Tải bản đầy đủ

lap va phan tich du an pham phu chuong 8 rui ro va bat dinh trong phan tich du an cuuduongthancong com (1)

n
Lập và phân tích dự án

CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


Nôi dung

1
2
3

4

CuuDuongThanCong.com

nh

y (Sensitivity Analysis)


i ro (Risk Analysis)

ng theo MONTE - CARLO

https://fb.com/tailieudientucntt


Khái niệm rủi ro – bất định
Một nhà khoa học đã cho rằng :”Chỉ có
một điều chắc chắn là không chắc chắn”.
Trong mọi hoạt động con ngƣời đều tồn tại
yếu tố ngẫu nhiên , bất định.
 Rủi ro: biết đƣợc xác suất xuất hiện .
 Bất định : không biết đƣợc xác suất hay thông
tin về sự xuất hiện.

CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


Rủi ro – Bất định
Cách đối phó :
 Bỏ qua tính chất bất định trong tƣơng lai , giả
định mọi việc sẽ xảy ra nhƣ một “kế hoạch đã
định” và thích nghi với những biến đổi.
 Cố gắng ngay từ đầu , tiên liệu tính bất trắc
và hạn chế tính bất định thông qua việc chọn
lựa phƣơng pháp triển vọng nhất.

CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


Xác xuất khách quan – chủ quan

Xác xuất khách quan:thông qua phép thử
khách quan và suy ra xác xuất => trong
kinh tế , không có cơ hội để thử .
Xác xuất chủ quan : Khi không có thông
tin đầy đủ , NRQĐ tự gán xác suất một
cách chủ quan đối với khả năng xuất hiện
của trạng thái.

CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


Rủi ro & Bất định trong phân tích dự
án

Trong điều kiện chắc chắn : dòng tiền tệ ,
suất chiết tính , tuổi thọ dự án =>chắc
chắn .
Xét rủi ro – bất định :
 Sự thay đổi giá trị của chuổi dòng tiền tệ đến
kết quả dự án.
 Suất chiết tính ảnh hƣởng đến kết quả dự án.

CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


Xử lý rủi ro bất định trong kinh tế

Tiến hành theo hai hƣớng :
 Tăng cƣờng độ tin cậy của thông tin đầu vào:
tổ chức tiếp thị bổ sung , thực hiện nhiều dự
án để san sẻ rủi ro .
 Thực hiện phân tích dự án thông qua các mô
hình toán làm cơ sở.

CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


Mô hình toán xử lý
Các mô hình chia thành hai nhóm :
 Nhóm mô hình mô tả (description models).
• Ví dụ :Mô hình xác định giá trị hiện tại.

 Nhóm mô hình có tiêu chuẩn hay có định
hƣớng (Normative or prescriptive models)
• Ví dụ : Hàm mục tiêu cực đại giá trị hiện tại.

CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


II.PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY
(Sensitivity Analysis )

1. Định nghĩa :
Phân tích độ nhạy là phân tích
những ảnh hƣởng của các yếu tố có tính
bất định đến:
Độ đo hiệu quả kinh tế của các phƣơng án
so sánh
 Khả năng đảo lộn kết luận về các phƣơng
án so sánh
Ví dụ : Ảnh hƣởng của suất chiết khấu MARR
đến NPV


CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


II.PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY
(Sensitivity Analysis )

+ Mô hình phân tích độ nhạy thuộc loại mô hình mô tả
+ Trong phân tích độ nhạy cần đánh giá đƣợc biến số quan
trọng (là biến cố có ảnh hƣởng nhiều đến kết quả và sự thay
đổi của biến cố có nhiều tác động đến kết quả )
CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


NHƢỢC ĐIỂM CỦA PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY

 Chỉ xem xét từng tham số trong khi kết
quả lại chịu tác động của nhiều tham số
cùng lúc
 Không trình bày đƣợc xác suất xuất hiện
của các tham số và xác suất xảy ra của
các kết quả
 Trong phân tích rủi ro sẽ đề cập đến các
vấn đề trên
CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY THEO MỘT
THAM SỐ
(One at a time Procedure)

