Tải bản đầy đủ

Một số loại vacxin và thuốc thường dùng để phòng và chữa bệnh cho vật nuôi

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc đã tổ chức cuộc
thi viết CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC, tạo điều kiện cho giáo viên được chia sẻ kinh
nghiệm giảng dạy, nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu, Tổ Toán- Tin –
Công nghệ, các đồng chí giáo viên trường THPT Phạm Công Bình đã khích lệ
tinh thần, tạo điều kiện thời gian, góp ý cho tôi hoàn thiện chuyên đề.
Cuối cùng, xin được cảm ơn các em học sinh trường THPT
Phạm Công Bình đã tạo nguồn cảm hứng và hợp tác với tôi trong quá trình thực
nghiệm và triển khai chuyên đề.
Yên Lạc, ngày 07 tháng 12 năm 2018
Người viết:

Nguyễn Thị Duệ

Giới thiệu
1


Tác giả chủ đề dạy học:
Chức vụ:

Đơn vị công tác:
Tên chủ đề dạy học:

Nguyễn Thị Duệ
Giáo viên môn Công Nghệ.
Trường THPT Phạm Công Bình
Một số loại vacxin và thuốc thường dùng để
phòng và chữa bệnh cho vật nuôi
Học sinh lớp 10.
2 tiết.

Đối tượng học sinh:
Số tiết dự kiến dạy học:

2


I.

II.

III.

MỤC LỤC
PHẦN I MỞ ĐẦU:…………………………………………………....3
I. Lý do chọn chuyên đề……………………………………………....3
II. Mục đích nghiên cứu………………………………………………..4
III. Khách thể và đối tượng nghiên cứu………………………………..4
IV.Phương pháp nghiên cứu………………………………..................4
V.Phạm vi nghiên cứu…………………………………………………..5
VI.Giới hạn đề tài………………………………………………………5
PHẦN II: NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ………………………………..6
A. Cơ sở thực hiện chuyên đề………………………………………….6
B. Nội dung chuyên đề………………………………………………...6
C. Tổ chức dạy học theo chuyên đề……………………………………6
Nội dung 1: Vacxin………………………………………………….6
Nội dung 2: Thuốc kháng sinh……………………………………..16
D. Kết quả thực nghiệm……………………………………………….22
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………...23
1. Kết luận…………………………………………………………….23
2. Khuyến nghị………………………………………………………..24
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………25

3


PHẦN I. MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn chuyên đề
1. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học
Đất nước ta đã và đang bước vào một kỉ nguyên mới, kỉ nguyên hội nhập và phát
triển. Điều đó đòi hỏi chúng ta phải có nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao, không
những đảm bảo về trình độ trí thức, mà còn phải năng động, sáng tạo trong mọi hoạt động,
sẵn sàng thích ứng với sự thay đổi không ngừng của xã hội. Trong bối cảnh hiện nay, để đưa
đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội, trở thành một nước công nghiệp hiện đại có thể sánh vai
với các cường quốc năm châu thì việc đào tạo nhân tài luôn luôn phải được đặt lên hàng
đầu. Quan tâm đến giáo dục không chỉ là đưa những tri thức của nhân loại đến người học
mà còn phải đổi mới phương pháp dạy và học sao cho phù hợp với từng lứa tuổi, từng giai
đoạn phát triển của lịch sử xã hội, để từ đó việc tiếp thu những tri thức của người học được
dễ dàng hơn, tích cực hơn. Bên cạnh đó, thời đại bùng nổ thông tin hiện nay cũng đòi hỏi
người học phải biết tự tìm tòi học hỏi, tự nghiên cứu khám phá tiếp thu tinh hoa văn hóa của
nhân loại. Nói một cách khái quát để bắt kịp với xu thế vận động của thời đại, giáo dục phải
phát triển theo hướng tích cực hóa người học. Do đó, nhiệm vụ của các nhà giáo dục là phải
thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học.
Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã xác định: “Đẩy mạnh công nghiệp
hoá - hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và
công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước” Đại hội X cũng đã nhận định: “Đảng và nhà nước
luôn coi Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” (Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X,
2006). TrongLuật giáo dục sửa đổi (2005) cũng đã nêu ra quan điểm chỉ đạo phát triển giáo
dục ở nước ta :“Giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục là nền tảng nguồn
nhân lực chất lượng cao, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội tăng trưởng kinh tế nhanh
chóng và bền vững”.
Hiện nay, ngành giáo dục nước ta đang tiến hành những cải cách vô cùng quan trọng
nhằm xoá bỏ những tiêu cực trong thi cử và chấm dứt bệnh thành tích trong giáo dục. Công
cuộc cải cách này có liên quan đến rất nhiều lĩnh vực như : đổi mới chương trình SGK, đổi
mới quan niệm và cách thức kiểm tra đánh giá, thiết bị dạy học và quan trọng nhất là đổi
mới PPDH theo hướng tích cực hoá người học. Có thể nói, cái cốt lõi trong công cuộc đổi
mới dạy và học là hướng tới học tập chủ động chống lại thói quen học tập thụ động. Trong
bài viết “Đổi mới có tính cách mạng” của đại tướng Võ Nguyên Giáp (báo Sài Gòn giải
phóng, 10/9/2007) đã thể hiện một quan điểm giáo dục “đổi mới phương pháp giáo dục phù
hợp với truyền thống văn hoá của dân tộc và xu thế phát triển chung của nhân loại”. Đổi
mới nhằm phát huy tính tích cực tư duy, độc lập, sáng tạo của người học.
2. Xuất phát từ đặc điểm môn học
Việt Nam là một nước có nền văn minh nông nghiệp lâu đời, với hơn 70% dân số sinh
sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp. Vì vậy, việc đưa những tiến bộ khoa học kĩ thuật áp dụng
trong nông nghiệp đến tận tay người dân sẽ giúp cho họ có những kỹ năng sản xuất tốt hơn.
Môn CN10 trước đây là môn Kỹ thuật nông nghiệp cũng đã góp phần chuyển giao những tiến

