Tải bản đầy đủ

quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
----------------------

NGUYỄN HẢI LONG

QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
----------------------

NGUYỄN HẢI LONG

QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 62.34.02.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. LÊ VĂN LUYỆN
2. TS. NGUYỄN XUÂN ĐỒNG

HÀ NỘI - 2017

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Số liệu trong luận
án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện
dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Văn Luyện và TS. Nguyễn Xuân Đồng.

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Hải Long

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................. 0
 
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ........................................................................ 0
 
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................ 1
 
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ....................................................................................... 18
 
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO THANH KHOẢN NGÂN HÀNG18
 
1.1.1. Khái niệm về rủi ro thanh khoản .......................................................................... 18
 
1.1.2. Các loại rủi ro thanh khoản ngân hàng ................................................................ 22
 
1.1.3. Hậu quả rủi ro thanh khoản ngân hàng ............................................................... 23
 
1.1.4. Phương pháp đánh giá rủi ro thanh khoản ngân hàng ..................................... 26
 
1.1.5. Nguyên nhân rủi ro thanh khoản ............................................................. 27
 
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ... 31
 
1.2.1. Quan niệm về quản trị rủi ro thanh khoản ngân hàng ...................................... 31
 
1.2.2. Sự cần thiết phải quản trị rủi ro thanh khoản ngân hàng................................. 33
 
1.2.3. Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản ở ngân hàng thương mại ..................... 34
 
1.2.4. Nhân tố ảnh hưởng tới quản trị rủi ro thanh khoản ở ngân hàng
thương mại ......................................................................................................................... 63
 
1.3. KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN Ở CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC CHO NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM .................................................. 68
 
1.3.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản từ các ngân hàng thương mại ...... 68
 
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam .............................................................................................................................. 74
 
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................................. 76
 
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI . NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM............... 78
 
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ................................... 78
 

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ....................................................................... 78
 
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam ..................................................................................................................... 81
 
2.1.3. Kết quả một số hoạt động kinh doanh chính ....................................................... 82
 
2.2. RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ......................................................... 87
 
2.2.1. Thực trạng rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam thông qua các chỉ tiêu đo lường .................................................. 87
 
2.2.2. Thực trạng rủi ro thanh khoản của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam thông qua mô hình hồi quy ....................................................... 101
 
2.3. QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ................................. 115
 
2.3.1. Khuôn khổ pháp lý và mô hình tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ............................................... 115
 
2.3.2. Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam ............................................................................................... 121
 
2.3.3. Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam ............................................................................................... 126
 
2.4. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM129
 
2.4.1. Những kết quả đạt được........................................................................................ 129
 
2.4.2. Những mặt còn hạn chế......................................................................................... 132
 
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ........................................................................ 134
 
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 140
 
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM............. 141
 
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


NĂM 2030 ....................................................................................................... 141
 
3.1.1. Định hướng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến
năm 2030 ........................................................................................................................... 141
 
3.1.2. Định hướng trong quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam ................................................................................ 142
 
3.2. QUAN ĐIỂM VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN ....................... 143
 
3.3. GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ..................... 144
 
3.3.1. Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro thanh khoản ............................................. 144
 
3.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản................... 144
 
3.3.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ nâng cao khả năng quản trị rủi ro thanh khoản ..... 148
 
1491541581591631643.4. KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 167
 
3.4.1. Đối với Chính phủ .................................................................................................. 167
 
3.4.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước và các bộ ban ngành khác ................................ 171
 
3.4.3. Đối với khách hàng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam ..................................................................................................................................... 172
 
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ................................................................................................ 173
 
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 174
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 176
 

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ABA

:

Hiệp hội ngân hàng Châu Á

ADB

:

Ngân hàng Phát triển Châu Á

AFD

:

Cơ quan Phát triển Pháp

AFTA

:

Khu vực thương mại tự do ASEAN

Agribank

:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

ALCO

:

Hội đồng quản lý tài sản – Nợ

ALM

:

Quản trị tài sản Có – tài sản Nợ

APRACA

:

Hiệp hội tín dụng nông nghiệp nông thôn Châu Á –
Thái Bình Dương

BIDV

:

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CAR

:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

CDs

:

Công cụ nợ ngắn hạn

CIC

:

Trung tâm thông tin tín dụng

CICA

:

Hiệp hội tín dụng nông nghiệp quốc tế

CPI

:

Tỷ lệ lạm phát

EFD

:

Sự phụ thuộc nguồn tài trợ bên ngoài

FAO

:

Tổ chức Nông lương thế giới

FEM

:

Mô hình hồi quy tác động cố định

FPIs

:

Chỉ số rủi ro thanh khoản hệ thống ngân hàng

FSAP

:

Chương trình đánh giá khu vực tài chính

GDP

:

Tổng sản phẩm quốc nội

GMM

:

Phương pháp Generalized Method of Moment

HSBC

:

Ngân hàng Hồng Kông Thượng Hải

IMF

:

Quỹ Tiền tệ quốc tế

IPCAS

:

Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng

LDR

:

Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


LLSS

:

Tỷ lệ cho vay dài hạn trên tiết kiệm ngắn hạn

NCS

:

Nghiên cứu sinh

NHNN

:

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

:

Ngân hàng thương mại

NHTMNN

:

Ngân hàng thương mại nhà nước

NHTW

:

Ngân hàng Trung ương

REM

:

Mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên

RMC

:

Hội đồng quản lý rủi ro

ROA

:

Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản

ROE

:

Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu

RRTD

:

Rủi ro tín dụng

RRTK

:

Rủi ro thanh khoản

ST

:

Khả năng chịu đựng các cú sốc tài chính tiền tệ

TCTD

:

Tổ chức tín dụng

TLA

:

Tỷ lệ cho vay khách hàng

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

TPP

:

Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương

USD

:

Đồng đô la Mỹ

Vietcombank :

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Vietinbank

:

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

VNĐ

:

Đồng Việt Nam

WB

:

Ngân hàng Thế giới

WTO

:

Tổ chức thương mại thế giới

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Chất lượng quản trị RRTK ở các mức độ khác nhau

38

Bảng 2.1: Diễn biến huy động tiền gửi tại Agribank giai đoạn 2011-2016

83

Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại Agribank giai đoạn 2011-2016

84

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu về các hoạt động kinh doanh khác của Agribank

85

Bảng 2.4: Doanh số thanh toán trong nước của Agribank

87

Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu đo lường tình trạng thanh khoản của Agribank

88

giai đoạn 2011-2016
Bảng 2.6: Vốn điều lệ của một số NHTMNN

89

Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu tài chính của các NHTM trong khu vực năm 2012

