Tải bản đầy đủ

CHỦ ĐỀ: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

SỞ GD & ĐT ………………
TRƯỜNG THPT …………….
---–&–---

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
CHỦ ĐỀ: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN
ĐỐI VỚI NHẬN THỨC
GDCD 10

Tác giả: …………………………………..
Tổ chuyên môn: VĂN – SỦ - ĐỊA - GDCD

Năm học 2018-2019
1


LỜI GIỚI THIỆU

Tác giả chuyên đề

……………………


Chức vụ

Giáo viên tổ Sử - Địa – GDCD - TD

Đơn vị công tác

Trường ………………

Tên chuyên đề

Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối
với nhận thức

Môn

GDCD

Đối tượng học sinh

Lớp 10

Số tiết dự kiến

02 tiết

2


CHỦ ĐỀ: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN
ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

MỞ ĐẦU.
- Năm học 2018 - 2019 tiếp tục thực hiện quyết định của Bộ GD&ĐT về tiếp tục đổi
mới về sinh hoạt chuyên môn và kiểm tra đánh giá theo hướng phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập.
- Cấu trúc đề thi có sự phân hóa ngày càng sâu sắc, khối lượng kiến thức đòi hỏi rất rộng
và sâu vì vậy học sinh cần phải có một lượng kiến thức nhất định và khả năng tư duy
tổng hợp cao thì mới đáp ứng được chương trình trong đề thi.
- Phát huy được tính sáng tạo, tư duy năng động của học sinh và có khả năng liên hệ vào
thực tiễn cao để vận dụng kiến thức trong cuộc sống.
PHẦN I. NỘI DUNG
1. Nội dung của chủ đề:
Chủ đề bao gồm có các nội dung chính sau:
- Nội dung 1: Thế nào là nhận thức?
a Quan niệm về nhận thức
b Hai giai đoạn của quá trình nhận thức
- Nội dung 2: Thực tiễn là gì?
- Nội dung 3: Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
a.Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
b.Thực tiễn là động lực của nhận thức.
c. Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
d. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
2.Mục tiêu của chủ đề:
Học xong bài này, HS cần nắm được

2.1. Về kiến thức
3


- Hiểu thế nào là nhận thức, thế nào là thực tiễn?
- Hiểu được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
2.2. Về kỹ năng
- Giải thích được mọi sự hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn
2.3. Về thái độ
- Có ý thức tìm hiểu thực tế và khắc phục tình trạng chỉ học lý thuyết mà quên thực
hành, luôn vận dụng những điều đã học vào cuộc sống để những kiến thức thu nhận
được trở nên có ích.
2.4. Các năng lực hướng tới phát triển ở học sinh
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy phê
phán, năng lực tự học, năng lực hợp tác…..
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tự nhận thức giá trị của bản thân.
3. Đối tượng dạy học:
- Học sinh trường THPT Đồng Đậu.
- Khối lớp 10.
- Số lớp: 8.
- Số lượng học sinh: 322
4. Thời lượng của chủ đề:
- Chủ đề được thực hiện trong 2 tiết, 1 tiết/ tuần.
- Tiết 1: Từ mục 1. Thế nào là nhận thức đến thế nào là thực tiễn?
- Tiết 2: Mục 2: các hình thức của thực tiễn và mục 3: vai trò của thực tiễn đối với nhận
thức.
5. Thiết bị dạy học và học liệu.
5.1. Thiết bị dạy học
- Giấy khổ lớn.
- Máy tính, máy chiếu.
5.2. Học liệu
- SGK, SGV GDCD 10.
- Ca dao, tục ngữ, truyện tranh ảnh có liên quan đến bài học.
- Câu truyện về các thí nghiệm khoa học.
4


6. Bảng mô tả các mức độ nhận thức.
6.1. Bảng mô tả:
Các mức độ nhận thức
Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

1.Nhận
thức

- Nêu được thế
nào là nhận thức?
- Nêu được hai
giai đoạn của
nhận thức.