4


bộ khoa học kỹ thuật cho người dân ngay từ khi họ vẫn còn ngồi trên ghế nhà trường. Do đó,
môn CN10 có vị trí rất quan trọng, ngang tầm với các môn khoa học khác trong trường phổ
thông. Kiến thức môn CN10 gần gũi với đời sống sản xuất nông nghiệp nước ta, cung cấp
những hiểu biết cơ bản nhất về chăn nuôi, chế biến, bảo quản và tạo lập doanh nghiệp, đưa
những kiến thức sản xuất hiện đại tới thế hệ trẻ, góp phần tạo cơ sở cho việc vận dụng kiến thức
vào thực tế sản xuất sau này.
Trong vài năm trở lại đây, môn CN10 bị học sinh xem nhẹ, coi đây là môn học phụ
không cần phải quan tâm, các em thường sao nhãng, dành thời gian cho những môn khác
hoặc làm việc riêng trong giờ học môn CN10. Bên cạnh đó, một số thầy cô giáo vẫn theo
cách dạy cũ “thầy đọc trò chép ” càng làm cho học sinh cảm thấy nhàm chán, học sinh tiếp
thu kiến thức một cách bị động không có cơ hội bày tỏ những quan điểm, suy nghĩ của
mình, bởi vậy các em không khắc sâu được kiến thức. Để khắc phục điều này người giáo
viên phải không ngừng trau dồi kiến thức chuyên môn, đổi mới phương pháp giảng dạy;
đồng thời các nhà trường cũng cần đầu tư công sức, tiền của để xây dựng phương tiện dạy
học gắn với nội dung bài giảng, có như vậy mới làm tăng được hứng thú học tập của học
sinh. Ngày nay, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh các phương tiện dạy học ngày càng được
hoàn thiện tạo điều kiện cho HS độc lập hơn trong quá trình lĩnh hội tri thức. Vì vậy, cần
phải lựa chọn phương tiện, phương pháp dạy học cho phù hợp để nâng cao tối đa chất lượng
dạy và học.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi mạnh dạn chọn viết chuyên đề: “Một số loại vacxin và
thuốc thường dùng để phòng và chữa bệnh cho vật nuôi”.
góp phần thực hiện yêu cầu đổi mới nội dung và PPDH theo hướng phát huy tính tích
cực học tập của HS ở phổ thông.
II. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu hiệu quả của việc viết chuyên đề để dạy học bài 37 SGK - Công nghệ 10,
nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn CN 10 hiện nay.
III. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
1. Khách thể nghiên cứu
Học sinh lớp 10D1, 10D2 trường THPT Phạm Công Bình – Yên Lạc – Vĩnh Phúc.
2. Đối tượng
Chuyên đề “Một số loại vacxin và thuốc thường dùng để phòng và chữa bệnh cho
vật nuôi”.
IV. Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu tài liệu và các công trình nghiên cứu, đề cập đến vấn đề đổi mới dạy học
theo phương pháp " lấy học sinh làm trung tâm"
- Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo liên quan đến kiến thức về “ Một số loại vacxin và
thuốc thường dùng để phòng và chữa bệnh cho vật nuôi”.
2. Quan sát sư phạm
- Quan sát tình hình dạy học của giáo viên bộ môn
5


- Dự giờ giáo viên môn công nghệ
- Tìm hiểu tình hình học tập môn công nghệ 10 của học sinh
- Quan sát cơ sở vật chất phục vụ dạy học, đồ dùng học tập, điều kiện cơ sở vật chất.
3. Phương pháp thực nghiệm
3.1. Mục đích của thực nghiệm.
Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của việc dạy chuyên đề :“Một số loại vacxin và thuốc
thường dùng để phòng và chữa bệnh cho vật nuôi”.trong dạy học Công nghệ 10
3.2. Vận dụng phương pháp đóng vai đề tổ chức dạy học chuyên đề: ““Một số loại vacxin
và thuốc thường dùng để phòng và chữa bệnh cho vật nuôi”.
3.3. Phương pháp thực nghiệm
Tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm ở hai lớp khối 10. Lớp 10D2 (lớp đối chứng), lớp
10D1 (lớp thực nghiệm). Hai lớp này đồng đều về số lượng và tương đương nhau về trình
độ kiến thức và khả năng tư duy, sĩ số, tỉ lệ nam nữ.
3.4. Các bước tiến hành.
Lớp thực nghiệm và đối chứng được tiến hành giảng dạy từ ngày 20/11 đến
30/11/2018.
V. Phạm vi và nhiệm vụ nghiên cứu
1. Phạm vi nghiên cứu
“Một số loại vacxin và thuốc thường dùng để phòng và chữa bệnh cho vật nuôi”.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý luận của chuyên đề, tìm hiểu tình hình dạy và học môn CN10 nói
chung và bài 37 SGK - Công nghệ 10 nói riêng
- Phân tích cấu trúc nội dung, xác định mục tiêu dạy học các bài 37 SGK Công nghệ
10
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc dạy chuyên đề: “Một số loại vacxin
và thuốc thường dùng để phòng và chữa bệnh cho vật nuôi”.
VI. Giới hạn của chuyên đề
Vì thời gian có hạn chuyên đề mới chỉ tập trung nghiên cứuhiệu quả của việc dạy chuyên
đề: “Một số loại vacxin và thuốc thường dùng để phòng và chữa bệnh cho vật nuôi”.
nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn CN 10 hiện nay.

6


PHẦN II: NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
CHUYÊN ĐỀ: MỘT SỐ LOẠI VACXIN VÀ THUỐC THƯỜNG DÙNG ĐỂ PHÒNG
VÀ CHỮA BỆNH CHO VẬT NUÔI
(KHỐI 10 CƠ BẢN)
A. CƠ SỞ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ:
- Phân phối chương trình, nội dung kiến thức theo SGK và chuẩn kiến thức - kỹ năng.
- Sự logic về kiến thức giữa bệnh của vật nuôi với các loại vacxin và thuốc kháng sinh
- Dựa vào các kiến thức trong thực tiễn chăn nuôi.
B. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
NỘI DUNG 1: Vacxin (1tiết)
- Khái niệm vác xin
- Đặc điểm của các loại vacxin thường dùng
- Nguyên tắc sử dụng và bảo quản vacxin
- Một số loại vacxin thường dùng trong chăn nuôi và thủy sản
NỘI DUNG 2: Thuốc kháng sinh. (1tiết)
- Khái niệm thuốc kháng sinh
- Một số đặc điểm của thuốc kháng sinh
- Nguyên tắc sử dụng và bảo quản thuốc kháng sinh
- Một số thuốc kháng sinh thường dùng trong chăn nuôi và thủy sản
C. TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ:
NỘI DUNG 1: VACXIN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a. Kiến thức
+ HS nêu được:
- Khái niệm về vacxin
- Một số loại vacxin thường dùng trong chăn nuôi
- Đặc điểm của các loại vacxin thường dùng trong chăn nuôi
- Nguyên tắc sử dụng và bảo quản vacxin
+ HS phân biệt được vacxin vô hoạt và vacxin nhược độc
b. Kĩ năng
+ Kĩ năng quan sát, làm việc theo nhóm,
+ Kĩ năng lập bảng tổng hợp kiến thức
c. Thái độ
- Tin tưởng vào các loại thuốc phòng bệnh, biết cách sử dụng, bảo quản vacxin từ đó áp
dụng vào thực tế chăn nuôi của gia đình, địa phương.
2. Định hướng các năng lực cần hình thành và phát triển