89

Bảng 2.8: Hệ số CAR của các NHTMNN giai đoạn 2011-2016

90

Bảng 2.9: Chỉ số trạng thái tiền mặt ở các NHTMNN giai đoạn 2011-2016

92

Bảng 2.10: Chỉ số chứng khoán thanh khoản của các NHTMNN giai đoạn 2011-2016

92

Bảng 2.11: So sánh chỉ số năng lực cho vay tại các NHTMNN giai đoạn 2011-2016

94

Bảng 2.12: Chỉ số LDR của các NHTMNN giai đoạn 2011-2016

95

Bảng 2.13. Một số chỉ tiêu cho vay tại Agribank giai đoạn 2011-2016

96

Bảng 2.14: Tỷ lệ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn của hệ thống ngân

96

hàng Việt Nam giai đoạn 2012-2016
Bảng 2.15: Hệ số ROE của các NHTMNN giai đoạn 2011-2016

97

Bảng 2.16: Hệ số ROE của một số NHTMCP giai đoạn 2011-2016

98

Bảng 2.17: Hệ số ROA của các NHTMNN giai đoạn 2011-2016

99

Bảng 2.18: Hệ số ROA của các NHTMCP giai đoạn 2011-2016

100

Bảng 2.19: Giải thích các biến trong mô hình

105

Bảng 2.20: Thống kê mô tả các biến trong mô hình

108

Bảng 2.21: Ma trận tương quan giữa các biến

110

Bảng 2.22: Kết quả hồi quy nhân tố tác động tới RRTK tại Agribank

110

Bảng 2.23: Các văn bản liên quan tới quy định đảm bảo an toàn hoạt động NHTM

115

Bảng 2.24: Bộ phận và chức năng liên quan tới quản trị RRTK tại Agribank

117

Bảng 2.25: Diễn biến nắm giữ các tài sản thanh khoản của Agribank giai đoạn 2011-2016

125

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


Bảng 2.26: Diễn biến vay nợ trên thị trường tiền tệ của Agribank giai đoạn 2011-2016

125

Bảng 2.27: Các nhân tố tác động đến RRTK của ngân hàng Agribank

128

Bảng 2.28: Diễn biến thâm hụt ngân sách và nợ công của Việt Nam

135

Bảng 2.29: Diễn biến chỉ số CPI của Việt Nam

136

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản trị rủi ro “3 lớp phòng vệ”

35

Sơ đồ 1.2: Mô hình quản lý rủi ro hiện đại trong NHTM

36

Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức Hội đồng quản lý tài sản – Nợ ở ngân hàng

37

Sơ đồ 1.4: Các bước tính toán trạng thái thanh khoản ở ngân hàng kỳ kế hoạch

44

Sơ đồ 1.5: Các bước xác định nhu cầu thanh khoản của ngân hàng kỳ kế hoạch

46

Sơ đồ 1.6: Quy trình quản trị RRTK ở ngân hàng

52

Sơ đồ 1.7: Quy trình xác định luồng tiền thanh khoản của ngân hàng

53

Sơ đồ 1.8: Phân loại các luồng tiền của ngân hàng

53

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức và hoạt động của Agribank

82

Sơ đồ 2.2: Quy trình quản lý nguồn vốn tại Agribank

124

Sơ đồ 2.3: Mô hình quản trị rủi ro toàn diện

127

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài Luận án
Hoạt động ngân hàng luôn giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định và phát
triển kinh tế của quốc gia, do vậy, trong bất cứ giai đoạn phát triển kinh tế xã hội
nào thì các quốc gia đều cần chú trọng đến sự phát triển hệ thống NHTM. Tuy
nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, hoạt động ngân hàng là
không còn khoảng cách về biên giới, những rủi ro gắn với sự hoạt động của hệ
thống ngân hàng luôn diễn biến phức tạp, đòi hỏi các quốc gia luôn phải chú ý quản
lý chặt chẽ.
Đối với Việt Nam, trong bối cảnh hội nhập rất sâu rộng với các nền kinh tế
khu vực và quốc tế thông qua việc tham gia vào các Hiệp định thương mại song
phương và đa phương, trong đó đặc biệt là gia nhập AFTA năm 1995, WTO năm
2007 và TPP năm 2015 đã đem lại những thuận lợi đáng kể cho ngành ngân hàng
Việt Nam trong việc tiếp cận nguồn vốn với chi phí thấp, phát triển các loại hình
dịch vụ tài chính ngân hàng đa dạng, nâng cao năng lực quản trị cho hệ thống ngân
hàng nội địa…Tuy vậy, hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng phải đối mặt với những
thách thức lớn như sức ép cạnh tranh gia tăng từ các ngân hàng nước ngoài vốn có
tiềm lực tài chính hùng hậu với những kinh nghiệm và tính chuyên nghiệp trong
quản trị hoạt động ngân hàng quốc tế… hơn nữa, do hành lang pháp lý về tài chính
ngân hàng của Việt Nam ít nhiều vẫn còn hạn chế với những lỗ hổng khó lấp đầy về
quản trị dòng tài chính vào – ra, khả năng quản lý các giao dịch tài chính phái
sinh… những hạn chế này không chỉ đặt ra thách thức trong quản lý tài chính vĩ mô
mà còn gây ra những nguy cơ tiềm ẩn và các rủi ro đan xen trong hoạt động của hệ
thống tài chính, trong đó đặc biệt là các nguy cơ RRTK tiềm ẩn. Trong bối cảnh
như vậy, đòi hỏi từng NHTM cũng như toàn bộ hệ thống tài chính ngân hàng của
Việt Nam bên cạnh việc nghiên cứu các biện pháp nhằm từng bước mở rộng thị
phần hoạt động, thì đồng thời cũng phải hết sức chú trọng công tác quản trị hoạt
động, đặc biệt công tác quản trị RRTK. Xét về nguyên lý thì RRTK trong ngân

