Tải bản đầy đủ

Bài giảng Hình học 7 chương 2 bài 8: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

Bài giảng Toán 7 – Hình học

Bài 8: CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG
NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG


Bài cũ:
1/ Nêu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.


Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông

/

/

/

//

//


Hai cạnh góc vuông
(c-g-c)

/

/

Cạnh huyền - góc nhọn

/

Cạnh góc vuông và góc nhọn kề
cạnh ấy (g-c-g)

/

/

//

//

Cạnh huyền - cạnh góc vuông


2/ Trên mỗi hình sau, các tam giác vuông nào
bằng nhau? Vì sao?
A

N

O

B

P

A

B

H
(H.1)

C

D

C

M

(H.3)

E

(H.2)
F

I
(H.4)

G


Tiết 41

Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông (tiếp)
I/ Kiến thức cần nhớ (Các trường hợp bằng nhau của tam
giác vuông)
1 - Hai cạnh góc vuông
2 - Cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy
3 - Cạnh huyền , góc nhọn
4 - Cạnh huyền , cạnh góc vuông


Bài 1: (Bài 63’) Cho tam giác MNP cân tại M. Kẻ
MI vuông góc với NP (I thuộc NP). Chứng
minh rằng:
A) IN = IP
b) ∠ NMI = ∠PMI


∠I1 = ∠I2 =
900 (gt)

M

MN = MP
(gt)

INM = IPM

IN = IP
2

1

N

I

P

MI
chung


a) Chứng minh IN = IP
INM và IPM có:
∠I1 = ∠I2 = 900 (GT)
MN = MP (GT)
MI CHUNG
⇒INM = IPM
(Cạnh huyền – Cạnh góc vuông)
⇒ IN = IP (2 cạnh tương ứng)

M

2

1

N

b) Chứng minh ∠NMI = ∠PMI
INM = IPM (chứng minh trên)
Hãy chứng minh ∠NMI = ∠PMI ?
⇒ ∠NMI = ∠PMI (2 góc tương ứng)

I

P


Bài tập 64/ 136
Các tam giác vuông ABC và DEF có A = D = 90 0; AC = DF. Hãy bổ sung
thêm một điều kiện bằng nhau (về cạnh hay về góc) để ∆ABC = ∆DEF?

B

CẦN THÊM ĐIỀU KIỆN

E

1) Về cạnh :
a) AB = DE (theo trường hợp c-g-c)
Hoặc b) BC = EF ( theo trường hợp c.h – cgv )
2) Về góc :

A

C

D

F
C = F (theo trường hợp g-c-g)


Bài 3: (Bài 65’)
Cho tam giác DEF cân tại D (∠D < 90 độ). Vẽ
EA ⊥ DF (A∈DF), FB ⊥ DE (B∈DE).

a) Chứng minh DA = DB
b) Gọi I là giao điểm của EA Và FB. Chứng
minh rằng DI là tia phân giác của góc D


Câu a

D

∠A=∠B=
90 độ (gt)

DE = DF
(gt)

∠D
chung

DAE = DBF
B
E

A
F

DA = DB

(HS tự chứng minh câu a vào vở)


Câu b

D

Hãy điền vào ô trống để hoàn thành bảng
phân tích

2 1

B

A
I

E

F

DI là tia phân
giác ∠D



A=
=∠

A
∠B
B ==
90 độ
độ (gt)
90
(gt)

D

DA = DB
DA
DB
(cmt)
(cmt)

DI
DI
chung
chung

Câu b

DIA ==DIB
DIA
DIB

2 1

B
E


D2
∠D1
D1 == ∠

D2
I

Tia DI
DI nằm
Tia
nằm giữa
giữa
DA và
DA
và DB
DB

A
F

DI là tia phân giác ∠D


b) CM: DI Là tia phân giác của góc D
DIA và DIB có:
∠A = ∠B = 90 độ (GT)
DA = DB (CMT)
DI CHUNG
⇒DIA = DIB (Cạnh huyền và cạnh góc vuông)
⇒∠D1 = ∠D2 (1)
lại có: tia DI nằm giữa tia DA và DB (2)
Từ (1) Và (2) ⇒ DI là tia phân giác của góc D


Bài 4: (Bài 66’) Tìm các tam giác bằng nhau trên hình sau:
E

I

F
EIH = EKH
FIH = GKH
EFH = EGH

K

H
(Cạnh huyền – góc nhọn)
(Cạnh huyền – cạnh góc vuông
(Cạnh – cạnh – cạnh)

G


Hướng dẫn học bài
1. Ôn nắm chắc các trường hợp bằng nhau của
tam giác vuông
2. Xem lại các bài tập đã giải, làm thêm các BT
trong sgk và sbt
* Học kĩ lí thuyết trước khi làm bài tập.
3. Hai tiết sau thực hành ngoài trời
- Mỗi tổ HS chuẩn bị :
4 cọc tiêu
1 giác kế (nhận tại phòng thực hành)
1 sợi dây dài khoảng 10 m
1 thước đo.
- Ôn lại cách sử dụng giác kế (Toán 6 tập 2).
- Đọc trước bài thực hành để tiết sau học



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×