Tải bản đầy đủ

Đề cương ôn tập môn Vật lý lớp 11 học kì II

TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH – QUẢNG NAM
TỔ VẬT LÍ

KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2018-2019
MÔN VẬT LÝ - LỚP 11

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KTHKII – THEO CẤU TRÚC CỦA SỞ GD – ĐT . GV Huỳnh Phước Tuấn biên soạn

Nội dung kiến thức cần ôn và mức độ câu hỏi
Bài tập gợi ý

KIẾN
THỨC

Lý thuyết:
I. Nam châm
- Loại vật liệu có thể hút được sắt vụn gọi là nam châm; Mỗi nam châm có hai cực: bắc và nam; Các cực cùng tên của nam châm đẩy nhau, các cực khác
tên hút nhau. Lực tương tác giữa các nam châm gọi là lực từ và các nam châm có từ tính.
- Giữa nam châm với nam châm, giữa nam châm với dòng điện, giữa dòng điện với dòng điện có sự tương tác từ; Dòng điện và nam châm có từ tính.
- Hướng của từ trường: Từ trường định hướng cho cho các nam châm nhỏ.
Qui ước: Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam – Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.

- Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
Các tính chất của đường sức từ: + Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức; + Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc
vô hạn ở hai đầu; + Chiều của đường sức từ tuân theo những qui tắc xác định; + Qui ước vẽ các đường sức mau (dày) ở chổ có từ trường mạnh, thưa ở chổ
có từ trường yếu.

Nhận biết (2 câu TN trong đề)
Mời giải các câu sau!

Từ
trường

Câu 1. Tính chất cơ bản của từ trường là
A. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
B. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
C. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó. D. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây về đường sức từ là không đúng?
A. Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.
B. Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng.
C. Đường sức mau ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ.
D. Các đường sức từ có chiều đi từ cực Nam đến cực Bắc của nam châm thử.
Câu 3. Trong các phát biểu về từ trường, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Tương tác giữa hai dòng điện là tương tác từ.
B. Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt gây ra tác dụng từ.
C. Xung quanh mỗi điện tích đứng yên tồn tại điện trường và từ trường.
D. Đi qua mỗi điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây về đặc điểm, tính chất của đường sức từ là đúng?
A. Các đường mạt sắt của từ phổ chính là các đường sức từ. B. Các đường sức từ của từ trường đều có thể là những đường cong cách đều nhau.
C. Các đường sức từ là những đường cong kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
D. Chiều của đường sức từ chỉ tuân theo qui tắc nắm tay phải.
Câu 5. Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với
A. các điện tích chuyển động. B. nam châm đứng yên. C. các điện tích đứng yên.
D. nam châm chuyển động.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đường sức từ?
A. Các đường sức từ của cùng một từ trường có thể cắt nhau.
B. Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ.
C. Các đường sức từ là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu. D. Chiều của các đường sức từ là chiều của từ trường.
Câu 7. Hai dây dẫn thẳng dài đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện ngược chiều chạy qua thì hai dây dẫn
A. hút nhau.
B. đẩy nhau.
C. không tương tác.
D. đều dao động.

Đáp án: 1A,2B,3C,4C,5C,6A,7B


Lý thuyết:
- Từ trường đều: Từ trường đều là từ trường mà đặc tính của nó giống nhau tại mọi điểm; các đường sức từ là những đường thẳng song song, cùng chiều
và cách đều nhau.
- Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có phương vuông góc với các đường sức từ và vuông góc với đoạn dây
dẫn, có độ lớn phụ thuộc vào từ trường và cường độ dòng điện chay qua dây dẫn.
- Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường và được đo bằng thương số giữa lực từ tác dụng lên một
đoạn dây dẫn mang dòng diện đặt vuông góc với đường cảm ứng từ tại điểm đó và tích của cường độ dòng điện và chiều dài đoạn dây dẫn đó : B =

F
Il

(đơn vị T – Tesla); Có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó




- Biểu thức tổng quát của lực từ : + Có điểm đặt tại trung điểm của dây l;+ Có phương vuông góc với l và B ;+ Có chiều tuân theo qui tác bàn tay trái;+
Có độ lớn F = BIl sin

Nhận biết (1 câu TN trong đề)
Mời giải các câu sau!
Lực
từ.
Cảm
ứng từ

Câu 1. Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều?
A. Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện trong đoạn dây.
B. Tỉ lệ thuận với chiều dài của đoạn dây.
C. Tỉ lệ thuận với góc hợp bởi đoạn dây và đường sức từ.
D. Tỉ lệ thuận với cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây.
Câu 2. Lực nào sau đây không phải lực từ?
A. Lực Trái Đất tác dụng lên vật nặng.
B. Lực Trái đất tác dụng lên kim nam châm ở trạng thái tự do làm nó định hướng theo phương bắc nam.
C. Lực nam châm tác dụng lên dây dẫn bằng nhôm mang dòng điện. D. Lực hai dây dẫn mang dòng điện tác dụng lên nhau.
Câu 3. Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện?
A. Vuông góc với phần tử dòng điện.
B. Cùng hướng với từ trường.
C. Tỉ lệ với cường độ dòng điện.
D. Tỉ lệ với cảm ứng từ.
Câu 4. Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
A. vuông góc với đường sức từ.
B. nằm theo hướng của đường sức từ.
C. nằm theo hướng của lực từ
D. không có hướng xác định.
Câu 5. Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều của ngón cái, ngón giữa lần lượt chỉ chiều của
A. Dòng điện - lực từ
B. Lực từ - dòng điện C. Cảm ứng từ - dòng điện
D. Từ trường - lực từ
Câu 6. Nhận xét nào sau đây không đúng về cảm ứng từ?
A. Đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ.
B. Phụ thuộc vào chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện.
C. Trùng với hướng của từ trường.
D. Có đơn vị là Tesla.
Câu 7. Phương của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện không có đặc điểm nào sau đây?