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


2

hàng là vấn đề có tính chất thường trực do chịu sự chi phối của các nhân tố bên
trong (tất cả các hoạt động trong ngân hàng) lẫn bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ
mô, các điều kiện chính trị xã hội, pháp luật, tâm lý dân chúng…). Tuy nhiên trong
những năm trước đây, nhiều NHTM chưa chú trọng đúng mức công tác quản trị loại
rủi ro này, các vấn đề về RRTK xảy ra ngày càng nhiều, phổ biến nhất là tình trạng
các tin đồn thất thiệt về quản lý ngân hàng khiến dân chúng ồ ạt rút tiền dẫn đến
tình trạng ngân hàng bị thiếu hụt thanh khoản nghiêm trọng (như trường hợp của
ngân hàng Á Châu năm 2003, ngân hàng Phương Nam năm 2005). Tại nước ngoài,
các cuộc khủng hoảng tài chính đe doạ mất thanh khoản của hàng loạt các ngân
hàng lớn, không ít ngân hàng rất lớn đã bị sụp đổ1. Riêng tại Mỹ, tính tới đầu năm
2009, có tới 50 ngân hàng bị sáp nhập, mua lại hoặc bị giải thể. Điều này xảy ra là
bởi hoạt động của hệ thống ngân hàng luôn có sự ràng buộc rất chặt chẽ với nhau
nên khi một ngân hàng riêng lẻ xảy ra rủi ro thì sẽ ảnh hưởng rất nhanh đến tất cả
các ngân hàng khác. Nhận thức được điều này nên những năm qua NHNN cũng như
từng NHTM đều có những biện pháp quyết liệt như: NHNN thông qua các chính
sách quản lý về tỷ lệ đảm bảo an toàn, quy định tại Thông tư 13/2010/TT-NHNN
(20/5/2010) và các Thông tư sửa đổi sau đó: Thông tư 19/2010/TT-NHNN
(27/9/2010), Thông tư 22/2011/TT-NHNN (30/8/2011), Thông tư 33/2011/TTNHNN (8/10/2011) trong đó yêu cầu các NHTM phải báo cáo tính thanh khoản,
ban hành các quy trình nội bộ để kiểm soát thanh khoản của hệ thống NHTM. Đồng
thời, từng NHTM cũng đưa ra các biện pháp quản trị RRTK thông qua việc thành
lập các Ban/Bộ phận quản trị rủi ro.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là môt trong những ngân
hàng có quy mô lớn nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam với nguồn vốn dồi
dào. Có một thực tế là mặc dù đã ý thức được những hậu quả tiêu cực của RRTK,
song trong thực tiễn, Agribank vẫn chưa thực sự chú trọng đúng mức đối với công

1

Trong cuộc khủng hoảng tài chính 2007-2009, hàng loạt các ngân hàng lớn có tên tuổi trên thị trường tài
chính quốc tế, như Wachovia, Washinhton Mutual Inc, Lehman Brothers, Merill Lynch (Mỹ); Northern Rock
Bank, Bradford & Bingley Plc, Royal Bank of Scotland, Lloyds TSB (Anh); Fortis (Bỉ - Luxemburg), Dexia
(Bỉ - Pháp); Hypo Real Estate (Đức); Yamoto Life Insurance Co (Nhật Bản) … đã bị sụp đổ.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


3

tác này. Thể hiện ở chỗ về mặt chính sách, quy trình mặc dù ngân hàng đã ban hành
Quyết định số 2140 để quản trị RRTK, tuy nhiên Quyết định này vẫn chưa được
thực hiện một cách đầy đủ trên thực tế. Do vậy, hoạt động quản RRTK tại ngân
hàng trên cấp độ toàn hệ thống vẫn chưa được thực hiện một cách triệt để. Ngoài ra,
ngân hàng chưa thiết lập bộ phận quản trị RRTK riêng biệt dẫn đến việc hoạt động
quản trị RRTK của ngân hàng Agribank còn mang tính thụ động, hiệu quả chưa cao.
Từ thực tiễn hoạt động trên cùng với xu thế hội nhập tài chính khu vực và toàn cầu
ngày càng sâu sắc thì các nguy cơ RRTK tiềm ẩn sẽ ngày càng gia tăng, vì vậy, việc
nghiên cứu các giải pháp nhằm quản lý tốt RRTK ở ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn có tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Xuất phát từ những lý do
đó, NCS lựa chọn chủ đề “Quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” làm chủ đề nghiên cứu cho Luận án
của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1. Các nghiên cứu quốc tế
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về RRTK và quản trị RRTK ở NHTM.
Trước đây các nghiên cứu RRTK thường tập trung vào các tỷ số thanh khoản, các
phương pháp phân tích định tính và định lượng đã xuất hiện gần đây.
Về phân tích tỷ số thanh khoản: Những tỷ số thanh khoản trước đây thường
được các nghiên cứu sử dụng bao gồm: Tỷ số tài sản thanh khoản trên tổng tài sản
(Aspachs và cộng sự, 2005; Rytárik, 2009); tài sản thanh khoản trên tổng huy động
ngắn hạn (Indriani, 2004); tài sản thanh khoản trên tiền gửi khách hàng và tiền gửi
ngắn hạn (Kousmidou và cộng sự, 2005). Các nghiên cứu trên đây đều cho rằng
những tỷ số thanh khoản này càng cao thì NHTM càng có tính thanh khoản cao
hơn, cũng như RRTK càng thấp, từ đó, NHTM càng ít phải đối mặt với rủi ro phá
sản. Lucchetta (2007) lại sử dụng tỷ số cho vay trên tổng tài sản để tiếp cận với
RRTK của NHTM, từ đó đưa ra kết luận rằng tỷ số này càng cao thì NHTM phải
chịu RRTK càng lớn. [65], [123], [109], [111]
Trong khi đó, Poorman và Blake (2005) lại cho rằng nếu như chỉ sử dụng các

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


4

tỷ số thanh khoản để đo lường RRTK là không đủ và đó không phải là giải pháp để
xử lý vấn đề RRTK trong hoạt động ngân hàng và nghiên cứu này đề xuất bên cạnh
sử dụng các tỷ số thanh khoản thì NHTM cũng phải tìm ra các cách khác để đo
lường RRTK. Có thể phân chia thành 2 loại chính là phương pháp phân tích định
lượng và phân tích định tính. [119]
Về phân tích định lượng: Basel Committee on Banking Supervision (2000)
đã đề nghị sử dụng phương pháp khung thời gian đáo hạn cần quản lý [69]. Trong
khi đó, Sauders và Cornett (2007) lại đề xuất sử dụng sự so sánh các tỷ số thanh
khoản cùng nhóm, khe hở tài trợ và nhu cầu tài trợ, dự trù thanh khoản để đo lường
RRTK [124]. Matz và Neu (2007) lại cho rằng các NHTM có thể phân tích thanh
khoản trên bảng cân đối kế toán, vị thế vốn góp bằng tiền mặt và độ lệch đáo hạn để
tiếp cận RRTK [113].
Về phân tích định tính: Matz và Neu (2007) cho rằng việc tiếp cận RRTK
trong ngân hàng bằng phương pháp phân tích định tính cũng quan trọng như
phương pháp phân tích định lượng và các tác giả này đã thực hiện một số cách đánh
giá định tính về RRTK trong các nghiên cứu của mình [113].
Về các nhân tố ảnh hưởng đến RRTK của NHTM, Decker (2000) cho rằng
các nhân tố kinh tế vĩ mô như GDP, lạm phát có ảnh hưởng đến RRTK của ngân
hàng. Trong khi đó, Chung và cộng sự (2009) trên cơ sở kế thừa nghiên cứu của
Decker (2000) đã vận dụng mô hình nguyên nhân RRTK khi phân tích RRTK tại 12
nền kinh tế hàng đầu thế giới trong suốt giai đoạn 1994-2006. Đây là mô hình được
đánh giá cao khi phân tích nguyên nhân gây RRTK cho NHTM [92], [89].
Về nghiên cứu sức chịu đựng RRTK: Sử dụng phương pháp kiểm định ST2,

