Tải bản đầy đủ

nghiên cứu truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát tại việt nam

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tác giả

Trần Văn Hùng

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
TÓM TẮT ....................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ........................................................................................... 2
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu................................................... 4
1.3. Tổng quan phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................. 5
1.4. Đóng góp của nghiên cứu ................................................................................. 5
1.5. Kết cấu nghiên cứu ........................................................................................... 7
CHƢƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ
TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ............................................................................ 9
2.1. Lý thuyết về truyền dẫn tỷ giá hối đoái (ERPT) ........................................... 9
2.1.1.

Khái niệm về truyền dẫn tỷ giá ............................................................. 9

2.1.2.

Cơ chế truyền dẫn ................................................................................ 10

2.1.3.

Mô hình định giá so le theo sức mạnh thị trƣờng.............................. 13

2.1.4.

Mô hình Mark up ................................................................................. 15

2.1.5.

Mối quan hệ giữa thay đổi trong tỷ giá và truyền dẫn tỷ giá ........... 17

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


2.2. Lý thuyết nền tảng về mối quan hệ giữa lạm phát, tỷ giá hối đoái và lãi
suất .......................................................................................................................... 18
2.2.1.

Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và lạm phát dƣới các điều kiện cân

bằng quốc tế (International Parity Conditions) ................................................ 18
2.2.2.

Mối quan hệ giữa lãi suất và tỷ giá hối đoái ...................................... 23

2.2.3.

Mối quan hệ giữa lỗ hổng sản lƣợng và lạm phát ............................. 24

2.3. Bằng chứng thực nghiệm về các kết quả nghiên cứu trƣớc đây ................ 25
2.3.1.

Truyền dẫn tuyến tính ......................................................................... 25

2.3.2.

Truyền dẫn phi tuyến ........................................................................... 33

2.3.2.1. Các nghiên cứu thực nghiệm ở nƣớc ngoài .................................... 33
2.3.2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm ở trong nƣớc .................................... 37
2.4. Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................... 38
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU .............................. 40
3.1. Mô hình nghiên cứu ........................................................................................ 40
3.2. Phƣơng pháp ƣớc lƣợng ................................................................................. 41
3.2.1.

Mô hình VAR ........................................................................................ 41

3.2.2.

Mô hình TVAR ..................................................................................... 42

3.3. Dữ liệu .............................................................................................................. 45
3.4. Các bƣớc trong quy trình nghiên cứu .......................................................... 55
3.5. Kết luận chƣơng 3 ........................................................................................... 64
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................... 65
4.1. Ƣớc lƣợng bằng phƣơng pháp TVAR với ngƣỡng lạm phát...................... 65

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


4.2. Ƣớc lƣợng bằng phƣơng pháp TVAR với ngƣỡng thay đổi tỷ giá ............ 83
4.3. Kết luận chƣơng 4 ........................................................................................... 98
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................... 100
5.1. Tóm lƣợc các kết quả nghiên cứu chính ..................................................... 100
5.2. Hạn chế của nghiên cứu ............................................................................... 101
5.3. Hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai ............................................................. 101
5.4. Khuyến nghị chính sách ............................................................................... 102

Danh Mục Tài Liệu Tham Khảo
Phụ Lục

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VAR
VECM
TVAR

Vector Autoregression
Vector Error Correction Model
Threshold Vector Autoregression

TVECM

Threshold Vector Error Correction
Model
Threshold Autoregression
Smooth Transition Threshold
Autoregression
Exponential Smooth Transition
Threshold Autoregression
Double Logistic Smooth Transition
Threshold Autoregression

TAR
STAR
ESTAR
DLSTAR

GMM
WTO
OECD

IFS

Generalized Method of Moments
World Trade Organization
Organisation for Economic Cooperation and Development
United Nations Development
Programme
International Financial Statistics

SBV
GSO
WB
BIS
ERPT
IRP
UIP

State Bank of Vietnam
General Statistics Office of Vietnam
World Bank
Bank of International Settlements
Exchange Rate Pass-Through
Interest Rate Parity
Uncovered Interest Rate Parity

CIA

Covered Interest Arbitrage

PPP
PPI
RPI
Id
CPI

Purchasing Power Parity
Producer Price Index
Retail Price Index
GDP Deflator
Consumer Price Index

UNDP

Mô Hình Vectơ Tự Hồi Quy
Mô Hình Vectơ Hiệu Chỉnh Sai Số
Mô Hình Vectơ Tự Hồi Quy
Ngưỡng
Mô Hình Vectơ Hiệu Chỉnh Sai Số
Ngưỡng
Mô Hình Tự Hồi Quy Ngưỡng
Mô Hình Tự Hồi Quy Ngưỡng
Chuyển Tiếp Trơn
Mô Hình Tự Hồi Quy Ngưỡng
Chuyển Tiếp Trơn Dạng Hàm Mũ
Mô Hình Tự Hồi Quy Ngưỡng
Chuyển Tiếp Trơn Dạng Hàm Logit
Kép
Phương Pháp Moment Tổng Quát
Tổ Chức Thương Mại Thế Giới
Tổ Chức Hợp Tác Và Phát Triển
Kinh Tế
Chương Trình Phát Triển Liên Hiệp
Quốc
Tổ Chức Thống Kê tài Chính Quốc
Tế
Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Tổng Cục Thống Kê Việt Nam
Ngân Hàng Thế Giới
Ngân Hàng Thanh Toán Quốc Tế
Truyền Dẫn Tỷ Giá Hối Đoái
Ngang Giá Lãi Suất
Ngang Giá Lãi Suất Không Phòng
Ngừa
Kinh Doanh Chênh Lệch Lãi Suất
Có Phòng Ngừa
Ngang Giá Sức Mua
Chỉ Số Giá Sản Xuất
Chỉ Số Giá Bán Lẻ
Chỉ Số Giảm Phát GDP
Chỉ Số Giá Tiêu Dùng