A. Vuông góc với dây dẫn mang dòng điện.
B. Vuông góc với véc tơ cảm ứng từ.
C. Vuông góc với mặt phẳng chứa véc tờ cảm ứng từ và dòng điện. D. Song song với các đường sức từ.
Câu 8. Nếu lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ tại vị trí đặt đoạn dây đó sẽ
A. không thay đổi.
B. tăng 2 lần.
C. tăng 2 lần.
D. giảm 2 lần.
Câu 9. Một đoạn dây dẫn mang
dòng
điện
đặt
trong
từ
trường
đều.
Trường
hợp nào sau đây


 không có lực từ tác dụng lên dây dẫn? 
A. Dây dẫn song song với B
B. Dây dẫn vuông góc với B
C. Dây dẫn hợp với B một góc nhọn
 D. Dây dẫn hợp với B một góc tù.

Câu 10. Lực từ F tác dụng lên đoạn dây dẫn MN có chiều dài l đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B , mang dòng điện I đặt xiên góc  với B ,
được tính theo công thức A. F  BIl
B. F  BIl sin 
C. F  BIl cos
D. F  BIl tan 

Đáp án:1C,2A,3B,4B,5B,6B,7D,8A,9A,10B


Lý thuyết:
Từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài
+ Đường sức từ là những đường tròn nằm trong những mặt phẵng vuông góc với dòng điện và có tâm nằm trên dây dẫn.
+ Chiều đường sức từ được xác định theo qui tắc nắm tay phải.
+ Độ lớn cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn một khoảng r: B = 2.10-7

I
.
r

Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn
+ Đường sức từ đi qua tâm O của vòng tròn là đường thẳng vô hạn ở hai đầu còn các đường khác là những đường cong có chiều di vào mặt Nam và đi ra
mặt Bác của dòng điện tròn đó.
+ Nếu khung dây tròn có N vòng dây sít nhau: B = 2.10-7N

I
; Chiều: theo qui tắc bàn tay phải nắm hoặc mặt Bắc, Nam
R

Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ
+ Trong ống dây các đường sức từ là những đường thẳng song song cùng chiều và cách đều nhau.
+ Cảm ứng từ trong lòng ống dây:
Từ
trường
của
dòng
điện

B = 4.10-7

N
I = 4.10-7nI; Với: n = N/l số vòng dây quấn trên một đơn vị dài của lõi.
l

+ Chiều: theo qui tắc bàn tay phải nắm hoặc mặt Bắc, Nam








*** Chồng chất từ trường: B  B1  B2  ...  Bn

Thông hiểu (1 câu TL trong đề); Vận dụng cao(1 câu TL trong đề).
Mời giải các câu sau!
Câu 1. Cho khung dây tròn bán kính R = 5cm gồm 20 vòng dây quấn nối tiếp với nhau, đặt trong không khí có dòng điện I chạy qua mỗi vòng dây .
a. Từ trường ở tâm O vòng dây là B = 5x10-4(T). Tính I .
b. Đặt thêm vòng dây giống vòng dây trên sao cho chúng đồng tâm và mặt phẳng mỗi vòng vuông góc nhau. Tính cảm ứng từ tại tâm khi đó
Câu 2. Một dòng điện có cường độ I1= 5A chạy trong dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí.
a. Xác định cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10cm?.
b. Cảm ứng từ tại điểm N bằng 5.10-5T. Tính khoảng cách từ điểm N đến dây dẫn?.Tìm quỹ tích điểm N?
Câu 3. Dùng một dây đồng có phủ một lớp sơn cách điện quấn quanh hình trụ dàì 50cm ,đưòng kính 8cm để làm ống dây . Dùng sợi dây dài 314cm quấn
ống dây và các vòng quấn sát nhau . Hỏi nếu dòng điện 0,4A chạy qua ống thì cảm ứng từ bên trong ống dây là bao nhiêu?
Đ/a: n = 25vòng ; B = 1,256.10-5T
Câu 4. Hai dây dẫn thăng dài dặt song song trong không khí cách nhau một khoảng 6cm, có dòng điện ngược chiều I1 = 1A; I2 = 2 A.
a) Xác định cảm ứng từ tại N cách I1 một đoạn 6cm, cách I2 một đoạn I2 một đoạn 12cm?
b) Xác định vị trí tại đó cảm ứng từ bằng 0?
Câu 5. Hai dây dẫn thăng dài dặt song song trong không khí cách nhau một khoảng 6cm, có dòng điện ngược chiều I1 = 5A; I2 = 10 A.
a) Xác định cảm ứng từ tại N thuộc mặt phẳng hai dây, cách I1 một đoạn 6cm, cách I2 một đoạn I2 một đoạn 12cm?


b) Xác định vị trí điểm M thuộc mặt phẳng hai dây sao cho B1M  2 B2 M ?
Câu 6. Hai dây dẫn thăng dài dặt song song trong không khí cách nhau một khoảng 6cm, có dòng điện ngược chiều I1 = 2A; I2 chưa biết.
a) Xác định cảm ứng từ do dòng I1 gây ra tại M cách nó một đoạn 12cm?
b) Tìm I2 để cảm ứng từ do hai dòng gây ra tại O cách dây I1 2cm, cách dây I2 4cm và thuộc mặt phẳng 2 dây là bằng 0?


Lý thuyết:
- Lực Lo-ren-xơ: Mọi hạt mang điện tích chuyển động trong một từ trường, đều chịu tác dụng của lực từ. Lực từ này được gọi là lực Lo-ren-xơ.




- Lực Lo-ren-xơ do từ trường có cảm ứng từ B tác dụng lên một hạt điện tích q0 chuyển động với vận tốc v :




+ Có phương vuông góc với v và B ; Có chiều theo qui tắc bàn tay trái: để bàn tay trái mở rộng sao cho từ trường hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay




đến ngón giữa là chiều của v khi q0 > 0 và ngược chiều v khi q0 < 0. Lúc đó chiều của lực Lo-ren-xơ là chiều ngón cái choãi ra;
+ Có độ lớn: f = |q0|vBsin  Với  là góc tạo bởi hướng vận tốc và từ trường

Nhận biết (1 câu TN trong đề)
Mời giải các câu sau!