2 Tháng 1/2009 Ủy ban Basel đã công bố một bài báo có tiêu đề Nguyên tắc thực hành thử nghiệm căng
thẳng (ST) và giám sát, trong đó trình bày các nguyên tắc quản trị, thiết kế và thực hiện các chương trình
kiểm tra ST tại ngân hàng, xác định kỳ vọng về vai trò và trách nhiệm của người giám sát trong việc đánh giá
các thực tiễn kiểm tra ST và nhấn mạnh rằng một chương trình kiểm tra ST chắc chắn nên được giám sát bởi
ban giám đốc và ban giám đốc đưa ra những đánh giá về rủi ro tương lai (BIS, 2009). Các chuyên gia của
IMF đã phát triển 2 mô hình ST trên nền tảng Excel cho phép thực hiện ST với các loại rủi ro chính trong
hoạt động ngân hàng, bao gồm RRTD, rủi ro thị trường, RRTK và rủi ro lan truyền. Mô hình thứ nhất của
Martin Cihak (2004). Mô hình thứ hai của Christian Schmieder, Claus Puhr & Maher Hasan (2011) toàn diện
và hiện đại hơn nhiều. Mô hình này có tính linh hoạt rất cao, các NHTW sử dụng có thể lựa chọn sử dụng
phương pháp ST theo Basel 1 hoặc Basel 2, sử dụng phương pháp đòi hỏi dữ liệu tối thiểu hoặc phương pháp

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


5

Martin (2004) trình bày khuôn khổ kiểm tra ST tổng quát, bao gồm liên kết các biến
kinh tế vĩ mô quan trọng, chẳng hạn: GDP, lãi suất, tỷ giá hối đoái, và các biến khác
[112]. Mô hình này dưới dạng mô hình vệ tinh, liên kết các biến kinh tế vĩ mô với
các biến tài chính, chất lượng tài sản, được xây dựng dựa trên dữ liệu của một ngân
hàng đơn lẻ trong một khoảng thời gian nhất định: sử dụng kỹ thuật bảng dữ liệu,
chất lượng tài sản của các ngân hàng đơn lẻ có thể được giải thích như là một hàm
của các biến ngân hàng đơn lẻ và các biến cấp hệ thống. Cùng với mô hình kinh tế
vĩ mô, mô hình vệ tinh được sử dụng để lập giả định cho các cú sốc bên ngoài (ví
dụ sự suy giảm GDP thế giới) tác động vào chất lượng tài sản ngân hàng. Mô hình
vệ tinh được sử dụng trong quá trình tính toán bước đầu, “ở vòng ngoài”. Philip
Bunn (2005) cho rằng ST được các định chế tài chính sử dụng rộng rãi trong việc
đánh giá mức độ nhạy cảm đối với RRTD và các loại rủi ro khác. ST cũng có thể
giúp các nhà làm chính sách đánh giá các rủi ro tiềm ẩn đối với sự ổn định của toàn
bộ hệ thống tài chính. Nó là công cụ quan trọng được sử dụng để đánh giá mức độ
vững chắc của hệ thống tài chính trước các cú sốc của nền kinh tế, cung cấp một cấu
trúc phù hợp để đánh giá những mối nguy có khả năng đe dọa đến bảng cân đối
hoặc sự ổn định tài chính. Nghiên cứu này cũng nhấn mạnh rằng các mô hình ngân
hàng ngày càng được mở rộng trong những năm gần đây, cho phép thực hiện ST
của toàn bộ dây chuyền từ cú sốc của nền kinh tế thông qua bảng cân đối của hệ
thống ngân hàng, nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế, như: việc tập trung phân tích thị
trường cho vay nội địa thường bỏ qua các cú sốc tiềm ẩn mà chúng thường gây ra
những hệ quả xấu đối với mức độ nhạy cảm đối với rủi ro cho vay quốc tế hoặc bỏ
qua những tác động có liên quan đến chức năng của các thị trường tài chính. Hội
nhập tài chính và rủi ro quốc tế là lĩnh vực mà nhóm muốn phát triển nghiên cứu
trong tương lai. Nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc cung cấp cơ sở lý thuyết trong
việc đánh giá mức độ nhạy cảm rủi ro trong hoạt động NHTM, chưa có những thử

phức tạp đòi hỏi nhiều dữ liệu. Hiện nay, một số nước Châu Âu và Châu Á đã sử dụng 2 mô hình này khi
thực hiện ST. Theo quy định của Trụ cột 2 của Basel 2, một trong các yêu cầu bắt buộc là cơ quan quản lý
phải thực hiện thanh tra, đánh giá sự phù hợp về mô hình ST, chất lượng dữ liệu đầu vào, sự phù hợp của các
giả định và mức độ hợp lý của các cú sốc được thực hiện tại các ngân hàng khác nhau.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