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


GAP
RFI
NEER
Inflation
LCP
PCP
ADF
PP
KPSS
AIC
SC
HQ
FPE
LR

Lỗ Hổng Sản Lượng
Lãi Suất Tái Cấp Vốn
Tỷ Giá Danh Nghĩa Có Hiệu Lực Đa
Phương
Inflation
Tỷ Lệ Lạm Phát
Local Currency Pricing
Định Giá Bằng Đồng Nội Tệ
Producer Currency Pricing
Định Giá Bằng Đồng Tiền Của Nhà
Sản Xuất
Augmented Dickey-Fuller Test
Kiểm Định Dickey-Fuller Mở Rộng
Phillips–Perron Test
Kiểm Định Phillips–Perron
Kwiatkowski-Phillips-Schmidt-Shin
Kiểm Định Kwiatkowski-PhillipsTest
Schmidt-Shin
Akaike Information Criterion
Tiêu Chuẩn Thông Tin Akaike
Schwarz Information Criterion
Tiêu Chuẩn Thông Tin Schwarz
Hannan-Quinn Information Criterion
Tiêu Chuẩn Thông Tin HannanQuinn
Final Prediction Error
Tiêu Chuẩn Sai Số Dự Báo Cuối
Cùng
Sequential modified LR test statistic
Tiêu Chuẩn Thống Kê Kiểm Định
LR điều chỉnh theo tuần tự
Output Gap
Refinancing Interest Rate
Nominal Effective Exchange Rate

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
3.1
3.2
4.1
4.2
4.3
4.4
4.5
4.6
4.7
4.8
4.9
4.10
4.11
4.12
4.13
4.14

Nội dung
Tỷ trọng thương mại của 20 quốc gia dùng trong tính toán NEER
Các biến nghiên cứu
Kết quả kiểm định tính dừng cho giai đoạn 2002-2015
Kết quả xác định độ trễ tối ưu cho giai đoạn 2002-2015
Kết quả kiểm định tính phi tuyến cho giai đoạn 2002-2015 – ngưỡng lạm phát
Xác định độ trễ của biến ngưỡng giai đoạn 2002-2015 - ngưỡng lạm phát
Kết quả ước lượng cho giai đoạn 2002-2015 bằng TVAR với ngưỡng lạm phát
Hệ số truyền dẫn tỷ giá trong trạng thái 1 giai đoạn 2002-2015 bằng TVAR
với ngưỡng lạm phát
Hệ số truyền dẫn tỷ giá trong trạng thái 2 giai đoạn 2002-2015 bằng TVAR
với ngưỡng lạm phát
Hệ số truyền dẫn tỷ giá trong trạng thái 3 giai đoạn 2002-2015 bằng TVAR
với ngưỡng lạm phát
Kết quả kiểm định tính phi tuyến cho giai đoạn 2002-2015 – ngưỡng thay đổi
tỷ giá
Xác định độ trễ của biến ngưỡng giai đoạn 2002-2015 - ngưỡng thay đổi tỷ giá
Kết quả ước lượng cho giai đoạn 2002-2015 bằng TVAR với ngưỡng thay đổi
tỷ giá
Hệ số truyền dẫn tỷ giá trong trạng thái 1 giai đoạn 2002-2015 bằng TVAR
với ngưỡng thay đổi tỷ giá
Hệ số truyền dẫn tỷ giá trong trạng thái 2 giai đoạn 2002-2015 bằng TVAR
với ngưỡng thay đổi tỷ giá
Hệ số truyền dẫn tỷ giá trong trạng thái 3 giai đoạn 2002-2015 bằng TVAR
với ngưỡng thay đổi tỷ giá

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình
Nội dung
2.1 Cơ chế truyền dẫn tỷ giá vào giá nội địa dựa theo nghiên cứu của Hüfner và
Schröder (2003)
3.1 Quy trình nghiên cứu
3.2 NEER theo tháng trong giai đoạn 2002-2015
3.3 Thay đổi NEER (%) theo tháng trong giai đoạn 2002-2015
3.4 CPI theo tháng trong giai đoạn 2002-2015
3.5 Tỷ lệ lạm phát hàng tháng (%) trong giai đoạn 2002-2015
3.6 Sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng trong giai đoạn 2002-2015
3.7 Lỗ hổng sản lượng trong giai đoạn 2002-2015
3.8 Lãi suất tái cấp vốn trong giai đoạn 2002-2015
4.1 Tỷ giá hối đoái và lạm phát trong giai đoạn 2002-2015
4.2 Hệ số truyền dẫn tỷ giá trong trạng thái 1 giai đoạn 2002–2015 bằng TVAR
với ngưỡng lạm phát
4.3 Hệ số truyền dẫn tỷ giá trong trạng thái 2 giai đoạn 2002–2015 bằng TVAR
với ngưỡng lạm phát
4.4 Hệ số truyền dẫn tỷ giá trong trạng thái 3 giai đoạn 2002–2015 bằng TVAR
với ngưỡng lạm phát
4.5 Kết quả phản ứng xung trong trạng thái 1 giai đoạn 2002–2015 bằng
TVAR với ngưỡng lạm phát
4.6 Kết quả phản ứng xung trong trạng thái 2 giai đoạn 2002–2015 bằng
TVAR với ngưỡng lạm phát
4.7 Kết quả phản ứng xung trong trạng thái 3 giai đoạn 2002– 2015 bằng
TVAR với ngưỡng lạm phát
4.8 Kết quả phân rã phương sai trong trạng thái 1 giai đoạn 2002–2015 bằng
TVAR với ngưỡng lạm phát
4.9 Kết quả phân rã phương sai trong trạng thái 2 giai đoạn 2002–2015 bằng
TVAR với ngưỡng lạm phát
4.10 Kết quả phân rã phương sai trong trạng thái 3 giai đoạn 2002–2015 bằng
TVAR với ngưỡng lạm phát
4.11 Thay đổi tỷ giá và lạm phát trong giai đoạn 2002-2015
4.12 Hệ số truyền dẫn tỷ giá trong trạng thái 1 giai đoạn 2002–2015 bằng TVAR
với ngưỡng thay đổi tỷ giá
4.13 Hệ số truyền dẫn tỷ giá trong trạng thái 2 giai đoạn 2002–2015 bằng TVAR
với ngưỡng thay đổi tỷ giá
4.14 Hệ số truyền dẫn tỷ giá trong trạng thái 3 giai đoạn 2002–2015 bằng TVAR
với ngưỡng thay đổi tỷ giá