Lực
lorenx
ơ

Từ
thông.
Cảm
ứng
điện từ



Câu 1. Một proton chuyển động với vận tốc vo vào trong từ trường theo phương // với đường sức từ thì
A. động năng của proton tăng.
B. tốc độ không đổi nhưng hướng chuyển động của proton thay đổi.
C. vận tốc của proton tăng.
D. hướng chuyển động của proton không đổi.
Câu 2. Lực Lorenxơ tác dụng lên một điện tích q chuyển động tròn trong từ trường có đặc điểm
A. luôn hướng về tâm của quỹ đạo.
B. luôn tiếp tuyến với quỹ đạo.
C. chỉ hướng vào tâm khi q >0.
D. chưa kết luận được vì phụ thuộc vào hướng của .
Câu 3. Lực Lorenxơ là lực
A. Trái Đất tác dụng lên vật. B. điện tác dụng lên điện tích.
C. từ tác dụng lên dòng điện. D. từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường.
Câu 4. Đưa một nam châm mạnh lại gần ống phóng điện tử của máy thu hình thì hình ảnh trên màn hình bị nhiễu. Giải thích nào sau đây là đúng?
A. Từ trường của nam châm tác dụng lên sóng điện từ của đài truyền hình.
B. Từ trường của nam châm tác dụng lên dòng điện trong dây dẫn.
C. Nam châm làm lệch đường đi của ánh sáng trong máy thu hình.
D. Từ trường của nam châm làm lệch đường đi của các electron trong đèn hình.
Câu 5. Độ lớn của lực Lorenxơ không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
A. Giá trị của điện tích.
B. Độ lớn vận tốc.
C. Độ lớn cảm ứng từ.
D. Khối lượng điện tích.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phương của lực Lorenxơ?
A. vuông góc với véc tơ vận tốc của điện tích.
B. vuông góc với véc tơ cảm ứng từ.
C. vuông góc với mp chứa véc tơ vận tốc và véc tơ cảm ứng từ.
D. vuông góc với mp thẳng đứng.
Câu 7. Một proton bay vào trong từ trường đều theo phương hợp với đường sức 300 với vận tốc ban đầu 3.107m/s, từ trường B = 1,5T. Lực Lorenxơ tác
dụng lên hạt đó là A. 36.1012N
B. 0,36.10-12N
C. 3,6.10-12 N
D. 1,8 .10-12N
Câu 8. Trong một từ trường có chiều từ trong ra ngoài, một điện tích âm chuyển đồng theo phương ngang chiều từ trái sang phải. Nó chịu lực Lorenxơ có
chiều
A. từ dưới lên trên.
B. từ trên xuống dưới.
C. từ trong ra ngoài.
D. từ trái sang phải.
Câu 9. Khi độ lớn của cảm ứng từ, vận tốc và điện tích cùng tăng 2 lần thì độ lớn lực Lorenxơ
A. tăng 8 lần.
B. tăng 2 lần.
C. không đổi.
D. giảm 2 lần.

Đáp án: 1D,2A,3D,4D,5D,6D,7C,8A,9A.
Lý thuyết:




- Từ thông : Từ thông qua một diện tích S đặt trong từ trường đều:  = BScos; Với  là góc giữa pháp tuyến n và B .
* Đặc điểm:  có giá trị đại số; Trong hệ SI đơn vị từ thông là vêbe (Wb); 1Wb = 1T.1m2.
- Mỗi khi từ thông qua mạch kín (C) biến thiên thì trong mạch kín (C) xuất hiện một dòng điện gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.


- Hiện tượn g cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ thông qua mạch kín biến thiên.
- Định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại
sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín. Khi từ thông qua mạch kín (C) biến thiên do kết quả của một chuyển động nào đó thì từ trường cảm ứng
có tác dụng chống lại chuyển động nói trên.
- Dòng điện Fu-cô là dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khối vật dẫn chuyển động cắt các đường sức hoặc đặt trong ừ trường biến thiên. + Mọi
khối kim loại chuyển động trong từ trường đều chịu tác dụng của những lực hãm điện từ. Tính chất này được ứng dụng trong các bộ phanh điện từ của
những ôtô hạng nặng;+ Dòng điện Fu-cô gây ra hiệu ứng tỏa nhiệt Jun – Len-xơ trong khối kim loại đặt trong từ trường biến thiên. Tính chất này được
ứng dụng trong các lò cảm ứng để nung nóng kim loại; + Trong nhiều trường hợp dòng điện Fu-cô gây nên những tổn hao năng lượng vô ích. Để giảm tác
dụng của dòng Fu-cô, người ta có thể tăng điện trở của khối kim loại;+ Dòng Fu-cô cũng được ứng dụng trong một số lò tôi kim loại.

Nhận biết (1 câu TN trong đề); Thông hiểu (1 câu TN trong đề).
Mời giải các câu sau!
Câu 1. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo từ thông ?
A. Vêbe (Wb)
B. Tích Tesla với mét vuông (T.m2.)
C. Henry (H) D. Tích Henri với Ampe (H.A)
Câu 2. Đơn vị của từ thông là
A. mT
B. m2T
C. m2N/T
D. m2/T
Câu 3. Chọn phát biểu sai về từ thông?
A. Từ thông đo bằng đơn vị Wb.
B. Từ thông là đại lượng vô hướng.
C. Từ thông có thể dương, âm hay bằng 0.
D. Từ thông là đại lượng vectơ.
Câu 4. Khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Khi có sự biến đổi từ thông qua mặt giới hạn bởi một mạch điện, thì trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng.
B. Dòng điện xuất hiện khi có sự biến thiên từ thông qua mạch điện kín gọi là dòng điện cảm ứng.
C. Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra luôn ngược chiều với chiều của từ trường đã sinh ra nó.
D. Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ?
A. Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, từ trường có thể sinh ra dòng điện.
B. Dòng điện cảm ứng cũng sinh ra từ trường.
C. Dòng điện cảm ứng trong mạch kín xuất hiện khi từ thông qua mạch biến thiên.
D. Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi mạch kín đứng yên trong từ trường không đổi.
Câu 6. Một diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến là  . Từ thông  qua diện tích S được
tính theo công thức
A.  =BS.sin 
B.  =BS.cos  C.  = BS.tan  D.  = BS.cot 
Câu 7.Muốn làm giảm hao phí do toả nhiệt của dòng điện Fucô gây trên khối kim loại, người ta thường
A. chia khối kim loại thành nhiều lá kim loại mỏng ghép cách điện với nhau. B. tăng độ dẫn điện cho khối kim loại.
C. đúc khối kim loại không có phần rỗng bên trong.
D. sơn phủ lên khối kim loại một lớp sơn cách điện
Câu 8. Dòng điện Phucô là dòng điện được sinh ra
A. trong một khối kim loại chuyển động trong từ trường được đặt trong một từ trường biến thiên.
B. khi có một thanh kim loại được đặt trong một từ trường đều.
C. khi có từ thông qua một mạch điện kín đạt cực đại.
D. khi một khối kim loại chuyển động dọc theo các đường sức từ.
Câu 9. Dòng điện Fucô không xuất hiện trong trường hợp
A. Khối đồng chuyển động trong từ trường đều cắt các đường sức từ. B. Lá nhôm dao động trong từ trường.
C. Khối lưu huỳnh đặt trong từ trường biến thiên.
D. Khối thủy ngân đặt trong từ trường biến thiên.
Đáp án:1C,2B,3D,4C,5D,6B,7A,8A,9C.


