................................................
72
3.4.2 Đề xuất về hệ thống sổ kế toán tại công ty. ..........................................................
73
3.5 Hệ thống báo cáo tài chính. .....................................................................................
73
3.5.1 Báo cáo tình hình tài chính ( bảng cân đối kế toán ) tại công ty. .........................
73
3.5.1.1 Kiến nghị của báo cáo tình hình tài chính tại công ty. ......................................
73
3.5.1.2 Đề xuất về báo cáo tình hình tài chính tại công ty. ...........................................
74


3.5.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. ................................................................
74
3.5.2.1 Kiến nghị về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty .......................
74
3.5.2.2 Đề xuất về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. ...........................................
74
3.5.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ...................................................................................
75
3.5.3.1 Kiến nghị về báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại công ty. ........................................
75
3.5.3.2 Đề xuất về báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại công ty. ............................................
75
3.5.4 Thuyết minh báo cáo tài chính. ............................................................................
75
3.5.4.1 Kiến nghị của thuyết minh báo cáo tài chính. ...................................................
75
3.5.4.2 Đề xuất về báo cáo lưu chuyển tiền tệ. ..............................................................
75
3.6 Báo cáo thuế ............................................................................................................
75
3.6.1 Kiến nghị về lập báo cáo thuế. .............................................................................
75
3.6.2 Đề xuất về lập báo cáo thuế ..................................................................................
76
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP MẪU SỐ
03/TNDN
34

.......................................................................................................................

Bảng 2.2 Tờ Khai Thuế Giá Trị Gia Tăng (Mẫu số 01/GTGT) ....................................
39
Bảng 2.2 Báo cáo tình hình tài chính mẫu số B01b-DNN ............................................
42
Bảng 2.3 Báo cáo lập kết quả hoạt động kinh doanh. ...................................................
47


Bảng 2.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu số B09 –DNN. ............................................
51
Bảng 25 Thông tin bổ sung thuyết minh báo cáo tài chính mẫu B09-DNN. ...............
56
DANH MỤC SƠ ĐỒ .....................................................................................................
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty..................................................2
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại công ty....................................................5
Sơ đồ 2.1 Quy trình lập tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp.....................................34
Sơ đồ 2.2:Quy trình lập tờ khai thuế GTGT...............................................................38
Sơ đồ 2.3 Quy trình lập báo cáo tình hình tài chính....................................................41
Sơ đồ 2.4 Quy trình lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh..................................46
Sơ đồ 2.5 Quy trình lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ....................................................50
Sơ đồ 2.6 Quy trình lập Thuyết minh báo cáo tài chính..............................................55
DANH MỤC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 2.1 Lưu đồ quy trình thực hiện công việc kế toán doanh thu. ..........................
13
Lưu đồ 2.2 Lưu đồ quy trình doanh thu hoạt động tài chính.........................................
15
Lưu đồ 2.3 Lưu đồ quy trình ghi nhận chi phí xây dựng của kế toán. ..........................
24
Lưu đồ 2.4 Lưu đồ quy trình chi phí. ............................................................................
26
Lưu đồ 2.5 :Kế toán chi phí lương và các khoản trích theo lương ................................
28
Lưu đồ 2.6 Quy trình lập báo cáo tài chính. ..................................................................
40


CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI SONG TÂY
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
-

Tên công ty : Công ty TNHH Xây dựng Thương Mại Song Tây

-

Tên giao dịch quốc tế : SONG TAY CONSTRUCTION - TRADING

COMPANY LIMITED .
-

Mã số thuế : 0310083006 được cấp ngày 01 tháng 06 năm 2010.

-

Địa chỉ đăng ký : A1/3 Nguyễn Văn Lượng, Phường 17, Quận Gò Vấp,

Thành phố Hồ Chí Minh.
-

Đại diện pháp luật : Mai Văn Nam.

