Tải bản đầy đủ

CHUYÊN ĐỀ : BÀI TẬP HỢP CHẤT CỦA CACBON

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT …………………..
˜˜˜

CHUYÊN ĐỀ
HỢP CHẤT CỦA CACBON
Họ và tên tác giả
Chuyên môn
Chức vụ
Đơn vị công tác
Đối tượng học sinh
Số tiết dự kiến bồi dưỡng

:
:
:
:
:
:

………………..

Hóa học
TTCM.
Trường THPT …………….
Lớp 11.
8 tiết.

Năm học 2018 – 2019
MỤC LỤC

Phần
1

Nội dung
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ HỢP CHẤT CỦA CACBON
1

Trang
2


A.

CỞ SỞ LÝ THUYẾT

2

B

CÁC DẠNG BÀI TẬP

3

I

3

II

2

Bài tập định tính
1. Mức độ nhận biết

3

2. Mức độ thông hiểu

4

Bài tập định lượng

5

Chuyên đề 1: Bài tập CO2 tác dụng với kiềm
Dạng 1.1. Bài toán CO2 tác dụng với NaOH, KOH
Dạng 1.2. Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2
Dạng 1.3. Bài toán CO2 tác dụng với hỗn hợp kiềm NaOH, Ca(OH)2

5

Chuyên đề 2: Bài tập CO tác dụng với oxit kim loại

7

Chuyên đề 3: Bài tập về muối cacbonat
Dạng 3.1: Cho axit tác dụng với muối cacbonat không cho thao tác phản
ứng
Dạng 3.2: Cho từ từ axit tác dụng với muối cacbonat và ngược lại
Dạng 3.3: Phản ứng nhiệt phân muối cacbonat

9

THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

PHẦN 1: NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ HỢP CHẤT CỦA CACBON
A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. CACBON MONOOXIT:
2

14


- CTPT: CO (M=28), CTCT: C O
1. Tính chất vật lí:
2. Tính chất hóa học:
- CO kém hoạt động ở nhiệt độ thường, hoạt động hơn khi đun nóng.
a. CO là oxit trung tính (oxit không tạo muối ).
b. Tính khử:
- Tac dụng với oxi : CO cháy trong oxi với ngọn lửa lam nhạt :
t0
2CO + O2 →
2CO2
- Tác dụng với Clo : có xúc tác than hoạt tính: CO + Cl2 ˜ COCl2
(photgen)
- Tác dụng với oxit kim loại: khử được oxit kim loại trung bình và yếu :
t0
Fe2O3 + 3CO →
2Fe + 3CO2
0

t
CuO + CO →
Cu + CO2

3. Điều chế:
0
2SO 4đ , t
a. Trong phòng thí nghiệm: HCOOH H
→ CO + H2O
b. Trong công nghiệp:
 Đốt không hoàn toàn than trong không khí thiếu:
2C + O2 →2CO
(C + O2 → CO2 , CO2 + C → 2CO)
Hỗn hợp khí thu dược gọi là khí than khô (khí lò ga): 25% CO, còn lại là CO2, N2
 Cho hơi nước qua than nóng đỏ ở 1000oC :
C + H2O →CO + H2
(C + 2H2O →CO2 + 2H2 )
Hỗn hợp khí thu dược gọi là khí than ướt: 44% CO, còn lại là CO2, N2, H2
II. CACBON ĐIOXIT:
- CTPT: CO2 = 44
CTCT: O = C = O
1. Tính chất vật lí:
Ở trạng thái rắn ,CO2 gọi là nước đá khô
2. Tính chất hóa học:
1. CO2 là 1 oxit axit:
- Tác dụng với nước:
CO2 + H2O  H2CO3
- Tác dụng với oxit bazơ, bazơ :
CO2 + NaOH → NaHCO3
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
2. Tính oxi hóa yếu:
t0
2Mg + CO2 →
2MgO + C
0

t
C + CO2 →
2CO
2. Điều chế:
1. Trong phòng thí nghiệm:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 ↑ + H2O
0

t
2. Trong công nghiệp: CaCO3 →
CaO + CO2

3


III. AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
1. Axit cacbonic: Là axit rất yếu và kém bền.
H2CO3 ↔ CO2 ↑ + H2O
Trong nước, điện li yếu :

H2CO3 ˜ HCO3− + H+
HCO3− ˜ CO 32− + H+

Tác dụng với bazơ mạnh (CO2) tạo muối cacbonat
2. Muối cacbonat:
• Tính tan:
- Muối axit đa số dễ tan (trừ NaHCO3 hơi ít tan)
- Muối trung hoà không tan trong nước (trừ cacbonat của kim loại kiềm và amoni).
• Tác dụng với axit: CaCO3 + 2HCl ˜ CaCl2 + CO2 + H2O
Chú ý: CaCO3 tan được trong nước có CO2:
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
• Tác dụng với dung dịch kiềm: NaHCO3 + NaOH ˜ Na2CO3 + H2O
• Phản ứng nhiệt phân:
- Muối axit dễ bị nhiệt phân tạo muối trung hòa:
t0
2NaHCO3 →
Na2CO3 + CO2 + H2O
0

t
Ca(HCO3)2 →
CaCO3↓ + CO2 + H2O
- Muối trung hoà dễ bị nhiệt phân trừ cacbonat kim loại kiềm:
t0
CaCO3 →
CaO + CO2

B. CÁC DẠNG BÀI TẬP
I. BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH
1. Mức độ nhận biết
Câu 1. Các số oxi hóa thường gặp của cacbon là
A. -4, 0, +2, +4.
B. -4, -2, 0, +2.

C. -2, +2, 0, -3.

D. -3, -1, 0, +4.

Câu 2. Oxit nào sau đây không tạo muối ?
A. CO2.
B. CO.
C. NO2 .
D. SO2.
Câu 3. Khí CO không khử được chất nào sau đây?
A. CuO.
B. PbO.
C. MgO.
D. Fe2O3.
Câu 4: Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO (dư) theo sơ đồ hình vẽ:

Oxit X là
A. K2O.
B. CuO.
C. MgO.
D. Al2O3.
Câu 5. Điều chế khí CO trong phòng thí nghiệm bằng phản ứng nào ?
H 2SO 4 d
t0
A. HCOOH 
B. 2C + O2 

→ CO + H2O.
→ 2CO.
0

1050 C

→ CO + H2.
C. C + H2O ¬


0

t
D. CO2 + C 
→ 2CO.

4


Câu 6. Khi xét về khí cacbon đioxit, điều khẳng định nào sau đây là sai ?
A. Chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí.
B. Chất khí gây ra hiệu ứng nhà kính.
C. Chất khí độc, nhưng không duy trì sự sống.
D. Nước đá khô là CO2 ở thể rắn.
Câu 7: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài
trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên
nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
A. H2.
B. N2.
C. CO2.
D. O2.
Câu 8. Thổi khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì muối thu đựơc là
A. Ca(HCO3)2.
B. CaCO3.
C. Ca(HCO3)2, CaCO3.
D. Ca(HCO3)2, Ca(OH)2.
Câu 9. Thành phần chính của quặng đôlômit là
A. CaCO3.Na2CO3.
B. MgCO3.Na2CO3.
C. CaCO3.MgCO3.
D. FeCO3.Na2CO3.
Câu 10. Trong phòng thí nghiệm, CO2 được điều chế bằng cách:
A. Nung CaCO3.
B. Cho CaCO3 tác dụng HCl.
C. Cho C tác dụng O2.
D. Cho CO tác dụng với oxi.
Câu 11. Dung dịch chất nào vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH ?
A. Na2CO3.
B. H2SO4.
C. NaCl.
D. NaHCO3.
Câu 12. Chất nào sau đây không bị nhiệt phân ?
A. CaCO3
B. NaHCO3
C. Na2CO3
D. MgCO3
2. Mức độ thông hiểu
Câu 1. X là chất khí không màu, rất độc, cháy trong không khí tạo ra sản phẩm làm đục nước vôi
trong. Chất khí X là
A. Cl2.
B. CO2.
C. CO.
D. H2.
Câu 2. Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai?
t0
A. 3CO + Fe2O3 
B. 3CO + Cl2 → COCl2.
→ 3CO2 + 2Fe.
0

