Tải bản đầy đủ

lap va phan tich du an hang le cam phuong chuong 4 cuuduongthancong com (1)

Chương
PHƯƠNG
SUẤT

4

PHÁP

THU LI NỘI TẠI (IRR)



Đònh nghóa



Nguyên tắc chung



Các ví dụ




Các vấn đề lưu ý

GV: Hàng Lê Cẩm Phương

CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt

1


– Suất thu lợi (Rate of Return – RR): tỷ số tiền lời
thu được sau 1 thời đoạn so với vốn đầu tư ở đầu
thời đoạn (%).
– Khi suất thu lợi không nhỏ hơn “suất thu lợi tối
thiểu chấp nhận được” (MARR): cơ hội đầu tư
đáng giá về mặt kinh tế.

o Suất thu lợi nội tại (IRR) là suất thu lợi nếu dùng nó
để chiết khấu chuỗi dòng tiền tệ của dự án thì PW
của dự án sẽ bằng 0
n

PW =

t 0

t

Dùng phương pháp thử dần và nội suy để tính IRR:
IRR = i1 +

CuuDuongThanCong.com

CFt

 (1  i) = 0
PW1
PW1 – PW2

(i2 – i1)

với i1  PW1 > 0
và i2  PW2 < 0

https://fb.com/tailieudientucntt

2




Ví

Nguyên tắc chung:

 Đối với các dự án độc lập: IRR  MARR
Ví dụ: Tính IRR của dự án đầu tư máy tiện A có chi phí và
thu nhập (tính bằng triệu Đ) như sau:


Đầu tư ban đầu

:

10,00



Chi phí hàng năm

:

2,20



Thu nhập hàng năm

:

5,00



Giá trò còn lại

:

2,00



Tuổi thọ

:

5 năm

dụ: Công ty XYZ có số vốn là 90 triệu Đ, sử dụng MARR = 16%
năm và đang xét 2 PA đầu tư là A và B. PA A cần vốn đầu tư ban
đầu 50 triệu Đ và có giá trò suất thu lợi RR (A) = 35% năm. PA B
cần vốn đầu tư ban đầu 85 triệu Đ và RR (B) = 29% năm.
Thảo

luận
RRA > RRB : chọn phương án A?
Suất thu lợi trung bình của nguồn vốn 90 triệu khi chọn A gạt bỏ B
hoặc khi chọn B gạt bỏ A:


50.000.000 (0,35)  40.000.000 (0,16)
 26,6%
90.000.000
85.000.000 (0,29)  5.000.000 (0,16)
RR (B) 
 28,3%
90.000.000
RR (A) 

 chọn B?

CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt

3




Nguyên tắc chung:
 Đối với các dự án loại trừ nhau  phân tích theo gia
số



Nguyên tắc phân tích theo gia số
 So sánh phương án có đầu tư ban đầu lớn hơn (B) với
phương án có đầu tư nhỏ hơn (B) chỉ khi phương án
có đầu tư nhỏ hơn là đáng giá IRRA  MARR
 Chọn phương án có đầu tư ban đầu lớn hơn nếu phần
gia số vốn đầu tư là đáng giá (IRR()  MARR).

Ví dụ: Xét 2 phương án máy A và B có số liệu cho như sau:
Số liệu ban đầu

Máy A

Đầu tư ban đầu
Dòng tiền tệ chi đều hàng năm
Dòng tiền tệ thu đều hàng năm
Giá trò còn lại (SV)
Tuổi thọ (năm)

10
2,3
5,0
2,0
10

Máy B
15
4,3
7,9
0,0
10

Chọn phương án nào nếu sử dụng phương pháp IRR, với i = 8%

• Với CFi () = CFi(B) – CFi(A)


và CF0(B)  CF0(A)

CuuDuongThanCong.com

https://fb.com/tailieudientucntt

4


Thủ tục so sánh theo suất thu lợi
• B1: Xếp thứ tự các PA theo chiều tăng dần vốn đầu tư ban đầu. Lập bảng
dòng tiền tệ của các PA trong cả thời kỳ phân tích
• B2: Theo chiều vốn đầu tư ban đầu, tìm PA đáng giá đầu tiên. Lấy đó làm
PA “cơ sở” (hay “cố thủ” (Defender)) và PA có vốn đầu tư tiếp theo sẽ là
PA “thay thế” (Challenger).
• B3: Xác đònh chuỗi dòng gia số ròng giữa cặp PA “cơ sở” và “thay thế”,
tính RR () của chuỗi dòng tiền tệ gia số.
• B4: Nếu RR()  MARR: PA thay thế làm PA cơ sở mới và tiếp tục thực
hiện tương tự với PA có vốn đầu tư ban đầu lớn hơn kế tiếp. Nếu RR() <
MARR, thì vẫn giữ PA cơ sở cũ và lấy PA đầu tư lớn hơn tiếp theo làm PA
thay thế mới để so sánh.
• B5: Lặp lại bước 3 và 4 cho đến khi chỉ còn 1 PA trội cuối cùng, đó sẽ là
PA được chọn.
Lưu ý: Trong bước 3 đến 5 mỗi lần chỉ so sánh 2 PA.