7


- Năng lực tự học, năng lực hợp tác.
- Năng lực khám phá, giải quyết vấn đề thông qua môn công nghệ.
- Năng lực vận dụng kiến thức về vacxin vào thực tiễn
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài học
- Phiếu học tập, mảnh ghép đáp án đúng, video, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh các loại vacxin và vật nuôi bị nhiễm bệnh.
2. Học sinh
- Ôn lại kiến thức cũ về điều kiện phát sinh phát triển bệnh ở vật nuôi và triệu trứng bệnh
tích của gà mắc bệnh niucatxơn và cá trắm cỏ bị bệnh xuất huyết do virut.
- Sách giáo khoa công nghệ lớp 10 cơ bản.
- Chuẩn bị các phiếu học tập theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết trước.
- Chuẩn bị giấy A0
III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Thảo luận hợp tác nhóm, sử dụng các phương tiện trực quan (hình ảnh, PHT).
- Phương pháp đàm thoại tìm tòi.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu hoạt động
Tạo sự hứng thú, kích thích tính tò mò, ham mê hiểu biết, khám phá kiến thức mới về
vacxin
b. Nội dung hoạt động
- HS xem số liệu thống kê về tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm đầu năm 2018, hình ảnh,
video về tiêm phòng cho một số gia súc, gia cầm phổ biến.
c. Kỹ thuật tổ chức hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS xem các hình ảnh, video về tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm sau đó yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi sau:
1. Đoạn video/các hình ảnh nói đến những đối tượng vật nuôi nào? Các cán bộ thú y đang
làm gì với đàn vật nuôi này?
2. Hãy cho biết những điều em đã biết và những điều em muốn tìm hiểu về vacxin theo
bảng sau:

K
(điều đã biết)

W
(điều muốn biết)

L
(điều học được)

8

H
(học bằng cách nào)


Cột L, H HS sẽ hoàn thành sau khi học xong bài học
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu số liệu, quan sát hình ảnh, xem video và liên hệ với kiến thức thực tế ở địa
phương làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi trên.
- HS trao đổi trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ, đề xuất và thống nhất ý kiến
*Báo cáo, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV gọi HS đại diện nhóm lên trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và chỉ ra kiến thức cần tiếp tục tìm hiểu .
d. Dự kiến sản phẩm của học sinh
- HS sẽ trả lời các vật nuôi ở đây là gia súc, gia cầm: chó, lợn, trâu, bò, ngan, gà, vịt….Các
án bộ thú y đang tiêm phòng cho vật nuôi bằng vacxin
- HS có thể biết để tiêm phòng cho vật nuôi thì phải dùng vacxin, vacxin có thể tiêm hoặc
trộn với thức ăn hoặc nhỏ giọt cho vật nuôi uống, có vacxin phòng bệnh cho tất cả các loại
vật nuôi trong gia đình.
Dự kiến một số khó khăn của HS và giải pháp hỗ trợ
- HS không nêu hết được những điều muốn biết về vacxin, khi đó GV có thể gợi ý như: Các
em có muốn tìm hiểu xem vacxin là gì? có những loại nào, đặc điểm của mỗi loại ra sao?
nguyên tắc sử dụng và bảo quản vacxin như thế nào?Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về chúng
qua chủ đề Vacxin .
e. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
+ Thông qua cột K, W giáo viên biết được HS đã biết những gì về vacxin và HS muốn tìm
hiểu thêm gì về vacxin
+ Thông qua quan sát, GV biết được các mức độ hoạt động tích cực của các nhóm
- GV có thể nhận xét, đánh giá sơ bộ giữa các nhóm
Hoạt động 2: Tiếp nhận kiến thức mới
a. Mục tiêu hoạt động
- HS nêu được:
+ Khái niệm vacxin
+ Đặc điểm của các loại vacxin thường dùng trong chăn nuôi
+ Nguyên tắc sử dụng và bảo quản vacxin
- HS phân biệt được vacxin vô hoạt và vácxin nhược độc
b. Nội dung hoạt động
ND1- Tìm hiểu về khaí niệm vácxin
ND2- Tìm hiểu về đặc điểm vacxin vô hoạt và vacxin nhược độc
ND3- Tìm hiểu về nguyên tắc sử dụng và cách bảo quản vacxin
c. Kĩ thuật tổ chức hoạt động

9


GV hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm dựa trên nghiên cứu SGK và hình ảnh quan sát
được từ GV trình chiếu để hoàn thành các PHT
ND1- Tìm hiểu về khaí niệm vácxin
Nhóm 1:
Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1:
1. Gia súc, gia cầm thường dùng những loại vacxin phòng bệnh gì?
2. Bản chất của vacxin là gì? Nêu tác dụng chính của vacxin?
3. Vacxin sản xuất theo công nghệ truyền thống gồm những loại vacxin nào?
ND2- Tìm hiểu về đặc điểm vacxin vô hoạt và vacxin nhược độc
Nhóm 2:
Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số 2:
Ghép nội dung đúng vào bảng:
Đặc điểm

Vacxin vô hoạt (vacxin chết)

Vacxin
sống)
5
2
10
7
4

nhược

độc

(vacxin

Cách xử lí mầm bệnh
9
Tạo miễn dịch
8
Tính an toàn
3
Điều kiện bảo quản
1
Mức độ và thời gian 6
miễn dịch
(Tương đương là 10 mảnh ghép nội dung đã được GV chuẩn bị sẵn – HS nhóm
này gấp SGK và ghép đúng)
1. Dễ bảo quản, không cần điều kiện quá nghiêm ngặt
2. Nhanh (có thời gian miễn dịch sau 5 – 7 ngày)
3. An toàn (Vì mầm bệnh đã được giết chết)
4. Tạo miễn dịch mạnh. Thời gian miễn dịch dài (từ 1 – 2 năm)
5. Làm giảm độc lực, mầm bệnh vẫn sống nhưng không còn khả năng gây bệnh
6. Tạo miễn dịch yếu, thời gian miễn dịch ngắn (thường phải thêm chất bổ trợ)
7. Nhất thiết phải bảo quản trong tủ lạnh (tốt nhất là nhiệt độ từ 20C – 80C)
8. Chậm (có miễn dịch sua 15 – 20 ngày)
9. Giết chết mầm bệnh bằng các tác nhân lí, hóa học.
10. Không an toàn vì mầm bệnh tuy đã bị làm giảm độc lực nhưng khi ra ngoài tự nhiên
có thể thay đổi độc lực và gây bệnh.
ND3- Tìm hiểu về nguyên tắc sử dụng và cách bảo quản vacxin
Nhóm 3:
Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập số 3.
Phiếu học tập số 3:
Nêu những nguyên tắc sử dụng và bảo quản vacxin.