Lý thuyết:
- Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.


- Suất điện động cảm ứng: eC = ; Nếu chỉ xét về độ lớn của eC thì:|eC| = |
|
t
t
Lưu ý: Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên từ thông qua mạch kín đó.
Bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ là quá trình chuyển hóa cơ năng thành điện năng.

Nhận biết (1 câu TN trong đề).
Mời giải các câu sau!
Câu 1. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức
Suất
điện
động
cảm
ứng

A. e c 


B. e c  .t
t

C. e c 

t

D. e c  

t

Câu 2. Khi cho nam châm chuyển động qua một mạch kín, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ
A. hóa năng.
B. cơ năng.
C. quang năng.
D. nhiệt năng.
Câu 3. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
A. tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy.
B. độ lớn từ thông qua mạch.
C. điện trở của mạch.
D. diện tích của mạch.
Câu 4. Theo định luật Faraday, độ lớn của suất điện động cảm ứng sẽ bằng
A. tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín.
B. độ biến thiên của từ thông qua mạch kín.
C. thương số giữa bình phương của độ biến thiên từ thông và thời gian xảy ra biến thiên.
D. tích giữa độ biến thiên của từ thông và thời gian xảy ra biến thiên.
Câu 5. Từ thông gửi qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,1s từ thông tăng từ 0,6Wb đến 1,6Wb. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong
khung có độ lớn bằng A. 6 V
B. 10 V
C. 16V
D. 22 V
Câu 6. Suất điện động cảm ứng là suất điện động
A. sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín
B. sinh ra dòng điện trong mạch kín
C. được sinh bởi nguồn điện hóa học
D. được sinh bởi dòng điện cảm ứng
Câu 7. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ thuận với
A. tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy.
B. độ biến thiên từ thông. C. độ lớn từ thông qua mạch. D. diện tích S của mạch.

Đáp án:1A,2B,3A,4A,5B,6A,7A.
Lý thuyết:
Từ thông riêng của một mạch kín có dòng điện chạy qua: R = Li; Với L là hệ số, phụ thuộc vào cấu tạo và kích thước của mạch: gọi là độ tự cảm (H:
henri1; H =
Tự
cảm

1Wb
N2
); Độ tự cảm của một ống dây: L = 4.10-7.
.S
l
1A

- Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên của từ thông qua mạch được gây ra bởi sự
biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch.
L: Suất điện động tự cảm có độ lớn tỉ lệ với tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch: etc = 


i
=-L
t
t

Ứng dụng: Hiện tượng tự cảm có nhiều ứng dụng trong các mạch điện xoay chiều. Cuộn cảm là một phần tử quan trọng trong các mạch điện xoay chiều
có mạch dao động và các máy biến áp.

Nhận biết (1 câu TN trong đề); Thông hiểu (1 câu TN trong đề).
Mời giải các câu sau!


Câu 1. Suất điện động tự cảm không có giá trị lớn khi
A. dòng điện tăng nhanh.
B. dòng điện giảm nhanh. C. dòng điện có giá trị lớn.
D. dòng điện biến thiên nhanh.
Câu 2. Trong hệ SI, đơn vị của hệ số tự cảm là A. Tesla (T).
B. Henry (H).
C. Vêbe (Wb).
D. Fara (F).
Câu 3. Coi L không đổi, suất điện động tự cảm được tính theo công thức
A. etc   L


.
t

B. etc   n

i
.
t

C. etc   L

i
.
t

D. etc   L.i.t .

Câu 4. Khi nói về hiện tượng tự cảm, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điện trong mạch đó gây ra gọi là hiện tượng tự cảm.
B. Suất điện động được sinh ra do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện động tự cảm.
C. Hiện tượng tự cảm là một trường hợp đặc biệt của hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Suất điện động cảm ứng cũng là suất điện động tự cảm.
Câu 5. Đơn vị của hệ số tự cảm là
A. Vôn (V).
B. Tesla (T).
C. Vêbe (Wb).
D. Henri (H).
I
t
-7 2
Câu 6. Biểu thức tính suất điện động tự cảm là
A. e   L
B. e = L.I
C. e = 4  . 10 .n .V
D. e   L
t
I
I
t
Câu 7. Biểu thức tính hệ số tự cảm của ống dây dài là A. L   e
B. L =  I
C. L = 4.  10-7.n2.V
D. L   e
t
I
Câu 8. Nếu đơn vị của độ tự cảm là Henry thì 1H bằng A. 1J.A2
B. 1Js/A2
C. 1V.A
D. 1V/A
Câu 9. Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi
A. sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch.
B. sự chuyển động của nam châm với mạch.
C. sự chuyển động của mạch với nam châm.
D. sự biến thiên của từ trương Trái Đất.
Đáp án:1C,2B,3C,4D,5D,6A,7C,8B.