CuuDuongThanCong.com

Ví dụ 4-4: 1 Công ty đồ hộp xem xét 2 loại thiết bò vận
chuyển A và B với các đặc trưng cho ở bảng sau. Lập
bảng CF ròng để so sánh 2 PA.
Số liệu ban đầu

Phương án A Phương án B

Chi phí và thu nhập (ngàn Đ)
Đầu tư ban đầu
Chi phí vận hành năm
Giá trò còn lại

Tuổi thọ (năm)

7.000
900
500

9.500
700
1.000

8

12

https://fb.com/tailieudientucntt

5


Ví dụ 4-5: Giải bài toán ở Ví dụ 3-2 theo phương pháp
IRR.
Số liệu ban đầu

Máy tiện A

Máy tiện B

Chi phí và thu nhập (triệu Đ)
Đầu tư ban đầu

10,0

15,0

Chi phí hàng năm
Thu nhập hàng năm

2,2
5,0

4,3
7,0

Giá trò còn lại
Tuổi thọ (năm)

2,0
5

0,0
10

MARR (%)

CuuDuongThanCong.com

8%

Ví dụ 4-6: Giải bài toán về 2 PA máy nén khí ở Ví dụ 3-3
theo phương pháp dựa trên IRR.
Số liệu ban đầu

Máy nén khí I

Máy nén khí II

Chi phí và thu nhập (triệu Đ)
Đầu tư ban đầu

3,0

4,0

Chi phí hàng năm

2,0

1,6

Giá trò còn lại

0,5

0

Tuổi thọ (năm)
MARR (%)

6

9
15%

https://fb.com/tailieudientucntt

6


Ví dụ 4-7: Hãy chọn PA theo phương pháp IRR biết SV =
P và MARR = 18%.
Các phương án

Thu và chi
(triệu đồng)

A

B

C

D

E

F

Đầu tư ban đầu (P)

1000 1500 2500 4000

5000

7000

Thu nhập năm ròng (A1)
Giá trò còn lại (SV)

150
375
500
925
1000 1500 2500 4000

1125
5000

1425
7000

IRR = i% = A1/(-P)

15%

25%

20%

23% 22,5% 20,4%

Giải
• Sắp xếp các PA theo tuần tự tăng vốn đầu tư và tính
IRR() cho các gia số:
Thu và chi
(triệu đồng)

Các phương án
A

Đầu tư ban đầu (P)
Thu nhập
(A1)

năm

ròng

IRR() = (A1)/ (-P)
Gia số có đáng giá không?

CuuDuongThanCong.com

BD

DE

EF

1000

1500

1000

2500

1000

2000

150

375

125

550

200

300

15%
Không

B

25%


BC

12,5%
Không

22%


https://fb.com/tailieudientucntt

20%


15%
Không

7




Các phương án có tuổi thọ khác nhau
– Thời kỳ phân tích bằng BSC của tuổi thọ các
phương án và CF của chu kỳ đầu sẽ được lập lại
cho các chu kỳ sau.
– Thời kỳ phân tích bằng thời kỳ quy hoạch của dự
án.



IRR
– Trường hợp có nhiều nghiệm



Lạm phát







So sánh các phương pháp phân tích theo PW và IRR
– Về đánh giá so sánh phương án đầu tư

◦  các phương pháp phân tích dựa trên PW và
IRR đã dẫn đến cùng 1 kết luận
– Về sắp hạng các dự án đầu tư



Ví dụ: Xét 2 dự án đầu tư A và B có chuỗi
CFt (tính theo triệu Đ) và các chỉ số PW, IRR với
MARR = 10%, như sau:
Dự án
A
B

CuuDuongThanCong.com

Năm 0

Năm 1

–10.000
–15.000

12.000
17.700

PW
(triệu Đ)

IRR (%)

908
1.089

20%
18%

https://fb.com/tailieudientucntt

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×