Tải bản đầy đủ

Đồ án\ túi lọc dầu gội thảo dược

Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

Túi Lọc
Gội

I.

Giới thiệu chung.

Từ rất lâu rồi chúng ta quen với các loại dầu gội, các sản
phẩm công nghiệp mà chắc chắn cần bổ sung chất bảo
quản, chất làm mềm, mượt tóc. Chưa kể đến các loại hóa
chất làm xoăn, duỗi...Và đó cũng là lí do mà hiện nay tỉ lệ
ung thư tăng cao, tỉ lệ người rụng tóc rất nhiều. Tự nhiên
đã rất cân bằng, vốn trong thiên nhiên đã có những loại cỏ
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược

Page1


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018


cây hoa lá giúp con người nuôi dưỡng, chữa bệnh rất hiệu
quả, khiến chúng ta nhớ các bà, các mẹ ngày xưa...Nhớ
nồi nước gội đầu thơm phức, mỗi lần gội xong thật thư
giãn, thoải mái, mái tóc thơm thơm mùi vỏ bưởi hay bồ
kết. Tóc khô tự nhiên, rồi lấy tay luồn khẽ vào tóc, sợi tóc
ko thẳng thớm nhưng khỏe khoắn trơn mượt, chẳng sợi
nào rụng. Bí quyết cực kỳ đơn giản, do các bà các mẹ xưa
chỉ gội đầu từ nước thảo dược hoàn toàn tự nhiên, có
nhiều chất dưỡng tóc giúp mọc tóc nhanh và chắc khỏe.
Được kết hợp thảo dược tự nhiên: bồ kết, sả, vỏ bưởi,
mần trầu....tổng cộng gần 10 loại thảo dược , phối hợp
theo công thức hoàn hảo giúp tóc mượt, tránh hoá chất,
xông đầu giảm đau đầu, trị gàu, nấm, ngứa, khích thích
mọc tóc hiệu quả.
Ngoài tác dụng trị gàu, nấm ngứa, giảm gãy rụng, kích
thích mọc tóc, làm tóc đen mượt, thì dầu gội thảo dược
còn có nhiều công dụng khác nữa. Chẳng hạn, bạn có thể
sử dụng dầu gội túi lọc tắm thay bông tắm, hoặc có thể
dùng để xông mỗi khi trái gió trở trời trong những trường
hợp không có thuốc xông. Ngoài ra, tinh dầu của nhiều
loại thảo dược trong túi gội đầu giúp thông mũi, sát khuẩn
đường hô hấp, điều hòa hệ thần kinh, chống oxy hóa và
giảm stress. Bạn cũng có thể dùng nước của dầu gội thảo
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược

Page2


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

dược túi lọc để rửa mặt (cẩn thận, tránh vào mắt) trước
khi xối lên tóc để làm sạch da, ngăn mụn trứng cá. Hoặc
sau khi gội, dùng túi bồ kết để tắm như miếng bọt biển mà
không dùng xà phòng tắm, điều đó giúp cho da sạch và
thơm như dùng sữa tắm.
II. Tổng quan về nguyên liệu.
1. Bồ kết.
Tên khoa học: Gleditschia australis Hemsley
a. Mô tả cây Bồ Kết.
- Thân: Cây gỗ to, cao 5-7m. Thân thẳng, có vỏ nhẵn và
gai cứng, phân nhánh, dài 10-15cm. Cành mảnh, hình
trụ, khúc khuỷu, lúc đầu có lông sau nhẵn và có màu
xám nhạt.
- Lá: Lá kép mọc so le, hai lần , cuống chung dài 1012cm , có lông nhỏ và có rãnh, mép có răng cưa nhỏ, lá
kèm nhỏ, rụng sớm.
-Hoa: Hoa trắng mọc thành chùm ở kẽ lá; đài hình ống,
tràng 5 cánh; hoa đực có 10 nhị và không có bầu; hoa
lưỡng tính có 5 nhị, bầu có nhiều lông đựng 12
noãn.
- Quả: Quả hơi cong hình lưỡi liềm hay thẳng dài 1012cm, rộng 1,5-2cm. Trái mỏng và nổi phình lên ở
những nơi có hột. Khi còn tươi, mặt ngoài có một
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược

Page3


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

lớp phấn màu lam, chứa 10-12 hột bao bọc bởi một lớp
cơm màu vàng. Trái khi chín có màu vàng nâu, để lâu
quả màu đen.
b. Phân bố, trồng trọt và thu hái.
Cây Bồ Kết phân bố ở một số nước nhiệt đới Châu Á,
nhiều nhất ở vùng phía Nam Trung Quốc. Ở Việt Nam,
Bồ Kết là cây mọc hoang. Bồ Kết được trồng ở khắp
nơi từ vùng núi thấp đến Trung Du và Đồng Bằng, ở
các tỉnh Miền Bắc. Đó là loại cây xanh, ưa sáng, thíc
nghi với nhiều vùng khí hậu và đất đai khác nhau. Hột
Bồ Kết mọc mầm vào mùa xuân. Quả chín vào mùa
đông (tháng 10-11), thu hái cả chùm và phơi khô.
c. Nghiên cứu tính chất dược lý của quả Bồ Kết.
Hỗn hợp flavônid và chất saponaretin trích từ trái Bồ
Kết có tác dụng
kháng virut, hỗn hợp saponin có tác dụng chống
trùng roi, tẩy rửa; hỗn hợp saponin và flavonoid có tác
dụng giảm đau. Quả Bồ kết có thể sử dụng để nấu làm
nước gội đầu, trị gầu rất tốt. Mặt khác, nó còn có tác
dụng kích thích da đầu mọc tóc. Nước nấu quả Bồ kết
bôi lên da trong khi tắm sẽ làm sạch lớp ghét bám trên
da một cách rất hữu hiệu, làm cho da sạch sẽ, mịn
màng. Là một cây vùng nhiệt đới gọi là “ chùm kết ”
hay “ bồ kết ”đã được dân tộc Việt Nam biết như là một
dược thảo quý trong hàng nghìn năm. Giá trị đa dụng
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược

Page4


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

được sử dụng để: chế tạo xà bông, dùng trong y học
chữa trị những bệnh như: thuốc nhuận trường, cảm
lạnh, tai biến mạch máu não hay đột quỵ, những trường
hợp ngộ độc thực phẩm, hóa sẹo làm lành vết thương và
chữa lành những vết thương . Nước nấu bồ kết dùng
như dung dịch tẩy rửa để giặt sạch quần áo len, dạ,
không làm phai màu hay hoen ố.
d. Tính chất, cấu trúc hóa học, và công dụng của
Saponin trong quả bồ kết.
Saponin còn gọi là saponosid do chữ latinh sapo xà
phòng, là một nhóm glycosid lớn, gặp rộng rãi trong
thực vật. Người ta cũng phân lập được saponin trong
động vật như hải sâm, các sao.
- Saponin có một số tính chất đặc biệt:
+ Làm giảm sức căng bề mặt, tạo bọt nhiều khi lắc với
nước, có tác dụng nhũ hóa và tẩy sạch.
+ Đa số có vị đắng trừ một số như glycyrrhizin cótrong
cam thảo bắc, abrusosid trong cam thảo dây có vị ngọt.
+ Saponin tan trong nước, alcol, rất ít tan trong aceton,
ether, hexan do đó người ta dùng ba dung môi này để
tủa saponin.
- Cấu trúc hóa học:
Dựa theo cấu trúc hóa học có thể chia saponin thành 2
nhóm. Cấu trúc hóa học cơ bản của nhóm saponin trung
tính là steroid , còn của nhóm saponin acid là
triterpenoid
- Công dụng của saponin:
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược

Page5


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

Thành phần chính trong bồ kết là saponin, là một hỗn
hợp có chứa chất màu vàng tạo bọt có công dụng
kháng viêm, chống nhiễm khuẩn, tẩy sạch… là một
trong những hỗn hợp giảm rụng tóc và ngăn ngừa gàu
rất hiệu quả cho tóc.
Cách gội đầu bằng bồ kết còn có tác dụng giúp tóc
đen, óng mượt, đồng thời giúp phục hồi tóc hiệu quả,
an toàn, giúp tóc mọc nhanh dài hơn, đặc biệt là loại
trừ nấm da đầu.
+ Làm tăng sự thẩm thấu của tế bào: sự có mặt của
saponin sẽ làm cho các hoạt chất khác dễ hòa tan và hấp
thu.
+ Một số saponin có tác dụng chống viêm. Một số có
tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, ức chế viruts
2. Cây bưởi.
Bưởi - Citrus grandis (L.) Osbeek (C. maxima (Burm.)
Merr., C. decumana Merr.), thuộc họ Cam - Rutaceae.
a. Mô tả thực vật cây Bưởi.
Cây to cao 5-10m; chồi non có lông mềm; cành có gai
nhỏ dài đến 7cm. Lá rộng hình trái xoan, tròn ở gốc,
mép nguyên, có khớp trên cuống lá; cuống lá có
cánh rộng. Cụm hoa chùm ở nách lá, gồm 7-10 hoa to,
màu trắng, rất thơm. Quả to, hình cầu và cầu phẳng,
đường kính 15- 30 cm màu vàng hay không tùy thứ.
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược

Page6


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

Cây ra hoa, kết quả hầu như quanh năm, chủ yếu mùa
hoa từ tháng 3 đến tháng 5 và mùa quả từ tháng 8 đến
11.
Bộ phận dùng: Vỏ quả - Exocarpium Citri
Grandis. Lá và dịch quả cũng được sử dụng
b. Phân bố, trồng trọt và thu hái.
Ở nước ta, Bưởi cũng được trồng nhiều khắp nơi. Có
nhiều giống trồng có quả chua, ngọt khác nhau. Bưởi
được trồng bằng hạt; nhưng thường người ta gieo hạt để
làm gốc ghép. Các giống quý trồng bằng cành chiết hay
cây ghép.Hiện bây giờ dồn điền đổi thửa nên hầu hết
các gia đình đều trồng bưởi ở vườn. Người ta thu hái
những quả chín vào mùa thu-đông, đem để trong
nhà, muốn để bưởi được lâu người ta bôi ít vôi trắng lên
cuống quả bưởi.
c. Nghiên cứu tính chất dược lý của Vỏ Bưởi.
- Thành phần hoá học:
Vỏ quả ngoài rất giàu chất narin-gosid, do đó có vị
đắng, trong vỏ có tinh dầu, tỷ lệ 0,80-0,84%; quả chứa
0,5% tinh dầu; trong lá cũng có tinh dầu. Tinh dầu vỏ
bưởi chứa d-limonen, a- pinen, linalol, geraniol, citral;
còn có các alcol, pectin, acid citric. Dịch quả chín có
nhiều chất bổ dưỡng: nước 89%, glucid 9%, protid
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược

Page7


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

0,6%, lipid 0,1% và các khoáng Ca 20mg%, P 20mg%,
K 190mg%, Mg 12mg%, S 7mg% và Na, Cl, Fe, Cu,
Mn Có các vitamin (tính theo mg%) C 40, B 0,07, B2
0,05 PP 0,3 và tiền sinh tố A 0,1. 100 mg dịch quả cung
cấp cho cơ thể 43 calo.
d. Tính vị, tác dụng:
Tác dụng của vỏ bưởi , vỏ chanh và vỏ quýt: Giúp lợi
tiểu, lợi niệu, giải độc cơ thể. Giúp giảm đau, trị các
chứng đau đầu, viêm khớp, kháng khuẩn, chống viêm,
chống nhiễm trùng.Giảm huyết áp, hạ cholesterol trong
máu, chống ung thư. Giúp thư giãn, làm giảm căng
thẳng, giúp trấn tĩnh, lấy lại tinh thần, giúp bạn có cảm
giác vui vẻ và an tĩnh hơn. Hương thơm của tinh dầu
bưởi còn có tác dụng giải rượu giúp tỉnh táo, minh mẫn.
Khi tắm cho vài giọt tinh dầu bưởi giúp máu huyết lưu
thông. Là một chất khử mùi rất hiệu quả nên hay
được dùng để xông hơi phòng giúp mang lại tinh thần
sảng khoái, thư giãn cho người sử dụng cân bằng các
yếu tố dinh dưỡng cho da, nuôi dưỡng làn da và kích
thích hình thành collagen, thay thế mô da đã lão hoá
bằng mô mới khoẻ mạnh hơn, giúp da có bề mặt săn
chắc, chống lão hóa, kích thích mọc tóc , giúp tóc mềm
mượt .Các loại tinh dầu trong vỏ bưởi (d-limonen, apinen, linalol, geraniol, citral; còn có các alcol, pectin,
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược

Page8


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

acid citric) có tác dụng tẩy rửa các loại cặn bẩn và dầu
mỡ, ngoài ra còn có mùi thơm dễ chịu được sử dụng
trong các loại dược liệu làm thư giãn, giảm stress .
Tinh dầu có trong vỏ bưởi có tác dụng kháng khuẩn,
chống viêm giúp làm sạch da đầu trị gàu hiệu quả song
song ngăn dự phòng những bệnh về da đầu và kích
thích tóc mọc mau chóng. Hơn nữa tinh dầu bưởi còn
có tác dụng giúp tóc thêm chắc khỏe, chống khô tóc,
ngăn rụng tóc và hỗ trợ điều trị rụng tóc hiệu quả.
3. Cây sả.
Tên còn gọi là (Cymbopogon) là một chi chứa khoảng
55 loài trong họ poaceae, có nguồn gốc ở vùng nhiệt
đới và ôn đới ấm.Chúng là các loại cỏ sống lâu năm và
cao. Tên gọi thông thường là sảthuộc Châu Phi, Nam
Á, Đông Nam Á, Đông Á và Australia. Trong đó loài
phổ biến nhất ở Trung Quốc và vùng Đông Nam Châu
Á là loài Sả ta hay Sả Tàu (Cymbopogon citratus) có
nguồn gốc từ Trung Quốc và phân bố rộng rải ở các
nước vùng Đông Á và Đông Nam Á.
Hiện nay nhiều loài sả cao sản được trồng ở khắp các
nước nhiệt đới,
và ôn đới ở cựu và tân thế giới,
ngoài công dụng làm rau gia vị, cây sả còn được trồng
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược

Page9


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

để chiết xuất tinh dầu dùng trong thực phẩm, y học ,
thuốc Bảo vệ thực vật và mỹ phẩm.
 Mô tả
-Thân: Sả là một loại cây thân thảo, thuộc họ Hòa thảo.
Thường mọc thành từng bụi cao khoảng 1-1,5m (tùy
theo dinh dưỡng trong đất nhiều hay ít hoặc cách chăm
sóc tốt hay xấu). Thân có mầu trắng hoặc hơi tím, có
nhiều đốt.
-Rể: Sả có kiểu rể chùm, mọc sâu vào đất, rể phát triển
mạnh khi đất tơi, xốp.
-Lá: Lá hẹp dài, mép lá hơi nhám. Bẹ lá ôm chặt với
nhau rất chắc, tạo thành một thân giả (mà ta thường gọi
là củ). Sả đẻ chồi ở nách lá tạo thành nhánh như nhánh
lúa. Với cách sinh sản này từ một nhánh trồng ban đầu
về sau chúng sẽ sinh sôi ra nhiều nhánh tạo thành một
bụi sả (giống như bụi lúa). Trong lá có nhiều tinh dầu,
dược dùng làm nguyên liệu cất tinh dầu cùng với thân
(bó bẹ lá).
 Thành phần hóa học:
Các thành phần hóa học chính của tinh dầu sả
là geraniol và citronellol có tác dụng sát trùng. Nó chứa
65-85% thành phần citral và hoạt động như myrcene,
có tác dụng kháng khuẩn và làm thuốc giảm
đau citronellol và geranilol.
Dầu sả được chưng cất và làm mát để tách dầu ra khỏi
nước. Hydrosol là một sản phẩm của quá trình chưng
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược Page10


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

cất, là nguyên liệu để tạo ra kem dưỡng da, dầu thơm
dược phẩm và mỹ phẩm và đặc biệt dùng trong công
nghệ sà phòng thơm có tính sát khuẩn.
 Công dụng:
a- Làm rau gia vị
Sả được dùng làm rau gia vị lâu đời ở các nước Châu
Á. Sả được sử dụng rộng rãi như là một loại thảo
dược trong món ăn châu Á. Nó có hương vị tinh tế và
có thể được dùng tươi (rất phổ biến) hoặc sấy khô và
làm bột.
Ở Việt nam sả không thể thiếu trong các món mắm,
món nấu với thịt, cả món ăn chay như tương, chao.
Ở Ấn Độ cây sả được sử dụng trong các loại trà , súp ,
và món càri. Nó cũng thích hợp cho gia cầm, cá, thịt bò,
hải sản.. Sả thường được dùng như trà ở các nước Châu
Phi
b-Tinh dầu sả dùng như hóa chất công nghiệp.
+Tinh dầu sả dùng như thuốc Bảo vệ thực vật
Ở các nước Đông Nam Á, dầu sả (Lemongrass oil)
được sử dụng như là một loại thuốc trừ sâu và một chất
bảo quản.Nghiên cứu cho thấy rằng sả dầu có đặc
tính xua đuổi côn trùng và chống nấm.
Các thành phần hóa học chính của tinh dầu sả
là geraniol và citronellol có tác dụng sát trùng, do đó
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược Page11


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

tinh dầu sả được sử dụng trong xà phòng, nến và nhang
muỗi để xua đuổi côn trùng như dán, kiến, ruồi, muỗi,
rận, rệp…
Mặc dù dầu sả có khả năng xua đuổi côn trùng, tuy
nhiên dầu sả có tác dụng hấp dẫn và được sử dụng như
"mồi nhử" để thu hút ong mật. Vì một trong những
chất pheromone từ ong chúa tiết ra giống như một chất
có mùi của tinh dầu sả. Do đó trong kỹ thuật nuôi ong
mật người ta dùng dầu sả như chất gọi đàn khi đàn ong
mới được chuyển vùng.
Ở Việt nam cây sả được trồng khắp, nhân dân trồng cây
sả quanh nhà, ngoài vườn, xung quanh nhà vệ sinh để
xua đuổi ruồi, muỗi, dĩn, bọ chét vừa làm sạch môi
trường, vừa có tác dụng phòng bệnh. Ngoài ra, tinh dầu
sả còn khử mùi hôi trong công tác vệ sinh.
Kinh nghiệm dân gian Nam Bộ cho biết khi trồng sả rắn
độc không dám đến gần để trú ẩn hay làm hang.
-Các bộ phận cây sả dùng làm thuốc
+Theo Đông y: Sả có tên là Hương mao, có vị the, cay,
mùi thơm, tính ấm, có tác dụng làm ra mồ hôi, sát
khuẩn, chống viêm, hạ khí, thông tiểu, tiêu đờm để
chữa đầy bụng, đái rắt, chân phù nề, chữa ho do cảm
cúm...Toàn cây có mùi thơm đặc biệt. Ngoài được dùng
làm rau ăn, gia vị (nhân dân thường dùng ăn sống hoặc
tẩm ướp cho thơm các món ăn) cây sả còn là vị thuốc
chữa bệnh rất hữu hiệu. Bộ phận dùng làm thuốc là lá,
rễ sả dùng tươi, phơi hay sấy khô.
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược Page12