0

t
t
C. 3CO + Al2O3 
D. 2CO + O2 
→ 3CO2 + 2Al.
→ 2CO2.
Câu 3. Khi cho khí CO đi qua hỗn hợp CuO, FeO, Fe 3O4, Al2O3 và MgO, sau phản ứng chất rắn thu
được là
A. Al và Cu.
B. Cu, Al và Mg.
C. Cu, Fe, Al2O3 và MgO.
D. Cu, Fe, Al và MgO.
Câu 4. Dẫn từ từ khí CO2 cho đến dư vào dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) thì có hiện tượng ?
A. Có kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
B. Có kết tủa trắng sau đó kết tủa không tan.
C. Không có hiện tượng gì.
D. Có khí thoát ra
Câu 5. Để phân biệt khí SO2 và khí CO2 thì thuốc thử cần dùng là
A. Nước Brom.
B. Dung dịch Ca(OH)2. C. Dung dịch Ba(OH)2. D. Dung dịch BaCl2.
Câu 6. Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 ta thấy:
A. Xuất hiện kết tủa.
C. Xuất hiện bọt khí và kết tủa.
B. Xuất hiện bọt khí.
D. Xuất hiện kết tủa, kết tủa tan dần.
Câu 7. Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp MgCO3 và CaCO3 rồi cho toàn bộ khí thoát ra A hấp thụ hết bằng
dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa B và dung dịch C. Đun nóng dung dịch C được kết tủa B. A, B, C là
A. CO, CaCO3, Ca(HCO3)2.
B. CO2, Ca(HCO3)2, CaCO3.
C. CO, Ca(HCO3)2, CaCO3.
D. CO2, CaCO3, Ca(HCO3)2.
Câu 8: Hiện tượng xảy ra khi trộn dung dịch Na2CO3 với dung dịch FeCl3 là
A. xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
B. có bọt khí thoát ra.
C. xuất hiện kết tủa lục nhạt.
D. xuất hiện kết tủa nâu đỏ và có bọt khí thoát ra.

5


Câu 9: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO 2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,25 mol Ca(OH) 2.
Sản phẩm muối thu được sau phản ứng gồm:
A. Chỉ có CaCO3.
B. Chỉ có Ca(HCO3)2.
C. Cả CaCO3 và Ca(HCO3)2.
D. Không có cả 2 chất CaCO3 và Ca(HCO3)2.
II. BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG
CHUYÊN ĐỀ 1: BÀI TẬP CO2 TÁC DỤNG VỚI KIỀM
Dạng 1.1. Bài toán CO2 tác dụng với NaOH, KOH
Khi cho CO2 tác dụng với dung dịch KOH, NaOH có thể xảy ra các phản ứng sau:
NaOH + CO2 → NaHCO3
(1)
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
(2)
Trường hợp 1: Biết số mol các chất tham gia phản ứng:
Khi bài toán cho biết số mol NaOH và CO 2 tham gia phản ứng thì trước tiên phải lập tỉ lệ số mol
n
T = NaOH . Sau đó kết luận phản ứng xảy ra và tính toán theo dữ kiện bài toán.
nCO2
Nếu T ≤ 1: Chỉ xảy ra phản ứng (1), muối thu được chỉ có NaHCO3
Nếu 1 < T < 2: Xảy ra cả phản ứng (1) và (2), sản phẩm thu được có 2 muối là NaHCO3 và Na2CO3.
Nếu T ≥ 2: Chỉ xảy ra phản ứng (2), muối thu được chỉ có Na2CO3
Chú ý: Khi T < 1 thì CO2 còn dư, NaOH phản ứng hết
Khi 1 ≤ T ≤ 2 : Các chất tham gia phản ứng đều hết
Khi T > 2: NaOH còn dư, CO2 phản ứng hết
Trường hợp 2: Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng
Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng thì phải viết cả 2 phản ứng sau đó đặt số mol của
từng muối, tính toán số mol các chất trong phương trình phản ứng và tính toán.
Dạng 1.2. Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2
Khi cho CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2 có thể xảy ra các phản ứng sau:
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
(1)
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
(2)
Trường hợp 1: Biết số mol các chất tham gia phản ứng
nOH
Khi biết số mol CO2 và Ca(OH)2 thì trước tiên phải lập tỉ lệ T =
. Sau đó kết luận phản ứng xảy
nCO2
ra và tính toán theo dữ kiện bài toán tương tự như với dạng 1.
Trường hợp 2. Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng:
Với bài toán dạng này thường cho biết trước số mol của CO 2 hoặc Ca(OH)2 và số mol CaCO3. Khi
giải phải viết cả 2 phản ứng và biện luận từng trường hợp:
TH1: Chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa, nCO2 = nBa ( OH )2 pu = n↓
TH2: Xảy ra cả 2 phản ứng tạo muối trung hoà (kết tủa) và muối axit. nCO2 = 2. nBa (OH )2 pu - n↓
Chú ý: - Khi bài cho thể tích CO2 và khối lượng kết tủa, yêu cầu tính lượng kiềm thì thường chỉ xảy ra 1
trường hợp và có 1 đáp án phù hợp .
- Khi cho số mol kiềm và khối lượng kết tủa, yêu cầu tính thể tích CO 2 tham gia thì thường xảy ra 2
trường hợp và có 2 kết quả thể tích CO2 phù hợp
Dạng 1.3. Bài toán CO2 tác dụng với hỗn hợp kiềm NaOH, Ca(OH)2
Khi giải bài toán này phải sử dụng phương trình ion. Các phản ứng xảy ra:
HCO3−
CO2 + OH − →
(1)
2−

CO2 + 2 OH → CO3 + H2O
(2)
2−
Ca2+ + CO3

→ CaCO3↓

(3)
6


Trường hợp 1: Biết số mol các chất tham gia phản ứng
Khi biết số mol CO2 và NaOH, Ca(OH)2 thì trước tiên phải lập tỉ lệ T =

nOH
. Sau đó kết luận phản
nCO2

ứng xảy ra và tính toán theo dữ kiện bài toán tương tự như với bài toán KOH, NaOH.
Trưòng hợp 2. Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng
Với bài toán dạng này thường cho biết trước số mol của CO 2 hoặc kiềm và số mol kết tủa. Khi giải
phải viết cả 3 phản ứng và biện luận từng trường hợp
TH1: OH- dư, chỉ xảy ra phản ứng (2) và (3). Khi đó nCO2 = n↓
TH2: OH – và CO2 đều hết, xảy ra cả 3 phản ứng (1), (2) và (3), n CO = nOH - n CO
2−
Lưu ý: Khi tính kết tủa phải so sánh số mol CO3 với Ca2+ , Ba2+ rồi mới kết luận số mol kết tủa.
2

-

Nếu
Nếu

nCO 2- ≥ nCa 2+
3

nCO 2- ≤ nCa 2+
3

-

23

thì n↓ = n Ca 2+
thì n ↓ = n CO32−

BÀI TẬP
Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 16,8 gam KOH. Khối lượng muối tạo
thành là
A. 10 gam KHCO3 và 13,8 gam K2CO3.
B. 27,6 gam K2CO3.
C. 5 gam KHCO3 và 20,7 gam K2CO3.
D. 30 gam KHCO3.
Câu 2: Sục 5,6 lít CO2 (đktc) vào 164 ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,22g/ml) thu được dung dịch X.
Cô cạn dung dịch X thì thu được khối jngj chất rắn khan là
A. 26,5 gam.
B. 15,5 gam.
C. 46,5 gam.
D. 31 gam.
Câu 3: Cho 448 ml CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch NaOH 0,25M được dung dịch X. Nồng độ của
muối trong dung dịch X là (biết Vdd không thay đổi)
A. 0,2M.
B. 0,15M và 0,05M.
C. 0,125M và 0,075M. D. 0,05M.
Câu 4: Hấp thụ 0,224 lít khí CO 2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH) 2 0,01M thu được m gam kết tủa.
Giá trị m là
A. 1 gam.
B. 1,5 gam.
C. 2 gam.
D. 3 gam.
Câu 5: Dẫn 10 lít hỗn hợp khí gồm N2 và CO2 (đktc) sục vào 4 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thu được
1 gam kết tủa. % theo thể tích CO2 trong hỗn hợp là
A. 2,24% hoặc 15,68%.
B. 2,4% hoặc 15,68%.
C. 2,24% hoặc 15,86%.
D. 2,8% hoặc 16,68%.
Câu 6: Sục V lít CO2 (đktc) vào 1,5 lít Ba(OH)2 0,1M được 19,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
A. 1,12.
B. 2,24.
C. 3,36.
D. 4,48.
Câu 7: Thổi V ml CO2 (đktc) vào 600 ml dung dịch Ca(OH)2 0,01M, thu được 0,2 gam kết tủa. Giá trị
của V là
A. 44,8 hoặc 89,6.
B. 44,8 hoặc 224.
C. 224.
D. 448.
Câu 8: Hấp thụ hoàn toàn 0,896 lít khí CO2 (đktc) vào 3 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thu được
A. 1 gam kết tủa.
B. 2 gam kết tủa.
C. 3 gam kết tủa.
D. 4 gam kết tủa.
Câu 9: Sục 1,12 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M khối lượng kết tủa thu được là
A. 78,8 gam.
B. 98,5 gam.
C. 5,91 gam.
D. 19,7 gam.
Câu 10: Hấp thụ hết V lít CO2 (đktc) vào 5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thấy có 2,5 gam kết tủa. Giá trị
của V là
A. 5,6 lít hoặc 11,2 lít. B. 5,6 lít hoặc 16,8 lít. C. 16,8 lít.
D. 0,56 lít hoặc 1,68 lít.
Câu 11: Sục V lít CO2 (đktc) vào 4 lít dung dịch Ba(OH) 2 0,02 M được 9,85 gam kết tủa. Giá trị lớn
nhất của V là
A. 3,696.
B. 2,24.
C. 1,12.
D. 2,464.
Câu 12: Hấp thụ V lít CO2 (đktc) vào 2 lít Ca(OH)2 x mol/l nước vôi trong thu được 1 gam kết tủa. Khối
lượng dung dịch sau phản ứng giảm 0,34 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của V và x là
7