-

Lĩnh vực : Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

-

Lĩnh vực hoạt động
+ Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp.
+ Thoát nước và xử lý nước thải.
+ Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ.
+ Xây dựng công trình công ích.
+ Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác.
+ Phớ dỡ.
+ Chuẩn bị mặt bằng.
+ Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước lò sưởi và điều hòa không khí.
+ Buôn bán vật liệu thiết bị xây dựng khác trong xây dựng.
+ Hoạt động thiết kế chuyên dụng.

Nguồn : thông tin công ty cung cấp.
1.2 cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Tổ chức bộ máy của công ty TNHH xây dựng thương mại song tây khá gọn nhẹ,
nhưng mỗi phòng ban được phân bổ chức năng, nhiệm vụ rõ ràng cụ thể. Các bộ phân
hoạt động trong công ty liên kết chặt chẽ với nhau, đảm bảo quá trình hoạt động xuyên
suốt của công ty diễn ra thuận lợi và đạt được kết quả cao nhất trong công việc.

1


Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Giám Đ ốc

Phó Giám Đ ốc

s
Phòng Tài Chính
K ế Toán

Phòng Kinh
Doanh
Phòng Xây
D ựng
Đội Thi Công Xây D ựng,
Đội L ắp Đặt B ảo Hành

Nguồn : Thông tin công ty cung cấp.
1.2.1 Chức năng cuả từng bộ phận quản lý công ty.
- Giám đốc
Là người tổ chức, quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty theo quy định của pháp luật.
- Phó giám đốc
Là người cùng giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban được giao, chịu trách
nhiệm thực hiện các nhiệm vụ giám đốc đã phân công. Phó giám đốc giải quyết những
việc phát sinh trong ngày thuộc phạm vi được ủy quyền.
- Phòng Tài chính kế toán
Thu thập, ghi nhận xử lý mọi hoạt động kinh tế của công ty. Để lập các báo tài
chính, báo cáo quản trị cung cấp cho nhà điều hành của công ty vào cuối kỳ hay bất kỳ
thời điểm nào nhà quản lý yêu cầu.
- Phòng Xây Dựng
Tham mưu cho Ban tổng giám đốc về kỹ thuật, kế hoạch xây dựng, các hệ thống
văn bản pháp lý thuộc lĩnh vực xây dựng.
- Phòng kinh doanh

2


Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, xác lập và thống
nhất áp dụng các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật của các loại hình sản xuất kinh
doanh trong toàn Công ty.
Thống nhất quản lý và cung ứng vật tư, thiết bị chính cho nhu cầu về hoạt động
xây lắp, kinh doanh và dịch vụ của Công ty.
- Đội thi công xây dựng, đội lắp đặt bảo hành
Là bộ phận sẽ thực hiện các dự án do phòng kỹ thuật triển khai, bộ phận này có
nhiệm vụ đảm bảo các công trình được thực thi đúng theo tiến độ, điều này rất quan
trọng trong việc xây dựng hình ảnh của công ty.
1.2.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý công ty
- Giám đốc
Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
Kiểm soát vận hành công ty, tình hình kinh doanh, bố trí cơ cấu tổ chức và quy
chế quản lý nội bộ.
Có nghĩa vụ pháp lý trước nhà nước.
Điều động vốn, nhân lực khi công ty cần thiết.
- Phòng tài chính kế toán
Xây dựng hệ thống kế toán của công ty.
Cập nhật và nắm bắt các luật thuế, chính sách thuế mới ban hành nhằm đáp ứng
đúng theo quy định của pháp luật.
Quản lý các chi phí đầu vào, đầu ra của công ty.
Có trách nhiệm báo cáo về tình hình tài chính của công ty cho lãnh đạo khi có
yêu cầu.
Nắm bắt tình hình tài chính và có tham mưu kịp thời cho ban lãnh đạo trong
việc đưa ra các quyết định.
Giải quyết các chế độ tiền lương, thưởng, thai sản…
Quản lý doanh thu, lượng hàng, công nợ, hàng tồn kho, tài sản cố định…
Thanh toán hợp đồng, tham gia đàm phán các hợp đồng kinh tế.
- Phòng Kinh doanh
Tham mưu cho lãnh đạo về các chiến lược kinh doanh.
Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm.
3


