Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH MÃ cổ PHIẾU đầu tư NGÀNH THÉP

Phần 2
HPG: công ty có ưu thế vượt trội trong ngành thép
Nguồn: Cophieu69, cafef, báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Mọi chi tiết xin liên hệ người viết trực tiếp: FB: Khánh Hưng. Skype: Hung Le
Kết luận:
1. HPG (tam thời) cho thấy sự vượt trội của mình so với những công ty khác cùng
ngành thép trên sàn HOSE.
2. Dựa trên những đánh giá về thị trường, và cơ bản của HPG người viết đề xuất giá
hợp lý để nắm giữ dài hạn: 37-39 (với mức giá mục tiêu 44-48), với mức kỳ vọng
từ 15-20%/năm đối với đầu tư dài hạn, HPG là cổ phiếu đáng để nắm giữ.
3. Mặc dù HSG có những điều bất lợi như phần 1 đã đề cập, người viết đánh giá nếu
HSG cải thiện được tình hình hoạt động của mình trong năm nay, thì rất đáng để
nắm giữ. Mức giá mục tiêu để nắm giữ mà người viết cảm thấy hợp lý dựa trên
quan điểm cá nhân là: 10-11. Mức giá bán: cập nhật.
4. Ngành thép nói chung đang đối mặt với những rủi ro đang tăng trên thị trường
toàn cầu, từ đó tiếp tục duy trì sự thận trọng và liên tục cập nhật báo cáo sớm
nhất có thể.
1. Giá vốn hàng bán, tỷ lệ giá vốn/doanh thu và biên lợi nhuận gộp
Bảng 1: Doanh thu thuần từ 2014 - quý I/2018
Đơn vị: (triệu đồng)
Năm


01/2018

2017

2016

2015

2014

HPG

13161793

46854525

33884892

27864558

25851816

HSG

7929841

26336894

18006498

17469894

15005074

NKG

3585643

12619284

12619284

5750758

5835434

POM

3039673

11369575

9296926

9807579

10804879

Bảng 2: Giá vốn hàng bán từ 2014 - quý I/2018
Đơn vị: triệu đồng
Năm

01/2018

2017

2016

2015

2014

HPG

10035454

35536121

24532650

21858956

20338347

HSG

6705382

21730791

13717393

14869355

13240125

NKG

3290022

11250913

7924277

5304227

5518047

POM

2738765

10265817

8659687

9238990

10370586

Bảng 3: tỷ lệ giá vốn hàng bán/ doanh thu


Đơn vì (phần trăm)
Năm

01/2018

2017

2016

2015

2014

HPG

76.2468609

75.84351992

72.39996515

78.44716575

78.67279807

HSG

84.55884551

82.51083442

76.18023782

85.11416841

88.23765214

NKG

91.75542574

89.1565084

62.79498108

92.23526707

94.56103865

POM

90.10064569

90.292003

93.14570214

94.20255498

95.98058433

Kết luận: trong 4 công ty được xếp loại vào ngành thép, HPG là công ty duy nhất duy trì
tỷ lệ giá vốn/doanh thu thấp hơn 80% trong toàn bộ giai đoạn phân tích. Tỷ lệ giá
vốn/doanh thu giúp cho HPG có những ưu thế vượt trội như:
1. Khả năng cạnh tranh về giá bán. Tỷ lệ giá vốn/doanh thu thấp cho phép HPG hạ
giá bán hoặc duy trì mức giá thấp hơn so với các công ty cùng ngành. Thêm nữa,
nó có thể gia tăng chiết khấu cho các đại lý để thúc đẩy doanh số bán hàng.
2. Khả năng tồn tại: nếu tình hình vĩ mô trở nên xấu như: giá nguyên vật liệu tăng,
cầu giảm, cũng như những thay đổi trongvi mô xấu: thay đổi ban lãnh đạo, cháy
nổ,..
3. Khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu: chỉ với mục tiêu đưa ra cái nhìn
lướt về chi phí sản xuất của các tập đoàn thép trên thế giới.
Hạn chế:
1. Không tách biệt chi phí sản xuất theo từng mảng.
2. Chỉ đơn giản so sánh chi phí sản xuất biên mà bỏ qua chất lượng sản phẩm.
Bảng 4: tỷ lệ giá vốn hàng bán/doanh các công ty hàng đầu thế giới
Đơn vị: (triệu đồng)
Năm

2017

2016

2015

Baosteel

Q3: 87.44%

87.27%

91.41%

Nippon

80.99%

80.85%

79.86%

Posco

86.22%

87.39%

88.77%

Kobe

86.67%

84.30%

78.42%

http://tv.baosteel.com/ir/pdf/report/600019_2016_e11.pdf
http://tv.baosteel.com/ir/pdf/report/600019_2017_3e.pdf
https://www.marketwatch.com/investing/stock/nssmy/financials
http://www.posco.com/homepage/docs/eng5/jsp/invest/financial/s91b5010040c.jsp?
mdex=posco22AA
https://quotes.wsj.com/JP/5406/financials/annual/income-statement
=> mặc dù có những hạn chế trên, ta có thể thấy chi phí giá vốn hàng bán của HPG nhìn
chung vẫn thấp hơn so với công ty hàng đầu trên thế giới.