A. 0,0336 và 0,025.
B. 0,0448 và 0,0125.
C. 0,0336 và 0,00625. D. 0,0448 và 0,025.
Câu 13: Sục V lít CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch Ba(OH) 2 1M, sau phản ứng thu được 19,7 gam kết
tủa. Giá trị của V là
A. 2,24 lít; 4,48 lít. B. 2,24 lít; 3,36 lít. C. 3,36 lít; 2,24 lít.
D. 22,4 lít; 3,36 lít.
Câu 14: Sục a mol khí CO 2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 3 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, dung dịch
còn lại đem đun nóng thu thêm được 2 gam kết tủa nữa. Giá trị của a là
A. 0,05 mol.
B. 0,06 mol.
C. 0,07 mol.
D. 0,08 mol.
Câu 15: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO 2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH) 2 nồng độ a mol/lít, thu
được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,032.
B. 0.048.
C. 0,06.
D. 0,04.
Câu 16: Sục 2,24 lít CO2 vào 400 ml dung dịch A chứa NaOH 1M và Ca(OH) 2 0,01M thu được kết tủa
có khối lượng là
A. 10 gam.
B. 0,4 gam.
C. 4 gam.
D. Kết quả khác.
Câu 17: Sục 2,24 lít (đktc) CO2 vào 100 ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M. Sau
khi khí bị hấp thụ hoàn toàn thấy tạo m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 19,7 gam.
B. 14,775 gam.
C. 23,64 gam.
D. 16,745 gam.
Câu 18: Cho 0,02 mol CO2 vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M thu được m gam kết
tủa. Giá trị của m là
A. 3,940.
B. 1,182.
C. 2,364.
D. 1,970.
Câu 19: Cho a mol CO2 hấp thụ vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH) 2 thu được
23,64 gam kết tủa. a là
A. 0,12.
B. 0,38.
C. 0,36.
D. 0,12 hoặc 0,38.
Câu 20: Sục V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,5M và Ba(OH) 2 0,375M thu được
11,82 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 1,344 lít và 8,512 lít.
B. 4,256 lít và 8,512 lít.
C. 1,344 lít hoặc 4,256 lít.
D. 4,256 lít.
Câu 21 (A-2013): Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu
được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH) 2. Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít
khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 21,92.
B. 23,64.
C. 39,40.
D. 15,76.
CHUYÊN ĐỀ 2: BÀI TẬP CO TÁC DỤNG VỚI OXIT KIM LOẠI
- Điều kiện phản ứng: CO chỉ khử được các oxit sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
t0
xM + yCO2
- Tổng quát: M x O y + yCO →
n O ( oxit ) = n CO = n CO 2
- Phương pháp bảo toàn khối lượng:
m oxit = m M + m O ( oxit )
m oxit + m CO = m M + m CO 2

BÀI TẬP
Câu 1: Khử hoàn toàn 23,2 gam Fe3O4 bằng khí CO dư. Khí thu được sục vào dung dịch Ca(OH) 2 dư
thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 10 gam.
B. 20 gam.
C. 30 gam.
D. 40 gam.
Câu 2: Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 bằng khí CO dư. Khí thu được sục vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thu
được 30 gam kết tủa. Giá trị của m là
8


A. 48 gam.
B. 16,0 gam.
C. 8,0 gam.
D. 32 gam.
Câu 3: Khử hoàn toàn 2,32 gam Fe3O4 bằng khí CO dư thu được m gam chất rắn. Hòa tan hoàn toàn
chất rắn thu được bằng dung dịch axit HNO 3 thu được V lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị
của m và V là
A. 1,68 gam và 0,672 lít.
B. 0,56 gam và 0,224 lít.
C. 1,12 gam và 0,672 lít.
D. 1,68 gam và 0,448 lít.
Câu 4: Cho khí CO qua ống chứa 15,2 gam hỗn hợp gồm CuO và FeO nung nóng. Sau một thời gian
thu được hỗn hợp khí Y và 13,6 gam chất rắn Z. Cho Y tác dụng với dung dịch Ca(OH) 2 dư thu được m
gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 15,0 gam.
B. 20,0 gam.
C. 10,0 gam.
D. 25,0 gam.
Câu 5: Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng Fe 3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn
toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vôi trong
dư thu được 5 gam kết tủa. Tính tổng khối lượng 2 oxit trong hỗn hợp đầu.
A. 1,23 gam.
B. 3,12 gam.
C. 4,52 gam.
D. 3,45 gam.
Câu 6 (CĐA-09): Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau
phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là
A. FeO và 0,672 lít.
B. Fe3O4 và 0,672 lít.
C. Fe2O3 và 0,448 lít.
D. Fe3O4 và 0,448 lít.
Câu 7 (CĐA-08): Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm
CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X
ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 0,560 lít.
B. 0,336 lít.
C. 0,448 lít.
D. 0,896 lít.
Câu 8 (A-08): Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn
gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm
0,32 gam. Giá trị của V là
A. 0,448 lít.
B. 0,672 lít.
C. 0,896 lít.
D. 0,224 lít.
Câu 9 (A-09): Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi
phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A. 5,1 gam.
B. 4,0 gam.
C. 6,2 gam.
D. 8,0 gam.
Câu 10: Khử m gam hỗn hợp X gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu
được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2. Giá trị m là
A. 53,2 gam.
B. 41,6 gam.
C. 44,8 gam.
D. 35,7 gam.
Câu 11: Khử 4,64 gam hỗn hợp X gồm các oxit MgO, FeO, Fe 3O4 và Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao,
thu được m gam hỗn hợp chất rắn Y và khí Z. Khí Z dẫn qua dung dịch Ba(OH) 2 dư thu được 1,97 gam
kết tủa. Giá trị m là
A. 4,05 gam.
B. 7,44 gam.
C. 11,84 gam.
D. 4,48 gam.
Câu 12: Khử hoàn toàn 6,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 3O4 và Fe2O3 bằng CO dư. Dẫn hỗn hợp khí
sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 8 gam kết tủa. Khối lượng Fe thu được là
A. 5,36 gam.
B. 7,92 gam.
C. 12,4 gam.
D. 9,05 gam.
Câu 13: Dẫn một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp CuO, Fe 2O3, Fe3O4 và Al2O3 rồi cho
khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong
ống sứ có khối lượng 215,0 gam. Giá trị của m là
A. 217,4.
B. 212,6.
C. 230.
D. 200.
CHUYÊN ĐỀ 3: BÀI TẬP VỀ MUỐI CACBONAT
Dạng 3.1: Cho axit tác dụng với muối cacbonat không cho thao tác phản ứng
- Khi cho dung dịch muối cacbonat (CO32-) phản ứng với axit nhưng không cho thao tác phản ứng thì
phản ứng xảy ra theo phương trình:
CO32- + H+ ˜ HCO3(1)
9


CO32- + 2H+ ˜ CO2 ↑ + H2O (2)
Khi đó cần tính k để biết khả năng xảy ra:

k=

nH +
nCO 2−
3

+ k = 1: muối HCO3-.
+ k = 2: khí CO2 .
+ k > 2 : H+ dư và khí CO2 .
+ k <1 : CO32- dư và muối HCO3+ 1 < k < 2 : tạo cả muối HCO3- và khí CO2.
- Nếu H+ đủ hoặc dư thì viết phương trình:
CO32− + 2H + 
→ CO 2 ↑ + H 2O