Lý thuyết:
- Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương (gãy) của các tia sáng khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.
- Định luật khúc xạ ánh sáng
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới (tạo bởi tia tới và pháp tuyến) và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
+ Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) luôn luôn không đổi:

Khúc
xạ ánh
sáng

sin i
= hằng số = n21 = n2/n1 = gọi
sin r

là chiết suất tỉ đối của môi trường (2) chứa tia kx với môi trường chứa tia tới (1)
+ Nếu n21 > 1 thì r < i : Tia khúc xạ lệch lại gần pháp tuyến hơn. Ta nói môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 1.
+ Nếu n21 < 1 thì r > i : Tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn. Ta nói môi trường 2 chiết quang kém môi trường 1.
Liên hệ giữa chiết suất và vận tốc truyền của ánh sáng trong các môi trường: n =

c
.
v

Nhận biết (2 câu TN trong đề).
Mời giải các câu sau!
Câu 1. Theo định lật khúc xạ ánh sáng thì
A. tia khúc xạ và tia tới cùng nằm trong mặt phẳng tới.
B. tia khúc xạ và tia tói nằm cùng phía so với pháp tuyến tại điểm tới.
C. khi góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ cũng tăng bấy nhiêu lần. D. góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.
Câu 2. Chiết suất tuyệt đối là chiết suất tỉ đối của
A. hai môi trường bất kì với nhau.
B. môi trường nước với môi trường không khí.
C. môi trường chân không với môi trường thủy tinh.
D. môi trường bất kì với môi trường chân không.
Câu 3. Theo định luật khúc xạ ánh sáng, khi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ bằng A.450
B. 00
C. 900
D. 1800


Câu 4. Nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ
A. luôn nhỏ hơn góc tới B. luôn lớn hơn góc tới C. luôn bằng góc tới
D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới
Câu 5. Chiếu một tia sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 450 thì góc khúc xạ bằng 300. Chiết suất tuyệt đối của khối chất
đó là
A. 2
B. 2
C. 3
D. 3 / 2
Câu 6. Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là
A. n21 = n1/n2
B. n21 = n2/n1
C. n21 = n2 – n1
D. n12 = n1 – n2
Câu 7. Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng
A. góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới.
B. góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.
C. góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới.
D. khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần.
Câu 8. Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới
A. luôn lớn hơn 1.
B. luôn nhỏ hơn 1.
C. bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
D. bằng hiệu số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
Câu 9. Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng
A. luôn lớn hơn 1.
B. luôn nhỏ hơn 1.
C. luôn bằng 1.
D. luôn lớn hơn 0.
Câu 10. Theo định luật khúc xạ ánh sáng
A .khi góc tới tăng bao nhiêu lầ thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần. B. Tia khúc xạ và tia tới nằm cùng phía so với pháp tuyến.
C. Tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng mặt phẳng.
D . Góc khúc xạ luôn luôn lớn hơn góc tới .
Câu 11. Theo nguyên lý thuận nghịch trong sự truyền ánh sáng thì
A. Ánh sáng phát ra từ nguồn S có thể tự quay trở lại S.
B. Khi ánh sáng truyền từ S đến R theo một đường nào đó thì có thể truyền ngược lại từ R về S theo đúng đường cũ.
C. Ánh sáng có thể truyền theo một đường cong khép kín. D. Ánh sáng có thể truyền từ S đến R và quay về S theo một đường khác.

Đáp án:1A,2D,3B,4A,5A,6B,7D,8C,9A,10C,11B
Lý thuyết:
- Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ ánh sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
- Điều kiện để có phản xạ toàn phần
+ Ánh sáng truyền từ một môi trường tới một môi trường chiết quang kém hơn.
+ Góc tới i  igh với sinigh = n2/n1.
- Ứng dụng: cáp quang truyền thông tin hoặc nội soi (trong y tế); làm ống nhòm = lăng kính phản xạ toàn phần
Phản
xạ
toàn
phần

Nhận biết (1 câu TN trong đề).
Mời giải các câu sau!
Câu 1. Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
A. phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường.
B. ánh sáng bị phản xạ lại khi gặp bề mặt nhẵn.
C. ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
D. cường độ ánh sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Câu 2. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi
A. Ánh sáng chiếu từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết quang và góc tới lớn hơn góc giới hạn.
B. Ánh sáng chiếu từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn góc giới hạn.
C. Ánh sáng chiếu từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết quang và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn.
D. Ánh sáng chiếu từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn, góc tới nhỏ hơn góc giới hạn.
Câu 3. Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2 với góc tới i. Điều kiện để có phản xạ toàn phần là


A. n1 > n2 và i > igh
B. n1 < n2 và i > igh
C. n1 < n2 và i < igh
D. n1 > n2 và i < igh
Câu 4. Ứng dụng nào sau đây là của hiện tượng phản xạ toàn phần?
A. gương phẳng.
B. gương cầu.
C. thấu kính.
D. cáp dẫn sáng trong nội soi.
Câu 5. Có 3 môi trường trong suốt. Với cùng góc tới.
- nếu tia sáng truyền từ môi trường 1 vào môi trường 2 thì góc khúc xạ là 300
- nếu tia sáng truyền từ môi trường 1 vào môi trường 3 thì góc khúc xạ là 450
Góc giới hạn phản xạ toàn phần ở mặt phân cách 2 và 3 có giá trị bằng
A. 300
B. 420
C. không xác định được
D. 450
Câu 6. Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5 của thủy tinh bằng 1,8. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi chiếu ánh sáng từ
A. benzen vào nước.
B.nước vào thủy tinh.
C. benzen vào thủy tinh.
D. chân không vào thủy tinh.
Câu 7. Tia sáng truyền từ nước (n=4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị xấp xỉ bằng
A. 410
B. 490
C. 140
D. 450
Câu 8. Tia sáng đơn sắc truyền từ thủy tinh (n1=1,5) đến mặt phân cách với nước (n2=4/3). Để không có tia khúc xạ trong nước thì góc tới phải thỏa mãn
điều kiện A. i < 270
B. i > 630
C. i < 630
D. i > 270
Câu 9. Cho một tia sáng đi từ nước (n = 4/3) ra không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới
A. i  480
B. i  420
C. i  490
D. i  430
Câu 10.
Chiết suất của nước là 4/3. Chiết suất của không khí là 1. Góc tới giới hạn để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần bằng
A. 0,750 và tia tới truyền từ nước sang không khí.
B. 48035’ và tia tới truyền từ nước sang không khí.
0
C. 48 35’ và tia tới truyền từ không khí vào nước. D. 0,750 và tia tới truyền từ không khí vào nước.