Giám sát và kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩm của các bộ phận khác
nhằm mang đến khách hàng chất lượng dịch vụ cao.
Có quyền nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo các chiến lược kinh doanh.
Nghiên cứu đề xuất, lựa chọn đối tác đầu tư liên doanh, liên kết.
Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Báo cáo thường xuyên về tình hình chiến lược, những phương án thay thế và
cách hợp tác với các khách hàng.
Nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh.
Xây dựng cách chiến lược quảng bá cho công ty.
- Phòng xây dựng
Thiết kế xây dựng công trình , thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán các công trình,
hạng mục công trình, báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng của công ty nhận
thầu và các công trình khác.
Thẩm tra hồ sơ quyết toán các công trình, hạng mục công trình do Công ty làm
chủ đầu tư . Làm hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, năng lực và các hồ sơ theo yêu cầu của
hồ sơ mời thầu và của chủ đầu tư.
Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp hoặc đấu thầu tư vấn xây dựng. Tư vấn giám
sát các công trình do công ty làm chủ đầu tư và các công trình nguồn vốn khác.
Theo dõi giám sát các công trình xây dựng của công ty.
- Đội thi công xây dựng, đội lắp đặt bảo hành
Bộ phận có nhiệm vụ thực hiện các dự án của phòng kỹ thuật xây dựng, bộ
phận này có nhiệm vụ đảm bảo các công trình được thực thi đúng theo tiến độ.
1.3 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại công ty.
Phòng tài chính kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung : Toàn bộ
công việc hạch toán trong công ty từ hạch toán ban đầu, xử lý thông tin, lên tổng hợp chi tiết, đến lập báo cáo đều tiến hành tập trung tại phòng tài chính kế toán.

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại công ty

4


K ế Toán Trư ởng

K ế Toán
T ổng
H ợp

Th ủ
Qu ỹ

Nguồn : Thông tin phòng kế toán công ty cung cấp.
1.3.1 Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán của công ty
- Kế toán trưởng
Là người lãnh đạo của phòng, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc công ty về
tất cả hoạt động của phòng kế toán.
Thực hiện lập báo cáo tài chính của công ty và nộp thuế môn bài.
Kế toán trưởng có trách nhiệm quản lý chung, trông coi (kiểm soát) mọi hoạt
động có liên quan đến lĩnh vực tài chính, kế toán.
Phải nắm được toàn bộ tình hình tài chính của công ty để tham mưu cho giám
đốc ra các quyết định về chính sách và kế hoạch tài chính của công ty.
Tổ chức công tác quản lý và điều hành phòng tài chính kế toán,
Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát và giám sát toàn bộ công việc của Phòng để
kịp thời giải quyết các vướng mắc khó khăn, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ của
phòng và mỗi thành viên đạt hiệu qủa cao nhất, nhận xét, đánh giá kết qủa thực hiện
công việc và năng lực làm việc của từng nhân viên để khen thưởng, động viên hoặc kỷ
luật kịp thời.
Chủ trì các cuộc họp của phòng để thảo luận và giải quyết các vấn đề liên quan
đến công tác của phòng. Tham gia các cuộc họp giao ban của công ty, họp chuyên đề
có liên quan đến nhiệm vụ của phòng.
Báo cáo thường xuyên tình hình hoạt động của phòng tài chính kế toán cho giám
đốc. Cung cấp cho giám đốc các báo cáo về tình hình kinh doanh của công ty định kỳ
hoặc khi giám đốc cần.