HCO3− + H + 
→ CO 2 ↑ +H 2O
- Sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng.
BÀI TẬP
Câu 1: Cho 100 gam CaCO3 tác dụng với axit HCl dư. Khi thoát ra được hấp thụ bằng 200 gam dung
dịch NaOH 30%. Khối lượng muối natri trong dung dịch thu được là
A. 10,6 gam Na2CO3.
B. 53 gam Na2CO3 và 42 gam NaHCO3.
C. 16,8 gam NaHCO3.
D. 79,5 gam Na2CO3 và 21 gam NaHCO3.
Câu 2: Cho 1,84 gam hỗn hợp 2 muối gồm XCO 3 và YCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được
0,672 lít CO2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là
A. 1,17 gam.
B. 2,17 gam.
C. 3,17 gam.
D. 2,71 gam.
Câu 3: Cho 3,12 gam hỗn hợp muối natri cacbonat và kali cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl thu
được V lít CO2 (đktc) và 3,45 gam muối clorua. Giá trị của V là
A. 6,72 lít.
B. 3,36 lít.
C. 0,67 lít.
D. 0,672 lít.
Câu 4: Cho 7 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hoá trị II tác dụng với dung dịch HCl thấy
thoát ra V lít khí (đktc). Dung dịch cô cạn thu được 9,2 gam muối khan. Giá trị của V là
A. 4,48 lít.
B. 2,24 lít.
C. 6,72 lít.
D. 8,96 lít.
Câu 5: Cho m gam hỗn hợp muối cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 6,72 lít khí CO 2
(đktc) và 32,3 gam muối clorua. Giá trị của m là
A. 27 gam.
B. 28 gam.
C. 29 gam.
D. 30 gam.
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hóa trị I và một muối
cacbonat của kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl dư thì thấy thoát ra 4,48 lít khí CO 2 (đktc). Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thì lượng muối khan thu được là
A. 26 gam.
B. 28 gam.
C. 26,8 gam.
D. 28,6 gam.
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp XCO3 và Y2CO3 vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 4,48
lít khí (đktc). Khối lượng muối sinh ra trong dung dịch là
A. 21,4 gam.
B. 22,2 gam.
C. 23,4 gam.
D. 25,2 gam.
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO 3 và M/CO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí
(đktc). Cô cạn dung dịch thu được 5,1 gam muối khan. Giá trị của V là
A. 1,12.
B. 1,68.
C. 2,24.
D. 3,36.
Câu 9: Cho 0,15 mol hỗn hợp NaHCO 3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl. Khí thoát ra được
dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được b gam kết tủa. Giá trị của b là
A. 5 gam.
B. 15 gam.
C. 25 gam.
D. 35 gam.
Câu 10: Cho 20,7 gam hỗn hợp CaCO3 và K2CO3 phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được khí Y.
Sục toàn bộ khí Y từ từ vào dung dịch chỉ chứa 0,18 mol Ba(OH) 2, thu được m gam kết tủa. Giá trị của
m trong khoảng
A. 35,46≥ m ≥ 29,55. B. 30,14≥ m≥ 29,55. C. 35,46≥ m≥ 30,14. D. 40,78≥ m>30,14.
10


Dạng 3.2: Cho từ từ axit tác dụng với muối cacbonat và ngược lại
2−
2−

Dạng 1: Cho từ từ dung dịch H+ vào dung dịch muối CO 3 (hoặc CO 3 và HCO3 ) thì phản ứng xảy ra
theo thứ tự:
CO32− + H + 
→ HCO3−

HCO3− + H + 
→ CO 2 ↑ + H 2O
2−
2−

Dạng 2: Cho từ từ dung dịch muối CO 3 (hoặc CO 3 và HCO3 ) vào dung dịch H+ xảy ra như sau:

CO32− + 2H + 
→ CO 2 ↑ + H 2O
HCO3− + H + 
→ CO 2 ↑ +H 2O
Khi đó lượng CO32- và HCO3- phản ứng tùy thuộc vào tỉ lệ số mol CO32- và HCO3- trong hỗn hợp ban
đầu.
I. BÀI TẬP VÍ DỤ:
Bài 1: Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,05 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na 2CO3. Thể tích
khí CO2 thu được (đktc) thu được là
A. 0 lít.
B. 0,56 lít.
C. 1,12 lít.
D. 1,344 lít.
Hướng dẫn giải:
Na2CO3 + HCl ˜ NaHCO3 + NaCl (1)
0,05mol ˜ 0,05mol
Sau phản ứng (1) không còn axit nên không tạo khí CO2
˜ Chọn đáp án A
Bài 2 (A-2007). Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na 2CO3 đồng thời
khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy
có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là
A. V = 11,2(a - b).
B. V = 22,4(a - b).
C. V = 22,4(a + b).
D. V = 11,2(a + b).
Hướng dẫn giải:
Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa nên X có chứa NaHCO 3.
Na2CO3 + HCl ˜ NaHCO3 + NaCl
amol ˜ amol
NaHCO3 + HCl ˜ NaCl + CO2 + H2O
(b-a)mol ˜
(b-a)mol
Vậy V = 22,4(a - b)
˜ Chọn đáp án B.
Bài 3 (A- 2010). Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa
Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là
A. 0,02.
B. 0,03.
C. 0,015.
D. 0,01.
Hướng dẫn giải:
Phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:
CO32- +
H+ ˜ HCO3- (1)
0,02mol ˜0,02mol ˜0,02mol
˜ CO2 + H2O(2)
HCO3- + H+
0,01mol˜ 0,01mol˜ 0,01mol
Sau phản ứng (2) HCO3- còn dư 0,03 mol
Vậy số mol CO2 là 0,01 mol.
˜ Chọn đáp án D
Bài 4: Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch HCl vào 100 ml dung dịch X chứa Na2CO3, K2CO3, NaHCO3
(NaHCO3 có nồng độ 1M), thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho nước vôi trong dư vào dung
dịch Y thu được 20 gam kết tủa. Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là
11


A. 1,25M.

B. 0,5M.

C. 1,0M.
Hướng dẫn giải:

D. 0,75M.

Gọi thể tích của dung dịch HCl là V(lít)
Các phản ứng
CO32- +
H+ ˜ HCO3- (1)
0,2V ˜ 0,2V
˜ CO2 + H2O (2)
HCO3- + H+
0,05mol ˜0,05mol ˜ 0,05mol
Sau (1),(2) Số mol HCO3- còn lại là: 0,2V+0,05
HCO3- + OH- ˜ CO32- + H2O (3)
0,2mol ˜ 0,2mol
Ca2+ + CO32- ˜ CaCO3 (4)
0,2mol ˜ 0,2mol
Do đó, ta có 0,2V+0,05 = 0,2mol suy ra V=0,75
Tổng số mol HCl là: 0,2V + 0,05 = 0,2.0,75 + 0,05 = 0,2 mol. C M =
Nồng độ của HCl: CM =

n 0, 2
=
= 1M
v 0, 2

n 0, 2
=
= 1M
v 0, 2

˜ Chọn đáp án C.
Bài 5: Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch X (K2CO3 1M và NaHCO3 0,5M) vào 200 ml dung dịch HCl 2M thì
thể tích khí CO2 thu được (đktc) là
A. 4,48 lít.
B. 5,376 lít.
C. 8,96 lít.
D. 4,48 lít.
Hướng dẫn giải:
n CO 2− = 0, 2mol
3

n HCO − = 0,1mol
3

n H = 0, 4mol
+

(

)

n H + < 2n CO 2− + n HCO − nên H+ hết
3
3

Ta có:

n CO 2−
3

n HCO−

=2

3

Gọi số mol của HCO3- phản ứng là x, suy ra số mol của CO32- phản ứng là 2x
CO32- +
2H+ ˜ CO2 + H2O (1)
2x mol
4x mol
2x mol
˜ CO2 + H2O (2)
HCO3- + H+
x mol
x mol
x mol
Số mol HCl: 4x+ x = 0,4 ˜ x=0,08mol
Vkhí = 3.0,08.22,4 = 5,376 (lít)
˜ Chọn đáp án B.
II. BÀI TẬP TỰ LUYỆN:
Câu 1: Hấp thu hết CO2 vào dung dịch NaOH được dung dịch A. Biết rằng:
- Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A thì phải mất 50 ml dung dịch HCl 1M mới thấy bắt
đầu có khí thoát ra.
- Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch A được 7,88 gam kết tủa.
Dung dịch A chứa chất sau:
A. Na2CO3.
B. NaHCO3.
C. NaOH và Na2CO3.
D. NaHCO3, Na2CO3.
12