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

+Theo Tây y: Cây sả mới được nhập vào Châu Âu và
Châu Mỹ trong thời gian gần đây và dược tính của nó
nhanh chóng được nghiên cứu và khai thác.
Trong y học dân gian của Brazil cho là tinh dầu sả đã
giải được lo âu, trầm cảm và là thuốc chống co giật,
nhưng không ảnh hưởng đến sức khỏe con người. các
nghiên cứu ở Brazil trong phòng thí nghiệm đã cho thấy
tinh dầu sả có tác dụng chống oxy hóa, chống viêm.
Citronellol là một thành phần tinh dầu từ các loài
sả Cymbopogon citratus, C. winterianus và loài cây
giống như sả (Lippia alba) được cho là có đặc tính
chống huyết áp cao. Citronellol đã làm giảm huyết áp ở
chuột nhờ vào tác động của tinh dầu sả vào cơ trơn làm
giãn mạch.
Trong một thử nghiệm khác kết luận tinh dầu sả (C.
citratus) đã được sử dụng như một phương thuốc rẻ tiền
để điều trị nấm miệng ở bệnh nhân HIV/AIDS.
4. Cây quế.
Cây quế (Laurus cinnamomum )là loài cây thân gỗ,
sống lâu năm, ở cây trưởng thành có thể cao trên 15 m,
đường kính ngang ngực (1,3 m) có thể đạt đến 40 cm.
– Quế có lá đơn mọc cách hay gần đối lá có 3 gân gốc
kéo dài đến tận đầu lá và nổi rõ ở mặt dưới của lá, các
gân bên gần như song song, mặt trên của lá xanh bóng,
mặt dưới lá xanh đậm, lá trưởng thành dài khoảng 18 –
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược Page13


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

20 cm, rộng khoảng 6 – 8 cm, cuống lá dài khoảng 1
cm.
– Quế có tán lá hình trứng, thường xanh quanh năm,
thân cây tròn đều, vỏ ngoài màu xám, hơi nứt rạn theo
chiều dọc.
– Trong các bộ phận của cây quế như vỏ, lá, hoa, gỗ, rễ
đều có chứa tinh dầu, đặc biệt trong vỏ có hàm lượng
tinh dầu cao nhất, có khi đạt đến 4 – 5%.
– Cây quế khoảng 8 đến 10 tuổi thì bắt đầu ra hoa, hoa
quế mọc ở nách lá đầu cành, hoa tự chùm, nhỏ chỉ bằng
nửa hạt gạo, vươn lên phía trên của lá, màu trắng hay
phớt vàng.
Cây sinh trưởng trong rừng nhiệt đới, ẩm thường xanh,
ở độ cao dưới 800m. Quế là cây gỗ ưa sáng, nhưng ở
giai đoạn còn non cây cần được che bóng. Khi trưởng
thành 3 – 4 năm cây cần được chiếu sáng đầy đủ. Ánh
sáng càng nhiều, cây sinh trưởng càng nhanh và chất
lượng tinh dầu càng cao. Quế có hệ rễ phát triển mạnh,
rễ trụ ăn sâu vào đất và cây có tốc độ tăng trưởng tương
đối nhanh.
 Thành phần hoá học:
Hàm lượng tinh dầu trong vỏ khoảng 0,5-2,0% với
thành phần chính là (E)-cinnamaldehyd (46-89%).
Ngoài tinh dầu trong vỏ quế quan còn chứa tanin, nhựa
dầu (oleoresin), protein, pentosan, chất keo, xơ và các
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược Page14


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

chất khoáng.
Tinh dầu lá quế quan có màu vàng đến vàng nâu nhạt
với thành phần chính là eugenol (70-95%), ngoài ra còn
khoảng 50 hợp chất khác, trong đó các hợp chất có hàm
lượng đáng kể là linalool, cinnamyl acetat, βcaryophyllen, (E)-cinnamic aldehyd, benzyl benzoat….
Do có hàm lượng eugenol cao, nên tinh dầu lá quế quan
được dùng làm nguyên liệu để chuyển hoá thành isoeugenol và tổng hợp vanilin. Hạt chứa dầu béo (hàm
lượng khoảng 30%) nên được dùng làm dầu thực phẩm
 Công dụng của quế
Trong y học
– Theo nghiên cứu của hội hóa học Hoa Kỳ “Mùi
hương của tinh dầu Quế giúp cải thiện trí tuệ con
người”. Khi ngửi mùi hương này giúp nâng cao sức tập
trung, ghi nhớ và xử lý các hình ảnh nhanh và chính xác
khi đang làm việc với máy tính.
– Có tác dụng kích thích tuần hoàn máu, hô hấp tăng
lên, kích thích tăng bài tiết, tăng cường co bóp tử cung,
tăng nhu động ruột.
– Tinh dầu quế dùng để xoa bóp vùng đau bầm tím do
chấn thương, đánh gió khi cảm. – Tinh dầu quế có tác
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược Page15