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


4.15
4.16
4.17
4.18
4.19
4.20

Kết quả phản ứng xung trong trạng thái 1 giai đoạn 2002–2015
TVAR với ngưỡng thay đổi tỷ giá
Kết quả phản ứng xung trong trạng thái 2 giai đoạn 2002–2015
TVAR với ngưỡng thay đổi tỷ giá
Kết quả phản ứng xung trong trạng thái 3 giai đoạn 2002– 2015
TVAR với ngưỡng thay đổi tỷ giá
Kết quả phân rã phương sai trong trạng thái 1 giai đoạn 2002–2015
TVAR với ngưỡng thay đổi tỷ giá
Kết quả phân rã phương sai trong trạng thái 2 giai đoạn 2002–2015
TVAR với ngưỡng thay đổi tỷ giá
Kết quả phân rã phương sai trong trạng thái 3 giai đoạn 2002–2015
TVAR với ngưỡng thay đổi tỷ giá

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399

bằng
bằng
bằng
bằng
bằng
bằng


1

TÓM TẮT
Nghiên cứu này xem xét truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát tại Việt Nam
bằng việc sử dụng mô hình phi tuyến vectơ tự hồi quy ngưỡng TVAR, với dữ liệu hàng
tháng từ tháng 1 năm 2002 đến tháng 12 năm 2015. Tác giả sử dụng ngưỡng lạm phát
và ngưỡng thay đổi tỷ giá khi thực hiện nghiên cứu với mô hình phi tuyến này. Khi sử
dụng lạm phát làm biến ngưỡng, nghiên cứu chỉ ra 2 giá trị ngưỡng lạm phát là
0.0765%/tháng và 0.4004%/tháng. Kết quả nghiên cứu với ngưỡng lạm phát chỉ ra rằng
tác động truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát có ý nghĩa thống kê khi lạm phát vượt trên
mức 0.4004%/tháng. Khi sử dụng thay đổi tỷ giá làm biến ngưỡng, nghiên cứu chỉ ra 2
giá trị ngưỡng thay đổi tỷ giá là -0.1657%/tháng và 0.8162%/tháng. Kết quả nghiên
cứu với ngưỡng thay đổi tỷ giá chỉ ra rằng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát có ý nghĩa
thống kê khi thay đổi tỷ giá dưới mức -0.1657%/tháng và khi thay đổi tỷ giá vượt trên
mức 0.8162%/tháng.
Từ Khóa: Truyền dẫn tỷ giá, lạm phát, vectơ tự hồi quy ngưỡng, ngưỡng lạm phát,
ngưỡng thay đổi tỷ giá.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


2

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Chủ đề về truyền dẫn tỷ giá hối đoái luôn được các tác giả trong và ngoài nước
quan tâm nghiên cứu, bởi vì tầm quan trọng của chúng trong quá trình ổn định và phát
triển của nền kinh tế. Trong giai đoạn gần đây, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập
kinh tế thế giới, với dấu mốc quan trọng là việc gia nhập Tổ Chức Thương mại Thế
Giới (WTO) vào năm 2007, cùng với một trong những mục tiêu chính sách hàng đầu
được đề ra đó là kiểm soát lạm phát (cụ thể là ở mức mục tiêu 4% trong năm 2017).
Bên cạnh đó, biến động tỷ giá luôn được các nhà điều hành chính sách quan tâm, nhất
là trong giai đoạn sắp tới khi nền kinh tế thế giới tiềm ẩn những thay đổi lớn ảnh hưởng
đến nền kinh tế Việt Nam. Do đó, việc hiểu biết về truyền dẫn tỷ giá (đặc biệt là vấn đề
truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát) thật sự rất quan trọng trong việc quản lý chính sách tỷ
giá cũng như chính sách tiền tệ một cách phù hợp trong hiện tại và cả trong tương lai
(Ball, 1999; Zorzi và cộng sự, 2007; Shitani và cộng sự, 2013). Trong khuôn khổ các
mô hình vĩ mô mới về nền kinh tế mở, mức độ truyền dẫn tỷ giá vào các mức giá nội
địa là một trong các nhân tố chủ đạo đánh giá mức độ của hiệu ứng lan tỏa quốc tế của
chính sách tiền tệ (Shitani và cộng sự, 2013). Bên cạnh đó, khi hiểu về tác động của
các thay đổi trong tỷ giá lên các mức giá có thể giúp cho các nhà hoạch định chính sách
phán đoán và thiết kế chính sách tiền tệ phù hợp nhằm phản ứng lại với các thay đổi
trong tỷ giá (Zorzi và cộng sự, 2007). Do đó, ngày càng có nhiều nghiên cứu thực
nghiệm với các cách tiếp cận đa dạng khác nhau tại Việt Nam về chủ đề truyền dẫn tỷ
giá. Chính vì vậy, tác giả thực hiện nghiên cứu về chủ đề này, và cụ thể hơn là nghiên
cứu truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát tại Việt Nam.
Tác giả đã lược khảo các nghiên cứu trước đây về chủ đề này và nhận thấy rằng
các nghiên cứu trước đây về truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát tại Việt Nam chỉ tập trung