10


HS: Thảo luận các nội dung theo nhóm, sau đó trình bày, Hs các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
GV: - Chiếu sơ đồ và khái niệm vacxin
- Chiếu bảng phân biệt 2 loại vacxin vô hoạt và vacxin nhược độc
- Chiếu những nguyên tắc và cách bảo quản vacxin
- Nhận xét, bổ sung và chốt lại phần kiến thức cơ bản.
d. Sản phẩm của học sinh
Ở ND1: HS có thể trả lời được đầy đủ các ý sau:
- Gia cầm, gia súc thường sử dụng các loại vacxin:
+ Tụ huyết trùng (Trâu, bò, lợn, gia cầm)
+ Phó thương hàn (Lợn con)
+ Tụ dấu (Lợn)
+ Nhiệt thán (Trâu, bò)
+ Dịch tả (Trâu, bò, lợn, gia cầm)
+ Niucatxon (Gà)
+Gumboro (Gà)
- Bản chất của vacxin chính là mầm bệnh đã được tiêu diệt hoặc được làm yếu đi
không còn khả năng gây bệnh sau đó được đưa vào cơ thể vật nuôi. Cơ thể vật nuôi
sẽ sinh ra kháng thể chống lại mầm bệnh này.
- Tác dụng của vacxin: phòng bệnh
- Vacxin sản xuất theo công nghệ truyền thống gồm vacxin vô hoạt và vacxin nhược
độc
ở ND 2: HS có thể ghép đúng các mảnh ghép theo thứ tự sau
Đặc điểm

Vacxin vô hoạt (vacxin chết)

Vacxin
sống)
5
2
10
7
4

nhược

độc

(vacxin

Cách xử lí mầm bệnh
9
Tạo miễn dịch
8
Tính an toàn
3
Điều kiện bảo quản
1
Mức độ và thời gian 6
miễn dịch
ở ND 3: HS nêu được về cơ bản về nguyên tắc sử dụng và bảo quản vacxin:
- Không được tiêm vacxin cho động vật đang mắc bệnh, nghi mắc bệnh, vật nuôi ốm yếu,
đang mang thai.
- Dụng cụ tiêm phòng (bơm kim tiêm), vị trí tiêm phải đảm bảo tiệt trùng. Không dùng cồn
để sát trùng bơm kim tiêm khi tiêm vacxin;
- Dùng vacxin đủ liều, đúng vị trí, đủ độ sâu và đúng lịch theo đúng hướng dẫn của nhà sản
xuất;
- Vacxin đã pha hoặc đã cắm kim tiêm, nếu thừa phải hủy, không được dùng cho ngày hôm
sau
- Cần theo dõi vật nuôi để kịp thời can thiệp các trường hợp phản ứng với vac xin hoặc gia
súc gia cầm có thể bị sốc phản vệ;

11


- Bảo quản ở nhiệt độ thấp tránh ánh nắng trực tiếp
e. Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ
ở ND 1:
Học sinh có thể không nêu được đầy đủ khái niệm về vacxin
ở ND 2:
- Học sinh có thể sẽ gặp khó khăn khi thực hiện lắp ghép các nội dung. Vậy trước hết ở PHT
này GV cần hướng dẫn kĩ HS nhóm các cặp nội dung mảnh ghép tương đương vào với nhau
sau đó phán đoán sắp xếp sao cho phù hợp: (9-5, 8-2, 3-10, 1-7, 6-4)
ở ND3
- Học sinh có thể nêu không đầy đủ về nguyên tắc sử dụng và cách bảo quản vacxin vì vậy
giáo viên cần gợi ý cho HS theo từng ý để các em phát hiện ra vấn đề:
GV gợi ý bằng hệ thống các câu hỏi ngắn:
? Tiêm phòng cho những vật nuôi có thể trạng như thế nào?
? Dụng cụ tiêm phòng phải đảm bảo tiêu chuẩn gì?
? Tiêm phòng phải đảm bảo điều kiện gì? Tiêm ở vị trí nào?
? Sau khi tiêm phòng cần theo dõi vật nuôi không?
?Bảo quản vac xin như thế nào?
f. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
+ Thông qua quan sát, GV đánh giá được mức độ tích cực của các nhóm HS
+ Thông qua vở ghi của HS, GV đánh giá được kĩ năng ghi bài của HS đồng thời hướng dẫn
HS ghi bài một cách hợp lí, khoa học
+ Thông qua việc trình bày báo cáo, thảo luận và chia sẻ giữa các HS, giữa các nhóm, GV
biết được khả năng diễn đạt của HS từ đó, GV hướng dẫn, uốn nắn khi cần thiết, phát triển
năng lực giao tiếp cho HS. Qua thảo luận, báo cáo của HS và các nhóm, GV đánh giá được
mức độ hiểu bài của HS, từ đó giúp HS chuẩn hóa và khắc sâu kiến thức.
+ GV có thể đưa ra đánh giá bằng các nhận xét, góp ý với các HS và nhóm HS.
Kết thúc hoạt động hình thành kiến thức, yêu cầu HS hoàn thành vào bảng KWLH ở tình
huống xuất phát.
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu hoạt động
- Củng cố kiến thức về Vacxin
b. Nội dung hoạt động
- HS giải quyết các câu hỏi, bài tập sau:
Câu 1: Muốn phòng bệnh cho vật nuôi hiệu quả cần:
A. Tiêm phòng cho vật nuôi sớm và định kì
B. Đúng loại vacxin đối với vật nuôi
C.Tiêm đúng liều chỉ định
D. Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 2: Tác dụng chủ yếu của vacxin là :

12


A. Giết chết tất cả các loại mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể
B. Phòng bệnh cho vật nuôi
C. Ngăn cản sự xâm nhập của các loại mầm bệnh vào cơ thể
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 3: Sử dụng vacxin như thế nào là đúng chỉ dẫn:
A. Phối hợp với các loại vacxin khác để tăng hiệu quả phòng bệnh
B. Dùng vacxin liên tục và dài ngày
C. Không thể dùng một loại vac xin cho tất cả các loại vật nuôi
.
D. Sử dụng vacxin vượt quá liều lượng
Câu 4: Chọn một phát biểu đúng khi nói về vacxin:
A. Vacxin dùng để phòng bệnh khi vật nuôi bị các tác nhân gây bệnh xâm nhập
B. Vacxin chỉ để phòng cho những vật nuôi chưa bị nhiễm bệnh
C. Vacxin chỉ để phòng cho những vật nuôi đã bị nhiễm bệnh
D. Tất cả đều sai
Câu 5: Loại vacxin nào thường được sử dụng trong chăn nuôi:
A. Vacxin tụ huyết trùng
B. Vacxin dịch tả
C. Vacxin tụ dấu
D. Tất cả các loại vacxin trên
Câu 6: Nối nội dung đúng về các loại vacxin:
1. Dễ bảo quản, không cần
điều kiện quá nghiêm ngặt
2. Nhanh (có miễn dịch sau 5
-7 ngày)
Vacxin vô hoạt
3. An toàn (vì mầm bệnh đã
bị giết chết)
4. Tạo miễn dịch mạnh. Thời
gian miễn dịch dài (từ 1 – 2
năm)
5. Làm giảm độc lực, mầm
bệnh vẫn sống nhưng không
còn khả năng gây bệnh