- Phân biệt được - Nhận xét,
nhận thức cảm đánh
giá
tính, nhận thức những vấn
lí lính
đề
nhận
thức
cảm
tính, lí tính
trong
đời
sống

2.Thực
tiễn

3.Vai trò
của thực
tiễn
đối
vơi nhận
thức

Vận dụng

Vận dụng cao

- Nêu được khái
niệm thực tiễn.
- Nêu và lấy ví
dụ về ba hình
thức cơ bản của
thực tiễn.
+ Hoạt động sản
xuất vật chất.
+ Hoạt động
chính trị-xã hội.
+ Hoạt động thực
nghiệm
khoa
học.
-Giải thích được
vai trò của thực
tiễn đối với
nhận thức và lấy
được ví dụ để
phân tích thực
tiễn là:

-Nhận xét,
đánh
giá
được vai trò
của
thực
tiễn đối vơi
nhận thức
trong một số
+ Cơ sở của tình huống
cụ thể
nhận thức;

-Đưa ra các
ứng xử phù
hợp trong tìm
hiểu thực tế và
tận
dụng
những điều đã
học vào cuộc
sống
hàng
ngày.

+ động lực của
nhận thức;
+ mục đích của
nhận thức;
5


+ tiêu chuẩn của
chân lí.
-Giải thích được
mọi sự hiểu biết
của con người
đều bắt nguồn từ
thực tiễn bằng
những ví dụ cụ
thể.
6.2. Một số câu hỏi đánh giá tương ứng các mức độ nhận thức:
Câu 1. Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con
người để tạo nên những hiểu biết về chúng, trong Triết học gọi là
A. khám phá.

B. nhận thức.

C. cảm thụ.

D. tri thức.

Câu 2. Quá trình nhận thức chỉ dừng lại ở việc sử dụng các giác quan giúp con người
hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của sự vật và hiện tượng, trong Triết học gọi là nhận
thức
A. khoa học.

B. thực tiễn.

C. cảm tính.

D. lí tính.

Câu 3. Quá trình nhận thức của con người có sử dụng các thao tác tư duy để tìm ra bản
chất, quy luật của sự vật và hiện tượng, trong Triết học gọi là nhận thức
A. khoa học.

B. thế giới.

C. cảm tính.

D. lí tính.

Câu 4. Kết quả của quá trình nhận thức cảm tính đem lại cho con người những hiểu biết
nào dưới đây về các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?
A. Đặc điểm bên ngoài.

B. Bản chất.

C. Đặc điểm bên trong.

D. Quy luật.

Câu 5. Cơ sở để phân biệt nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính của con người là nhận
thức cảm tính có sử dụng yếu tố nào sau đây?
A. Công cụ lao động.

B. Sức lao động.

C. Các giác quan.

D. Các thao tác tư duy.

Câu 6. Câu tục ngữ nào dưới đây thể hiện thực tiễn là động lực của nhận thức?
A. Cái khó ló cái khôn.

B. Con vua thì lại làm vua.
6


C. Con hơn cha là nhà có phúc.

D. Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

Câu 7. Toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của
con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội được gọi là
A. thực tiễn.

B. thực tế.

C. sản xuất.

D. sáng tạo.

Câu 8. Hoạtt động thực tiễn cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của con người

A. hoạt động chính trị - xã hội.

B. hoạt động sản xuất vật chất.

C. hoạt động thực nghiệm khoa học .

D. hoạtt động văn hóa, nghệ thuật.

Câu 9. “Học hay, cày giỏi”, “Rành việc hơn rành lời”, “Tôi nghe thì tôi quên. Tôi nhìn
thì tôi nhớ. Tôi làm thì tôi hiểu”. Nội dung những câu thành ngữ, tục ngữ này muốn
nhấn mạnh đến mối quan hệ giữa thực tiễn với
A. con người.