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

dụng làm ấm toàn thân, khử mùi hôi, trừ cảm cúm, cảm
lạnh, tiêu chảy, có tác dụng kích dục, giảm buồn phiền,
chống đau cơ.
– Quế được coi là một trong bốn vị thuốc rất có giá trị
(Sâm, Nhung, Quế, Phụ). Nhục quế có vị ngọt cay, tính
nóng, thông huyệt mạch làm mạnh tim, tăng sức nóng,
chữa các chứng trúng hàn, hôn mê mạch chạy chậm,
nhỏ, yếu (trụy mạch, huyết áp hạ) và dịch tả nguy cấp.
– Tinh dầu quế có tính sát trùng mạnh làm ức chế
nhiều loại vi khuẩn đặc biệt là vi khuẩn tả. Ở các nước
Châu Âu quế được sử dụng là thuốc chữa các bệnh đau
bụng tiêu chảy, sốt rét, ho và một số bệnh khác.
 Trong công nghiệp, thực phẩm
– Quế được sử dụng một khối lượng lớn để làm gia vị
vì quế có vị thơm, cay và ngọt có thể khử bớt được mùi
tanh, gây của cá, thịt, làm cho các món ăn hấp dẫn hơn,
kích thích được tiêu hoá.
– Quế còn được sử dụng trong các loại bánh kẹo, rượu:
như bánh quế, kẹo quế, rượu quế được sản xuất và bán
rất rộng rãi. Bột quế còn được nghiên cứu thử nghiệm
trong thức ăn gia súc để làm tăng chất lượng thịt các
loại gia súc, gia cầm
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược Page16


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

– Quế được sử dụng làm hương vị, bột quế được trộn
với các vật liệu khác để làm hương khi đốt lên có mùi
thơm được sử dụng nhiều trong các lễ hội, đền chùa,
thờ cúng trong nhiều nước châu á nhất là các nước có
đạo phật, đạo Khổng Tử, đạo Hồi.
– Gần đây nhiều địa phương còn sử dụng gỗ quế, vỏ
quế để làm ra các sản phẩm thủ công mỹ nghệ như bộ
khay, ấm, chén bằng vỏ quế, đĩa quế, đế lót dầy có quế.
5. Cây ổi.
 Nguồn gốc cây ổi.
Cây ổi có tên khoa học là Psidium guajava L. Ổi có
nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Mỹ, hiện được trồng ở
nhiều nơi. Đây là một loại quả bình dân, giàu Vitamin
C. Ổi chủ yếu dùng để ăn tươi và gần đây là làm mứt,
sấy khô, đóng hộp, chế biến trà ổi.
 Thành phần hóa học :
Ổi là loại quả có hàm lượng nước chiếm tỷ lệ tương đối
cao (82 - 85%). Hàm lượng gluxit trong ổi ở mức thấp
(7,1 - 7,9%), trong đó hàm lượng đường ở mức trung
bình đối với một số loại quả thông thường (6 - 9%),
phần còn lại là glucosa và fructoza với tỷ lệ tương
đương nhau.
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược Page17


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

Lượng axit hữu cơ trong ổi không đáng kể (0,2 - 0,3%),
trong đó chủ yếu là axit citric. Ngoài ra còn có các axit
malic, fumaric, glycollic tạo cho ổi có vị hơi chua dịu.
Các nghiên cứu cho thấy có khoảng 154 hợp chất bay
hơi đã được tìm thấy trong quả ổi tạo ra hương thơm
hấp dẫn mà chủ yếu là các hợp chất của carbonyl, este
của rượu thơm, cồn, hydr°Carbon và hỗn hợp các chất
bay hơi khác. Một trong số chúng là methyl benzoat,
pphenylethyl axetat, cinnamyl axetat, hexanon và βionon, đặc biệt cinnamyl axetat là một trong những hợp
chất bay hơi chính tạo nên hương thơm đặc trưng cho
ổi. Ngoài các thành phần có giá trị dinh dưỡng, trong
quả ổi có chứa một lượng pectin đáng kể (chiếm
khoảng 1,0 - 1,5%)
 Công dụng:
Nghiên cứu dược lý cho thấy dịch chiết các bộ phận của
cây ổi đều có khả năng kháng khuẩn, làm săn se niêm
mạc và cầm tiêu chảy.
Theo Đông y: lá ổi có vị đắng, tính ấm, có tác dụng tiêu
thũng giải độc, thu sáp chỉ huyết; quả ổi vị ngọt hơi
chua sáp, tính ấm, có công dụng thu liễm, kiện vị cố
tràng; các bộ phận của cây ổi thường được dùng để
chữa các chứng bệnh như tả (đi lỏng), cửu lỵ (lỵ mạn
tính), viêm dạ dày ruột cấp tính và mạn tính, thấp độc,
thấp chẩn, sang thương xuất huyết, tiêu khát (tiểu
đường), băng huyết...
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược Page18