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


3

vào việc xem xét mối quan hệ tuyến tính với một số mô hình kinh tế lượng thông dụng.
Cụ thể hơn, các nghiên cứu trước đây về truyền dẫn tỷ giá đã tập trung vào việc sử
dụng 3 kỹ thuật kinh tế lượng bao gồm hồi quy phương trình đơn nhất, mô hình vectơ
tự hồi quy (VAR), và mô hình vectơ hiệu chỉnh sai số (VECM). Tuy nhiên, thông qua
các mô hình lý thuyết (mô hình định giá so le theo sức mạnh thị trường và mô hình
Mark up) và các bằng chứng thực nghiệm trước đây (điển hình như Devereux và
Yetman, 2010), tác giả nhận thấy rằng truyền dẫn tỷ giá đến các mức giá nội địa có thể
là phi tuyến. Chính vì sự hiện diện của tính phi tuyến trong truyền dẫn tỷ giá cho nên
các kỹ thuật kinh tế lượng tuyến tính có lẽ đưa ra các kết quả ước lượng truyền dẫn tỷ
giá không chính xác. Chính vì vậy, tác giả sử dụng mô hình kinh tế lượng phi tuyến
trong nghiên cứu truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát tại Việt Nam.
Thông qua việc lược khảo các mô hình kinh tế lượng phi tuyến, tác giả nhận thấy
mô hình vectơ tự hồi quy ngưỡng (TVAR) có nhiều điểm thuận lợi hơn trong nghiên
cứu và mô hình này cũng được sử dụng trong nghiên cứu của Aleem và Lahiani
(2014). Vì vậy, trong luận án này, tác giả sử dụng mô hình TVAR ứng dụng trong
nghiên cứu truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát tại Việt Nam.
Luận án của tác giả đề cập 2 vấn đề sau mà rất khác biệt so với các nghiên cứu
trước đây tại Việt Nam.
Thứ nhất, môi trường lạm phát có tác động đến phản ứng của các tác nhân kinh tế
đối với một cú sốc tỷ giá. Trong thực tế, các tác nhân kinh tế sẽ thay đổi kỳ vọng lạm
phát nếu tỷ lệ lạm phát cao hơn một ngưỡng nhất định nào đó. Điều này là bởi vì khi
nền kinh tế có lạm phát cao, các công ty nhận thấy rằng khi chi phí sản xuất gia tăng
vượt quá một ngưỡng nhất định nào đó thì đều trở nên dai dẳng hơn. Do đó, trong một
môi trường lạm phát cao, họ sẽ điều chỉnh giá thường xuyên hơn để duy trì biên lợi
nhuận và làm gia tăng chi phí thực đơn. Aleem và Lahiani (2014) cho rằng các mức giá
nội địa có lẽ sẽ không phản ứng với các cú sốc tỷ giá trong một môi trường lạm phát
thấp và ổn định, nhưng các mức giá nội địa sẽ phản ứng với các cú sốc tỷ giá nếu lạm

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


4

phát vượt trên một ngưỡng nhất định nào đó. Điều này là đúng ngay cả trong trường
hợp cú sốc tỷ giá là như nhau giữa môi trường lạm phát thấp và ổn định với môi trường
lạm phát vượt trên một ngưỡng nhất định nào đó. Tóm lại, trong điều kiện các yếu tố
khác không đổi, truyền dẫn tỷ giá vào các mức giá nội địa sẽ cao hơn trong suốt giai
đoạn lạm phát cao so với trong giai đoạn lạm phát thấp. Từ đó, tác giả nhận thấy có
một sự khác biệt đáng kể giữa truyền dẫn tỷ giá trong môi trường lạm phát cao và trong
môi trường lạm phát thấp.
Thứ hai, mối quan hệ giữa thay đổi tỷ giá và truyền dẫn tỷ giá phản ánh sự đánh
đổi trong chiến lược chính yếu của nhà xuất khẩu để ổn định khối lượng xuất khẩu hay
lợi nhuận biên. Mức độ truyền dẫn tỷ giá càng thấp khi những nhà xuất khẩu thay đổi
biên lợi nhuận để nắm giữ hay gia tăng thị phần trong môi trường thay đổi tỷ giá cao.
Tuy nhiên, khi những nhà xuất khẩu muốn ổn định biên lợi nhuận thì lúc này mức độ
truyền dẫn tỷ giá cao.
Qua đó, tác giả nhận thấy thật sự rất cần thiết để nghiên cứu truyền dẫn tỷ giá đến
lạm phát tại Việt Nam bằng phương pháp kinh tế lượng phi tuyến TVAR với ngưỡng
lạm phát và ngưỡng thay đổi trong tỷ giá. Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về truyền
dẫn tỷ giá phi tuyến, nhưng tại Việt Nam hiện nay số lượng nghiên cứu truyền dẫn tỷ
giá phi tuyến là rất hạn chế. Chính vì vậy, tác giả thực hiện luận án với đề tài “Nghiên
cứu truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát tại Việt Nam”.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Trong bài nghiên cứu này, tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu chính là: Xác
định mức độ truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát tại Việt Nam bằng việc vận dụng
mô hình phi tuyến TVAR.
Từ mục tiêu nghiên cứu đã được xác định ở trên, tác giả đặt ra hai câu hỏi nghiên
cứu sau đây:
 Truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát ở Việt Nam trong các trạng thái
lạm phát khác nhau có khác nhau không?

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


5

 Truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát ở Việt Nam trong các trạng thái
thay đổi tỷ giá khác nhau có khác nhau không?

1.3. Tổng quan phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này dựa trên nhiều nghiên cứu khác nhau trước đây, đặc biệt là
nghiên cứu của Aleem và Lahiani (2014), và sử dụng 4 biến nghiên cứu bao gồm chỉ số
giá tiêu dùng (CPI), lỗ hổng sản lượng (GAP), tỷ giá hối đoái danh nghĩa có hiệu lực
đa phương (NEER), và lãi suất tái cấp vốn (RFI) để nghiên cứu truyền dẫn tỷ giá hối
đoái đến lạm phát tại Việt Nam.
 Đầu tiên, tác giả thực hiện kiểm định tính dừng và lựa chọn độ trễ tối ưu
bằng mô hình VAR để làm cơ sở cho việc thực hiện ước lượng bằng mô
hình TVAR.
 Thứ hai, tác giả thực hiện kiểm định tính phi tuyến cho mô hình TVAR
so với mô hình tuyến tính VAR, cũng như xác định giá trị ngưỡng trong
mô hình TVAR.
 Thứ ba, tác giả thực hiện ước lượng bằng mô hình TVAR với ngưỡng
lạm phát và ngưỡng thay đổi tỷ giá, trong đó các ngưỡng được tự xác
định trong khi thực hiện hồi quy trên phần mềm, và phân tích kết quả
trong các trạng thái lạm phát khác nhau cũng như trong các trạng thái
thay đổi tỷ giá khác nhau.