B. nhận thức.

C. cuộc sống.

D. kinh nghiệm sống.

Câu 10. Thực tiễn luôn luôn vận động, luôn luôn đặt ra những yêu cầu mới thúc đẩy
nhận thức phát triển. Điều này thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?
A. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

B. Thực tiễn là động lực của nhận thức.

C. Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

D. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

Câu 11. Hồ Chí Minh đã từng nói "Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận
suông". Câu nói này thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?
A. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
B.Thực tiễn là động lực của nhận thức.
C. Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
D.Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Câu 12. Nhờ quan sát thời tiết, con người có tri thức về thiên văn. Điều này thể hiện vai
trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?
A.Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
B.Thực tiễn là động lực của nhận thức.
C.Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
7


D.Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Câu 13. Nhiều căn bệnh mới xuất hiện. Vì vậy, con người phải tìm ra thuốc phòng và
chữa bệnh mới. Điều này thể hiện vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức?
A. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
B. Thực tiễn là động lực của nhận thức.
C. Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
D. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Câu 14. Nội dung nào dưới đây không phải là hình thức cơ bản của hoạt động thực
tiễn?
A. Sản xuất vật chất.

B. Chính trị - xã hội.

C. Tư duy, tinh thần.

D. Thực nghiệm khoa học.

Câu 15. Khi muối ăn tác động vào các cơ quan cảm giác, mắt sẽ cho ta biết muối có
màu trắng, dạng tinh thể ; mũi cho ta biết muối không có mùi; lưỡi cho ta biết muối có
vị mặn. Điều này nói về
A. nhận thức lý tính.
D. kinh nghiệm.

B. nhận thức cảm tính.

C. thực tiễn.

Câu 16. Nhờ đi sâu phân tích, người ta tìm ra cấu trúc tinh thể của muối, công thức hóa
học của muối, điều chế được muối… Điều này nói về
A. nhận thức lý tính.
nghiệm.

B. nhận thức cảm tính.

C. thực tiễn.

D. kinh

Câu 17. "Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một sờ" thể hiện quan điểm
gì?
A. Nhận thức phải đi đôi với thực tiễn.
B. Nhận thức cần phải được kiểm nghiệm.
C. Nhận thức phải được bắt nguồn từ thực tiễn.
D. Nhận thức cần phải trải qua giai đoạn nhận thức cảm tính.

Câu 18. Cuối thế kỷ XIX, nước Pháp bị một đợt dịch than ở gia súc trên quy mô rất lớn.
Riêng ở vùng Pastơ sinh sống, gia súc không bị nhiễm bệnh vì ông đã tiêm vắcxin phòng
bệnh. Mọi người không tin phương pháp của ông, cho rằng ông đã bịp bợm. Cuối cùng,
8


họ nhất trí đưa ra phương pháp thí nghiệm trên thực tế. 50 con cừu được gây nhiễm bện
than và được chia thành hai nhóm. Một nửa được tiêm vắcxin, nửa còn lại thì không. Chỉ
sau 48 giờ, 25 con cừa không được tiêm vắcxin phòng bệnh lần luợt chết, 25 con được
tiêm vắcxin vẫn sống khỏe mạnh. Câu chuyện là minh chứng về vai trò nào của thực tiễn
đối với nhân thức?
A. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

B. Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

C. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

D. Thực tiễn là động lực của nhận thức.

Câu 19. Nhà bác học C nghiên cứu tìm ra giống lúa mới có năng xuất cao và đã được
đem vào sản xuất; ca sĩ X biểu diễn ca nhạc phục vụ cuộc họp bên lề của hội nghị
APEC; bác A tham gia hội nghị tiếp xúc cử tri ở xã D; anh Q sáng chế ra xe đạp chạy
dưới nước; chị T nuôi khoảng 100 con lợn và trồng 0,5 ha lúa. Những ai thực hiện hoạt
động sản xuất vật chất?
A. Nhà bác học C, chị T.

B. Bác A và anh Q.

C. Anh Q và bác A.

D. Chị T.

Câu 20. Anh D gặp chị H trong lần sinh nhật của anh M. Chị H với dáng người nhỏ
xinh, dễ mến nên sau vài lần nói chuyện qua điện thoại với anh D thì cả ai đã nảy sinh
tình cảm. Lần đầu D đến nhà, mẹ H nhìn thấy hình săm trên cánh tay của D, bà cho rằng
đó là người hư hỏng và cấm con gái không được quan hệ với D. Bố H biết vậy nên nhiều
lần lặng lẽ đến khu phố nơi D sinh sống để tìm hiểu và biết D là người sống buông thả,
lười biếng, hay giao lưu với những đối tượng xấu trong xã hội. Biết sự thật, bố H đã nhẹ
nhàng khuyên can H không nên tiếp tục. Những ai dưới đây có nhận thức cảm tính?
A. Anh D, M và chị H.