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

- Búp ổi, lá ổi là một vị thuốc đáp ứng rất tốt cho yêu
cầu se da, giảm xuất tiết và cả giảm kích thích để làm
dịu các triệu chứng cấp. Uống thêm nước cháo gạo lức
rang có thêm vài lát gừng nướng và một chút muối vừa
bảo đảm yêu cầu bổ sung nước, vừa giữ ấm trung tiêu
và kích thích tiêu hoá là những biện pháp đơn giản, ở
trong tầm tay, nhưng có thể giải quyết được hầu hết các
trường hợp.
Ở Việt Nam kinh nghiệm dân gian nhiều nơi đã dùng lá
ổi giã nát hoặc nước sắc lá ổi để làm thuốc sát trùng,
chống nấm, chữa các trường hợp lở loét lâu lành, làm
giảm sốt, chữa đau răng, chữa ho, viêm họng.
Nghiên cứu của Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh cho
biết:
Lá ổi chứa tinh dầu (0,31%) trong đó có dl-limonen, βsitosterol, acid maslinic, acid guajavalic. Trong lá ổi
non và búp non còn có 7 -10% tanin pyrogalic, khoảng
3% nhựa. Cây, quả ổi có pectin, vitamin C. Hạt có tinh
dầu hàm lượng cao hơn trong lá. Vỏ thân có chứa acid
ellagic. Thường được dùng trị viêm ruột cấp và mạn,
kiết lỵ, trẻ em khó tiêu hóa. Lá tươi còn được dùng khi
bị chấn thương bầm dập, vết thương chảy máu và vết
loét. Lá ổi chữa tiêu chảy và đau bụng đi ngoài. Lá, búp
ổi non còn được dùng chữa bệnh zona.
6. Cỏ mần trầu.
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược Page19


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

Tên dân gian: Cỏ mần trầu, Cỏ vườn trầu, Cỏ màn trầu,
Cỏ dáng, ngưu tâm thảo, thanh tâm thảo
Tên khoa học: Eleusine indica (L.) Gaertn
Họ khoa học: thuộc họ Lúa - Poaceae. Cây cỏ mần trầu
(Mô tả, hình ảnh cây cỏ mần trầu, thu hái, chế biến,
thành phần hóa học, tác dụng dược lý...)
Mô tả:
Cỏ mần trầu là cây thuốc nam quý, dạng thảo sống hằng
năm, cao 15-90cm, có rễ mọc khỏe. Thân bò dài ở gốc,
phân nhánh, sau mọc thẳng đứng thành bụi. Lá mọc so
le, hình dải nhọn. Cụm hoa là bông xẻ ngón có 5-7
nhánh dài mọc tỏa tròn đều ở đầu cuống chung và có 12 nhánh xếp thấp hơn ở dưới, mỗi nhánh mang nhiều
hoa. Quả thuôn dài, gần như có ba cạnh. Cây ra hoa từ
tháng 3-11.
Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Eleusinis Indicae.
 Nơi sống và thu hái:
Cỏ mần trầu mọc hoang khắp nơi ở nước ta, ưa nơi ẩm
ướt. Loài cổ nhiệt đới, mọc phổ biến ở nhiều nơi,
thường gặp ở bờ ruộng, ven đường, bãi hoang. Thu hái
cây vào mùa khô, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô.
Thành phần hóa học Toàn cây chứa muối nitrat. Phần
trên mặt đất có chứa dẫn chất của bê ta sitosterol và
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược Page20


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

palmitoyl; cành và lá tươi có flavonoid Vị thuốc cỏ mần
trầu (Công dụng, tính vị, quy kinh, liều dùng...)
Tính vị, tác dụng: Cỏ mần trầu có vị ngọt hơi đắng, tính
bình, có tác dụng hạ nhiệt, làm ra mồ hôi, tiêu viêm, trừ
thấp, cầm máu, tán ứ, làm mát gan.
 Công dụng, chỉ định:
Thường được dùng trị cao huyết áp, lao phổi, ho khan,
sốt âm ỉ về chiều, lao lực mệt nhọc, tiểu tiện vàng và ít
một. Còn dùng cho phụ nữ có thai hỏa nhiệt táo bón,
buồn phiền, động thai, Nhức đầu, nôn mửa, tức ngực,
sốt nóng. Cũng dùng uống trị mụn nhọt, các chứng
nhiệt độc, trẻ em tưa lưỡi.
Ở Trung Quốc, thường dùng chữa: 1. Ðề phòng
chứng viêm não truyền nhiễm; 2. Thống phong; 3.
Viêm gan vàng da; 4. Viêm ruột, lỵ; 5. Viêm niệu đạo,
viêm thận, viêm tinh hoàn.
Dùng ngoài trị đòn ngã tổn thương, cầm máu chó cắn.
Liều dùng Liều lượng: 16 - 20 g khô hoặc 40 - 100g
tươi, dạng thuốc sắc hay hoàn, thường dùng phối hợp
với các vị khác.
 Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc cỏ mần trầu:
- Chữa cao huyết áp Dùng toàn cây Cỏ mần trầu, rửa
sạch cắt nhỏ, cân 500g, giã nát, thêm chừng 1 bát nước
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược Page21