5


- Kế toán tổng hợp
Tập hợp các số liệu từ các chứng từ kế toán, tính toán và hạch toán vào sổ sách
và lập cái loại sổ sách kế toán.
Kiểm tra, tổng hợp quyết toán công ty về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển, các khoản tạm ứng, lương, lương công nhân viên. Lập chứng từ thu- chi cho
các khoản thanh toán của công ty đối với khách hàng và các khoản thanh toán nội bộ.
Theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của khách hàng. Lập danh sách
khoản nợ của các công ty, đơn vị khách hàng để sắp xếp lịch thu, chi trả đúng hạn,
đúng hợp đồng, đúng thời hạn, đôn đốc, theo dõi và đòi các khoản nợ chưa thanh toán.
Phân tích tình hình công nợ, đánh gía tỷ lệ thực hiện công nợ, tính tuổi nợ.
Kiểm tra công nợ phải thu, phải trả của công ty.
Kiểm tra, tổng hợp các báo cáo kiểm kê định kỳ TSCĐ, công cụ, dụng cụ và
các báo cáo các biến động TSCĐ hàng tháng.
Tính, trích khấu hao TSCĐ và phân bổ gía trị công cụ, dụng cụ định kỳ hàng
tháng.
Quản lý về mặt giá trị, theo dõi biến động tăng, giảm, hạch toán khấu hao, phân
bổ giá trị công cụ, dụng cụ tại các bộ phận, phòng ban của công ty.
Theo dõi tình hình nhập –xuất – tồn kho vật tư, sản phẩm, hàng hoá về mặt số
lượng và giá trị tại các kho của công ty.
Định kỳ phải đối chiếu số lượng với thủ kho và lập bảng tổng hợp nhập- xuất –
tồn kho sản phẩn, vật tư, hàng hoá vào cuối tháng.
Theo dõi tình hình tăng, giảm, tồn kho các loại vật tư. Kiểm tra lại nội dung, số
liệu, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày thực hiện trên máy, để phát
hiện và hiệu chỉnh kịp thời các sai sót ( nếu có) về nghiệp vụ hạch toán, đảm bảo số
liệu chính xác, kịp thời.
Lập, in các báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết các tài khoản, báo cáo nhập xuất
tồn nguyên vật liệu, bảng cân đối tài khoản theo đúng qui định.
Phối hợp kiểm tra các khoản chi phí sử dụng theo kế hoạch được duyệt, tổng
hợp phân tích chỉ tiêu sử dụng chi phí. Cung cấp các số liệu kế toán, thống kê cho kế
toán trưởng và giám đốc khi được yêu cầu.

6


Không ngừng nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ đặc biệt là lĩnh vực kế
toán quản trị để nhằm đáp ứng tốt công tác quản lý tài chính kế toán và đạt hiệu qủa
cao nhất.
Thay mặt kế toán trưởng khi kế toán trưởng vắng mặt giải quyết, điều hành hoạt
động của phòng tài chính kế toán sau đó báo cáo lại kế toán trưởng các công việc đã
giải quyết hoặc được ủy quyền giải quyết.
Thực hiện công tác lưu trữ số liệu, sổ sách, báo cáo của công ty.
- Thủ Quỹ
Hàng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, hợp đồng kinh tế thủ quỹ tiến hành
thực thu, thực chi bằng tiền mặt và cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt số tiền thu và bằng
tiền gửi ngân hàng ngày. Định kỳ hàng tháng chuyển lương cho nhân viên hoặc
chuyển lương cho nhân công viên theo hợp đồng kinh tế.
Cuối ngày chuyển sổ quỹ qua kế toán tổng hợp để đối chiếu và lập báo cáo tồn
quỹ tiền mặt.
1.4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
1.4.1 Năm tài chính
Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31
tháng 12
1.4.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND)
1.4.3 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông
tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính.
1.4.4 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung.
Toàn bộ công việc xử lý thông tin của toàn công ty được thực hiện tập trung tại
phòng kế toán công ty, còn các bộ phận đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc thu thập,
phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán để xử lý và
tổng hợp thông tin.