Câu 2: Cho từ từ 80 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa 0,04 mol Na 2CO3 và 0,02 mol K2CO3.
Thể tích khí CO2 (đktc) thu được là
A. 1,344 lít.
B. 0,672 lít.
C. 0,896 lít.
D. 0,448 lít.
Câu 3: Thêm từ từ một dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch X chứa a mol NaHCO 3 và b mol Na2CO3.
Khi thêm 0,3 lít dung dịch HCl thì bắt đầu sủi bọt khí. Khi thêm tiếp 0,7 lít dung dịch HCl thì hết sủi
bọt. a và b là
A. 0,05 mol và 0,15 mol.
B. 0,20 mol và 0,15 mol.
C. 0,15 mol và 0,12 mol.
D. 0,08 mol và 0,15 mol.
Câu 4: Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X chứa Na 2CO3, NaHCO3 và K2CO3 thu
được dung dịch Y và 2,24 lít khí CO 2 (đktc). Cho dung dịch nước vôi trong dư vào dung dịch Y thu
được 10 gam kết tủa. Nếu cho nước vôi trong dư vào dung dịch X thì thu được khối lượng kết tủa là
A. 10,0 gam.
B. 15,0 gam.
C. 20,0 gam.
D. 40 gam.
Câu 5: Dung dịch X có chứa: 0,1 mol Na 2CO3; 0,1 mol K2CO3 và 0,3 mol NaHCO 3. Thêm từ từ V ml
dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí (đktc).
a) Giá trị của V là
A. V = 250 ml.
B. V = 300 ml.C. V = 350 ml.
D. 400 ml.
b) Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Xác định m.
A. 39,4 gam.
B. 78,8 gam.
C. 59,1 gam.
D. 68,95 gam.
Câu 6: Dung dịch X chứa 0,6 mol NaHCO3 và 0,3 mol Na2CO3. Cho từ từ dung dịch chứa 0,8 mol HCl
vào dung dịch X được dung dịch Y và x mol khí. Cho từ từ nước vôi trong dư vào dung dịch Y thu được
m gam kết tủa. Tính V và m.
A. 0,4 mol và 40 gam.
B. 0,4 mol và 60 gam.
C. 0,5 mol và 60 gam.
D. 0,5 mol và 40 gam.
Bài 7: Cho từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,15 mol Na 2CO3 và 0,1 mol NaHCO 3 vào 100 ml dung dịch
HCl 2M. Thể tích khí CO2 thoát ra (đktc) là
A. 4,48 lít.
B. 2,24 lít.
C. 3,36 lít.
D. 2,8 lít.
Câu 8 (A- 2009): Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt
cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V

A. 3,36.
B. 2,24.
C. 4,48.
D. 1,12.
Câu 9: Cho từ từ dung dịch A chứa 0,0525 mol Na2CO3 và 0,045 mol KHCO3 vào dung dịch chứa 0,15
mol HCl thu được x mol khí. x là
A. 0,15.
B. 0,0975.
C. 0,1.
D. 0,25.
Câu 10: Thêm từ từ từng giọt của 100 ml dung dịch chứa Na 2CO3 1,2M và NaHCO3 0,6M vào 200 ml
dung dịch HCl 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho dung dịch nước vôi trong dư
vào dung dịch X thì thu được khối lượng kết tủa là.
A. 6 gam.
B. 8 gam.
C. 10 gam.
D. 12 gam.
Câu 11: Trộn 100 ml dung dịch A gồm KHCO 3 1M và K2CO3 1M vào 100 ml dung dịch B gồm
NaHCO3 1M và Na2CO3 1M thu được dung dịch C. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch D gồm H 2SO4 1M và
HCl 1M vào dung dịch C thu được x mol CO 2 và dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH) 2 tới dư vào dung
dịch E thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và x là
A. 82,4 gam và 0,1 mol.
B. 4,3 gam và 0,05 mol.
C. 43 gam và 0,1 mol.
D. 3,4 gam và 0,25 mol.
Câu 12: Cho từ từ 150 ml HCl 1M vào 500 ml dung dịch A gồm Na 2CO3 và NaHCO3 thì thu được 1,008
lít khí (đktc) và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch Ba(OH) 2 dư thì thu được 29,55
gam kết tủa. Nồng độ mol của Na2CO3 và NaHCO3 trong dung dịch A lần lượtt là
A. 0,18M và 0,26M.
B. 0,21M và 0,18M. C. 0,31M và 0,28M. D. 0,2M và 0,4M.
Dạng 3.3: Phản ứng nhiệt phân muối cacbonat
- Phản ứng nhiệt phân:
+ Muối axit dễ bị nhiệt phân tạo muối trung hòa:
13


0

t
2NaHCO3 →
Na2CO3 + CO2 + H2O
0

t
Ca(HCO3)2 →
CaCO3↓ + CO2 + H2O
+ Muối trung hoà dễ bị nhiệt phân trừ cacbonat kim loại kiềm:
t0
CaCO3 →
CaO + CO2
- Sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng.

BÀI TẬP
Câu 1: Nhiệt phân hoàn toàn MgCO3.CaCO3 thu được khí X và chất rắn Y. Hoà tan Y vào H 2O dư, lọc
bỏ kết tủa được dung dịch Z. Hấp thụ hoàn toàn khí X vào dung dịch Z thu được
A. CaCO3 và Ca(HCO3)2.
B. Ca(HCO3)2.
C. CaCO3 và Ca(OH)2. D. CaCO3.
Câu 2: Khi nung 30 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng chỉ
bằng một nửa khối lượng ban đầu. Tính thành phần % theo khối lượng các chất ban đầu.
A. 28,41% và 71,59%. B. 40% và 60%.
C. 13% và 87%.
D. 50,87% và 49,13%.
Câu 3: Khi nung một lượng hidrocacbonat của kim loại hóa trị 2 và để nguội, thu được 17,92 lít khí
(đktc) và 80 gam bã rắn. Xác định muối hidrocacbonat nói trên.
A. Ca(HCO3)2.
B. NaHCO3.
C. Cu(HCO3)2.
D. Mg(HCO3)2.
Câu 4: Nung nóng 100 gam hỗn hợp NaHCO 3 và Na2CO3 đến khối lượng không đổi thu được 69 gam
hỗn hợp rắn. % khối lượng của NaHCO3 trong hỗn hợp là
A. 80%.
B. 70%.
C. 80,66%.
D. 84%.
Câu 5 (B – 2008): Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ, sinh ra 8,96
lít CO2 (đktc). Thành phần % về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là
A. 40%.
B. 50%.
C. 84%.
D. 92%.
Câu 6: Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl 2. Sau phản ứng thu
được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. Tính m.
A. 41,6 gam.
B. 27,5 gam.
C. 26,6 gam.
D. 16,3 gam.
Câu 7: Nhiệt phân 3 gam MgCO3 một thời gian được khí X và chất rắn Y. Hấp thụ hoàn toàn X vào 100
ml dung dịch NaOH x (mol/l) thu được dung dịch Z. Dung dịch Z phản ứng với BaCl 2 dư tạo ra 3,94
gam kết tủa. Để trung hoà hoàn toàn dung dịch Z cần 50 ml dung dịch KOH 0,2M. Giá trị của x và hiệu
suất phản ứng nhiệt phân MgCO3 là
A. 0,75; 50%.
B. 0,5; 66,67%
C. 0,5; 84%.
D. 0,75; 90%.
Câu 8: Khi nung hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được
sau phản ứng chỉ bằng một nửa khối lượng ban đầu. Thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp
đầu là
A. 27,41% và 72,59%.
B. 28,41% và 71,59%.
C. 28% và 72%.
D. 50% và 50%.
2
Câu 9: Quặng đôlômit có a% tạp chất SiO về khối lượng. Nung 25 gam quặng tới phản ứng hoàn toàn
thì còn lại 14 gam chất rắn. Giá trị của a là
A. 14%.
B. 11%.
C. 8%.
D. 6%.
Câu 10: Nung m gam hỗn hợp X gồm 2 muối cacbonat trung hoà của 2 kim loại A và B đều có hóa trị
II. Sau một thời gian thu được 3,36 lít CO2 (đktc) còn lại hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng hết với
dung dịch HCl dư, thì thu được dung dịch C và khí D. Phần dung dịch C cô cạn thu 32,5 gam hỗn hợp
muối khan. Cho khí D thoát ra hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch Ca(OH) 2 dư thu được 15 gam kết tủa.
Giá trị của m là
A. 34,15 gam.
B. 30,85 gam.
C. 29,2 gam.
D. 34,3 gam.