B. Anh D, chị H và mẹ H.

C. Mẹ H.

D. Bố mẹ H.

PHẦN 2. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC .
1.Hoạt động khởi động:
*Mục tiêu:
- Gợi mở cho HS có những hiểu biết ban đầu về nhận thức và vai trò của thực tiễn đối
với nhận thức.
- Hình thành năng lực tư duy, giải quyết vấn đề.
9


*Cách tiến hành:
- GV chiếu video “Mạnh mẫu tam thiên”
- GV đặt câu hỏi: Qua video vừa rồi em thấy được điều gì?
- 2 đến 3 HS trả lời.
- Hs trong lớp nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận: Thực tiễn đã tác động trực tiếp đến nhận thức, đến hành động của đứa trẻ
(ở gần nghĩa địa, đứa trẻ sẽ bắt chước các hành động như: đào, chôn, lăn, khóc. Ở gần
chợ, bắt chước cách nô nghịch, buôn bán thậm chí cãi chửi, tranh giành. Ở gần trường,
bắt chước học tập lễ phép, miệt mài sách vở).
*Sản phẩm mong đợi
Học sinh thấy được:
+ Môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến nhân cách của con người.
+ Môi trường tốt cá nhân sẽ học được nhiều điều hay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1a. Quan niệm về nhận thức.
*Mục tiêu:
- HS nêu được các quan điểm khác nhau về nhận thức, đánh giá được quan điểm của
Triết học DVBC là quan điểm khoa học nhất.
*Cách tiến hành:
- GV chiếu 2 câu hỏi cùng lúc lên trên bảng và yêu cầu các em học sinh bạn nào nhanh
chân lên trả lời các câu hỏi của cô giáo. Các bạn dưới lớp có thể quan sát và bổ sung
thêm bằng cách khi bạn về chỗ có thể lên viết tiếp.
Câu hỏi như sau:
Câu 1: Em hãy kể tên một số tỉnh ở vùng Trung du miền núi phía Bắc của Việt Nam ta?
Vì sao em biết được tên của những tỉnh đó?
Câu 2: Hiện nay giới trẻ các em rất thích và hâm mộ các cầu thủ bóng đá trong đội tuyển
bóng đá quốc gia Việt Nam như Công Phượng, Bùi Tiến Dũng, Phan Văn Đức… Vậy
các em hãy cho biết suy nghĩ của mình về những cầu thủ này?
- HS lên bảng viết câu trả lời của mình.
10


- GV giải thích:
+ Việc các em kể được tên của các tỉnh thành khu vực trung du miền núi phía Bắc do các
em được học trong bộ môn Địa lí hoặc được đọc trong sách báo. Vậy hiểu biết của các
em không phải bẩm sinh mà có mà nó được hình thành qua các bài học. Điều này đã
chứng tỏ quan niệm của các nhà triết học duy tâm về nhận thức do bẩm sinh mà có là
hoàn toàn sai lầm.
+ Rất nhiều ý kiến của các em học sinh về các cầu thủ của chúng ta, mặc dù chúng ta
chưa tiếp xúc với các cầu thủ này, điều này cho thấy hiểu biết của HS rất đa dạng, phong
phú cùng về một con người. Do đó, đã bác bỏ quan niệm của các nhà triết học duy vật
trước Mác cho rằng nhận thức là sự phản ánh đơn giản máy móc về sự vật, hiện tượng.
* Sản phẩm mong đợi