Vacxin nhược độc

6. Tạo miễn dịch yếu, thời
gian miễn dịch ngắn (thường
phải thêm chất bổ trợ)
7. Nhất thiết phải bảo quản
trong tủ lạnh (tốt nhất là
nhiệt độ từ 20C – 80C)
8. Chậm (có miễn dịch sau
15 – 20 ngày)
9. Giết chết mầm bệnh bằng
các tác nhân lí, hóa học
10.Không an toàn vì tuy
mầm bệnh đã bị làm giảm
độc lực nhưng khi ra ngoài
tự nhiên có thể thay đổi độc
lực và gây bệnh

c. Phương thức tổ chức
Cho HS trả lời cá nhân mỗi câu hỏi
d. Dự kiến sản phẩm
Câu: 1D; 2B; 3C; 4B ; 5D,
Câu 6: Vacxin vô hoạt: 1, 3, 6, 8, 9
Vacxin nhược độc: 2, 4, 5, 7,10
e. Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động

13


GV có thể quan sát quá trình HS trả lời câu hỏi để có thể biết HS đã nhớ nội dung bài học
chưa.
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu hoạt động
Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong bài để giải quyết các vần đề thực tiễn, đồng thời
chuẩn bị cho bài học tiếp
b. Nội dung hoạt động
yêu cầu HS về nhà tìm hiểu qua các tài liệu tham khảo để thấy được việc cần thiết khi tiến
hành chăn nuôi và nắm được lịch tiêm chủng của 1 số loại vật nuôi: Lợn, gà, trâu bò, chó,
… mang lại kết quả cao trong chăn nuôi.
b. kỹ thuật tổ chức hoạt động
- Hướng dẫn HS các nhóm về nhà tìm hiểu qua các tài liệu tham khảo để thấy được
- Yêu cầu HS tìm hiểu xong, gửi kết quả báo cáo cho GV qua mail/messenger, qua đó GV sẽ
biết được HS đã tìm hiểu như thế nào, lựa chọn HS có báo cáo tốt nhất để báo cáo trong đầu
tiết học sau.
c. Dự kiến sản phẩm của HS
LỊCH TIÊM PHÒNG VACXIN PHÒNG BỆNH CHO LỢN
Loại vacxin

Thời gian
MD

Định kỳ /năm Thời gian
Liều Cách dùng
tiêm phòng lượng

Dịch tả lợn

7 – 9 tháng

2 lần (có bổ
sung)

Tháng 3 –
T4 và T8 –
T9

1 ml

ĐD lợn nhược độc

7 – 9 tháng

2 lần

0,5 –
1ml

Tụ dấu lợn nhược độc

7 – 9 tháng

2 lần

Tháng 3 –
4 , và T8 –
T9
Tháng 3 –
4 , và T8 –
T9

THT lợn vô hoạt

6 – 9 tháng

2 lần

Phó thương hàn lợn vô
hoạt

6 tháng

1–2
ml

Tiêm dưới da cho lợn 20 ngày tuổi, tiêm nhắc lại sau 2 – 3 tuần.

PTH lợnđông khô

6 tháng

1 ml

Tiêm dưới da hoặc bắp thịt

Leptospirosis
vô hoạt

6 – 9 tháng

3 ml

Tiêm dưới da hoặc bắp thịt, tiêm nhắc lại sau 7 ngày

2 lần

2–3
ml

Trước mùa 2ml
mưa 1 tháng

14

Tiêm dưới da bắp thịt, gốc tai hoặc trong đùi
- Lợn
con
:
Lần
1:
30

45
ngày
tuổi
Lần
2:
60

65
ngày
tuổi
- Lợn nái: Tiêm phòng trước khi phối giống 2 tuần hoặc 1 tháng trước
khi
đẻ.
- Lợn đực giống: Tiêm phòng 2 lần/ năm

- Lợn dưới 25kg tiêm mỗi con 0,5 ml
- Lợn trên 25 kg tiêm mỗi con 1ml
- Lợn dưới 25kg tiêm mỗi con 2ml
- Lợn trên 25 kg tiêm mỗi con 3ml
Tiêm dưới da cho lợn trên 2 tháng tuổi, tiêm nhắc lại cho lợn sau 3
tuần.


Lở mồm long móng

6 tháng

2 lần

Tháng 3 – 4 2 ml
và T9 – T10

Tiêm bắp: Tiêm lần 1: 14 ngày tuổi; tiêm lần 2: sau 4 – 5 tuần
Sau 4 tháng lại tiêm nhắc lại 1 lần

LỊCH TIÊM PHÒNG VACXIN PHÒNG BỆNH CHO GÀ
a.

Lịch tiêm phòng vacxin cho đàn gà giống trứng

Ngày tuổi

Loại vacxin sử dụng

Phòng bệnh

5

Gumboro lần 1 (nhỏ mắt, mũi, miệng)

Gumboro

7

Lasota lần 1 (nhỏ mắt, mũi, miệng)

Newcastle

7

Chủng Đậu lần 1

Đậu gà

14

Lasota lần 2

Newcastle

15

Gumboro lần 2

Gumboro

25

Gumboro lần 3

Gumboro

45

Lasota lần 3

Newcastle

63

Tiêm Newcastle hệ 1 (lần 1)

Newcastle

112

Chủng Đậu lần 2

Đậu gà

115

Tiêm Gumboro nhũ dầu

Gumboro

140

Tiêm Newcastle hệ 1 (lần 2)

Newcastle

226

Tiêm Newcastle hệ 1 (lần 3)

Newcastle

b. Lịch tiêm phòng vacxin cho đàn gà thương phẩm trứng
Ngày tuổi

Loại vacxin sử dụng

Phòng bệnh

5

Chủng Đậu và nhỏ vacxin Gumboro lần 1

Đậu gà + Gumboro

7

Lasota lần 1 (nhỏ mắt, mũi, miệng)

Newcastle

7

Chủng Đậu lần 2

Đậu gà

14

Lasota lần 2

Newcastle

15

Gumboro lần 2

Gumboro

25

Gumboro lần 3

Gumboro

45

Lasota lần 3

Newcastle

15


63

Tiêm Newcastle hệ 1 (lần 1)