1.4. Đóng góp của nghiên cứu
 Luận án này bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm về tính phi tuyến
trong truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát tại Việt Nam, trong khi các
nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ tập trung vào việc xem xét truyền
dẫn tỷ giá tuyến tính, điển hình như Võ Văn Minh (2009), Nguyễn Thị
Ngọc Trang và Lục Văn Cường (2013), Trần Ngọc Thơ và Nguyễn Hữu
Tuấn (2013), Nguyễn Kim Nam và cộng sự (2014).

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


6

 Tác giả sử dụng mô hình kinh tế lượng phi tuyến TVAR trong nghiên
cứu này. Mô hình TVAR có điểm thuận lợi hơn so với các mô hình phi
tuyến khác, và cụ thể là so với nhóm mô hình tự hồi quy ngưỡng (TAR,
ESTAR, LSTAR, DLSTAR). Với nhóm mô hình tự hồi quy ngưỡng, tỷ
giá được giả định là ngoại sinh và được kiểm soát bởi ngân hàng trung
ương. Tuy nhiên, trong thực tế, tỷ giá lại có thể bị tác động bởi chính các
biến ở trong mô hình. Điều này có thể dẫn đến đưa ra các ước lượng
không đúng về truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát. Vì vậy, mô hình TVAR đã
nắm bắt thêm mối quan hệ đồng thời giữa tỷ giá và các biến khác, và các
biến trong mô hình đều được xem là nội sinh.
 Tác giả đề cập 2 vấn đề mà rất khác biệt so với các nghiên cứu trước đây
tại Việt Nam: Thứ nhất, môi trường lạm phát có tác động đến phản ứng
của các tác nhân kinh tế đối với một cú sốc tỷ giá. Trong thực tế, các tác
nhân kinh tế sẽ thay đổi kỳ vọng lạm phát nếu tỷ lệ lạm phát cao hơn một
ngưỡng nhất định nào đó. Điều này là bởi vì khi nền kinh tế có lạm phát
cao, các công ty nhận thấy rằng khi chi phí sản xuất gia tăng vượt quá
một ngưỡng nhất định nào đó thì đều trở nên dai dẳng hơn. Do đó, trong
một môi trường lạm phát cao, họ sẽ điều chỉnh giá thường xuyên hơn để
duy trì biên lợi nhuận và làm gia tăng chi phí thực đơn. Thứ hai, mối
quan hệ giữa thay đổi tỷ giá và truyền dẫn tỷ giá phản ánh sự đánh đổi
trong chiến lược chính yếu của nhà xuất khẩu để ổn định khối lượng xuất
khẩu hay lợi nhuận biên. Mức độ truyền dẫn tỷ giá càng thấp khi những
nhà xuất khẩu thay đổi biên lợi nhuận để nắm giữ hay gia tăng thị phần
trong môi trường thay đổi tỷ giá cao. Tuy nhiên, khi những nhà xuất khẩu
muốn ổn định biên lợi nhuận thì lúc này mức độ truyền dẫn tỷ giá cao.
 Tác giả sử dụng 2 biến ngưỡng trong mô hình nghiên cứu, bao gồm
ngưỡng lạm phát và ngưỡng thay đổi trong tỷ giá. Tác giả sử dụng

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


7

ngưỡng lạm phát trong nghiên cứu này là dựa trên khung lý thuyết bao
gồm mô hình định giá so le theo sức mạnh thị trường và mô hình Mark
up, cũng như các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về mối quan hệ phi
tuyến giữa truyền dẫn tỷ giá và lạm phát. Tác giả sử dụng ngưỡng thay
đổi tỷ giá là dựa trên những lập luận khi xem xét mối quan hệ giữa thay
đổi tỷ giá và truyền dẫn tỷ giá cũng như dựa trên các bằng chứng thực
nghiệm trước đây. Ngưỡng lạm phát được sử dụng khá phổ biến trong
các nghiên cứu phi tuyến về truyền dẫn tỷ giá, trong khi đó ngưỡng thay
đổi tỷ giá thì lại ít được sử dụng phổ biến hơn.

1.5. Kết cấu nghiên cứu
Bài nghiên cứu này được kết cấu theo 5 chương, và nội dung của từng chương
như được thể hiện dưới đây:
 Chương 1: Giới thiệu, trong chương này tác giả trình bày tính cấp thiết của
đề tài, đưa ra mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu cũng như trình bày
tổng quan phương pháp nghiên cứu để có một cái nhìn khái quát toàn bài
trước khi đi vào nội dung chi tiết. Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra những
đóng góp của luận án ở trong chương này.
 Chương 2: Khung lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm về truyền dẫn tỷ
giá hối đoái, trong chương này tác giả trình bày các vấn đề liên quan đến tỷ
giá, lạm phát, truyền dẫn tỷ giá như các khái niệm, cơ chế truyền dẫn, cũng
như khung lý thuyết nghiên cứu liên quan đến truyền dẫn tỷ giá, và tiếp đó là
các kết quả nghiên cứu đạt được từ các nghiên cứu trước đây trên thế giới và
các nghiên cứu tại Việt Nam về tác động của truyền dẫn tỷ giá. Tất cả các
phân tích trên nhằm tạo cho tác giả một cơ sở thật sự vững chắc để đưa ra mô
hình nghiên cứu thực nghiệm phù hợp, cũng như đánh giá kết quả mà tác giả
đạt được với các kết quả nghiên cứu trước đó với mục đích đưa ra các suy