Bảng 5 biên lợi nhuận gộp
Đơn vì (triệu đồng)
Năm

01/2018

2017

2016

2015

2014

HPG

23.7531391

24.15648008

27.60003485

21.55283425

21.32720193

HSG

15.44115449

17.48916558

23.81976218

14.88583159

11.76234786

NKG

8.244574265

10.8434916

37.20501892

7.764732927

5.438961352

POM

9.899354306

9.707997001

6.854297861

5.797445017

4.019415673

=> Giá vốn hàng bán thấp kéo theo tỷ lệ nhuận gộp vượt trội của HPG. Tỷ lệ luôn được duy trì
trên 20% trong cả giai đoạn. Lợi nhuận gộp hay còn gọi là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh,
đây là lợi nhuận lớn nhất và là lợi nhuận cốt lỗi của bất kì công ty sản xuất kinh doanh, với tỷ lệ
nhuận gộp cao cho phép công ty chi trả các khoản chi phí: chi phí quản lý, bán hàng, lãi vay….
Nếu công ty có thể kiểm soát những chi phí này hiệu quả, sẽ đảm bảo dòng tiền từ hoạt động
kinh doanh đáp ứng nhu cầu của mình trong việc chi trả chi phí đầu tư, duy trì vốn lưu động, chi
trả cổ tức….
2. Chu kỳ thương mại
Ý nghĩa: Đây là chỉ số dùng để đo lường nhu cầu vốn lưu động trong kỳ. Chỉ số càng cao
nhu cầu vốn lưu động càng tăng. Ngoài ra chu kỳ thương mại còn có những điểm cần
lưu ý:
2.1 Đây là một cách đo lường khác về nhu cầu vốn lưu động (đo lường phổ biến: tài sản
ngắn hạn - nợ ngắn hạn, tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn,...).
2.2 Ưu điểm của cách tính này so với những cách khác chính là: cho thấy sự chênh lệch
về thời gian giữa các dòng tiền (thời gian phải trả người bán, thời gian đầu tư hàng tồn
kho và thu tiền từ khách hàng)
Nhược điểm:
1. Cách tính tốn nhiều thời gian hơn.
Bảng 6 hàng tồn kho cuối kỳ
Đơn vị triệu đồng
Năm