Cách thực hiện:
Mỗi lần phân tích ngƣời ta cho
một yếu tố hay một tham số thay đổi và
giả định nó độc lập với các tham số khác

CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY THEO MỘT
THAM SỐ
(One at a time Procedure)
-Vd: Cho dự án đầu tƣ mua máy tiện A với các
tham số đƣợc ƣớc tính nhƣ sau:

Đầu tƣ ban đầu (P): 10 triệu đồng

Chi phí hang năm (C): 2,2

Thu nhập hàng năm (B):5,0

Giá trị còn lại (SV): 2,0

Tuổi thọ dự án (N): 5 năm

MARR (i %): 8%
Yêu cầu: phân tích độ nhạy của AW lần lƣợt theo
các tham số : N, MARR, C

CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY THEO MỘT
THAM SỐ
(One at a time Procedure)

 Giải:
AW= -10(A/P,i%,N)+5-C+2(A/F,i%,N)
 Kết quả :

CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


NHẬN XÉT
AW của dự án khá nhạy đối với C và N nhƣng ít
nhạy đối với MARR
Dự án vẫn còn đáng giá khi :





N giảm không quá 26% giá trị ƣớc tính
MARR không tăng lên quá gấp đôi (103%)
C không tăng quá 39%
Nếu vƣợt quá những giá trị trên sẽ đảo lộn quyết định

Trong phạm vi sai số của các tham số + - 20%
dự án vẫn còn đáng giá
CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CỦA CÁC
PHƢƠNG ÁN SO SÁNH

Nguyên tắc:
Khi so sánh 2 hay nhiều phƣơng án do dòng
tiền tệ của các phƣơng án khác nhau nên độ
nhạy của các chỉ số hiệu quả kinh tế đối với
các tham số cũng khác nhau nên cần phân
tích them sự thay đổi này

CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


VÍ DỤ
 Có 2 phƣơng án A và B , độ nhạy của PW theo tuổi
thọ N của 2 phƣơng án nhƣ sau:

CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


NHẬN XÉT
 Nếu tuổi thọ ƣớc tính của 2 dự án là nhƣ nhau thì :
 A tốt hơn B khi N >10 năm
 B tốt hơn A khi 7 A va B đều không đáng giá khi N<7 năm

 Nếu tuổi thọ ƣớc tính của 2 dự án là khác nhau thì từ đồ
thị có thể rút ra một số thông tin cần thiết
Ví dụ :Nếu N(A)=15+-2 năm v N(B)=10+-2 năm thì
phƣơng án A luôn luôn tốt hơn phƣơng án B

CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY THEO NHIỀU
THAM SỐ(SCENARIO ANALYSIS )

Để xem xét khả năng có sự thay đổi
tƣơng tác giữa sự thay đổi của các tham
số kinh tế cần phải nghiên cứu độ nhạy
của các phƣơng án theo nhiều tham số
Phƣơng pháp tổng quát : tạo thành các
“vùng chấp nhận ” và “vùng bác bỏ”

CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY THEO NHIỀU THAM
SỐ(SCENARIO ANALYSIS )

CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


Phân tích rủi ro (Risk Analysis)
Mô hình tổng quá của bài toán phân tích rủi ro
Trạng thái Si

S1

S2

Sj

Sn

A1
A2

R11
R21

R12
R22

R1j
R2j

R1n
R2n

Ai

Ri1

Ri2

Rij

Am

Rm1

Rm2

Rmj

P1

P2

Phương án Ai

Xác suất của các trạng thái Pi
Ai: Phương án đầu tư

Pj

Rin
Rmn
Pn

Si: Trạng thái xảy ra (Khó khăn, thuận lợi …)