Đáp án:1A,2A,3A,4D,5,D,6A,7B,8B,9C,10B.
Lý thuyết:
- Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác.
- Một lăng kính được đặc trưng bởi:+ Góc chiết quang A; + Chiết suất n.
- Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng: Chùm ánh sáng trắng khi đi qua lăng kính sẽ bị phân tích thành nhiều chùm sáng đơn sắc khác nhau.
- Đường truyền của tia sáng qua lăng kính: tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ cũng lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.
- Công dụng: làm máy quang phổ, ống nhòm

Nhận biết (1 câu TN trong đề).
Mời giải các câu sau!
Lăng
kính

Câu 1. Lăng kính là một khối chất trong suốt
A. có dạng lăng trụ tam giác.
B. có dạng hình trụ tròn.
C. giới hạn bởi hai mặt cầu.
D. hình lục lăng.
Câu 2. Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
A. trên lăng kính.
B. dưới của lăng kính.
C. cạnh của lăng kính.
D. đáy của lăng kính.
Câu 3. Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi
A. hai mặt bên của lăng kính.
B. tia tới và pháp tuyến.
C. tia ló và pháp tuyến.
D. tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính.
Câu 4. Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là tam giác
A. đều.
B. cân.
C. vuông.
D. vuông cân.
Câu 5. Chiếu một tia sáng đến lăng kính thì thấy tia ló ra là một tia sáng đơn sắc vàng. Chùm tia sáng chiếu tới lăng kính là ánh sáng
A. hai màu lục, lam.
B. đơn sắc vàng.
C. tạp sắc.
D. Ánh sáng trắng.

Đáp án: 1A,2D,3D,4D,5B


Lý thuyết:
Tiêu cự: f = OF ' . Độ tụ: D =

1
(dp)
f (m)

Qui ước: Thấu kính hội tụ: f > 0 ; D > 0; Phân kì thì f <0, D <0
Công thức xác định vị trí ảnh:

1
f

=

+ Công thức xác định số phóng đại: k =

1
1
df
d ' f
d .d '

 d '
;d 
; f 
d
d '
d  f
d ' f
d  d '
d '
A' B '
==
d
AB

f

f
 d

+ Qui ước dấu:
Vật thật: d >0; Ảnh thật: d’ > 0; Ảnh ảo: d’ < 0.
k > 0: ảnh và vật cùng chiều; trái tính chất (vật thật cho ảnh ảo)
k < 0: ảnh và vật ngược chiều; cùng tính chất (vật thật cho ảnh thật)
Thấu
kính
mỏng

Thông hiểu (1 câu TL trong đề); Vận dụng thấp (1 câu TL trong đề); Vận dụng thấp (2 câu TL trong đề).
Mời giải các câu sau!
Câu 1. Một thấu kính phẳng-lồi đặt trong không khí, có tiêu cự bằng 20cm.
a/ Tính độ tụ của thấu kính.
b/ Đặt một vật sáng AB cao 2cm, vuông góc với trục chính và cách thấu kính 30cm. Xác định vị trí, tính chất và độ lớn của ảnh, vẽ ảnh.
c/ Di chuyển vật đến vị trí nào để thấy ảnh cùng chiều và lớn hơn vật 2 lần. Tìm vị trí đặt vật, vẽ ảnh và tính khoảng cách vật – ảnh.
Câu 2. Chiếu một chùm sáng hội tụ tới thấu kính L thì thấy chùm tia ló song song với trục chính của L. Biết điểm hội tụ của chùm sáng tới là một điểm
ảo (ở sau thấu kính) và cách quang tâm O của thấu kính L là 20cm.
a/ Hỏi L là thấu kính gì? Vì sao? Tìm tiêu cự của L.
b/ Vật sáng AB = 4cm đặt vuông góc trục chính cho ảnh A’B’ cánh vật 15cm. Tìm A’B’ và vẽ ảnh.
c/ Tính số phóng đại của kính.
Câu 3. Vật sáng AB cao 2 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì có độ tụ 2 đi-ôp.
a) Tính tiêu cự của thấu kính.
b) Vật sáng AB cách thấu kính 50cm. Xác định tính chất, vị trí, chiều cao ảnh. Vẽ hình.
c) Vật sáng AB phải đặt tại đâu để thu được ảnh nhỏ bằng 1/4 lần vật?
Câu 4.
Vật AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm cho ảnh A’B’ rõ nét trên màn đặt cách vật 80cm.
a/ Tính độ tụ của kính?
b/Xác định vị trí ảnh, số phóng đại. Vẽ ảnh theo đúng tỉ lệ?
b/ Di chuyển vật sao cho ảnh là thật và gấp 4 lần vật. Tính vị trí vật và ảnh khi đó?

Lý thuyết:
Mắt

- Từ ngoài vào trong, mắt có các bộ phận sau:+ Giác mạc;+ Thủy dịch; Lòng đen;Thể thủy tinh;Dịch thủy tinh; Màng lưới (võng mạc).
- Mắt hoạt động như một máy ảnh, trong đó:
- Thấu kính mắt có vai trò như vật kính; Màng lưới có vai trò như phim.
- Điều tiết là hoạt động của mắt làm thay đổi tiêu cự của mắt để cho ảnh của các vật ở cách mắt những khoảng khác nhau vẫn được tạo ra ở màng lưới.
+ Khi mắt ở trạng thái không điều tiết, tiêu cự của mắt lớn nhất (fmax, Dmin).
+ Khi mắt điều tiết tối đa, tiêu cự của mắt nhỏ nhất (fmin, Dmax).