6

nghiệm trong việc áp dụng ST đối với trường hợp ngân hàng cụ thể. Martin (2007)
hướng dẫn kiểm tra ST cụ thể cho từng loại rủi ro, với mục đích giúp làm sáng tỏ
các bài kiểm tra ST, minh họa những điểm mạnh và điểm yếu [112]. Sử dụng Excel
để chạy dữ liệu kiểm tra căng thẳng cho RRTD, lãi suất và rủi ro tỷ giá, RRTK và
rủi ro lây lan, và hướng dẫn thiết kế các kịch bản thử nghiệm căng thẳng. Nghiên
cứu cũng mô tả mối liên hệ giữa kiểm tra căng thẳng và các công cụ phân tích khác,
chẳng hạn như chỉ số lành mạnh tài chính và hệ thống cảnh báo giám sát. Hơn nữa,
nó bao gồm các cuộc điều tra của kiểm tra căng thẳng thực hành của các NHTW và
IMF. Martin (2004) cho biết kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản ít phổ biến hơn
trong các báo cáo NHTW và trong công việc IMF hơn thử nghiệm cho rủi ro đối với
khả năng thanh toán [112]. Điều này phản ánh thực tế là hầu hết các mô hình RRTK
là phức tạp hơn. Để mô hình miêu tả đúng biến động thanh khoản trong ngân hàng,
cần có dữ liệu chi tiết và thường xuyên, trong khi các dữ liệu này thường được các
NHTM tự quản lý và sử dụng vào mô hình thanh khoản của họ. Mizuho (2008) cho
rằng ST là một công cụ dùng để phân tích khả năng phục hồi của hệ thống tài chính
sau những cú sốc lớn. Trái ngược với những mô hình ST ngân hàng đơn lẻ, các mô
hình ST vĩ mô (giữa hệ thống tài chính và nền kinh tế thực) cố gắng phân tích rủi ro
ở giác độ tổng thể bằng cách xem xét đến sự lây lan của các cú sốc thông qua các
kênh khác. Harold (2006) sử dụng hệ thống các mô hình đã được phát triển để kiểm
tra sự ổn định tài chính. Một mô hình vĩ mô có liên kết với các mô hình sử dụng các
dữ liệu vi mô về tiêu dùng gia đình, doanh nghiệp và các ngân hàng. Mô hình của
nhóm Henrik (2006) có cấu trúc lặp đi lặp lại; đầu ra của mô hình vĩ mô sẽ được sử
dụng làm đầu vào của các mô hình dữ liệu vi mô [106]. Điều này giúp hiểu được sự
truyền dẫn của các cú sốc vĩ mô ban đầu thông qua hệ thống các mô hình cũng như
có thể thấy rõ hơn các hệ quả kèm theo. Cách thức mà nợ và khả năng vỡ nợ lan
rộng ra các doanh nghiệp và các hộ gia đình có vai trò rất quan trọng đối với việc
đánh giá mức độ ổn định tài chính. Antonella (2007) (trích dẫn bởi Altman (2008)
[60]) sử dụng lại các phương pháp định lượng, được phát triển bởi các NHTW và
các cơ quan giám sát đã được chọn lọc để đánh giá những điểm yếu của hệ thống tài

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


7

chính đối với RRTD. Antonella (2007) (trích dẫn bởi Altman (2008) [60]) cho rằng
đối với nhiều NHTW, ST được xem như là một phần của FSAP được tiến hành bởi
IMF và WB. ST của FSAP khuyến khích tăng lợi ích của các nghiên cứu bằng cách
phát triển những kỹ thuật mới, cũng như tiến hành những nghiên cứu bổ sung hoàn
thiện. Antonella Foglia phân tích và thảo luận một loạt những khía cạnh phương
pháp luận trên phương diện hoàn thiện các mô hình ST vĩ mô. Đặc biệt, mục tiêu
hiện tại là phải mở rộng các phạm vi thời gian và xây dựng những hành động quản
trị trong các ngân hàng để điều chỉnh các bảng cân đối đáp ứng phù hợp với các
kịch bản stress. Có như thế mới có thể đánh giá đúng mức sự lây lan tiềm ẩn cũng
như mức độ khuếch đại của cú sốc từ khu vực tài chính đến nền kinh tế thực. Van
và cộng sự (2009, 2010) đưa ra một mô hình ST kết hợp chặt chẽ với những quy
định về thanh khoản của Basel, đặc biệt là hai biến LCR và NSFR. [126], [127]
Nghiên cứu đã sử dụng mô hình để khảo sát các ngân hàng của Hà Lan với 5 bước
chính: (i) Qua bảng cân đối kế toán để xác định các giá trị LCR, NSFR tại thời điểm
ban đầu. Việc tính toán này tuân theo các quy ước của Basel; (ii) Chạy mô phỏng
wisim1 để tạo ra các kịch bản ST. Tính LCR, NSFR thay đổi với kích bản Stress, hiệu
ứng vòng 1. Yếu tố mô hình thực sự nằm ở bước mô phỏng này; (iii) Xác định cụ
thể giá trị của các tham số R, S, 0, sau đó tính lại LCR và NSFR; (iv) Xác định các
tham số X, C, nreact, nsyst, tính lại wisim2, sau đó xem xét có thay thế wisim1 bằng wisimR
hay không? và tính LCR, NSFR; (vi) Kết luận kịch bản mô phỏng (Xem xét lại các
giá trị của LCR và NSFR qua từng giai đoạn và đưa ra kết luận về tình trạng của
ngân hàng trước những cú sốc). Van và cộng sự (2009) đã tiến hành các nghiên cứu
nhằm tìm ra những bằng chứng thực nghiệm về phản ứng hành vi của các NHTM
và tác động của chúng đến nguy cơ RRTK trong toàn hệ thống [127]. Thông qua
việc sử dụng bộ số liệu về bảng tổng kết tài sản của từng NHTM, xây dựng một bộ
chỉ số tổng hợp về rủi ro an toàn vĩ mô đối với hệ thống ngân hàng. Nghiên cứu
thực nghiệm về hệ thống NHTM Hà Lan chỉ ra sự thiếu quan tâm đối với rủi ro và
nới lỏng quy định quản trị rủi ro của các NHTM làm tăng nguy cơ đối với hệ thống
tài chính nước này. Barnhill và Schumacher (2011) đã tiến hành mô phỏng các nguy

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


8

cơ rủi ro đối với 10 NHTM điển hình tại Mỹ trong giai đoạn 1987-2006, trong đó,
phân tích mối tương quan giữa RRTD và rủi ro thị trường, từ đó xác định ra xác
xuất mà các NHTM này có thể đối mặt với sự thiếu hụt thanh khoản tại cùng một
thời điểm [67]. Poorman (2005) lại tiến hành phát triển chỉ số xác định RRTK hệ
thống (dựa vào các tiêu chuẩn Basel về giám sát ngân hàng) ứng dụng cho hệ thống
ngân hàng các nước Mỹ La tinh và Caribe [119]. Chỉ số RRTK hệ thống ngân hàng
(FPIs) được thử nghiệm ở 40 thị trường mới nổi và những nước đang phát triển
(1.700 ngân hàng). FPIs gồm bốn bước chính: (i) Lựa chọn các tổ chức và mức độ
tổng hợp từ bảng cân đối của họ; (ii) Đánh giá mức độ tổn thương của các ngân
hàng thông qua sự tính toán: "tình trạng thiếu tiền mặt"; (iii) Tập hợp của các biện
pháp trước đó và lập sơ đồ tổng hợp tình trạng thiếu thanh khoản trong vấn đề cho
vay; (iv) Việc bình thường hóa các biện pháp.
2.2. Các nghiên cứu trong nước
Vấn đề rủi ro thanh khoản hệ thống ngân hàng đã được đề cập trong nhiều
nghiên cứu khác nhau, như các sách chuyên khoa, các Hội thảo khoa học, các đề tài
NCKH, các luận án, luận văn… đặc biệt, có một số nghiên cứu đáng chú ý sau đây:
Tô Ngọc Hưng và các cộng sự (2010) trong đề tài “Tăng cường năng lực
quản lý RRTK tại NHTM Việt Nam” đã đề cập các vấn đề lý luận về RRTK và quản
lý RRTK ở NHTM, trên cơ sở đó, đã phân tích tương đối toàn diện về thực trạng
quản lý RRTK trong hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn trước 2007. Từ đó, đề tài
đã đề xuất các khuôn khổ, mô hình, công cụ, quy trình quản lý RRTK ở NHTM
Việt Nam trong những năm tới. Tuy vậy, đề tài này mới chỉ dừng lại ở những phân
tích mức độ RRTK và quản lý RRTK ở các NHTM, nhưng lại chưa tiến hành đánh
giá các hoạt động quản lý RRTK, đặc biệt đề tài này chưa chú ý đúng mức việc
đánh giá mô hình tổ chức, quy trình quản lý và hiệu lực của công tác quản lý RRTK
ở NHTM [47].
Vũ Ngọc Duy và các cộng sự (2011) trong đề tài “Khủng hoảng tài chính –
Một số vấn đề lý luận và thực tiễn đối với sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt
Nam” đã đề cập tương đối có hệ thống các vấn đề lý luận về khủng hoảng tài chính,

