Tải bản đầy đủ

GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ: TUẦN HOÀN MÁU Ở ĐỘNG VẬT

Trần Thị Hồng Nguyêt (THPT Phạm Công Bình)- Giáo án chuyên đề hội thảo tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ:
TUẦN HOÀN MÁU Ở ĐỘNG VẬT (03 tiết)
Giới thiệu chung về chuyên đề:
Nội dung của chuyên đề đi tìm hiểu về: cấu tạo, chức năng, hoạt động của
hệ tuần hoàn; và chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn máu ở động vật.
Trong chuyên đề này đã được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS
theo các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn
một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là
người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do
GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 03 tiết
I. Mục tiêu chủ đề
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức
Sau khi học xong bài này HS ôn tập được các kiến thức sau :
- Phân biệt được tuần hoàn hở và kín.
- Nêu được đặc điểm tuần hoàn máu của hệ tuần hoàn hở và kín.
- Phân biệt được tuần hoàn đơn và kép
- Nêu được ưu điểm tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép.

- Phân biệt được sự khác nhau trong tuần hoàn máu ở lưỡng cư, bò sát, chim và
thú, đồng thời nêu được sự tiến hoá của hệ tuần hoàn trong giới động vật.
- Giải thích tại sao tim có khả năng đập tự động
- Nêu được trình tự và thời gian co giãn của tâm nhĩ, tâm thất
- Giải thích tại sao tim của các loài thú lại khác nhau
- Định nghĩa huyết áp, giải thích tại sao huyết áp giảm dần trong hệ mạch
- Mô tả sự biến động của vận tốc máu trong hệ mạch.

Trang 1


Trần Thị Hồng Nguyêt (THPT Phạm Công Bình)- Giáo án chuyên đề hội thảo tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

Kĩ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Có kĩ năng làm bài tập tính chu kì tim, vận tốc máu.
- Kĩ năng giải thích 1 số loại bệnh liên quan tới tuần hoàn máu ở người.
- Có kĩ năng đo nhịp tim và huyết áp ở người.
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, đọc tích cực
- Kỹ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm
Thái độ
- Qua chuyên đề, HS giải thích sự ổn định các chất trong cơ thể, các chất trong cơ
thể, từ đó có ý thức ăn uống hợp lí. Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người.
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.
- Thái độ học tập nghiêm túc, có định hướng và mục tiêu phấn đấu rõ ràng, cụ
thể.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học,.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học;
- Năng lực thực hành sinh học;
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn sinh học;
- Năng lực tính toán sinh học;
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên (GV)
- Một số video: Hoạt động hệ tuần hoàn kín và hở, hệ tuần hoàn đơn và kép; Thí
nghiệm cho tim và đùi ếch vào dung dịch sinh lí; Sự co bóp của tim.
- Chuẩn bị đồng hồ bấm giây và máy đo huyết áp.
- Chuẩn bị các tài liệu, địa chỉ trang web….liên qua đến tuần hoàn máu để giới
thiệu cho HS tham khảo; chuẩn bị phương tiện dạy học.
Trang 2


Trần Thị Hồng Nguyêt (THPT Phạm Công Bình)- Giáo án chuyên đề hội thảo tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

- Xây dựng các tình huống dạy học; dự kiến các tình huống, phương án trả lời của
HS; dự đoán các khó khăn của HS.
- Thiết kế đề thi đánh giá kết quả học tập của HS.
2. Học sinh (HS)
- Ôn lại kiến thức các bài 15, 16, 17 (SGK sinh học 11 cơ bản + nâng cao); bài
13, 16,17,18 (SGK sinh học 8). Ôn lại công thức vật lí: tính vận tốc, ...
- Đọc trước các bài 18, 19, 21(SGK sinh học 11 cơ bản + nâng cao).
- Tham khảo tài liệu, internet về tuần hoàn máu ở động vật.
- Tìm 1 số bệnh ở người liên quan đến tim và tuần hoàn máu.
III. Chuỗi các hoạt động học
1. Giới thiệu chung:
Do ở lớp 8 các em đã được tìm hiểu khái quát về tuần hoàn máu ở người, đến
lớp 11 thì các em tìm hiểu được quá trình trao đổi chất thông qua tiêu hóa và quá
trình trao đổi khí thông qua hô hấp ở 1 số nhóm động vật đều có sự liên quan tới
hệ mạch máu ở động vật nên GV cần khai thác triệt để các kiến thức này để phục
vụ cho việc nghiên cứu bài học mới.
Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): được thiết kế
nhằm huy động những kiến thức đã được học của HS về cấu tạo của tim người,
mạch máu trong mỗi vòng tuần hoàn ở người và thành phần cấu tạo của máu ở
người, mối liên hệ giữa quá trình tiêu hóa, quá trình hô hấp với tuần hoàn máu ở
người. Hoạt động này không những huy động được các kiến thức cũ giúp các em
có nền tảng hiểu biết để tiếp thu kiến thức mới tốt nhất mà còn tạo được hứng thú
cho HS đi tìm hiểu, tiếp cận các kiến thức mới.
HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: cấu tạo, chức năng,
hoạt động của hệ tuần hoàn; và chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn máu ở
động vật. Thông qua các kiến thức đã học HS suy luận, khái quát, liên hệ kiến
thức để hình thành kiến thức mới. Ví dụ như thông qua tìm hiểu cấu tạo và hoạt
động của hệ tuần hoàn hở và tuần hoàn kín, hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn
kép, GV hướng dẫn HS rút ra được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần
Trang 3