PHẦN 2: THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
14


CHỦ ĐỀ: HỢP CHẤT CỦA CACBON
Giới thiệu chung chủ đề:
- Đối tượng học sinh: lớp 11 (ban cơ bản)
- Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 8 tiết
- Chủ đề hợp chất của cacbon gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Cơ sở lý thuyết: 02 tiết (tiết 1, 2)
* Nội dung 1: Cacbon monooxit: tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế.
* Nội dung 2: Cacbon đioxit: tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế.
* Nội dung 3: Axit cacbonic và muối cacbonat.
Trong chủ đề này đã được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương
pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với
mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực
tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
+ Các dạng bài tập: 06 tiết (tiết 3 - 8)
* Nội dung 1: Chuyên đề 1: Bài tập CO2 tác dụng với kiềm: 03 tiết.
* Nội dung 2: Chuyên đề 2: Bài tập CO tác dụng với oxit kim loại: 01 tiết.
* Nội dung 3: Chuyên đề 3: Bài tập về muối cacbonat: 02 tiết.
I. Mục tiêu chủ đề
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
a. Kiến thức:
Biết được:
- Tính chất vật lí của CO và CO2, phương pháp điều chế CO và CO2.
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của muối cacbonat (nhiệt phân, tác dụng với axit, tác dụng với
kiềm).
Hiểu được:
- CO có tính khử (tác dụng với oxit kim loại).
- CO2 là một oxit axit, có tính oxi hóa yếu (tác dụng với Mg, C ).
- H2CO3 là axit yếu, là axit hai nấc, rất kém bền.
- Muối cacbonat là muối của axit yếu, kém bền với nhiệt.
b. Kĩ năng:
- Giải thích tính chất hóa học của CO, CO2, H2CO3 và muối cacbonat.
- Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau để rút ra các kiến thức mới về tính chất vật lí, tính chất
hóa học, ứng dụng và điều chế một số hợp chất của cacbon.
- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của CO, CO2, muối cacbonat.
- Giải bài tập định tính, định lượng về các hợp chất của cacbon.
c. Thái độ:
- Giáo dục cho HS tình cảm biết yêu quý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, có ý thức giữ gìn bảo vệ
môi trường không khí.
- Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy, tự học của HS.
15


2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực.
- Năng lực tự học, hợp tác, làm việc nhóm.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên (GV)
- Tài liệu, địa chỉ trang web….liên quan đến hợp chất của cacbon để giới thiệu cho HS tham khảo;
chuẩn bị phương tiện dạy học.
- Xây dựng các tình huống dạy học; dự kiến các tình huống, phương án trả lời của HS; dự đoán các
khó khăn của HS.
- Thiết kế công cụ đánh giá kết quả học tập của học sinh
2. Học sinh (HS)
- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: CO, CO 2, axit cacbonic và muối cacbonat (Hóa học lớp
9).
- Hoàn thành các phiếu học tập theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập và phát cho
HS ở cuối buổi học trước).
- Đọc trước SGK, tài liệu thao khảo, internet để tìm hiểu trước các vấn đề về hợp chất của cacbon.
- Tìm hiểu các hiện tượng: ngộ độc khí than, hiệu ứng nhà kính, bình cứu hỏa CO 2 và cách tự chế
bình cứu hỏa này, ấm đun nước bị lắng cặn vôi, sự hình thành thạch nhũ và măng đá trong các hang
động đá vôi (thông qua SGK, tài liệu tham khảo, internet…).
III. Chuỗi các hoạt động học tập
Tiết 1: Dạy học nội dung 1 và nội dung 2 (Cơ sở lý thuyết):
Hoạt động 1. Tình huống xuất phát (5 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
Huy động các kiến thức đã được học của HS về các hợp chất của cacbon: tính chất hóa học của CO,
CO2 (Hóa học lớp 9); điều chế CO2 trong phòng thí nghiệm (Hóa học lớp 10)
b) Nội dung hoạt động
- HS viết PTHH cho các phản ứng, xác định vai trò các chất trong phản ứng.
c) Kỹ thuật tổ chức hoạt động:
- GV tổ chức cho HS HĐ trao đổi theo nhóm: hoàn thành phiếu kiểm tra bài cũ:
PHIẾU KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Hoàn thành các phản ứng sau:
1. C + O2 →
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

2. C + CO2 →
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

3. CO2 + H2O →
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

4. CaCO3 + HCl →
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

5. CO2 + NaOH →
16


1:1
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

6. CO2 + NaOH →
1:2
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Xác định vai trò của các chất trong các phản ứng trên.
3. Từ phản ứng 1, 2 hãy cho biết khi đốt than sinh ra khí gì?
- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ
sung. Vì là HĐ tạo tình huống nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê các câu hỏi mà HS đã nêu ra,
các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức.
d) Sản phẩm học tập:
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung phiếu kiểm tra bài cũ.
- HS đặt ra được các câu hỏi nghiên cứu của bài học.
Hoạt động 2. Nghiên cứu kiến thức mới
A. CACBON MONOOXIT (CO) (15 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được tính chất vật lý, phương pháp điều chế CO.
- Viết được CTCT của CO, các phương trình minh họa tính chất hóa học của CO: đặc biệt chú ý
phản ứng của CO với oxit kim loại.
- Dự đoán được tính khử của CO thông qua số oxi hóa, độ âm điện của C.
- Biết được tính độc của khí CO, sử dụng bếp than đúng cách.
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu về tính chất vật lý; tính chất hóa học và phương pháp điều chế CO.
c) Kỹ thuật tổ chức hoạt động
- Tổ chức cho HS thảo luận thao cặp, theo nhóm, báo cáo sản phẩm, phân tích và chuẩn hóa kiến
thức cho HS:
I. Tính chất vật lí: (3 phút)
- GV cho học sinh hoạt động theo cặp: Nghiên cứu SGK, kết hợp nội dung chuẩn bị bài ở nhà để
nêu tính chất vật lí của CO bằng việc trả lời các câu hỏi:
+ Hãy nêu những tính chất vật lý của CO.
+ Giải thích tính độc của khí CO?
- GV gọi HS trình bày nội dung theo yêu cầu.
- GV chuẩn kiến thức cho HS.
II. Tính chất hóa học: (9 phút)
- GV cho học sinh hoạt động theo nhóm: Nghiên cứu SGK, kết hợp nội dung đã học hoàn thành
phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
A. CACBON MONOOXIT (CO)
17


II. Tính chất hóa học:
- Em hãy viết công thức cấu tạo của CO.
………………………………………………………………………………………………………...…………………………………….

- Xác định số oxi hóa của C trong CO và từ đó dự đoán những tính chất hóa học đặc trưng của CO?
………………………………………………………………………………………………………...…………………………………….
………………………………………………………………………………………………………...…………………………………….

- Dẫn ra các phản ứng hóa học và chỉ rõ vai trò của CO trong các phản ứng đó?
………………………………………………………………………………………………………...…………………………………….
………………………………………………………………………………………………………...…………………………………….
………………………………………………………………………………………………………...……………………………………..
………………………………………………………………………………………………………...……………………………………..

- GV gọi đại diện một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chuẩn kiến thức cho HS.
III. Điều chế: (3 phút)
- GV cho học sinh hoạt động theo cặp: Nghiên cứu SGK, kết hợp nội dung chuẩn bị bài ở nhà để
nêu phương pháp điều chế CO trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp theo phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
A. CACBON MONOOXIT (CO)
III. Điều chế:
1. Trong phòng thí nghiệm:
- Nêu phương pháp, viết PTHH điều chế CO trong phòng thí nghiệm.
………………………………………………………………………………………………………...……………………………………
………………………………………………………………………………………………………...……………………………………

2. Trong công nghiệp:
- Có mấy phương pháp điều chế khí CO trong công nghiệp? Hoàn thành bảng so sánh sau:
Khí than ướt
Khí than khô
Phương pháp

PTHH

Thành phần
- GV gọi HS trình bày nội dung theo yêu cầu.
- GV chuẩn kiến thức cho HS.
d) Sản phẩm học tập:
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành phiếu học tập số 1, 2.
18


B. CACBON ĐIOXIT (CO2): (15 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được tính chất vật lý, phương pháp điều chế CO2.
- Biết được CO2 là khí gây hiệu ứng nhà kính, giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường không
khí. Biết về ứng dụng của CO2 trong bình cứu hỏa khí CO2 và lưu ý khi sử dụng.
- Viết được CTCT của CO2, các phương trình minh họa tính chất hóa học của CO 2: đặc biệt nhấn
mạnh phản ứng CO2 tác dụng với dung dịch kiềm.
- Dự đoán được tính oxi hóa của CO2 thông qua số oxi hóa, độ âm điện của C.
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu về tính chất vật lý; tính chất hóa học và phương pháp điều chế CO2.
c) Kỹ thuật tổ chức hoạt động
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp, theo nhóm, báo cáo sản phẩm, phân tích và chuẩn hóa kiến
thức cho HS:
I. Tính chất vật lí: (3 phút)
- GV cho học sinh hoạt động theo cặp: Nghiên cứu SGK, kết hợp nội dung chuẩn bị bài ở nhà để
nêu tính chất vật lí của CO2 theo các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu những tính chất vật lý của CO2.
+ Em hiểu thế nào là hiện tượng hiệu ứng nhà kính?
- GV gọi HS trình bày nội dung theo yêu cầu.
- GV chuẩn kiến thức cho HS.
II. Tính chất hóa học: (9 phút)
- GV cho học sinh hoạt động theo nhóm: Nghiên cứu SGK, kết hợp nội dung đã học hoàn thành
phiếu học tập số 3:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
B. CACBON ĐIOXIT (CO2)
- Em hãy viết công thức cấu tạo của CO2.
………………………………………………………………………………………………………...…………………………………….