HS ghi nhớ:
- THDT: nhận thức là do bẩm sinh, hay thần linh mách bảo mà có
- THDV trước Mác: nhận thức là sự phản ánh đơn giản, máy móc thụ động về sự vật,
hiện tượng.
- THDVBC:
+ Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn
+ Quá trình diễn ra phức tạp, gồm hai giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý
tính.
Hoạt động1b. Hai giai đoạn của quá trình nhận thức.
*Mục tiêu:
- HS hiểu và phân biệt được 2 giai đoạn của nhận thức:
+ Nhận thức cảm tính.
+ Nhận thức lí tính.
- Hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp ra làm 4 nhóm, các nhóm sẽ phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
11


+ Nhóm 1, 3 tìm hiểu về quả cam.
+ Nhóm 2, 4 tìm hiểu về muối.
-GV yêu cầu các nhóm tiếp xúc với quả cam/ muối bằng các giác quan của cơ thể và trả
lời 2 câu hỏi sau đây (câu hỏi được chiếu lên bảng).
1/ Qua quan sát em hãy cho biết quả cam/muối có đặc điểm gì? Nhờ đâu mà em có được
những đặc điểm đó?
2/ Nhận thức cảm tính là gia đoạn nhận thức như thế nào? Lấy ví dụ minh họa?
3/ Từ các đặc điểm bên ngoài khi tiếp xúc trực tiếp với quả cam/ muối em còn nhận thấy
chúng có đặc điểm gì mà khi phải đem so sánh, phân tích tổng hợp... mới thấy được?
4/ Căn cứ vào các đặc điểm của quả cam/muối người ta đã sử dụng chúng vào những
mục đích như thế nào?
5/ Thế nào là nhận thức lí tính?
6/ Em có nhận xét gì về hai giai đoạn nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính?
7/ Thế nào là nhận thức?
- Về phía học sinh:
+ Làm việc, mỗi nhóm làm việc dưới sự điều hành của nhóm trưởng, viết kết quả thảo
luận lên giấy khổ lớn. GV hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
+ Các nhóm lên báo cáo kết quả.
- GV kết luận: Để nhận thức đầy đủ về sự vật hiện tượng phải tiến hành cả hai giai đoạn
nhận thức. Cho nên nhận thức cảm tính sẽ là cơ sở cho nhận thức lí tính, nhận thức cảm
tính càng đầu đủ, phong phú, nhận thức lí tính càng sâu sắc và toàn diện. Nhận thức lí
tính giúp con người hiểu và nắm vững cái tất yếu, vận dụng vào mục đích của mình.

* Sản phẩm mong đợi
HS ghi nhớ:
* Nhận thức cảm tính (Trực quan sinh động)
- Được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với SVHT.
- Đem lại những hiểu biết về các đặc điểm bên ngoài của SVHT.
12


* Nhận thức lý tính (Tư duy trừu tượng)
- Là giai đoạn nhận thức tiếp theo.
- Dựa trên những tài liệu (tri thức) của nhận thức cảm tính.
- Nhờ các thao tác của tư duy phân tích, so sánh, tổng hợp.
- Tìm ra được quy luật, bản chất của SV,HT.
=> Nhận thức là quá trình phản ánh SVHT của thế giới khách quan vào bộ óc của con
người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.
(Học sinh phân biệt được hai giai đoạn nhận thức).
Hoạt động 2. Thực tiễn là gì?
*Mục tiêu:
- HS hiểu khái niệm thực tiễn, các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn.
- Hình thành năng lực tư duy.
*Cách tiến hành:
- GV gọi ba học sinh lên bảng, kẻ bảng làm ba cột và yêu cầu, em hãy kể tên những hoạt
động thuộc các lĩnh vực sau đây.
+ Cột 1: Các công việc về sản xuất.
+ Cột 2: Các hoạt động về chính trị - xã hội.
+ Cột 3: Các hoạt động nghiên cứu khoa học.
- GV yêu cầu HS quan sát các hoạt động 3 bạn vừa kể tên và trả lời câu hỏi
1. Em hãy tìm ra đặc điểm chung của các nhóm hoạt động trên?
2. Mục đích của các hoạt động trên là gì?
3. Theo em trong 3 nhóm hoạt động trên đâu là hoạt động cơ bản nhất? vì sao?
4. Thực tiễn là gì?
- HS trả lời ý kiến (mỗi câu có từ 2 đến 3 HS trả lời)
- GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng phụ, nhận xét và có thể yêu cầu học sinh lấy
thêm một vài ví dụ về thực tiễn xung quanh chúng ta.
* Sản phẩm mong đợi:

13


- Học sinh hiểu được khái niệm thực tiễn, phân biệt được các hình thức cơ bản của hoạt
động thực tiễn.
Ghi nhớ
- Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử- xã hội
của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
- Hoạt động thực tiễn bao gồm ba hình thức cơ bản là:
+ Hoạt động sản xuất của cải vật chất
+ Hoạt động chính trị - xã hội
+ Hoạt động thực nghiệm khoa học
-Trong các hoạt động trên hoạt động sản xuất vật chất là cơ bản nhất vì nó quyết định
các hoạt động khác, các hoạt động khác đều nhằm phục vụ hoạt động cơ bản này.
Hoạt động 3. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
* Mục tiêu:
- HS hiểu được thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức; là tiêu chuẩn của
chân lí.
- Hình thành năng lực tư duy phê phán, sáng tạo.
* Cách tiến hành:
- GV sử dụng kỹ thuật dạy học: Thảo luận nhóm, lớp được chia làm 4 nhóm, các nhóm
có thể tự đặt tên nhóm theo sở thích của các thành viên( giúp tăng sự hào hứng và tự tin
của thành viên nhóm).
- HS thảo luận nội dung theo sự phân công câu hỏi của GV ra giấy khổ lớn.
+ Nhóm 1: Vì sao nói thực tiễn là cơ sở của nhận thức? lấy ví dụ chứng minh.
+ Nhóm 2: Vì sao nói thực tiễn là động lực của nhận thức?, lấy ví dụ chứng minh.
+ Nhóm 3: Thông qua ví dụ cụ thể hãy làm sáng tỏ vai trò thực tiễn là mục đích của
nhận thức?
+ Nhóm 4: Hãy chứng minh thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý?
-GV: Tiến hành tiết thảo luận cho HS, sản phẩm của 4 nhóm được hoàn thành và dán ở 4
vị trí độc lập trong lớp học, bàn ghế được kê lại để thuận tiện cho quá trình di chuyển
của các em.
14


- Các nhóm đem treo sản phẩm ở vị trí dễ quan sát, cử đại diện nhóm thuyết trình. Các
nhóm khác theo dõi và đặt câu hỏi thắc mắc với nhóm thuyết trình.
- GV nhận xét, kết luận.
*Sản phẩm mong đợi .
- HS thực hiện được nhiệm vụ.
- Học sinh làm sáng tỏ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
- HS lấy được ví dụ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
Ghi nhớ:
- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức: Mỗi người, mỗi thế hệ không chỉ có những nhận
thức do thực tiễn và kinh nghiệm trực tiếp đem lại mà còn kế thừa tiếp thu những tri
thức của các thế hệ trước. Quá trình hoạt động thực tiễn cũng đồng thời là quá trình
phát triển và hoàn thiện các giác quan của con người. Nhờ đó, khả năng nhận thức của
con người ngày càng sâu sắc và đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng.
- Thực tiễn là động lực của nhận thức vì thực tiễn luôn luôn vận động, luôn đặt ra
những yêu cầu mới cho nhận thức và tạo ra những tiền đề vật chất cần thiết thúc đẩy
nhận thức phát triển.
-Thực tiễn là mục đích của nhận thức: Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận
dụng vào thực tiễn. Mục đích cuối cùng của nhận thức là nhằm cải tạo hiện thực khách
quan, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của con người.
- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý: Chỉ có thể đem những tri thức thu được kiểm
nghiệm vào thực tiễn mới thấy rõ đúng hay sai lầm của chúng. Việc vận dụng tri thức
vào thực tiễn còn có tác dụng bổ sung, hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng
*Mục tiêu:
- HS củng cố lại kiến thức của bài, khẳng định lại mọi nhận thức của con người đều nảy
sinh từ thực tiễn.
- Rèn luyện kỹ năng lập luận trình bày quan điểm cá nhân về vấn đề này
* Cách tiến hành:
TRÒ CHƠI: ĐỔI QUÀ LẤY ĐIỂM
LUẬT CHƠI NHƯ SAU
- Giáo viên chọn 8 học sinh lên bảng, chia thành bốn đội (mỗi đội có 2 HS).
15