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

sôi để nguội, vắt lấy nước cốt, lọc qua vải, thêm chút
đường, ngày có thể uống 1 lần sáng và chiều.
- Ðề phòng viêm não truyền nhiễm: Cỏ mần trầu 30g,
dùng như trà uống trong 3 ngày, sau đó nghỉ 10 ngày
uống tiếp 3 ngày nữa.
- Viêm gan vàng da: Cỏ mần trầu tươi 60g, rễ tổ k n đực
30g sắc uống.
- Viêm tinh hoàn: Cỏ mần trầu tươi 60g, thêm 10 cùi
vải, sắc uống
- Chữa cảm sốt nóng, khắp người mẩn đỏ, đi đái ít
Dùng 16g Cỏ mần trầu phối hợp với 16g rễ Cỏ tranh,
sắc nước uống.
- Trẻ con: Khi trẻ con bị mụn nhọt, sốt cao, sốt xuất
huyết, rôm sảy, ban đỏ, tưa lưỡi: Lấy cỏ mần trầu tươi
(120g) rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước uống. Cỏ khô 20g
sắc với 400ml nước còn 100ml chia uống hai lần.
- Chữa phong nhiệt, ghẻ lở, mẩn ngứa: Lấy cỏ mần trầu
tươi, rửa sạch giã nát vắt lấy nước cốt uống. Ngày 2 – 3
lần. Trẻ đái dầm: 20g cỏ mần trầu, mùi tàu 20g, rau ngổ
20g, cỏ sữa lá nhỏ 10g thái nhỏ, sắc uống sau bữa ăn
chiều.
- Sỏi thận, sỏi đường tiết niệu, sỏi bang quang: Cỏ mần
trầu, lá từ bi, kim tiền thảo, ké hoa đào, mỗi vị 20g nấu
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược Page22


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

cùng 400ml nước sắc uống trong ngày. Ngày 3 lần sáng,
trưa, chiều.
- Viêm thận cấp, mãn tính: Cỏ mần trầu 40g, cây tầm
gửi 40g, râu mèo 20g, kim tiền thảo 20g, cỏ xước 20g
sắc uống mỗi ngày trong vòng 1 tháng.
- Trị chứng cao huyết áp thai kỳ: Lấy cả cây, gồm rễ.
Sau khi rửa sạch, thái nhỏ và cân đúng 50g. Lấy phần
cỏ này đi giã nát và hòa với một bát nước sôi. Cuối
cùng, vắt lấy nước trong để uống ngày 2 ngày. Vì cỏ đã
có vị ngọt tự nhiên nên không cần thêm đường. Nhưng
nếu thấy quá khó uống, có thể thêm chút xíu đường.
- Trị động thai, táo bón, lo âu, nôn nghén, đau đầu hoặc
tức ngực: Phơi cỏ mần trầu khô, ngày lấy 12 - 16g nấu
với 500ml nước, còn lại 300ml và uống ngày 2-3 lần.
- An thai: 8g cỏ mần trầu, 8g cỏ tranh, vài lát gừng tươi,
1 nhánh sả và ít vỏ quýt. Tất cả đem rửa sạch và sắc lấy
nước uống hàng ngày. Để sản dịch mau hết: Ngày sắc
50g cỏ mần trầu, lấy nước uống từ 2-3 lần để sản dịch
mau hết và cơ thể sạch sẽ từ bên trong.
Ngoài ra, để chống rụng tóc như mưa sau sinh và chữa
bệnh sa tử cung, người ta cũng dùng đến cỏ mần trầu.
Tham khảo Cỏ mần trầu được ưa chuộng ở nước ngoài
Không chỉ người Việt Nam thích dùng các bài thuốc dân
gian từ cỏ mần trầu mà nhiều nước khác ở khu vực Á
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược Page23


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

châu và Nam Mỹ cũng dùng loại cây này trị bệnh. Ở
Malaysia, nước ép cỏ mần trầu được dùng cho phụ nữ sau
khi sinh để mau hết sản dịch và dùng cho bệnh nhân hen
suyễn. Người Philippin thì dùng làm thuốc lợi tiểu, chữa
kiết lỵ, nước sắc dùng gội đầu sạch gàu, chống rụng tóc.
Người dân Bangladesh thì dùng rễ mần trầu kết hợp với
một số loại cây khác để điều trị sa tử cung. Người dân Sri
Lanka lại dùng cỏ mần trầu rã nhỏ đắp lên da để trị bong
gân. Còn dân Venezuela thì nấu nước tắm cho trẻ sơ sinh
nhằm trị vàng da…
III, QUI TRÌNH SẢN XUẤT TÚI LỌC GỘI ĐẦU
1, Qui trình sản xuất.

Nguyên liệu

Rửa sạch

Cắt

Sấy khô
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược Page24


Giảng viên: Nguyễn Tân Thành 2018

Vò nghiền

Bao gói

Sản phẩm
2,Thuyết minh qui trình sản xuất.
a, Nguyên liệu.
-Nguyên liệu gồm 10 loại thảo dược : vỏ bưởi, lá bưởi bồ
kết ,sả ,lá chanh ,cỏ mần trầu ,cỏ hôi ,lá quế ,hương
nhu ,ngải cứa .
b, Xử lí nguyên liệu.
-Sau khi được vận chuyển về cần tiến hành rửa sạch loại
bỏ bụi bẩn bám trên các loại thảo dược .Sau đó để ráo
nước và tiến hành cắt nhỏ
- Đối với các thảo dược là lá và thân cây cắt nhỏ với kích
thước 2cm .
-Đối với bồ kết phải dùng loại đã được phơi khô đem
nướng chín rồi đập nhỏ .Nguyên nhân vì trong Đông y, có
Đề tài: Túi lọc gội đầu thảo dược Page25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×