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


8

luận thống kê chính xác, cũng như đưa ra các hàm ý chính sách phù hợp với
thực tiễn Việt Nam.
 Chương 3: Phƣơng pháp nghiên cứu và dữ liệu, trong chương này tác giả
xây dựng nên mô hình nghiên cứu, mô tả các biến nghiên cứu cũng như cách
thức thu thập và xử lý dữ liệu. Đồng thời, tác giả cũng trình bày về phương
pháp ước lượng VAR và TVAR để có một cái nhìn chi tiết và toàn diện về
các phương pháp này. Cuối cùng, tác giả trình bày cách thức vận dụng
phương pháp ước lượng TVAR vào nghiên cứu các vấn đề trong bài.
 Chương 4: Kết quả nghiên cứu, trong chương này tác giả trình bày các kết
quả đạt được từ các kiểm định tính dừng, lựa chọn độ trễ tối ưu, kiểm định
tính phi tuyến, các kết quả ước lượng, phân tích phản ứng xung và phân rã
phương sai, cũng như tính toán hệ số truyền dẫn tỷ giá trong các trạng thái
lạm phát khác nhau, trong các trạng thái thay đổi tỷ giá khác nhau, và tiến
hành thảo luận các kết quả nghiên cứu đạt được.
 Chương 5: Kết luận và khuyến nghị, trong chương này tác giả trình bày một
cách tổng quát các kết quả nghiên cứu đạt được, các hạn chế của nghiên cứu
này, cũng như đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai. Bên cạnh
đó, tác giả cũng đưa ra một số khuyến nghị chính sách điều hành tỷ giá cho
phù hợp với tình hình thực tiễn tại Việt Nam.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


9

CHƢƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC
NGHIỆM VỀ TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Trong chương này, tác giả trình bày khung lý thuyết và các bằng chứng thực
nghiệm về truyền dẫn tỷ giá để làm nền tảng xây dựng nên mô hình nghiên cứu. Cụ thể
hơn, tác giả trình bày khung lý thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố được đề cập đến
trong mô hình nghiên cứu, bao gồm tỷ giá hối đoái, lãi suất, lỗ hổng sản lượng và lạm
phát. Bên cạnh đó, tác giả trình bày lý thuyết về truyền dẫn tỷ giá hối đoái bao gồm
khái niệm và cơ chế truyền dẫn tỷ giá hối đoái. Tác giả cũng đề cập đến nền tảng lý
thuyết về mô hình truyền dẫn tỷ giá phi tuyến với lạm phát là biến ngưỡng, bao gồm
mô hình định giá so le theo sức mạnh thị trường và mô hình Markup, cũng như các lập
luận gắn kết mô hình truyền dẫn tỷ giá phi tuyến với thay đổi tỷ giá là biến ngưỡng.
Ngoài ra, tác giả trình bày thêm các bằng chứng thực nghiệm về truyền dẫn tỷ giá hối
đoái trên thế giới cũng như tại Việt Nam để làm nền tảng xây dựng nên mô hình nghiên
cứu và để so sánh kết quả nghiên cứu của luận án với các nghiên cứu trước đây.

2.1. Lý thuyết về truyền dẫn tỷ giá hối đoái (ERPT)
2.1.1. Khái niệm về truyền dẫn tỷ giá
Nghiên cứu của Goldberg và Knetter (1997) và Campa và Goldberg (2002) xác
định truyền dẫn tỷ giá là phần trăm thay đổi trong giá nhập khẩu tính bằng đồng nội tệ
khi tỷ giá danh nghĩa giữa các nước xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi 1%.
Khái niệm này có thể được mở rộng ra như nghiên cứu của Bhattacharya và cộng
sự (2011), đó là, phần trăm thay đổi trong các thước đo giá nội địa khác (chỉ số giá sản
xuất và chỉ số giá tiêu dùng) khi tỷ giá danh nghĩa thay đổi 1%.
Về mặt lý thuyết, truyền dẫn tỷ giá có thể trong phạm vi giữa 0% và 100% phụ
thuộc vào các chiến lược định giá của những nhà xuất khẩu. Hệ số truyền dẫn tỷ giá sẽ
bằng 0 nếu các nhà sản xuất thiết lập mức giá các sản phẩm xuất khẩu bằng đồng tiền

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


10

của thị trường nhập khẩu (định giá bằng đồng nội tệ (LCP)). Ngược lại, truyền dẫn tỷ
giá hoàn toàn (hệ số truyền dẫn tỷ giá bằng 1) nếu các mức giá được thiết lập bằng
đồng tiền của thị trường nhà sản xuất (định giá bằng đồng tiền của nhà sản xuất (PCP)).
Nếu giá nhập khẩu thay đổi một lượng đúng bằng với thay đổi trong tỷ giá thì
truyền dẫn tỷ giá là hoàn toàn (Goldberg và Knetter, 1997). Nhìn chung, nếu nhà xuất
khẩu điều chỉnh giá xuất khẩu theo đồng tiền riêng của họ một lượng nhỏ hơn thay đổi
trong tỷ giá thì truyền dẫn tỷ giá là không hoàn toàn (Osbat và Wagner, 2006).
Có một số nguyên nhân của truyền dẫn tỷ giá không hoàn toàn mà có liên quan
đến nghiên cứu, bao gồm:
Thứ nhất, do sự điều chỉnh lợi nhuận biên phản ứng lại với cú sốc tỷ giá trong môi
trường cạnh tranh không hoàn hảo (Dornbusch, 1987). Theo Rowland (2004), nhiều
công ty xuất khẩu và nhập khẩu quyết định lựa chọn giữ giá không đổi, và cắt giảm hay
gia tăng biên lợi nhuận trên giá khi tỷ giá thay đổi. Hành vi này được gọi là hành vi
định giá theo thị trường (pricing-to-market). Hành vi này được nhiều công ty chọn lựa
với các tổn thất tạm thời nhưng không mất thị phần vào tay đối thủ cạnh tranh. Khi đó
đã hấp thụ một phần thay đổi trong tỷ giá bằng việc thay đổi biên lợi nhuận, và truyền
dẫn tỷ giá không hoàn toàn.
Thứ hai, các công ty phải chi trả một khoản chi phí thực đơn (menu costs) để điều
chỉnh mức giá của họ. Vì vậy, điều này dẫn đến các công ty điều chỉnh mức giá không
thường xuyên và dẫn đến truyền dẫn tỷ giá không hoàn toàn khi có sự thay đổi trong tỷ
giá.

