Tải bản đầy đủ

Nguyên lý cơ bản trong HSCC

NGUYÊN LÝ CƠ BẢN TRONG CẤP CỨU HỒI SƯC

Khi nào BN cần cấp cứu hồi sức?
-Có tình trạng bệnh lý đang đe dọa tính mạng, hoặc trạng thái bệnh lý đe dọa tính mạng có thể
đến bất cứ lúc nào
-Bệnh lý nếu không được trợ giúp y tế sẽ gây biến đổi dai dẳng cho cơ thể
-Bệnh lý mà cần giảm đau đớn của bệnh nhân càng sớm càng tốt

I.Chức năng hô hấp: cần kiểm tra trước tiên trong mọi tình huống
1.Kiểm tra chức năng:
Dấu hiệu thiếu oxy máu và tăng CO2 máu khác nhau như thế nào?
-Thiếu O2 : khó thở (đếm nhịp thở tăng), tím, rối loạn ý thức
-Tăng CO2 : Mạch nhanh, huyết áp tăng, toát mồ hôi, thở nhanh nông
Chỉ số thông thường của xét nghiệm khí máu là gì?
-PaO2: 96-98 mmHg
-PaCO2: 35-45mmHg
-SaO2: 96-98%
-pH: 7,35-7,45
-HCO3-: 22-26 mmol/1, tăng khi kiềm chuyển hóa, toan hô hấp; giảm khi toan chuyển hóa,
kiềm hô hấp
-BE ecf (kiềm dư dịch ngoại bào, Không bị ảnh hưởng bởi PaCO2): -3 – 3 mmol/l, dương – dư

kiểm, âm- thiếu kiềm
-K+: 3-5 mmol/l
-Na+: 130-145 mmol/l
-Ca2+:

Các trường hợp cần làm khí máu động mạch là gì?
1. suy hô hấp mọi nguyên nhân: tại phổi hay ngoài phổi
2. suy tuần hoàn, choáng, nhiễm trùng máu (SEPSIS)
3. suy thận & bệnh lý ống thận


4. bệnh nội tiết: đái tháo đường nhiễm toan ceton, bệnh vỏ thượng thận, suy giáp
5. hôn mê, ngộ độc
6. bệnh tiêu hóa: ói, tiêu chảy, dò túi mật or ruột non, tụy tạng
7. các rối loạn điện giải: tăng giảm K+ máu, Cl- máu
8. theo dõi điều trị: oxy liệu pháp, thở máy, nuôi ăn qua đường tĩnh mạch, lọc thận, truyền dịch
or truyền máu lượng lớn, điều trị lợi tiểu..
-> tóm lại: suy hô hấp - suy thận - đái tháo đường - rối loạn điện giải - hôn mê ngộ độc, thở oxy lọc thận - truyền dịch/ máu lượng nhiều..hay các căn nguyên làm thay đổi PH máu

Chẩn đoán toan , kiểm chuyển hóa hay hô hấp như thế nào?
-Toan chuyển hóa: HCO3- giảm, pH máu giảm, pH nước tiểu tăng >7
-Toan hô hấp: pCO2 tăng, pH giảm
-Kiểm chuyển hóa: HCO3- giảm, pH tăng, Na+, Cl- nước tiểu tăng
-Kiềm hô hấp: pCO2 giảm, pH tăng

2. Khai thông đường dẫn khí gồm các biện pháp:
Tư thế bệnh nhân như thế nào ?
-Hôn mê chưa được can thiệp  nằm nghiêng


-Cấp cứu ngừng tim  nằm ngửa, ưỡn cổ
-Suy hô hấp, phù não, tai biến mạch máu não  Fowler
-Phù phổi cấp  ngồi thõng chân

Nghiệm pháp Heimlich là gì? Sử dụng trong trường hợp nào?
-Là nghiệp pháp Ép bụng, đấm lưng để làm bật dị bật ra khỏi đường thở

Đặt nội khí quản khi nào?
-BN hôn mê, mất phản xạ nuốt, ho ; hoặc có khả năng hôn mê kéo dài
-BN có khả năng suy hô hấp, liệt hô hấp
Mở khí quản cho bệnh nhân khi nào?
-Suy hô hấp, hôn mê kéo dài
-Đặt NKQ không kết quả

Hút đờm, rửa khí quản khi nào?
 Khi bệnh nhân có rên ứ đọng
Sử dụng Hô hấp bằng máy khi nào?
-Làm sớm trước khi BN ngừng thở
-Làm ngay khi có dấu hiệu suy hô hấp cấp
-Bắt buộc khi hôn mê do ngộ độc Barbituric, opiod

Các dấu hiệu của suy hô hấp cấp?  xanh, tím, vã mồ hôi, rối loạn ý thức

II.Chức năng tuần hoàn
Kiểm tra bằng cách nào?
-Mạch, huyết áp
-Điện tim
-Nước tiểu 1h-3h-24h


-CVP: Áp lực TM trung tâm
Đánh giá sơ bộ CVP bằng cách nào?
Cho BN năng thẳng,theo dõi tĩnh mạch cảnh:
-Xẹp -> CVP thấp
-Nổi ->CVP tăng  nâng dần lưng bệnh nhân lên cho đến khi TM cảnh xẹp, khoảng cách giữa 2
tư thế là CVP (tính từ điểm 0 ở đường nách giữa, ngang với liên sườn II)