Newcastle

112

Chủng Đậu lần 3

Đậu gà

140

Tiêm Newcastle hệ 1 (lần 2)

Newcastle

226

Tiêm Newcastle hệ 1 (lần 3)

Newcastle

LỊCH TIÊM PHÒNG VACXIN PHÒNG BỆNH CHO CHÓ – MÈO

Loại vacxin
Dại Rabisin

Cách dùng
Tiêm dưới da hoặc bắp thịt, mỗi con 1 ml. có thể
tiêm cho chó 1 tháng tuổi trở lên, mỗi năm tiêm
một lần
Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp cho chó trên 3
tháng tuổi, sau 3 tháng tuổi tiêm nhắc lại lần 2

Care

LỊCH TIÊM VACXIN PHÒNG BỆNH CHO THỎ - DÊ – CỪU
Loại vacxin
Xuất huyết truyền nhiễm thỏ
Đậu dê, cừu

Cách dùng
Tiêm dưới da hoặc bắp thịt mỗi con 1ml. tiêm
cho thỏ từ 2 tháng tuổi trở lên, tiêm nhắc lại sau
2 tuần
Tiêm dưới da hay bắp thịt mỗi con 1ml cho dê,
cừu trên 1 tháng tuổi. Mỗi năm tiêm nhắc lại 1
lần.

NỘI DUNG 2: THUỐC KHÁNG SINH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a. Kiến thức
+ HS nêu được:
- Khái niệm về kháng sinh
- Đặc điểm của các loại kháng sinh thường dùng trong chăn nuôi
- Nguyên tắc sử dụng và bảo quản thuốc kháng sinh
- Một số thuốc kháng sinh thường dùng trong chăn nuôi và thủy sản.
b. Kĩ năng
+ Kĩ năng quan sát, làm việc theo nhóm,
+ Kĩ năng lập bảng tổng hợp kiến thức
16


c. Thái độ
- Tin tưởng vào các loại thuốc phòng bệnh, biết cách sử dụng, bảo quản thuốc kháng sinh từ
đó áp dụng vào thực tế chăn nuôi của gia đình, địa phương.
2. Định hướng các năng lực cần hình thành và phát triển
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác.
- Năng lực khám phá, giải quyết vấn đề thông qua môn công nghệ.
- Năng lực vận dụng kiến thức về vacxin vào thực tiễn
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài học
- Phiếu học tập, video, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh các loại kháng sinh và vật nuôi bị mắc bệnh.
2. Học sinh
- Ôn lại kiến thức cũ về điều kiện phát sinh phát triển bệnh ở vật nuôi và triệu trứng bệnh
tích của gà mắc bệnh niucatxơn và cá trắm cỏ bị bệnh xuất huyết do virut.
- Ôn lại kiến thức cũ về vacxin
- Sách giáo khoa công nghệ lớp 10 cơ bản.
- Chuẩn bị các phiếu học tập theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết trước.
- Chuẩn bị giấy A0
III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Thảo luận hợp tác nhóm, sử dụng các phương tiện trực quan (hình ảnh, PHT).
- Phương pháp đàm thoại tìm tòi.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu hoạt động
Tạo sự hứng thú, kích thích tính tò mò, ham mê hiểu biết, khám phá kiến thức mới về thuốc
kháng sinh
b. Nội dung hoạt động
- HS xem số liệu thống kê về tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm đầu năm 2018, hình ảnh,
video về bệnh của một số gia súc, gia cầm phổ biến.
c. Kỹ thuật tổ chức hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS xem các hình ảnh, video về sử dụng thuốc kháng sinh chữa bệnh cho gia súc,
gia cầm sau đó yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
1. Đoạn video/các hình ảnh nói đến những đối tượng vật nuôi nào? Các cán bộ thú y đang
làm gì với đàn vật nuôi này?

17


2. Hãy cho biết những điều em đã biết và những điều em muốn tìm hiểu về kháng sinh theo
bảng sau:
K
(điều đã biết)

W
(điều muốn biết)

L
(điều học được)

H
(học bằng cách nào)

Cột L, H HS sẽ hoàn thành sau khi học xong bài học
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu số liệu, quan sát hình ảnh, xem video và liên hệ với kiến thức thực tế ở địa
phương làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi trên.
- HS trao đổi trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ, đề xuất và thống nhất ý kiến
*Báo cáo, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV gọi HS đại diện nhóm lên trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và chỉ ra kiến thức cần tiếp tục tìm hiểu .
d. Dự kiến sản phẩm của học sinh
- HS sẽ trả lời các vật nuôi ở đây là gia súc, gia cầm: chó, lợn, trâu, bò, ngan, gà, vịt….Các
án bộ thú y đang sử dụng thuốc kháng sinh để chữa bệnh cho vật nuôi
- HS có thể biết để chữa bệnh cho vật nuôi thì phải dùng thuốc kháng sinh, thuốc kháng sinh
có thể tiêm hoặc trộn với thức ăn hoặc nhỏ giọt cho vật nuôi uống, có nhiều loại thuốc
kháng sinh đặc hiệu điều trị bệnh cho tất cả các loại vật nuôi trong gia đình.
Dự kiến một số khó khăn của HS và giải pháp hỗ trợ
- HS không nêu hết được những điều muốn biết về vacxin, khi đó GV có thể gợi ý như: Các
em có muốn tìm hiểu xem thuốc kháng sinh là gì?Đặc điểm của thuốc kháng sinh ra sao?
nguyên tắc sử dụng và bảo quản thuốc kháng sinh như thế nào?Chúng ta hãy cùng tìm hiểu
về chúng qua chủ đề thuốc kháng sinh .
e. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
+ Thông qua cột K, W giáo viên biết được HS đã biết những gì về thuốc kháng sinh và HS
muốn tìm hiểu thêm gì về thuốc kháng sinh
+ Thông qua quan sát, GV biết được các mức độ hoạt động tích cực của các nhóm
- GV có thể nhận xét, đánh giá sơ bộ giữa các nhóm
Hoạt động 2: Tiếp nhận kiến thức mới
a. Mục tiêu hoạt động
- HS nêu được:
+ Khái niệm huốc kháng sinh
+ Đặc điểm của các loại thuốc kháng sinh thường dùng trong chăn nuôi
+ Nguyên tắc sử dụng và bảo quản kháng sinh
+ Một số loại kháng sinh thường dùng trong chăn nuôi, thủy sản
b. Nội dung hoạt động