- Xác định số oxi hóa của C trong CO2 và từ đó dự đoán những tính chất hóa học đặc trưng của CO2?
………………………………………………………………………………………………………...……………………….……………
………………………………………………………………………………………………………...………………………….…………
………………………………………………………………………………………………………...…………………………………….

- Dẫn ra các phản ứng hóa học và chỉ rõ vai trò của CO2 trong các phản ứng đó?
………………………………………………………………………………………………………...…………………………………….
………………………………………………………………………………………………………...…………………………………….
………………………………………………………………………………………………………...…………………………………….
………………………………………………………………………………………………………...…………………………………….
………………………………………………………………………………………………………...…………………………………….

19


………………………………………………………………………………………………………...…………………………………….
………………………………………………………………………………………………………...…………………………………….
………………………………………………………………………………………………………...…………………………………….

- GV gọi đại diện một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chuẩn kiến thức cho HS.
III. Điều chế (3 phút)
- GV cho học sinh hoạt động theo cặp: Nghiên cứu SGK, kết hợp nội dung chuẩn bị bài ở nhà để
nêu phương pháp điều chế CO2 trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp theo các câu hỏi sau:
+ Nêu nguyên tắc chung, viết phương trình phân tử, phương trình ion điều chế CO2.
+ Nêu các phương pháp điều chế khí CO2 trong công nghiệp.
- GV gọi HS trình bày nội dung theo yêu cầu.
- GV chuẩn kiến thức cho HS.
d) Sản phẩm học tập:
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành phiếu học tập số 3.
Hoạt động 3: Củng cố, luyện tập: (7 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế
CO, CO2.
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học, năng
lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
b) Nội dung hoạt động: HS giải quyết các bài tập trong phiếu “Bài test – 7 phút”.
c) Kỹ thuật tổ chức hoạt động:
- GV ra nhiệm vụ tổng hợp, bao trùm một số nội dung trọng tâm của các nội dung đã học để củng
cố kiến thức cho HS, đồng thời có thể kiểm tra mức độ nắm bài học của HS, đảm bảo chuẩn kiến thức,
kỹ năng của bài học; GV kết luận nội dung chính của bài học, những kiến thức, kỹ năng, thái độ học
sinh cần đạt được qua bài học.
- GV cho HS HĐ cá nhân giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu “Bài test – 7 phút”. GV nhận
xét, chuẩn hóa kiến thức.
d) Sản phẩm học tập:
- Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu “Bài test – 7 phút” của các cá nhân.
TRƯỜNG THPT PHẠM CÔNG BÌNH

BÀI TEST: HỢP CHẤT CỦA CACBON (tiết 1)
MÔN: HÓA HỌC 11
(Thời gian làm bài: 7 phút)

Họ và tên:....................................................................................Lớp:.......................
Câu 1: Oxit nào sau đây không tạo muối ?
A. CO2.
B. CO.

C. NO2 .
20

D. SO2.

Điểm


Câu 2: Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được chất nào sau đây?
A. CaO.
B. MgO.
C. CuO.
D. Al2O3.
Câu 3: Khi cho khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe 3O4, Al2O3 và MgO, sau phản ứng chất rắn
thu được là
A. Al và Cu.
B. Cu, Al và Mg.
C. Cu, Fe, Al2O3 và MgO.
D. Cu, Fe, Al và MgO.
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, khí CO được điều chế bằng phản ứng:
0
t0
2SO 4đ , t
A. HCOOH H
B. 2C + O2 
→ CO + H2O.
→ 2CO.
0

1050 C

→ CO + H2.
C. C + H2O ¬


0

t
D. CO2 + C 
→ 2CO.

Câu 5: Khí gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính là
A. H2.
B. N2.
C. CO2.
D. O2.
Câu 6: Trong phòng thí nghiệm, CO2 được điều chế bằng cách:
A. Nung CaCO3.
B. Cho CaCO3 tác dụng HCl.
C. Cho C tác dụng O2.
D. Cho CO tác dụng với oxi.
Câu 7: Để phân biệt khí CO2 và CO cần dùng hóa chất là
A. dung dịch HCl.
B. H2O.
C. dung dịch Ca(OH)2.
D. dung dịch NaOH.
Câu 8: Sục 2,24 lít khí CO 2 (đktc) vào 150 ml dung dịch NaOH 1M. Chất tan trong dung dịch sau phản
ứng là
A. NaHCO3.
B. Na2CO3 và NaOH dư.
C. NaHCO3 và Na2CO3.
D. NaHCO3 và NaOH dư.
Câu 9: Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 bằng khí CO dư. Khí thu được sục vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thu
được 30 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 48 gam.
B. 16,0 gam.
C. 8,0 gam.
D. 32 gam.
Câu 10: Hấp thụ hoàn toàn 0,896 lít khí CO 2 (đktc) vào 3 lít dung dịch Ca(OH) 2 0,01M thu được m gam
kết tủa. Giá trị của m là
A. 1 gam.
B. 1,5 gam.
C. 2 gam.
D. 3 gam.
Hoạt động 4: Vận dụng và mở rộng kiến thức (3 phút)
(HĐ này HS không thực hiện trên lớp mà thực hiện ở ngoài lớp)
a) Mục tiêu hoạt động:
HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận
dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở
rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến
khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp.
b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau theo nhóm:
Nhóm 1: Khí CO và việc sử dụng than.
HS liên hệ thực tế ở gia đình mình và những gia đình trong khu vực mình sinh sống về vấn đề sử
dụng than để đun nấu hoặc dùng làm bếp sưởi. Tuyên truyền cho mọi người biết tác hại của khí than, từ
đó hạn chế sử dụng và sử dụng đúng cách để tránh các tác hại của khí CO.
1. Quá trình đốt than tạo ra khí gì? Viết phương trình hóa học của phản ứng đốt than trong điều kiện
đủ oxi, thiếu oxi.
2. Khí CO độc như thế nào cho con người?
3. Người dân có nên sưởi bằng than trong phòng kín không? Vì sao?
21


4. Biểu hiện của người bị ngộ độc khí CO là gì? Nêu các biện pháp sơ cứu người bị ngộ độc khí CO.
5. Hãy lấy ví dụ về một câu chuyện về việc sử dụng lò sưởi bằng than gây nên hậu quả nghiêm trọng
mà em biết.
Nhóm 2: CO2 và hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
CO2 là chất khí gây nên hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
1. Em hiểu như thế nào về hiện tượng hiệu ứng nhà kính, vai trò và hậu quả của hiện tượng này.
2. Chúng ta cần làm gì để giảm thiểu việc phát thải khí CO 2 và cải tạo môi trường không khí trở nên
trong lành hơn?
Nhóm 3: Bình cứu hỏa CO2.
Khí CO2 không duy trì sự cháy nên được sử dụng để dập tắt các đám cháy khi hỏa hoạn xảy ra.
1. Em hãy nêu nguyên lý hoạt động, cách sử dụng bình chữa cháy mini.
2. Bằng những hiểu biết của mình, em hãy thiết kế bình cứu hỏa đơn giản.
3. Bình cứu hỏa khí CO2 có dập tắt được đám cháy Mg và Al không? Tại sao?
Nhóm 4. CO2 và nước uống có ga:
1. Em hãy nêu thành phần chính của nước ngọt có ga.
2. Nêu những tác hại của việc sử dụng nước ngọt có ga.
3. Có quan điểm nhận định rằng: Nước coca cola có thể tẩy sạch các vết ố trong bồn cầu. Theo em
nhận định này đúng hay sai? Giải thích? Chứng minh bằng thực nghiệm.
c) Phương thức tổ chức HĐ:
GV hướng dẫn HS về nhà làm và tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, ...)
d) Sản phẩm HĐ: Bài viết/báo cáo của HS.
Tiết 2: Dạy học nội dung 3 (Cơ sở lý thuyết):
Hoạt động 1. Tình huống xuất phát (7 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
Huy động các kiến thức đã được học của HS đã được học về các hợp chất của cacbon: muối
cacbonat; tính chất chung của muối (Hóa học lớp 9); viết phương trình phân tử, phương trình ion rút gọn
(Chương 1 – Hóa học lớp 11).
b) Nội dung hoạt động
- HS viết PT phân tử, phương trình ion cho các phản ứng, xác định vai trò các chất trong phản ứng.
c) Kỹ thuật tổ chức hoạt động:
- GV tổ chức cho HS HĐ trao đổi theo nhóm: hoàn thành phiếu kiểm tra bài cũ:
PHIẾU KIỂM TRA BÀI CŨ
Viết PT phân tử, phương trình ion rút gọn (nếu có) cho các phản ứng sau:
1. Na2CO3 + HCl →
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