Làm thế nào để xem lượng máu, dịch truyền đã đủ cho bệnh nhân chưa?
cho BN ngồi dậy, theo dõi huyết áp trong 10 phút, nếu lại tụt xuống thì là chưa đủ
Không để một cơn huyết áp kéo dài quá ?  3h
Khi BN đã có RL ý thức cần làm cho huyết động trở lại bt trong bao nhiêu phút?  15’

Rối loạn huyết động chắc chắn xảy ra khi huyết áp ntn?
nhịp tim trên 140 lần/phút hặc nhỏ hơn 40 lần/phút
Khi đã có RL huyết động cần làm gì?  lập ngay 1 đường truyền TM, lấy máu làm xét nghiệm
rồi truyền DD Glucose 5% tốc độ 7 giọt/phút

III.Chức năng thần kinh, tâm thần
Phân loại hôn mê và nguyên lý xử trí hôn mê?  4 giai đoạn
-GĐ1: Lơ mơ, gọi to còn đáp ứng  năm nghiêng 1 bên hoặc tư thế sấp ngửa
-GĐ2: Hôn mê, cấu véo phản ứng đúng, còn phản xạ ho, nuốt, phản xạ đồng tử  Đặt Canun đề
phòng biến chứng làm tụt lưỡi
-GĐ3: Hôn mê, cấu véo phản ứng hỗn độn, phản xạ đồng tử mất, phản xạ ho, nuốt chậm
Huyết áp, nhịp thở chưa rối loạn  đặc Canun, Nội khí quản, cân nhắc thở máy
-GĐ4: Hôn mê sâu, cấu véo không phản ứng  đặt nội khí quản, thở máy
=> Như vậy, đánh giá bệnh nhân hôn mê qua?  gọi, cấu véo, đánh giá phản xạ đồng tử, theo
dõi huyết áp, nhịp thở

Các biện pháp để bảo vệ Não?


-Cung cấp oxy
-Cung cấp Glucose
-Chống phù não, tăng áp lực nội sọ
-Hồi sức tuần hoàn, điều chỉnh nước và điện giải

IV. Chức năng thận
Vô niệu do thận được đánh giá như thế nào?  khi lượng nước tiểu 24h < 5ml/kg hoặc <300ml
Vô niệu do suy tuần hoàn cấp,do mất nước mất muối đánh giá như thế nào?  lượng nước
tiểu <50ml/3 giờ
Theo dõi nước tiểu bằng các khoảng thời gian như thế nào trong ngày?
-Trong Sốc: 1h/lần
-Rối loạn nước, điện giải: 3h/lần
-Tất cả BN cấp cứu: 24h

V. Thăng bằng nước, điện giải, kiềm toan
Dấu hiệu Mất nước ngoại bào và nội bào khác nhau như thế nào?
-Ngoại bào: +da, niêm mạc khô, dấu hiệu Véo da (+), nhãn cầu nhẽo
+HCT và Protein máu tăng
-Nội bào: + Khát nước, hôn mê
+ Na+ máu tăng
Ứ nước ngoài TB và trong TB khác nhau ntn?
-Ngoài TB phù
-Trong TB  co giật, nôn mửa, sợ nước
Toan chuyển hóa khác toan hô nhấp ntn?
-Chuyển hóa: thở sâu, có những đoạn ngừng thở
-Hô hấp: thở nhanh nông, xanh tím, toát hồ hôi (giống triệu chứng tăng CO2)

VI. Tình trạng đông máu:
Tình trạng tăng đông gặp trong các bệnh nào?


-Bệnh van tim: hẹp hai lá,..
-Suy tim khó hồi phục
-Tâm phế mạn
-Viêm tắc tĩnh mạch
Tình trạng giảm đông gặp trong các bệnh nào?
-Đang dùng Heparin, Curamin
-Đang dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cao dài ngày

Nguy cơ của tình trạng tăng đông, giảm đông là gì?
-Tăng đông: tắc mạch máu, đông máu rải rác lòng mạch  sốc
-Giảm đông: chảy máu

VII. Các biện pháp chung theo dõi, chăm sóc trong cấp cứu, hồi sức
1.Thăng bằng nước, điện giải, toan kiềm
2.Chăm sóc dinh dưỡng, chống loét
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng cách nào?
-Cân năng: giảm 10%, hoặc mới mất 6% phải được điều trị dinh dưỡng
-Lớp mỡ dưới da ở vùng cơ tam đầu và vùng cánh tay
-Phân tích máu: Albumin dưới 2,8g/100ml là biểu hiệu suy dinh dưỡng nặng
Nhu cầu nước của cơ thể hằng ngày là bao nhiêu?
-Mỗi ngày cần: 30-45ml/kg
-Công thức tính:
+1-10kg: cân nặng x 100ml
+10-20 kg: cân nặng x 50ml
+>20 kg: (20 +cân nặng) x20ml
Ví dụ người lớn 50kg cần (20+50)x20 = 1400 ml

Nhu cầu calo hằng ngày là bao nhiêu?


-Trung bình là 35 Kcalo/kg
-Bệnh nhân nhiễm khuẩn: 50 Kcalo/kg
-Bệnh nhân bỏng: 70Kcalo/kg



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×