2.1.2. Cơ chế truyền dẫn
Chuỗi định giá (pricing chain) là sự truyền dẫn các cú sốc thông qua các chi phí
sản xuất đến giá tiêu dùng (Landau và Skudelny, 2009). Sự thay đổi trong tỷ giá được
truyền dẫn lần lượt đến các mức giá (price level) bao gồm giá nhập khẩu, chỉ số giá sản
xuất, và chỉ số giá tiêu dùng qua các giai đoạn khác nhau. Chỉ số giá sản xuất (PPI) là
chỉ số thể hiện mức giá trung bình của một giỏ hàng hóa mà một doanh nghiệp mua ở

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


11

kỳ này so với kỳ gốc. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là chỉ số thể hiện mức giá trung bình
của giỏ hàng hóa và dịch vụ mà một hộ gia đình mua ở kỳ này so với kỳ gốc. Truyền
dẫn trong giai đoạn đầu là truyền dẫn các thay đổi tỷ giá đến giá nhập khẩu, sau đó là
truyền dẫn trong giai đoạn thứ hai là phản ứng của giá tiêu dùng với các thay đổi trong
giá nhập khẩu.
Nhìn chung, các thay đổi trong tỷ giá có thể tác động đến giá nội địa thông qua
các kênh trực tiếp và gián tiếp.
Kênh truyền dẫn tỷ giá trực tiếp đó là tác động ngắn hạn trực tiếp lên nguyên liệu
thô và hàng hóa được nhập khẩu. Nhìn chung, khi đồng tiền giảm giá dẫn đến giá nhập
khẩu trở nên cao hơn (do sự gia tăng trong tỷ giá làm cho hàng hóa hay các nguyên liệu
đầu vào được nhập khẩu trở nên đắt hơn một cách tương đối đối với người mua trong
nước khi tính bằng đồng nội tệ), và làm cho chi phí sản xuất trong nước gia tăng, và
dẫn đến mức giá nội địa tăng lên. Tác động của tỷ giá lên các mức giá sẽ lớn hơn nếu
phần hàng hóa được nhập khẩu chiếm phần lớn trong rổ hàng hóa dùng để tính CPI.
McCarthy (1999) nhận thấy tác động của truyền dẫn tỷ giá thì mạnh hơn cho những
quốc gia có phần nhập khẩu chiếm phần lớn khi tác giả xem xét 9 nền kinh tế công
nghiệp.
Trong kênh truyền dẫn tỷ giá gián tiếp, khi đồng tiền giảm giá sẽ làm gia tăng
xuất khẩu (do sự gia tăng trong tỷ giá làm cho sản phẩm nội địa trở nên rẻ hơn một
cách tương đối đối với người mua ở nước ngoài), và dẫn đến làm gia tăng tổng cầu, và
làm cho giá nội địa tăng lên. Hơn thế nữa, khi đồng tiền giảm giá dẫn đến làm gia tăng
cầu hàng hóa trong nước, bởi vì khi đồng tiền giảm giá làm cho giá hàng hóa nhập
khẩu trở nên cao hơn, dẫn đến làm gia tăng cầu hàng hóa thay thế được sản xuất trong
nước. Sự gia tăng trong tổng cầu thậm chí cũng dẫn đến sự gia tăng trong cầu lao động,
và do đó làm gia tăng lương, đến lượt nó làm cho mức giá nội địa tăng lên. Bên cạnh
đó, sự tăng lên trong cầu hàng hóa thay thế trong nước sẽ dẫn đến sự gia tăng trong giá
bán của các hàng hóa thay thế ở trong nước, dẫn đến làm gia tăng mức giá nội địa.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


12

Cơ chế truyền dẫn tỷ giá vào giá nội địa dựa theo nghiên cứu của Hüfner và
Schröder (2003) được trình bày tóm gọn như trong hình 2.1 dưới đây.

Đồng nội tệ giảm giá

Tác động trực tiếp

Tác động gián tiếp

Các đầu vào được

Nhập khẩu hàng hóa

Cầu hàng hóa

Cầu xuất

nhập khẩu tính bằng

cuối cùng tính bằng

thay thế trong

khẩu trong

đồng nội tệ đắt hơn

đồng nội tệ đắt hơn

nước gia tăng

nước gia tăng

Cầu lao động

Chi phí sản xuất
Hàng hóa thay thế

gia tăng

gia tăng

trong nước đắt hơn
Tiền lương
gia tăng

Mức giá nội địa gia tăng
Hình 2.1: Cơ chế truyền dẫn tỷ giá vào giá nội địa dựa theo nghiên cứu của
Hüfner và Schröder (2003)

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


13

2.1.3. Mô hình định giá so le theo sức mạnh thị trƣờng
Mô hình định giá so le theo sức mạnh thị trường được đưa ra trong nghiên cứu
của Taylor (2000) và sau này được rất nhiều nhà nghiên cứu về truyền dẫn tỷ giá phi
tuyến trích dẫn. Sau đây, tác giả trình bày về mô hình này.
Không giống như trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo với các công ty là người
chấp nhận giá, các công ty thường nhận thấy họ có sức mạnh thị trường bởi vì họ có
thể thiết lập được mức giá. Sức mạnh thị trường phụ thuộc vào 3 điểm sau: sự khác biệt
sản phẩm của họ với các sản phẩm khác, tính thay thế sản phẩm của họ bằng các sản
phẩm khác (2 điểm này nằm trong hàm hữu dụng của người tiêu dùng), và phản ứng có
thể có của các công ty khác trên thị trường. Để xem xét giả thuyết sức mạnh định giá
thay đổi, Taylor xây dựng nên mô hình kết hợp tác động của 3 thay đổi trên quyết định
giá của một công ty: thay đổi trong chi phí, thay đổi việc thiết lập giá bởi các công ty
khác, thay đổi trong cầu. Mức độ mà một công ty gia tăng trong chi phí hay một sự gia
tăng trong mức giá của các công ty khác là thước đo sức mạnh thị trường, và thay đổi
trong sức mạnh thị trường sẽ làm thay đổi mức độ truyền dẫn tỷ giá.
Mức giá tối ưu tại thời kỳ t được Taylor đưa ra như sau:
xt = 0.125 ∑
Hệ số 0.125 hàm ý rằng sự gia tăng 1 đơn vị trong mức giá của các công ty khác
(pt đến pt+3) và sự gia tăng 1 đơn vị trong chi phí biên (ct đến ct+3) dẫn đến sự gia tăng 1
đơn vị y hệt trong giá xt của công ty. Nếu chỉ có ct đến ct+3 gia tăng 1 đơn vị thì giá xt
gia tăng 0.5 đơn vị.
ct+i là chi phí sản xuất biên của hàng hóa này tại thời kỳ t + i, pt+i là mức giá bình
quân của 4 nhóm công ty trong thời kỳ t+i.
Qua đó có thể nhận thấy mức độ gia tăng trong chi phí biên của một công ty dẫn
đến sự gia tăng trong mức giá riêng của công ty mà mức giá riêng này phụ thuộc vào
tính dai dẳng của sự gia tăng chi phí biên. Tương tự, mức độ gia tăng trong mức giá
của các công ty khác sẽ dẫn đến sự gia tăng trong mức giá riêng của công ty mà mức