7


Do quá trình lưu chuyển chứng từ của việc kinh doanh của công ty rất phức tạp
và để phù hợp với chế độ kế toán hiện nay. Nên để quản lý chặt chẽ hơn cho việc ghi
chép cũng như bảo quản tài sản của công ty. Công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ là
hình thức kế toán trên máy vi tính để sử dụng trong việc ghi chép và lưu trữ hồ sơ kế
toán.
Việc áp dụng hình thức ghi sổ này rất phù hợp với đặc điểm của công ty. Mỗi
nhân viên kế toán được trang bị một máy vi tính sử dụng phần mềm kế toán để hỗ trợ
công tác kế toán.
Sơ đồ 1.4 Hình thức kế toán tại công ty

S Ổ K Ế TOÁN
Ch ứng từ k ế toán

- S ổ tổng hợp

PH Ầ N M Ề M
K Ế TOÁN
B ảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

- S ổ chi tết

- Báo cáo tài chính
Máy vi tính

- Báo cáo kế toán
quản trị

Chú thích :
: Nhập số liệu hàng ngày
: In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm
: Đối chiếu, kiểm tra
Nguồn : Thông tin phòng kế toán của công ty cung cấp.
1.4.5 Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ thực hiện ghi sổ kế toán và lập
Báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam. Việc quy đổi
đồng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam căn cứ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngân hàng phát
sinh giao dịch.
8


1.4.6 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện
được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc
hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp
khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền giá trị
hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá
trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính
theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một hàng tồn kho về, phụ thuộc vào tình hình của
doanh nghiệp.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, theo dõi thường
xuyên, lên tục, có hệ thống đối với nguyên vật liều và hàng tồn kho
Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho.
Trị giá hàng tồn
kho cuối kỳ

Trị giá hàng
tồn kho đầu

=

+

Trị giá hàng tồn
kho nhập trong kỳ -

Trị giá hàng tồn
kho xuất trong kỳ

kỳ

Giá thực tế
xuất

=

x
Số lượng xuất dùng

Đơn

giá

bình

quân gia quyền

NVL
Đơn
quân

giá

gia quyền

bình =

Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong
kỳ

1.4.7 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc.
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi
nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.
9


Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc
giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (không bao gồm thuế GTGT) và
các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê tài chính. Trong quá
trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn
luỹ kế và giá trị còn lại.
1.4.8 Phương pháp ghi nhận chi phí thuế của công ty.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập
chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành (20%).
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp
dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được
giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có
thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ số thuế giá trị gia tăng phải
nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá
trị gia tăng đầu vào được khấu trừ:
vào
Số thuế GTGT =
phải nộp trong
kỳ

Thuế GTGT đầu ra

- Thuế GTGT đầu được
khấu trừ

Thuế GTGT đầu ra: Bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán
ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng, được xác định bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên
hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định), chứng từ nộp thuế
GTGT của hàng hóa nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước
ngoài và đáp ứng đủ các điều kiện về khấu trừ thuế đầu vào theo quy định của Luật
thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1.4.9 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

10


Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu công ty áp dụng theo chuẩn
chuẩn mực số 14 doanh thu và thu nhập khác và chuẩn mực số 01 Chuẩn Mực Chung.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được
lợi ích kinh tế từ giao dịch. Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ
thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn
này đã xử lý xong .Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được
tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán
vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu. Khi xác
định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự
phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu. Các khoản nợ phải thu khó
đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ
phải thu khó đòi.
1.4.10 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu, vốn góp huy động.
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu, vốn góp huy động nhận từ các chủ sỡ hữu
được ghi nhận theo số thực góp.
1.4.11 Nguyên tắc ghi nhận và vố hóa các khoản chi phí đi vay.
Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay áp dụng theo quy định
chuẩn mực kế toán 16 Chi phí đi vay.
Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát
sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định .Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc
đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó
(được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong chuẩn mực này.
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản
dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó. Các chi phí đi vay được vốn hoá khi doanh
nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi
phí đi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy.
1.4.12 Nguyên tắc kế toán nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn nợ phải trả, đối tượng
phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhà quản lý của doanh nghiệp.
Phân loại các khoản phải trả là phải trả nội bộ, phải trả người bán và phải trả khác.
11