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


9

trong đó, khủng hoảng thanh khoản trong hệ thống ngân hàng cũng là một trong các
nhân tố tác động đến khủng hoảng tài chính. Sự tác động của cuộc khủng hoảng tài
chính toàn cầu 2007-2009 đến hệ thống tài chính Việt Nam cũng đã được công trình
này phân tích và làm rõ, từ đó, đề xuất các giải pháp ứng phó nhằm bảo đảm sự an
toàn cho hệ thống ngân hàng Việt Nam. Tuy vậy, do đề tài nghiên cứu này có đối
tượng và phạm vi nghiên cứu rộng, vấn đề quản trị RRTK trong hệ thống ngân hàng
Việt Nam cũng được đề cập song còn chung chung, nhiều vấn đề chưa được công
trình này đề cập và làm rõ chẳng hạn: nội dung quản trị RRTK trong các NHTM,
đánh giá quản trị RRTK trong các NHTM, các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị
RRTK ở các NHTM [56].
Tô Ngọc Hưng và các cộng sự (2012) trong đề tài “Hệ thống giám sát tài
chính quốc gia” đề cập đến rủi ro của hệ thống tài chính của một quốc gia và vấn đề
giám sát hệ thống tài chính. Vấn đề rủi ro của hệ thống ngân hàng được xem xét
như là một thành tố quan trọng trong hệ thống tài chính. Tuy vậy, do đề tài này có
phạm vi nghiên cứu là toàn bộ thị trường tài chính và các định chế hoạt động trên
thị trường tài chính, vấn đề RRTK cũng có được đề cập song chưa sâu, vấn đề quản
trị RRTK hầu như chưa được công trình này đề cập và làm rõ [48].
Dương Quốc Anh và các cộng sự (2012) trong đề tài “Phương pháp luận
đánh giá sức chịu đựng của NHTM trước các cú sốc trên thị trường tài chính (ST”
dựa trên mô hình của Martin Cihak (2004) và Christian Schmieder (2011) đưa ra
những gợi ý về việc thực hiện kiểm định sức chịu đựng cho từng loại rủi ro ở
NHTM. Đối với RRTK, nghiên cứu đề xuất sử dụng 2 phương pháp: tiếp cận theo
thời điểm và tiếp cận theo thời kỳ, trong đó, phương pháp tiếp cận theo thời điểm
dựa trên số liệu trong báo cáo tài chính của NHTM nên có thể tiến hàng được ngay,
đồng thời, nhóm tác giả cũng đưa các kịch bản và lộ trình thực hiện phù hợp với
thực tế tại Việt Nam [7].
Kiều Hữu Thiện và các cộng sự (2012) trong đề tài “Cạnh tranh không lành
mạnh trong hoạt động ngân hàng và các giải pháp chống các hành vi cạnh tranh
không lành mạnh” đã đề cập khá sâu các vấn đề lý luận về cạnh tranh không lành

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


10

mạnh trong hệ thống ngân hàng và chỉ ra rằng hành vi cạnh tranh không lành mạnh
thường dẫn đến các NHTM phải đối diện với các nguy cơ rủi ro tiềm ẩn phức tạp,
trong đó RRTK là loại rủi ro thường trực mà các NHTM phải đối mặt. Vấn đề cạnh
tranh không lành mạnh trong hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng đã được công
trình này đề cập khá chi tiết, từ đó, đề xuất các khuyến nghị chính sách nhằm ngăn
ngừa các hành vi cạnh tranh không lành mạnh dẫn tới các NHTM Việt Nam phải
đối mặt với nguy cơ RRTK trong tương lai [14].
Nguyễn Đức Trung và các cộng sự (2014) trong đề tài NCKH “Khả năng
và điều kiện áp dụng một số khuyến nghị chính sách từ Basel III trong giám sát hệ
thống NHTM Việt Nam” đã đánh giá tình hình an toàn hoạt động của các NHTM
Việt Nam trên cơ sở sử dụng mô hình ST đối với 10 ngân hàng hàng đầu trong hệ
thống để chỉ ra được thực trạng RRTK trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Từ đó,
đề tài đề xuất lộ trình áp dụng Basel III để quản lý RRTK, gợi mở vấn đề sử dụng
mô hình ST trong đánh giá rủi ro ngân hàng [26].
Kiều Hữu Thiện và các cộng sự (2015) trong đề tài “Mối liên hệ giữa cấu
trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động của các NHTMNN và NHTM do Nhà nước giữ
cổ phần chi phối (Thực trạng, xu hướng và định hướng điều chỉnh)” đã tập trung
nghiên cứu một cách có hệ thống các vấn đề lý luận về cấu trúc sở hữu và sự tác
động của nó tới hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng. Trong đó, cấu trúc sở
hữu cũng có tác động tới việc đánh giá hệ số tín nhiệm của ngân hàng, từ đó tác
động tới thanh khoản của ngân hàng. Cấu trúc sở hữu của hệ thống ngân hàng Việt
Nam đã được đề cập và phân tích sâu, làm cơ sở để đề xuất các giải pháp khuyến
nghị nhằm thay đổi cấu trúc sở hữu của hệ thống ngân hàng Việt Nam thời gian tới.
Vấn đề RRTK và quản trị RRTK cũng đã được đề cập song chưa chi tiết [15].
Lê Văn Luyện (2003) trong luận án Tiến sĩ kinh tế: “Những giải pháp bảo
đảm an toàn cho hoạt động ngân hàng Việt Nam trong điều kiện hội nhập với hệ
thống tài chính tiền tệ quốc tế” đã đề cập vấn đề bảo đảm an toàn hoạt động của hệ
thống ngân hàng trong điều kiện hội nhập tài chính tiền tệ quốc tế, trong đó có vấn
đề đảm bảo an toàn thanh khoản cho hệ thống ngân hàng. Tuy vậy, vấn đề RRTK