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


14

giá riêng này sẽ phụ thuộc vào tính dai dẳng của sự gia tăng trong mức giá kỳ vọng của
các công ty khác.
Đường cầu tuyến tính có dạng như sau:
yt =

– β (xt -

)

Mức độ truyền dẫn tỷ giá phụ thuộc vào độ dốc của đường cầu tuyến tính β.
Một sự dịch chuyển đường cầu sẽ dẫn đến sự thay đổi trong mức giá, mà phụ
thuộc vào độ dốc của đường cầu, một yếu tố dùng để xác định sức mạnh thị trường.
Giá trị β càng cao đại diện cho sức mạnh thị trường càng kém, do đó β làm gia tăng tác
động của sự thay đổi trong cầu lên sự sụt giảm trong mức giá. Sức mạnh thị trường
càng kém dẫn đến sự gia tăng càng nhỏ trong mức giá của công ty khi có một sự thay
đổi trong cầu. Do đó, khi thị trường trở nên cạnh tranh hơn thì có thể kỳ vọng một sự
gia tăng nhỏ hơn trong mức giá để phản ứng lại với sự thay đổi trong cầu. Mức độ phản
ứng trong mức giá với sự dịch chuyển của cầu phụ thuộc vào tính dai dẳng của sự gia
tăng trong cầu.
Sức mạnh định giá phụ thuộc nhiều vào kỳ vọng biến động giá và chi phí trong
tương lai. Nếu sự gia tăng trong chi phí được kỳ vọng kéo dài thì lúc đó cần phải điều
chỉnh mức giá với một mức độ lớn hơn. Do đó, sức mạnh định giá phụ thuộc rất nhiều
vào kỳ vọng lạm phát.
Đối với một công ty nhập khẩu đầu vào để sản xuất thì chi phí ct sẽ phụ thuộc vào
tỷ giá. Đối với một công ty bán lẻ nhập khẩu hàng hóa thì nhập khẩu là yếu tố đầu vào
trung gian mà công ty cộng thêm vào giá trị của công ty dưới hình thức dịch vụ bán lẻ.
Sự giảm giá đồng nội tệ sẽ làm gia tăng chi phí nhập khẩu được tính bằng đồng nội tệ.
Nếu sự giảm giá đồng nội tệ được kỳ vọng là tạm thời (so với tỷ lệ lạm phát) thì công
ty sẽ truyền dẫn một phần nhỏ giá trị sụt giảm của đồng nội tệ dưới hình thức giá xt cao
hơn. Do đó, sự biến động tỷ giá ít dai dẳng hơn sẽ dẫn đến hệ số truyền dẫn tỷ giá nhỏ
hơn.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


15

2.1.4. Mô hình Mark up
Mô hình Mark up được đưa ra trong nghiên cứu của Campa và Goldberg (2005),
Barhoumi (2006), Al-Abri và Goodwin (2009), và sau này được Junttila và Korhonen
(2012) mở rộng và phát triển mô hình cũng như ứng dụng vào nghiên cứu về truyền
dẫn tỷ giá phi tuyến. Sau đây, tác giả sẽ trình bày về mô hình Mark up đã được mở
rộng và phát triển bởi Junttila và Korhonen (2012).
Dựa vào các nghiên cứu trước đó, Junttila và Korhonen (2012) xem xét một công
ty xuất khẩu có sức mạnh định giá hàng hóa trong quốc gia nhập khẩu. Giá nhập khẩu
vào thời kỳ t (

) là một hàm Mark up của nhà xuất khẩu

và chi phí biên

.
= et +

+

Dưới quan điểm của nhà xuất khẩu thì et là tỷ giá hối đoái danh nghĩa, được đo
lường bằng đồng tiền quốc gia nước ngoài (nhập khẩu) trên mỗi đơn vị đồng tiền của
quốc gia nội địa (xuất khẩu).
Sau đó, Junttila và Korhonen (2012) đã mở rộng mô hình cơ bản ở trên bằng việc
giả định mức độ thay đổi chính sách tiền tệ của quốc gia nhập khẩu sẽ xác định sự điều
chỉnh Mark up của nhà xuất khẩu. Do đó,

là một hàm của quan điểm chính

sách tiền tệ. Giờ đây Mark up được giả định phản ứng với các điều kiện chính sách tiền
tệ (st) trong quốc gia nhập khẩu hay nói cách khác là môi trường chính sách tiền tệ
quốc gia nhập khẩu được nắm bắt bởi biến thông tin (st) mà đóng vai trò trong việc
định giá Mark up của công ty xuất khẩu. Họ cho rằng truyền dẫn tỷ giá phụ thuộc vào
biến này. Họ giả định rằng các điều kiện chính sách tiền tệ được nắm bắt tốt nhất bởi tỷ
lệ lạm phát hàng năm của quốc gia nhập khẩu được tính trên chỉ số giá tiêu dùng. Sự
phụ thuộc chính sách tiền tệ này được giả định được phản ánh trong chiến lược của
công ty mà các điều kiện chính sách tiền tệ quốc gia nhập khẩu tác động truyền dẫn
biến động tỷ giá vào giá nhập khẩu.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×