2. CO2 + Ca(OH)2 dư →
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

22


3. CO2 dư + Ca(OH)2 →
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

4. NaHCO3 + HCl →
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

5. NaHCO3 + NaOH →
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
0

t
6. CaCO3 →

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ
sung. Vì là HĐ tạo tình huống nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê các câu hỏi mà HS đã nêu ra,
các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức.
d) Sản phẩm học tập:
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung phiếu kiểm tra bài cũ.
- HS đặt ra được các câu hỏi nghiên cứu của bài học.
Hoạt động 2. Nghiên cứu kiến thức mới
C. AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT (25 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được tính chất của H2CO3, tính tan, ứng dụng của muối cacbonat.
- Viết được các phương trình minh họa tính chất hóa học của muối cacbonat.
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu về axit cacbonic; tính tan, tính chất hóa học và ứng dụng của muối cacbonat.
c) Kỹ thuật tổ chức hoạt động:
- Tổ chức cho HS tự học, thảo luận, báo cáo sản phẩm, phân tích và chuẩn hóa kiến thức cho HS:
I. AXIT CACBONIC (H2CO3) (5 phút)
- GV cho học sinh hoạt động độc lập: Nghiên cứu SGK, kết hợp nội dung chuẩn bị bài ở nhà trả lời
các câu hỏi:
+ Hãy nêu những đặc điểm, tính chất của axit cacbonic.
+ Viết phương trình phân li của H2CO3.
+ Axit cacbonic có thể tạo ra những muối nào?
- GV gọi HS trình bày nội dung theo yêu cầu.
- GV chuẩn kiến thức cho HS.
II. MUỐI CACBONAT (20 phút)
1. Tính tan: (3 phút)
- GV cho HS hoạt động thảo luận cặp: Nghiên cứu bảng tính tan trả lời các câu hỏi:
+ Hãy nêu tính tan của muối hiđrocacbonat và muối cacbonat.
+ Xác định môi trường của dung dịch: NaHCO3 và Na2CO3 và giải thích?
- HS trả lời.
23


- GV chuẩn kiến thức cho HS.
2. Tính chất hóa học: (15 phút)
- GV cho học sinh hoạt động theo nhóm:
+ Nhóm 1: Nghiên cứu phản ứng của muối cacbonat với axit.
+ Nhóm 2: Nghiên cứu phản ứng của muối cacbonat với dung dịch kiềm.
+ Nhóm 3: Nghiên cứu phản ứng nhiệt phân của muối cacbonat.
- HS: Nghiên cứu SGK, kết hợp nội dung đã học hoàn thành phiếu học tập số 4:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
TÌM HIỂU MUỐI CACBONAT
Em hãy nêu đặc điểm và lấy ví dụ (phương trình dạng phân tử, ion) cho các phản ứng để hoàn
thành bảng sau:
Muối hiđrocacbonat

Muối cacbonat

Tác dụng với axit
Tác dụng với
kiềm
Phản ứng nhiệt
phân
- GV gọi đại diện mỗi nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chuẩn kiến thức cho HS.
3. Ứng dụng: (2 phút)
- GV yêu cầu HS đọc SGK và liên hệ thực tiễn để nêu các ứng dụng của muối cacbonat.
- GV gọi HS trình bày nội dung theo yêu cầu.
- GV chuẩn kiến thức cho HS.
d) Sản phẩm học tập:
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành phiếu học tập số 4.
Hoạt động 3: Củng cố, luyện tập: (10 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về tính chất hóa học của CO2 và muối cacbonat.
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học, năng
lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
b) Nội dung hoạt động:
HS giải quyết các câu hỏi, bài tập sau:
Câu 1. Dung dịch chất nào vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH ?
A. Na2CO3.
B. H2SO4.
C. NaCl.
D. NaHCO3.
Câu 2. Chất nào sau đây không bị nhiệt phân?
A. CaCO3
B. NaHCO3
C. Na2CO3
D. MgCO3
Câu 3. Khi cho dư khí CO2 vào dung dịch chứa kết tủa CaCO3, thì kết tủa tan. Tổng các hệ số trong
phương trình hóa học của phản ứng là
24


A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 4. Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 ta thấy:
A. Xuất hiện kết tủa.
C. Xuất hiện bọt khí và kết tủa.
B. Xuất hiện bọt khí.
D. Xuất hiện kết tủa, kết tủa tan dần.
Mục đích của 4 bài tập này nhằm củng cố kiến thức về tính chất hóa học của muối cacbonat: tác
dụn với axit, tác dụng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân.
Câu 5. Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp MgCO3 và CaCO3 rồi cho toàn bộ khí thoát ra A hấp thụ hết bằng
dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa B và dung dịch C. Đun nóng dung dịch C được kết tủa B. A, B, C
lần lượt là
A. CO, CaCO3, Ca(HCO3)2.
B. CO2, Ca(HCO3)2, CaCO3.
C. CO, Ca(HCO3)2, CaCO3.
D. CO2, CaCO3, Ca(HCO3)2.
Mục đích của bài tập này nhằm củng cố kiến thức tổng hợp về tính chất hóa học của muối
cacbonat, CO2: phản ứng nhiệt phân muối cacbonat, phản ứng của CO2 với dung dịch kiềm.
Câu 6: Cho 3,45 gam hỗn hợp muối natri cacbonat và kali cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl
thu được V lít CO2 (đktc) và 3,78 gam muối clorua. Giá trị của V là
A. 6,72 lít.
B. 3,36 lít.
C. 0,224 lít.
D. 0,672 lít.
Mục đích của bài tập này nhằm rèn kĩ năng viết PTHH và kĩ năng tính toán liên quan đến phản ứng
của muối cacbonat với axit.
Câu 7: Khi nung hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng chỉ bằng
một nửa khối lượng ban đầu. Thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu là
A. 27,41% và 72,59%.
B. 28,41% và 71,59%.
C. 28% và 72%.
D. 30% và 70%.
Mục đích của bài tập này nhằm rèn kĩ năng viết PTHH và kĩ năng tính toán liên quan đến phản ứng
nhiệt phân muối cacbonat.
Câu 8: Cho từ từ 80 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa 0,04 mol Na 2CO3 và 0,02 mol K2CO3.
Thể tích khí CO2 (đktc) thu được là
A. 1,344 lít.
B. 0,672 lít.
C. 0,896 lít.
D. 0,448 lít.
Mục đích của bài tập này nhằm giới thiệu phương pháp giải bài tập dạng toán cho từ từ axit và dung
dịch muối cacbonat.
c) Kỹ thuật tổ chức hoạt động:
- Câu 1, 2, 3, 4, 5 GV cho HS hoạt động cá nhân, sau đó hoạt động cặp đôi để thảo luận, chia sẻ
kết quả. GV mời đại diện một số cặp báo cáo, các cặp khác góp ý, bổ sung, GV chuẩn hóa kiến thức
giúp HS hình thành kĩ năng viết PTHH.
- Bài tập 6, 7, 8 GV cho HS hoạt động nhóm.
d) Sản phẩm học tập:
Học sinh giải các bài tập ra kết quả như sau:
Câu
Đáp án

1.
D

2.
C

3.
A

4.
A

5.
D

6.
D

7.
B

8.
D

Hoạt động 4: Vận dụng và mở rộng kiến thức: (3 phút)
(HĐ này HS không thực hiện trên lớp mà thực hiện ở ngoài lớp)
a) Mục tiêu hoạt động:
HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận
dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×