+ Khi mắt không điều tiết, điểm trên trục của mắt mà ảnh tạo ra ngay tại màng lưới gọi là điểm cực viễn CV. Đó cũng là điểm xa nhất mà mắt có thể nhìn
rỏ. Mắt không có tật CV ở xa vô cùng (OCV = ).
+ Khi mắt điều tiết tối đa, điểm trên trục của mắt mà ảnh còn được tạo ra ngay tại màng lưới gọi là điểm cực cận CC. Đó cũng là điểm gần nhất mà mắt
còn nhìn rỏ. Càng lớn tuổi điểm cực câïn càng lùi xa mắt.
+ Khoảng cách giữa CV và CC gọi là khoảng nhìn rỏ của mắt. OCV gọi là khoảng cực viễn, Đ = OCC gọi là khoảng cực cận.
+ Góc trông nhỏ nhất  = min giữa hai điểm để mắt còn có thể phân biệt được hai điểm đó gọi là năng suất phân li của mắt. Khi đó, ảnh của 2 điểm đầu và
cuối của vật được tạo ra ở hai tế bào thần kinh thị giác kế cận nhau.
Mắt bình thường  = min = 1’
Mắt cận và cách khắc phục
- Đặc điểm: Độ tụ lớn hơn độ tụ mắt bình thường, chùm tia sáng song song truyền đến mắt cho chùm tia ló hội tụ ở một điểm trước màng lưới.
fmax < OV; OCv hữu hạn; Cc ở rất gần mắt hơn bình thường.
- Khắc phục: Đeo thấu kính phân kì có độ tụ thích hợp để có thể nhìn rỏ vật ở vô cực mà mắt không phải điều tiết. Tiêu cự của thấu kính cần đeo (nếu coi
kính đeo sát mắt) là : fk = - OCV.
Mắt viễn thị và cách khắc phục
- Đặc điểm: Độ tụ nhỏ hơn độ tụ của mắt bình thường, chùm tia sáng song song truyền đến mắt cho chùm tia ló hội tụ ở một điểm sau màng lưới.
fmax > OV; Nhìn vật ở vô cực phải điều tiết; Cc ở rất xa mắt hơn bình thường.
- Khắc phục: Đeo một thấu kính hội tụ có tụ số thích hợp để:- Hoặc nhìn rỏ các vật ở xa mà không phải điều tiết mắt. Hoặc nhìn rỏ được vật ở gần như
mắt bình thường (ảnh ảo của điểm gần nhất muốn quan sát qua thấu kính hiện ra ở điểm cực cận của mắt).
Mắt lão và cách khắc phục
+ Khi tuổi cao khả năng điều tiết giảm vì cơ mắt yếu đi và thể thủy tinh cứng hơn nên điểm cực cận CC dời xa mắt.
+ Để khắc phục tật lão thị, phải đeo kính hội tụ để nhìn rỏ vật ở gần như mắt bình thường.

Nhận biết (1 câu TN trong đề); Thông hiểu (1 câu TN trong đề).
Mời giải các câu sau!
Câu 1. Bộ phận của mắt giống như thấy kính là
A. Thủy dịch.
B. Dịch thủy tinh.
C. Màng lưới.
D. Thủy tinh thể.
Câu 2. Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi
A. độ cong của thủy tinh thể để ảnh của vật quan sát hiện rõ nét trên màng lưới.
B. đường kính của con ngươi để thay đổi cường độ ánh sáng chiếu vào mắt.
C. vị trí của vật để ảnh của vật hiện rõ trên màng lưới.
D. khoảng cách từ thủy tinh thể đến màng lưới để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây về đặc điểm cấu tạo của mắt là đúng?
A. Độ cong của thuỷ tinh thể không thể thay đổi.
B. Khoảng cách từ quang tâm thuỷ tinh thể đến võng mạc luôn thay đổi.
C. Độ cong của thuỷ tinh thể và khoảng cách từ quang tâm đến võng mạc đều có thể thay đổi.
D. Độ cong của thuỷ tinh thể có thể thay đổi nhưng khoảng cách từ quang tâm đến võng mạc thì không.
Câu 4. Mắt không có tật là mắt
A. Khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trên võng mạc. B. Khi điều tiết, có tiêu điểm nằm trên võng mạc.
C. Khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trước võng mạc.
D. Khi điều tiết, có tiêu điểm nằm trước võng mạc.
Câu 5. Mắt điều tiết mạnh nhất khi quan sát vật đặt ở