18


ND1- Tìm hiểu về khaí niệm thuốc kháng sinh
ND2- Tìm hiểu về đặc điểm thuốc kháng sinh
ND3- Tìm hiểu về nguyên tắc sử dụng và cách bảo quản vacxin
ND4- Một số loại kháng sinh thường dùng trong chăn nuôi và thủy sản.
c. Kĩ thuật tổ chức hoạt động
GV hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm dựa trên nghiên cứu SGK và hình ảnh quan sát
được từ GV trình chiếu để hoàn thành các PHT
ND1- Tìm hiểu về khaí niệm thuốc kháng sinh
Nhóm 1:
Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1:
1. Gia súc, gia cầm thường dùng mắc những loại bệnh gì?
2. Bản chất của kháng sinh là gì? Nêu tác dụng chính của thuốc kháng sinh?
3. Biểu hiện của vật nuôi khi mắc bệnh là gì?
ND2- Tìm hiểu về đặc điểm của thuốc kháng sinh
Nhóm 2:
Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số 2:
Trình bày các đặc điểm của thuốc kháng sinh?
ND3- Tìm hiểu về nguyên tắc sử dụng và cách bảo quản thuốc kháng sinh
Nhóm 3:
Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập số 3.
Phiếu học tập số 3:
Nêu những nguyên tắc sử dụng và bảo quản thuốc kháng sinh
HS: Thảo luận các nội dung theo nhóm, sau đó trình bày, Hs các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
GV: - Chiếu sơ đồ và khái niệm kháng sinh
- Chiếu đặc điểm của thuốc kháng sinh
- Chiếu những nguyên tắc và cách bảo quản thuốc kháng sinh
- Nhận xét, bổ sung và chốt lại phần kiến thức cơ bản.
d. Sản phẩm của học sinh
Ở ND1: HS có thể trả lời được đầy đủ các ý sau:
- Gia cầm, gia súc thường mắc các loại bệnh:
+ Tụ huyết trùng (Trâu, bò, lợn, gia cầm)
+ Phó thương hàn (Lợn con)
+ Tụ dấu (Lợn)
+ Nhiệt thán (Trâu, bò)
+ Dịch tả (Trâu, bò, lợn, gia cầm)
+ Niucatxon (Gà)
19


+Gumboro (Gà)
- Bản chất của kháng sinh là thuốc được đưa vào cơ thể vật nuôi nhằm tiêu diệt vi
khuẩn, nguyên sinh động vật và nấm độc gây bệnh cho cơ thể .
- Tác dụng của thuốc kháng sinh: chữa bệnh cho vật nuôi
ở ND 2: HS có thể trình bày đặc điểm dựa trên nghiên cứu SGK
ở ND 3: HS nêu được về cơ bản về nguyên tắc sử dụng và bảo quản kháng sinh
ở ND4: HS nêu được một số loại thuốc kháng sinh thường dùng trong chăn nuôi, thủy sản
e. Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ
ở ND 1:
Học sinh có thể không nêu được đầy đủ khái niệm về kháng sinh
ở ND 2:
- Học sinh có thể sẽ gặp khó khăn khi thực hiện lắp ghép các nội dung. Vậy trước hết ở PHT
này GV cần hướng dẫn kĩ HS: bằng các câu hỏi gợi ý
ở ND3
- Học sinh có thể nêu không đầy đủ về nguyên tắc sử dụng và cách bảo quản kháng sinh vì
vậy giáo viên cần gợi ý cho HS theo từng ý để các em phát hiện ra vấn đề:
(GV gợi ý bằng hệ thống các câu hỏi ngắn)
ở ND4
- HS nêu được một số loại thuốc kháng sinh thường dùng trong chăn nuôi thủy sản
f. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
+ Thông qua quan sát, GV đánh giá được mức độ tích cực của các nhóm HS
+ Thông qua vở ghi của HS, GV đánh giá được kĩ năng ghi bài của HS đồng thời hướng dẫn
HS ghi bài một cách hợp lí, khoa học
+ Thông qua việc trình bày báo cáo, thảo luận và chia sẻ giữa các HS, giữa các nhóm, GV
biết được khả năng diễn đạt của HS từ đó, GV hướng dẫn, uốn nắn khi cần thiết, phát triển
năng lực giao tiếp cho HS. Qua thảo luận, báo cáo của HS và các nhóm, GV đánh giá được
mức độ hiểu bài của HS, từ đó giúp HS chuẩn hóa và khắc sâu kiến thức.
+ GV có thể đưa ra đánh giá bằng các nhận xét, góp ý với các HS và nhóm HS.
Kết thúc hoạt động hình thành kiến thức, yêu cầu HS hoàn thành vào bảng KWLH ở tình
huống xuất phát.
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu hoạt động
- Củng cố kiến thức về thuốc kháng sinh
b. Nội dung hoạt động
- HS giải quyết các câu hỏi, bài tập sau:
Câu 1: Muốn chữa bệnh cho vật nuôi hiệu quả cần:
C. Tiêm kháng sinh cho vật nuôi khi mắc bệnh
D. Đúng loại kháng sinh đối với vật nuôi
C.Tiêm đúng liều chỉ định

20


D. Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 2: Tác dụng chủ yếu của kháng sinh là :
A. Giết chết tất cả các loại mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể
B. Chữa bệnh cho vật nuôi
C. Ngăn cản sự xâm nhập của các loại mầm bệnh vào cơ thể
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 3: Sử dụng kháng sinh như thế nào là đúng chỉ dẫn:
A. Phối hợp với các loại kháng sinh khác nhau để tăng hiệu quả chữa bệnh
B. Dùng kháng sinh liên tục và dài ngày
C. Dùng một loại kháng sinh cho tất cả các loại vật nuôi
.
D.Sử dụng kháng sinh vượt quá liều lượng
Câu 4: Chọn một phát biểu đúng khi nói về kháng sinh:
A. Kháng sinh dùng để phòng bệnh khi vật nuôi bị các tác nhân gây bệnh xâm nhập
B. Kháng sinh chỉ để phòng cho những vật nuôi chưa bị nhiễm bệnh
C. Kháng sinh chỉ để chữa cho những vật nuôi đã bị nhiễm bệnh
D. Tất cả đều sai
Câu 5: Loại thuốc kháng sinh nào thường được sử dụng trong chăn nuôi:
A. tụ huyết trùng
B. Dịch tả
C. Tụ dấu
D. Tất cả các loại thuốc kháng sinh trên
c. Phương thức tổ chức
Cho HS trả lời cá nhân mỗi câu hỏi
d. Dự kiến sản phẩm
Câu: 1D; 2B; 3A; 4C ; 5D,
e. Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động
GV có thể quan sát quá trình HS trả lời câu hỏi để có thể biết HS đã nhớ nội dung bài học
chưa.
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu hoạt động
Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong bài để giải quyết các vần đề thực tiễn, đồng thời
chuẩn bị cho bài học tiếp
b. Nội dung hoạt động
yêu cầu HS về nhà tìm hiểu qua các tài liệu tham khảo để thấy được việc cần thiết khi tiến
hành chăn nuôi và nắm được các loại thuốc kháng sinh cho từng loại vật nuôi: Lợn, gà, trâu
bò, chó, … mang lại kết quả cao trong chăn nuôi.
b. kỹ thuật tổ chức hoạt động
- Hướng dẫn HS các nhóm về nhà tìm hiểu qua các tài liệu tham khảo để thấy được

21


- Yêu cầu HS tìm hiểu xong, gửi kết quả báo cáo cho GV qua mail/messenger, qua đó GV sẽ
biết được HS đã tìm hiểu như thế nào, lựa chọn HS có báo cáo tốt nhất để báo cáo trong đầu
tiết học sau.
c. Sản phẩm của học sinh
HS ghi chép kết quả hoạt động và bảng các loại thuốc kháng sinh dành cho vật nuôi.

D. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
*Bước đầu thu được kết quả cụ thể như sau:
- Lớp đối chứng (ĐC): 10D2
- Lớp thực nghiệm (TN): 10D1
Lớp
Giỏi
Khá
TB
Yếu

ĐC – sĩ số 40 HS (%)
23,3%
27,9%
39,5%
9,3%

22

TN – Sĩ số 40 HS (%)
41,9%
39,5%
18,6%
0%


Kết quả nghiên cứu thể hiện trên biểu đồ như sau:

Biểu đồ: So sánh tỷ lệ % giữa ĐC và TN
Qua kết quả nghiên cứu tôi thấy rằng, ở lớp thực nghiệm tỷ lệ đạt điểm khá giỏi đều
cao hơn lớp đối chứng . Cụ thể là lớp TN giỏi đạt 41,9%, khá 39,5% nhưng lớp ĐC chỉ đạt
giỏi 23,3%, khá 27,9%. Ngược lại, tỷ lệ điểm trung bình và dưới trung bình của lớp đối
chứng lại cao hơn , lớp ĐC TB 39,5%, Yếu 9,3% trong khi đó lớp TN TB 18,6% không có
học sinh yếu. Điều đó phần nào cho thấy học sinh lớp thực nghiệm tiếp thu kiến thức nhiều
hơn và tốt hơn. Ở lớp thực nghiệm, lớp học diễn ra nghiêm túc, học sinh hứng thú học tập,
tích cực, chủ động “đóng vai”, số lượng học sinh tham gia xây dựng bài nhiều làm cho
không khí lớp học sôi nổi kích thích sự sáng tạo, chủ động nên khả năng hiểu và nhớ bài tốt
hơn.
Còn ở lớp đối chứng, lớp học vẫn diễn ra nghiêm túc, học sinh vẫn chăm chú tiếp thu
bài giảng, nhưng các em tiếp thu thụ động về kiến thức, giáo viên sử dụng phương pháp
truyền thống như thông báo, giải thích nên quá trình làm việc thường nghiêng về giáo viên.
* Kết quả định tính
Khả năng lĩnh hội và khắc sâu kiến thức
Qua phân tích kết quả thu được từ các bài kiểm tra của HS, chúng tôi nhận thấy rằng mức
độ hiểu sâu sắc kiến thức đã học, mức độ tư duy, phân tích của HS lớp TN ngày càng tiến
bộ, thành thạo hơn hẳn lớp ĐC.
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Từ những kết quả nghiên cứu chúng tôi rút ra những kết luận chính sau:
- Chuyên đề hệ thống hóa được kiến thức bài 37- có tác dụng tích cực hóa người học
góp phần nâng cao chất lượng dạy và học

23


- Vận dụng việc dạy học theo chuyên được khả năng tự học, độc lập trong hoạt động
nhận thức của học sinh tạo cho học sinh đề nói riêng và phương pháp dạy học tích cực nói
chung vào môn công nghệ 10 đã phát huy hứng thú học tập.
- Kết quả dạy học chuyên đề đã gióp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn công
nghệ 10 ở nhà trường. Qua đó khẳng định tính đúng đắn của đề tài đồng thời cho thấy
chuyên đề nghiên đạt được mục đích đề ra.
2. Khuyến nghị
2. 1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc
Cần cung cấp đầy đủ phương tiện dạy học cần thiết phục vụ cho bài dạy, động viên,
khích lệ kịp thời những giáo viên có nhiều thành tích nổi bật, giáo viên có SKKN hay và
được ứng dụng vào thực tiễn.
2.2. Đối với trường THPT Phạm Công Bình
Nhà trường cần đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy
đặc biệt là các đồ dùng, phương tiện dạy học. BGH nhà trường cần khuyến khích các cán bộ
giáo viên trong trường sử dụng các phương tiện dạy học trong đó có phương pháp đóng vai
và phương pháp dạy học tích cực khác.
2.3. Đối với tổ, nhóm chuyên môn
Quan tâm sát sao đến các thành viên trong tổ, nhóm chuyên môn.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các giáo viên thường xuyên trao đổi chuyên môn, rút kinh
nghiệm các giờ dạy.
Động viên giúp đỡ kịp các thành viên về vật chất và thời gian khi thực hiện đề tài.
2. 4. Đối với mỗi giáo viên
Do mỗi phương pháp giảng dạy đều có những ưu, nhược điểm, nên trong giảng dạy, giáo
viên cần linh hoạt và vận dụng phương pháp hợp lý với từng bài, từng phần và từng đối
tượng học sinh.
Đối với cá nhân tôi, do khả năng và thời gian nghiên cứu hạn chế, kết quả của đề tài chỉ
mới dừng lại ở những kết luận ban đầu, nhiều vấn đề còn chưa được đi sâu và không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quí thầy,
cô giáo và các bạn đồng nghiệp.

24


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. SGK Công Nghệ 10 – NXB giáo dục
2. Nguyễn Kỳ : Phương pháp giáo dục tích cực, NXB giáo dục
3. Nguyễn Tất Thắng : Phương pháp dạy học KTNN - CN 10 ở trường THPT –

ĐHNNI
4. TS Nguyễn Đức Thành: Tài liệu đổi mới phương pháp dạy học môn KTNN hiện nay.
5. PGS –PTS Vũ Hữu Yêm, Giáo trình chăn nuôi – ĐHNNI
6. Đỗ Ngọc Hồng – Trần Quý Hiển – Lê Thị Thu Hằng : Giới thiệu giáo án công nghệ

10 – NXB Hà Nội
7. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công Nghệ - NXB Giáo dục
8. Văn kiện Đại hội đại biểu quốc hội khóa X, 2006, NXB chính trị Quốc gia.

Luận văn, vận dụng phương pháp đóng vai trong dạy học môn tâm lý học ở Đại Học Hải
Phòng.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×