Rij: Chọn phương án Ai và trạng thái Sj thì sẽ có được kết quả là Rij
Pi: Xác suất để trạng thái Sj xảy ra (nếu là bất định thì sẽ không xác định được Pi)
CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


Phân tích rủi ro (Risk
Analysis)

Giá trị kỳ vọng E(Ai) của hiệu quả của phương án Ai
n

E ( Ai )

( R ij * P j )
j

1

Độ lệch chuẩn: Khả năng xảy ra kết quả lệch xa giá trị kỳ vọng E(Ai) của
hương án Ai
n

( Ai )

( R ij

2

E ( A i )) * P j

j 1

Độ rủi ro tương đối giữa các phương án Cv: Phương án nào có Cv
càng lớn thì mức độ rủi ro càng cao

CV

CuuDuongThanCong.com

( Ai )
E ( Ai )
https://fb.com/tailieudientucntt


Phân tích rủi ro (Risk Analysis)
Trạng thái Si

Phương án Ai

S1

S2

Sj

Sn

A1
A2

R11

R12

R1j

R1n

R21

R22

R2j

R2n

Ai
Am

Ri1

Ri2

Rij

Rin

Rm1

Rm2

Rmj

Rmn

Xác suất của các trạng thái Pi

P1

P2

Pj

Pn

E ( A1 ) = R11 * P1 + R12 * P2 + ..……+ R1j * Pj + R1n * Pn
( A1 )

=

(R11- E(A1))2*P1 + (R12- E(A1))2*P2 +……...+ (R1n- E(A1))2*Pn
C

CuuDuongThanCong.com

( A1 )
v

E ( A1 )
https://fb.com/tailieudientucntt


Phân tích rủi ro (Risk Analysis)
Ví dụ: 1 công ty xem xét 3 phương án A1, A2, A3 và các tính trạng kinh
doanh có thể xảy ra là khó khăn, trung bình và thuận lợi cùng với các xác
suất xảy ra tương ứng.

Trạng thái

Khó khăn

Trung bình

Thuận lợi

Phương án

A1
A2
A3

1%

4%

7%

-1 %

4%

9%

-6 %

4%

14 %

Xác suất trạng thái

25 %

50 %

25 %

Yêu cầu: Xác định kỳ vọng, mức độ rủi ro và hệ số biến hóa của các
phương án

CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt


Phân tích rủi ro (Risk Analysis)
Trạng thái

Khó khăn

Phương án

A1
A2
A3
Xác suất trạng thái

Trung bình

Thuận lợi

1%

4%

7%

-1 %

4%

9%

-6 %

4%

14 %

25 %

50 %

25 %

+

0.04 * 0.5

+

0.07 * 0.25

= 4%

E ( A 2 ) = -0.01 *0.25 +

0.04 * 0.5

+

0.09 * 0.25

= 4%

+

0.04 * 0.5

+

0.14 * 0.25

= 4%

E ( A1 ) = 0.01 *0.25

E ( A3 )

=

-0.06 *0.25

( A1 ) = (0.01 –

0.04)2*0.25

+

(0.04 –

0.04)2*

0.5 +

(0.07 –

0.04)2

* 0.25

( A 2 ) = (-0.01 – 0.04)2*0.25 + (0.04 – 0.04)2* 0.5 + (0.09 – 0.04)2 * 0.25
( A3 )

=

C V ( A1 ) =

(-0.06 –
2.12 %

0.04)2*0.25

= 0.53

4%

+

(0.04 –

C V ( A2 ) =

0.04)2*

3.54 %
4%

=

0.5 +
0.88

(0.14 –

0.04)2

* 0.25

C V ( A3 ) =

= 2.12 %
= 3.54 %
= 7.07 %

7.07 %
4%

C V ( A 3 ) Max  Phương án A3 có độ rủi ro cao nhất
https://fb.com/tailieudientucntt

CuuDuongThanCong.com

= 1.77


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×