01/2018

2017

2016

2015

2014

HPG

11333205

11748873

10247176

6937442

7386389

HSG

9862537

9305120

4967956

2445629

3299936

NKG

3187602

4090178

2032864

1098217

972297

POM

2141694

1949507

1634959

2175629

3643113

Bảng 7 hàng tồn kho đầu kỳ
Đơn vị triệu đồng


Năm

01/2018

2017

2016

2015

2014

HPG

11893184

10391475

7208055

7601110

8064854

HSG

8898028

4835669

3556893

4747945

3020464

NKG

4090177

2032863

1098217

972297

825114

POM

199506

1634959

2175628

3646564

2048051

Bảng 8 khoảng phải thu ngắn hạn
Đơn vị triệu đồng
Năm

01/2018

2017

2016

2015

2014

HPG

7097180

6555419

2394831

1608217

1719570

HSG

2266153

3148252

1892900

1038307

922835

NKG

915341

1107025

496324

533159

604105

POM

2746072

2740316

2434555

1935948

2099085

Bảng 9 khoản phải trả ngắn hạn
Đơn vị triệu đồng
Năm

01/2018

2017

2016

2015

2014

HPG

3420134

4226437

3733634

2638687

1927830

HSG

931438

3482818

1620489

626270

1885979

NKG

736921

777333

440639

879365

1337398

POM

251851

267186

319789

230679

462818

Bảng 10 chu kỳ thương mại
Đơn vị triệu đồng
Năm

01/2018

2017

2016

2015

2014

HPG

470.7347867

128.1492398

127.0640963

90.21400018

119.3878118

HSG

588.6624408

149.3304252

129.6621372

62.66670985

61.6461873

NKG

329.5742775

141.4284427

88.60580946

49.61355139

15.71594988


POM

587.3758514

146.0417788

148.0608665

145.145027

182.47894

Kết luận: nhìn chung chu kỳ thương mại các công ty thép trong giai đoạn này tăng dần qua các
năm. HPG cho thấy sự vượt trội so với những công ty còn lại trong năm 2017. Đáng lưu ý chính
là HSG và NKG, trong 3 năm gần nhất chu kỳ thương mại tăng nhanh. Trong đó: HSG tăng
138.28%, NKG tăng 185.08%.
Chu kỳ thương mại tăng sẽ tăng áp lực lên nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp trong ngắn
hạn, đòi hỏi ban lãnh đạo phải duy trì một lượng tiền khá lớn hoặc các phương pháp khác (vay
nợ, cung cấp tín dụng,....) dẫn đến việc lãng phí một nguồn lực đáng kể vì “tiền và tương
đương tiền” được xem là tải sản có khả năng sinh lời thấp nhất hoặc không sinh lời trong các
loại tài sản. Ví dụ: HPG năm 2017. Trong năm 2017 số ngày trung bình dòng tiền thu được từ
hoạt động sản xuất và kinh doanh là: 169.39 ngày, trong khi đó trung bình dòng tiền phải trả cho
nhà cung cấp là 41.24 ngày => chu kỳ thương mại: 128.14 ngày. Do đó, HPG phải duy trì lượng
lớn tiền để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. Hiệu quả hoạt động kinh doanh
Ý nghĩa: để đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh 2 chỉ số phổ biến chính là suất sinh
lời trên vốn đầu tư (ROA) và suất sinh trên vốn chủ sở hữu. Những chỉ số này đo cho
biết khả năng tạo ra lợi nhuận của
3.1 suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROA)
Bảng 11: suất sinh lời trên vốn đầu tư
Đơn vị: phần trăm
Năm

2017

2016

2015

2014

HPG

17.44953362

23.12812356

16.03960894

17.24902015

HSG

6.150793429

15.3014966

10.24578199

5.301796607

NKG

7.488746569

9.505413114

4.368730384

2.089538314

POM

9.896482914

4.546915545

0.5525643684

0

3.2 suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Bảng 12: suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Đơn vị: phần trăm
Năm

2017

2016

2015

2014

HPG

28.55807131

38.71323405

28.28000285

31.84325994

HSG

13.48019033

23.22274768

14.03740961

9.7933313

NKG

12.95614114

19.21663252

12.19740559

6.058254651


POM

11.24496581

5.993410457

0.8294796665

-0.2263719964

=> HPG tiếp tục cho thấy sự vượt trội của mình trong 2 chỉ số ROA và ROE.
Trong bài viết này, người viết sẽ không đi vào phân tích 2 chỉ số quen thuộc trên. Thay vào đó
sẽ cung cấp cho người đọc cái nhìn sâu hơn về khả năng tạo ra lợi nhuận của một doanh
nghiệp, thông qua: phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (không bao gồm lợi nhuận
từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính).
4. Lợi nhuận trên tài sản hoạt động thuần (RNOA)
RNOA = net operating profits after tax (NOPAT)/ averages net operating assets
Ý nghĩa và ưu, nhược điểm so với ROA:
Ý nghĩa:RNOA cung cấp cái nhìn chi tiết hơn về khả năng tạo ra lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh của một công ty sau khi loại bỏ những tác động từ hoạt động tài chính
(doanh thu, lợi nhuận, tài sản).
Uư điểm: với cái nhìn chi tiết hơn cho ta đánh giá một cách chi tiết yếu tố nào tác động
đến khả năng tạo ra lợi nhuận như: doanh số hàng bán, chi phí hàng bán, đòn bẩy hoạt
động (sẽ được trình bài trong phần tiếp theo).
Nhược điểm: tính toán phức tạp, tốn thời gian.
Bảng 13 Lợi nhuận trên tài sản hoạt động thuần (RNOA)
Đơn vị: phần trăm
Năm

2017

2016

2015

2014

HPG

29.94

57.95

56.85

63.47

HSG

15.21

22.98

10.95

7.60

NKG

12.88

16.29

11.99

11.31

POM

13.07

7.69

5.60

2.69

=> Khi nhìn vào bảng ta có thể sư khác biệt đáng kể giữa RNOA và ROA, qua đó ta có thể thấy
được suất sinh lời của các công ty trong bài viết bị ảnh hưởng lớn bởi các khoảng doanh thu,
chi phí từ hoạt động tài chính (vay nợ, và đầu tư).
=> HPG tiếp tục cho thấy sự vượt trội trong khoảng thời gian phân tích, mặc dù chỉ số này đã
giảm mạnh từ năm 2014 -2017 (giảm 52.83%). Điều này cho ta thấy HPG đã gia tăng việc vay
nợ và hoạt đông đầu tư tài chính.

Bài viết tiếp theo sẽ bổ sung:
1. Phân tích sâu hơn các nhân tố ảnh hưởng đến RNOA:

Trong đó: OLLEV: average operating liabilities/average NOA.
2. Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến ngành thép.
3. Phân tích từng doanh nghiệp riêng lẻ.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×