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


11

của hệ thống ngân hàng chưa được đề cập sâu [18].
Nguyễn Đức Trung (2012) trong luận án Tiến sĩ “Đảm bảo an toàn hệ
thống NHTM Việt Nam trên cơ sở áp dụng tiêu chuẩn vốn quốc tế mới – Basel II”
đã đánh giá tương đối toàn diện thực trạng đảm bảo an toàn của hệ thống ngân hàng
Việt Nam trên cơ sở so sánh với các khuyến nghị của ủy ban Basel cho giai đoạn
2005 – 2011, trên cơ sở đó, đề xuất áp dụng 3 trụ cột của Basel II và các khuyến
nghị mới của Basel III cũng như xây dựng lộ trình phù hợp cho Việt Nam trong áp
dụng Basel II và Basel III [25].
Nguyễn Bảo Huyền (2015) trong luận án tiến sĩ “RRTK tại các NHTM Việt
Nam” đã hệ thống hóa, phân tích và đưa ra khái niệm về quản lý rủi ro thanh khoản
trong NHTM; một số giải pháp đã và đang triển khai trong hoạt động thực tiễn tại
Agribank, BIDV. Tuy nhiên, luận án của Nguyễn Bảo Huyền (2015) chưa chỉ ra
được công cụ phần mềm công nghệ để đo lường rủi ro, tổn thất ngân hàng phải
gánh chịu khi RRTK xảy ra, chưa phản ánh được mức độ chấp nhận rủi ro của ngân
hàng, chưa chỉ ra được mục tiêu của chất lượng thanh khoản và cách thách để xây
dựng hệ theo dõi cơ cấu và chất lượng tổng thể danh mục tài sản - Nợ [23].
Vũ Quang Huy (2016) trong luận án tiến sỹ kinh tế “Quản lý RRTK trong hệ
thống NHTM Việt Nam” đã đề cập khá toàn diện các vấn đề lý luận về RRTK và
quản lý RRTK trong hệ thống ngân hàng, trong đó luận án đã phân tích khá sâu sắc
thực trạng RRTK trong hệ thống NHTM Việt Nam quản lý RRTK [57].
Phan Thị Hoàng Yến (2016) trong Luận án Tiến sỹ “Quản trị tài sản – nợ
(ALM) tại NHTMCP Công Thương Việt Nam” đã tập trung đề cập các vấn đề lý
luận và phân tích thực trạng quản trị tài sản – nợ ở NHTM, lấy Vietinbank là đối
tượng phân tích chính. Các phân tích của luận án tuy không đi trực diện vấn đề
RRTK và quản lý RRTK nhưng các khía cạnh liên quan đến quản lý thanh khoản
trong NHTM lại được đề cập phân tích khá toàn diện và sâu sắc [40].
Ngoài ra, còn có nhiều luận văn, luận án ở các trường Đại học/Học viện
cũng đã đề cập vấn đề quản lý RRTK tuy chưa thực sự sâu nhưng cũng đã phản ánh
được tình trạng RRTK và quản lý RRTK tại từng NHTM riêng lẻ hoặc trong toàn

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


12

bộ hệ thống ngân hàng, trong đó có một số đề tài tiêu biểu như: Nguyễn Việt Hưng
(2004) với luận án“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của
các NHTM ở Việt Nam” đề cập phân tích và làm rõ các nhân tố tác động ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động của các NHTM, đi sâu phân tích các nhân tố này ảnh hưởng
như thế nào đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam chủ yếu giai đoạn
trước năm 2004 [35]. Trong các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động, RRTK
mặc dù có được đề cập song chưa rõ nét. Cao Thị Ý Nhi (2007) với luận án “Cơ cấu
lại NHTMNN Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” đề cập đến vấn đề cơ cấu lại các
NHTM nhà nước, trong đó một số nội dung có liên quan đến vấn đề thanh khoản
của NHTM cũng đã được đề cập khái quát [2]. Phạm Thị Bích Lượng (2008) trong
luận án “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTMNN Việt Nam hiện
nay” chủ yếu đề cập và phân tích các vấn đề có liên quan đến hiệu quả hoạt động
của các NHTMNN, vấn đề thanh khoản và quản lý RRTK có được đề cập song
không rõ nét [38]. Nguyễn Thị Hoài Phương (2012) trong luận án tiến sỹ “Quản lý
nợ xấu tại NHTM Việt Nam” đề cập và phân tích về quản lý nợ xấu, vấn đề RRTK
không được đề cập và phân tích một cách cụ thể mặc dù rủi RRTK cũng là nhân tố
tác động đến RRTK của NHTM, trong khi đó có rất nhiều nội dung có liên quan
đến vấn đề thanh khoản và quản lý RRTK đã không được đề cập cụ thể ở công trình
này [28]. Hơn nữa, luận án này chủ yếu đề cập đến một số NHTMNN, không phải
là tất cả các NHTM tại Việt Nam. Nguyễn Đức Tú (2012) trong luận án tiến sỹ
“Quản lý RRTD tại NHTMCP Công thương Việt Nam” đã đánh giá những mặt được
và chưa được trong quản lý RRTD từ đó chỉ ra mô hình thích hợp để ngân hàng
công thương có thể áp dụng vào quản lý RRTD. Mặc dù RRTD tác động đến RRTK
song đề tài chưa làm rõ được mối quan hệ tương tác này [27]. Theo Nguyễn Bảo
Huyền (2015), các luận văn thạc sĩ được thực hiện trong thời gian gần đây thường
tập trung đề cập vấn đề RRTK và quản trị RRTK ở NHTM [23].
2.3. Khoảng trống và câu hỏi nghiên cứu đặt ra
Đã có tương đối nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến chủ đề RRTK
và quản trị RRTK, song các công trình này chủ yếu mới đề cập nghiên cứu ở dạng