A. Điểm cực viễn.
B. Điểm cực cận. C. Trong giới hạn nhìn rõ của mắt.
D. Cách mắt 25cm.
Câu 6. Khi nhìn vật đặt ở vị trí cực cận của mắt thì
V
A. thuỷ tinh thể có độ tụ nhỏ nhất.
B. góc trông vật đạt giá trị cực tiểu
O F
C. khoảng cách từ quang tâm của thuỷ tinh thể tới võng mạc là ngắn nhất.
D. thuỷ tinh thể có độ tụ lớn nhất
Câu 7. Vị trí đặt vật và sự điều tiết của mắt trong trường hợp nào sau đây là sai để ảnh của vật hiện ra tại điểm vàng V?
B. Tại CC khi mắt điều tiết tối đa.
A. Tại CV khi mắt không điều tiết.
C. Tại một điểm trong khoảng CCCV khi mắt điều tiết thích hợp.
D. Tại CC khi mắt không điều tiết.
Câu 8. Khi mắt điều tiết tối đa thì ảnh của điểm cực viễn CV được tạo ra
A. Tại điểm vàng V.
B. Trước điểm vàng V. C. Sau điểm vàng V.
D. Không xác định được vì không có ảnh.
Câu 9. Khi mắt không điều tiết thì ảnh của điểm cực cận Cc của người viễn thị được tạo ra
A. Tại điểm vàng V.
B. Trước điểm vàng V. C. Sau điểm vàng V.
D. Không xác định được vì không có ảnh.
Câu 10. Quan sát hình vẽ (O, F, V là quang tâm của mắt, tiêu điểm mắt, điểm vàng). Hãy cho biết đó là mắt gì?
A. Cận thị.
B. Viễn thị.
C. Mắt không tật.
D. Mắt người già.
Câu 11. Mắt người có đặc điểm sau OCV = 100 cm. OCC = 10 cm. Tìm phát biểu đúng?
A. Mắt có tật cận thị phải đeo kính hội tụ để sửa.
B. Mắt có tật cận thị phải đeo kính phân kì để sửa.
C. Mắt có tật viễn thị phải đeo kính hội tụ để sửa.
D. Mắt có tật viễn thị phải đeo kính phân kì để sửa.
Câu 12. Một người khi không đeo kính nhìn rõ các vật cách mắt từ 40cm đến 1m. Người này mắc tật là
A. viễn thị lúc già.
B. cận thị lúc già.
C. cận thị lúc trẻ.
D. viễn thị lúc trẻ.
Câu 13. Mắt bị tật viễn thị
A. có tiêu điểm ảnh F’ ở trước võng mạc.
B. nhìn vật ở xa phải điều tiết.
C. đeo kính hội tụ hoặc kính phân kì thích hợp để nhìn rõ vật ở xa.
D. có điểm cực viễn ở vô cực
Câu 14. Mắt bị tật cận thị
A. có tiêu điểm ảnh F’ ở sau võng mạc. B. nhìn vật ở xa phải điều tiết mới thấy rõ.
C. phải đeo kính sát mắt mới thấy rõ.
D. có điểm cực viễn cách mắt khoảng 2m trở lại.
Câu 15. Chọn phát biểu sai khi nói về sự điều tiết của mắt?
A. Sự điều tiết là sự thay đổi độ cong các mặt giới hạn của thuỷ tinh thể để ảnh hiện rõ trên võng mạc.
B. Khi mắt điều tiết thì tiêu cự của thuỷ tinh thể thay đổi.
C. Khi mắt điều tiết thì khoảng cách giữa thuỷ tinh thể và võng mạc thay đổi.
D. Mắt chỉ có thể điều tiết khi vật ở trong giới hạn thấy rõ.
Câu 16. Đối với mắt chọn phát biểu sai?
A. Ảnh của một vật qua thuỷ tinh thể của mắt là ảnh thật.
B. Tiêu cự của thuỷ tinh thể luôn thay đổi được.
C. Khoảng cách từ tâm thuỷ tinh thể đến võng mạc là hằng số.
D. Ảnh của một vật qua thuỷ tinh thể của mắt là ảnh ảo.
Câu 17. Đối với các tật của mắt hãy chọn phát biểu sai?
A. Mắt cận thị là mắt không thể nhìn xa được như mắt bình thường. B. Mắt cận thị có điểm cực cận gần mắt hơn so với mắt bình thường.
C. Mắt cận thị là mắt khi không điều tiết có tiêu điểm nằm trước điểm vàng. D. Mắt cận thị có điểm cực viễn ở vô cùng.
Câu 18. Chọn phát biểu đúng khi nói về kính sửa tật cận thị?
A. Mắt cận thị đeo thấu kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cùng như mắt không bị tật.
B. Mắt cận thị đeo thấu kính hội tụ nhìn rõ vật ở xa vô cùng như mắt không bị tật.
C. Mắt cận thị đeo thấu kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần như mắt không bị tật.
D. Mắt cận thị đeo thấu kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần như mắt không bị tật.
Câu 19. Chọn phát biểu sai khi nói về tật cận thị của mắt?
A. Mắt cận thị là mắt không nhìn rõ được những vật ở xa.
B. Đối với mắt cận thị, khi không điều tiết thì tiêu điểm của thuỷ tinh thể nằm trước võng mạc.
C. Điểm cực cận của mắt cận thị ở gần mắt hơn so với mắt bình thường.


D. Điểm cực cận của mắt cận thị ở xa mắt hơn so với mắt bình thường.
Câu 20. Khi mắt nhìn vật ở vị trí điểm cực cận thì
A. khoảng cách từ thuỷ tinh thể tới võng mạc là ngắn nhât.
B. thuỷ tinh thể có độ tụ lớn nhất.
C. thuỷ tinh thể có độ tụ nhỏ nhất.
D. mắt không điều tiết.
Câu 21. Mắt một người có thể nhìn rõ từ 10cm - 50cm. Tìm phát biểu sai về mắt của người đó?
A. Người này mắc tật cận thị vì điểm cực viễn của mắt không đeo kính không phải là ở xa vô cực như người mắt tốt.
B. Kính chữa tật mắt của người này là kính phân kì có tiêu cự fk = - 50cm.
C. Khi đeo kính chữa sát mắt người này đọc sách sẽ để sách cách mắt 15cm.
D. Miền nhìn rõ của người này khi đeo sát mắt kính chữa tật mắt là từ 12,5cm đến vô cùng.
Câu 22. Nội dung nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo quang học của mắt ?
A. Khoảng cách từ quang tâm của thủy tinh thể đến võng mạc thay đổi khi mắt điều tiết.
B. Đường kính của con ngươi thay đổi sẽ thay đổi độ chiếu sáng lên võng mạc.
C. Dịch thủy tinh và thủy dịch đều có chiết suất bằng 1,333.
D. Võng mạc của mắt đóng vai trò như phim trong máy ảnh.
Câu 23. Khi mắt nhìn rõ một vật đặt ở điểm cực cận thì
A.tiêu cự của thủy tinh thể là lớn nhất.
B. mắt không điều tiết vì vật ở rất gần mắt.
C. độ tụ của thủy tinh thể là lớn nhất.
D. khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc là nhỏ nhất.
Câu 24. Khi vật ở xa tiến lại gần mắt thì
A. tiêu cự của thủy tinh thể tăng lên.
B. tiêu cự của thủy tinh thể giảm xuống.
C. khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc tăng.
D. khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc giảm.

Đáp án:1D,2A,3D,4A,5B,6D,7D,8B,9C,10A,11B,12C,13B,14D,15C,16D,17D,18A,19D,20C,21B,22A,23C,24B

Huỳnh Phước Tuấn – 0913839112 - Chúc thành công!



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×