CHƯƠNG 2 : THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG
THƯƠNG MẠI SONG TÂY.
2.1 Công việc của người làm kế toán tổng hợp.
2.1.1 Công việc ghi nhận doanh thu.
2.1.1.1 Quy trình ghi nhận doanh thu.
2.1.1.1.1 Quy trình ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
Kế toán doanh thu là một công việc của kế toán viên làm việc tại bộ phận Kế
toán – Tài chính, đảm nhận nhiệm vụ kiểm soát phần doanh thu thu được từ hoạt động
cung cấp dịch vụ cho khách hàng của doanh nghiệp và hoạt động tài chính để cung cấp
thông tin cho việc lập các báo cáo cho nhà quản lý. Quy trình thực hiện công việc kế
toán doanh thu được giải thích cụ thể trong lưu đồ sau:

12


Lưu đồ 2.1 Lưu đồ quy trình thực hiện công việc kế toán doanh thu.

Chú thích :

: Chứng từ, Báo cáo

: Xử lý

: Khách hàng

bằng máy
: lập lệnh

: Đường luân chuyển
PXK: Phiếu xuất kho
13


N : lưu theo ngày
A: Nhân viên A
B : Nhân viên B
Nguồn : thông tin phòng kế toán công ty cung cấp.
 Diễn giải:
Phòng kinh doanh nhận được đơn đặt hàng của khách hàng kiểm tra thấy hợp lý
thì xét duyệt sau đó lập lệnh cung ứng dịch vụ gồm 3 liên gửi đến bộ phận cung ứng
dịch vụ 1 liên, 1 liên gửi nhân viên A, 1 liên lưu tại phòng.
Bộ phận cung cấp dịch vụ nhận lệnh cung ứng dịch vụ, tiến hành kiểm tra khả
năng cung ứng dịch vụ của công ty sau đó lập 2 phiếu xuất kho, xuất nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ, nhân công để tiến hành cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Một phiếu
xuất ko lưu tại bộ phận, một phiếu xuất kho gửi cho nhân viên B. Khi cung cấp dịch vụ
xong, tiến hành lập biên bản nghiệm thu gồm 3 liên, 1 liên lưu tại bộ phận, 1 liên giao
cho khách hàng, 1 liên đưa đến phòng kế toán.
Phòng kế toán dựa vào biên bản kiểm kê, lệnh cung ứng dịch vụ mà nhân viên
A mang đến, phiếu xuất kho của nhân viên để lập hóa đơn GTGT, 3 chứng từ kia được
lưu tại bộ phận.
-

Trường hợp 1 nếu công ty bán chịu cho khách hàng thì tiến hành ghi sổ

chi tiết doanh thu và công nợ khách hàng.
-

Trường hợp 2 nếu khách hàng trả tiền liền thì lập phiếu thu gồm 3 liên

gửi cho thủ quỹ kèm theo 1 hóa đơn GTGT. Thủ quỹ tiến hành thu và xác nhận, thủ
quỹ lưu 1 phiếu thu và hóa đơn, giao cho khách hàng một phiếu thu, phiếu thu còn lại
gửi cho kế toán để ghi sổ, kế toán lưu phiếu thu và hóa đơn tại bộ phận.
2.1.1.1.2 Quy trình ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính.
Doanh thu hoạt động tài chính của công ty phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam đây cũng là một nguồn thu của công ty. Hàng tháng kế
toán ghi nhận khoản tiền lãi này vào doanh thu hoạt động tài chính. Quy trình thực hiện
ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính được thể hiện trong lưu đồ sau:

Lưu đồ 2.2 Lưu đồ quy trình doanh thu hoạt động tài chính.
14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×