- Có 4 gói quà (là bốn gói câu hỏi liên quan đến nội dung bài vừa học). Mỗi đội có
quyền chọn một món quà bất kỳ mà mình yêu thích.
- Sau mỗi gói quà mở ra, đội đó sẽ có một phút suy nghĩ và trả lời thật nhanh câu hỏi
trong món quà đó. Hết một phút đội đó không có câu trả lời thì phần trả lời sẽ thuộc học
sinh dưới lớp.
- Nếu các đội có câu trả lời đúng sẽ được đổi ra 10 điểm kiểm tra miệng.
Các gói câu hỏi như sau :
Gói câu hỏi số 1 : Điền vào dấu ba chấm.
Nhận thức là quá trình (1)….. sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con
người để tạo nên những (2)…. về chúng.
- Đáp án (1)
A. phản ánh.

B. nhận thức.

C. cảm thụ.

D. cảm nhận.

- Đáp án (2)
A. phản ứng.

B. nhận thức.

C. hiểu biết.

D. tri thức.

Gói câu hỏi số 2 :
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất, có mục đích, mang tính lịch sử xã hội
của con người nhằm
A. cải tạo tự nhiên .

B. tạo ra của cải vật chất.

C. cải tạo đời sống xã hội.

D. cải tạo tự nhiên và xã hội.

Gói câu hỏi số 3:
- Những kết luận nào sau đây được coi là chân lí ?
a. Cường độ dòng điện trong một đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện áp ở hai đầu đoạn mạch
và tỉ lệ nghịch với điện trở của đoạn mạch đó (công thức : I = U / R).
16


b. Hiện nay, ngoài nền văn minh trên Trái Đất của chúng ta, đang còn tồn tại nhiều nền
văn minh khác trong vũ trụ.
c. Học, học nữa, học mãi.
d. Trong chân không, ánh sáng đi với tốc độ không thay đổi, thường được kí hiệu là c =
299.792.458 m/s (xấp xỉ 300.000 km/s).
e. Tốc độ lan truyền của âm thanh trong không khí là khoảng 344 m/s.
g. Không có gì quý hơn độc lập, tự do.
h. Trong môi trường chân không của quả đất, vật rơi tự do sẽ rơi theo phương thẳng
đứng hướng vào tâm của quả đất với gia tốc 9,81 m/s.
Gợi ý trả lời:
- Những kết luận a, c, d, e, g, h được coi là những chân lí, vì những kết luận đó đã được
chứng minh bởi khoa học thực nghiệm (hoạt động thực tiễn).
Gói câu hỏi số 4:
Sưu tầm 5 câu thành ngữ, tục ngữ, danh ngôn nói về mối quan hệ giữa thực tiễn và nhận
thức :
Gợi ý trả lời:
– Trăm hay không bằng tay quen.
– Học đi đôi với hành.
– Đi một ngày đàng học một sàng khôn.
– Biết mà không làm là không biết.
– Tôi nghe thì tôi quên, tôi nhìn thì tôi nhớ, tôi làm thì tôi hiểu.
* Sản phẩm mong đợi.
- Học sinh hoàn thành bài tập.
4.Hoạt động mở rộng :
*Mục tiêu.
- HS tiếp tục tìm tòi và mở rộng hiểu biết của mình về nhận thức và thực tiễn thông qua
các câu chuyện, tác phẩm văn học, sự kiện lịch sử…..
17


*Cách thức tiến hành.
- HS làm việc cá nhân sưu tầm về tấm gương tiêu biểu đã luôn biết hoàn thiện nhận thức
của mình bằng cách gắn với các hoạt động thực tiễn. Qua các tấm gương đó em rút ra
cho mình bài học gì?
*Sản phẩm mong đợi.
- Sản phẩm của HS theo yêu cầu.

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×