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


13

khái quát hóa, gắn với việc quản trị RRTK trong quá khứ, hoặc nghiên cứu quản lý
RRTK chung trong toàn hệ thống. Có thể nói hầu hết những công trình nghiên cứu
trong nước đều chưa tiếp cận được một cách toàn diện về quản lý RRTK tại NHTM,
bao gồm việc kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để làm rõ mục tiêu và những nội
dung cơ bản của quản lý RRTK, nghiên cứu được một cách tổng quát về các
phương pháp định lượng đo lường RRTK. Gần như chưa có nhiều công trình nghiên
cứu sâu về quản trị RRTK ở NHTM trong những năm gần đây, đặc biệt vấn đề quản
trị RRTK tại Agribank thì chưa có công trình nào đề cập.
Trong bối cảnh hội nhập tài chính quốc tế sâu rộng như hiện nay, các cuộc
khủng hoảng tài chính khu vực và toàn cầu, các nguy cơ RRTK tiềm ẩn cũng diễn
biến phức tạp hơn, đòi hỏi các NHTM phải chú ý hơn tới công tác quản trị rủi ro nói
chung, trong đó đặc biệt là quản trị RRTK nhằm tránh sự đổ vỡ dây chuyền gây
những hệ quả không mong đợi đối với nền kinh tế.
Những khoảng trống nghiên cứu đề cập trên đây là cơ sở để tác giả thực hiện
luận án này. Luận án sẽ cố gắng tập trung làm sáng tỏ những vấn đề sau:
(i) Các nhân tố ảnh hưởng đến RRTK của NHTM? Phương pháp đo lường
sự tác động của từng nhân tố tới RRTK của NHTM?
(ii) Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị RRTK trong NHTM?
(iii) Đặc điểm mô hình tổ chức và hoạt động tác động như thế nào đến hoạt
động quản trị rủi ro và quản trị RRTK ở Agribank những năm qua? Thực trạng
RRTK và quản trị RRTK những năm qua tại ngân hàng này như thế nào?
(iv) Những giải pháp cần thực hiện đối với công tác quản trị RRTK tại
Agribank trong tương lai?
3. Mục tiêu nghiên cứu
Toàn bộ nội dung của luận án sẽ nghiên cứu từ các vấn đề mang tính lý
thuyết về RRTK và quản trị RRTK ở NHTM, đến thực trạng quản trị RRTK tại
Agribank, nghiên cứu kinh nghiệm quản trị RRTK tại các quốc gia trên thế giới và
một số NHTM trong nước và cuối cùng là những giải pháp cũng như kiến nghị
được đề xuất đối với công tác quản trị RRTK tại Agribank. Cụ thể:
Thứ nhất, hệ thống cơ sở lý luận về RRTK, quản trị RRTK ở NHTM, bao

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


14

gồm: tổng quan hoạt động của NHTM, lý thuyết về RRTK ở NHTM: khái niệm, các
loại RRTK ở NHTM, phương pháp đánh giá RRTK ở NHTM, các nhân tố tác động
đến RRTK ở NHTM.
Thứ hai, nghiên cứu kinh nghiệm về quản trị RRTK từ một số NHTM trong
và ngoài nước, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm đối với Agribank trong quản trị
RRTK thời gian tới.
Thứ ba, phân tích làm rõ thực trạng RRTK và quản trị RRTK tại Agribank
trong giai đoạn 2011 – 2016, qua đó, làm rõ các kết quả đạt được, những mặt còn
hạn chế và nguyên nhân.
Thứ tư, trên cơ sở một số dự báo về tình hình kinh tế vĩ mô giai đoạn đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, một số quan điểm về quản trị RRTK ở
NHTM, luận án đề xuất các giải pháp và kiến nghị đối với công tác quản trị RRTK
tại Agribank thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề RRTK và
hoạt động quản trị RRTK tại Agribank.

•Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu vấn đề RRTK và quản
trị RRTK tại Agribank giai đoạn 2011 đến 2016 trong tương quan so sánh với một
số NHTM trong nước.
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu trên, luận án sử dụng các phương
pháp phân tích, tổng hợp, đối chiếu so sánh, quy nạp vấn đề. Trên cơ sở phương
pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét, đánh giá và làm sáng tỏ các
vấn đề thực tiễn, rút ra những điểm chủ yếu cần được giải quyết để đề xuất giải
pháp, kiến nghị phù hợp với thực tiễn.
- Ngoài ra, luận án còn sử dụng các phương pháp như thống kê thu thập số
liệu từ báo cáo tài chính của NHTM, báo cáo thường niên của NHTM dưới dạng
bảng số liệu excel, tính các hệ số tương quan giữa các biến ngẫu nhiên, trên cơ sở
đó làm rõ các nhân tố tác động đến mức độ RRTK tại Agribank chủ yếu trong giai

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


15

đoạn 2011-2016.
- Luận án cũng kế thừa, vận dụng một số kết quả nghiên cứu của các công
trình khoa học có liên quan đến nội dung nghiên cứu để làm sâu sắc thêm các luận
điểm trong đề tài luận án.
- Một điểm mới quan trọng của luận án là đã sử dụng mô hình kinh tế lượng
để đánh giá vấn đề rủi ro thanh khoản của ngân hàng Agribank. Dựa theo gợi ý của
Saunders và Cornett (2006), Luận án sử dụng phương pháp ước lượng RRTK thông
qua khe hở tài trợ. Khi nghiên cứu về tình hình thanh khoản của Agribank vì quy
mô hoạt động của các chi nhánh trong ngân hàng là rất lớn, nhiều khi tương đương
với một NHTM, nên trong Luận án sẽ đánh giá mức độ RRTK tại 25 chi nhánh, từ
đó sẽ cho phép ước lượng mức độ RRTK của toàn hệ thống. Để xác định nhân tố
ảnh hưởng đến RRTK, Luận án lựa chọn các biến dựa trên mô hình của Chung
(2009), sau đó tiến hành bổ sung hoặc lược bỏ một số biến cho phù hợp với tình
hình Việt Nam nói chung cũng như tại Agribank nói riêng [124], [89].
Luận án sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu bảng (panel data) với chuỗi
dữ liệu thay đổi theo thời gian (6 năm, từ 2011-2016) và không gian (25 chi nhánh
thuộc Agribank). Có ba cách tiếp cận dữ liệu bảng phổ biến là Pooled OLS, FEM và
REM. Pooled OLS là cách tiếp cận dữ liệu bảng bằng cách xếp chồng tất cả các
quan sát với nhau, bỏ qua bình diện không gian và thời gian và chỉ ước lượng bằng
mô hình OLS bình thường, do đó các hệ số hồi quy là và được giả định là như nhau
cho tất cả các quan sát. FEM giúp phân tách ảnh hưởng của các đặc điểm riêng biệt
ra khỏi các biến độc lập để ước lượng những ảnh hưởng thực của biến độc lập lên
biến phụ thuộc. Điều này có nghĩa là khi xét đến các hiệu ứng của không gian và
thời gian, các tung độ gốc sẽ thay đổi khác nhau đối với từng Chi nhánh. Tuy nhiên,
do chuỗi dữ liệu sử dụng trong Luận án có thời gian ngắn nên sử dụng cách tiếp cận
này cũng khiến ước lượng của mô hình có thể bị chệch.
REM giả định rằng đặc điểm riêng giữa các Chi nhántính vào “Dòng tiền ra” của “Ngày tiếp theo”;
- Các nghĩa vụ phải thực hiện đã quá hạn phải tính vào “Dòng tiền ra” của “Ngày tiếp
theo”.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×