Trần Thị Hồng Nguyêt (THPT Phạm Công Bình)- Giáo án chuyên đề hội thảo tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

hoàn hở, ưu điểm của hệ tuàn hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn, từ đó HS rút ra
được chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn ở động vật. Hoặc thông qua tìm hiểu
về tính tự động của tim, nhịp tim... thì HS có kĩ năng giải thích được vì sao tim
động vật hoạt động không ngừng nghỉ, vì sao có sự khác nhau về nhịp tim giữa
các loài, trong cùng 1 loài thì giữa con non và con trưởng thành cũng có nhịp tim
khác nhau, nhịp tim của cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi và hoạt động có sự khác
nhau... Hay khi liên hệ công thức tính vận tốc, quãng đường trong bộ môn vật lý
thì HS hoàn toàn có thể đưa ra được công thức tính vận tốc máu, tiết diện mach
máu để áp dụng làm bài tập sinh học.
HĐ luyện tập được thiết kế thành 2 phần: Luyện tập thông qua GV hướng
dẫn HS tiến hành đo thân nhiệt và huyết áp ở người, qua đó GV rèn luyện các kĩ
năng thực hành cho HS, đức tính cẩn thận, tỉ mỉ ở HS; Luyên tập thông qua rèn
luyện các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiến thức trọng tâm
đã học trong bài. Câu hỏi, bài tập đưa ra theo nguyên tắc từ dễ đến khó, từ đơn
giản đến phức tạp, phải phù hợp với nội dung cơ bản, mục tiêu nhận thức của bài
để sau khi trả lời HS lĩnh hội được kiến thức trọng tâm. Đồng thời sẽ giúp GV
kiểm tra mức độ nhận thức và lĩnh hội kiến thức của HS; Qua đó GV rèn luyện
các kĩ năng tổng hợp, khái quát cho HS, phát huy năng lực nhận thức cho HS
đồng thời hình thành kiến thức cho HS một cách hệ thống.
HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục
đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các
câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn, thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HS có thể
tham khảo tài liệu, internet…) và không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy
nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học
tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp.
2. Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
Tiết 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS
Hoạt động 1. Tình huống xuất phát
a) Mục tiêu hoạt động:
Trang 4


Trần Thị Hồng Nguyêt (THPT Phạm Công Bình)- Giáo án chuyên đề hội thảo tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

Huy động các kinh nghiệm, kiến thức đã được học của HS trong chương
trình sinh học lớp 8 về cấu tạo của tim người, thành phần cấu tạo của máu, mạch
máu và sự vận chuyển máu qua hệ mạch ở người.
b) Nội dung hoạt động
GV tạo tình huống có vấn đề và yêu cầu HS chỉ ra mối liên quan giữa 3 quá
trình tiêu hóa – hô hấp – tuần hoàn ở người.
HS quan sát hình ảnh và nêu được cấu tạo của tim người, thành phần của máu,
các loại mạch máu và đường đi của máu trong hệ mạch máu ở người.
c) Kỹ thuật tổ chức hoạt động
- GV tạo tình huống có vấn đề để kích thích sự tò mò của HS.
+ Thức ăn sau khi được tiêu hóa trong ống tiêu hóa thì làm thế nào để đưa tới
được các tế bào và cơ quan cần sử dụng?
+ Khí O2 và khí CO2 sau khi được trao đổi khí ở phổi thì sẽ được vận chuyển tới
các tế bào và cơ quan của cơ thể như thế nào?
- GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh và trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu các thành phần cấu tạo của máu?

+ Máu được lưu thông trong cơ thể nhờ những bộ phận nào? Hãy nêu vai trò của
các bộ phận đó?
+ Hãy mô tả cấu tạo của tim người và đường đi của máu trong cơ thể người?

Trang 5


Trần Thị Hồng Nguyêt (THPT Phạm Công Bình)- Giáo án chuyên đề hội thảo tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

+ Khi tim ngừng đập thì sẽ gây nên hậu quả gì đối tế bào và cơ thể?
Sau đó GV cho HS hoạt động bằng cách mời một số HS lên trả lời câu hỏi,
các HS khác góp ý, bổ sung. Vì là hoạt động gợi nhớ kiến thức cũ nên GV cần
khái quát lại các kiến thức cơ bản cần nhớ giúp HS có nền tảng đón nhận các kiến
thức mới trong hoạt động hình thành kiến thức mới.
c) Sản phẩm học tập:
HS trả lời được các câu hỏi gợi nhớ kiến thức cũ của GV.
Hoạt động 2. Nghiên cứu kiến thức mới
a) Mục tiêu hoạt động:
- Phân biệt được tuần hoàn hở và kín.
- Nêu được đặc điểm tuần hoàn máu của hệ tuần hoàn hở và kín.
- Phân biệt được tuần hoàn đơn và kép
- Nêu được ưu điểm tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép.
- Phân biệt được sự khác nhau trong tuần hoàn máu ở lưỡng cư, bò sát, chim và
thú, đồng thời nêu được sự tiến hoá của hệ tuần hoàn trong giới động vật.
- Giải thích tại sao tim có khả năng đập tự động
- Nêu được trình tự và thời gian co giãn của tâm nhĩ, tâm thất
- Giải thích tại sao tim của các loài thú lại khác nhau
- Định nghĩa huyết áp, giải thích tại sao huyết áp giảm dần trong hệ mạch
- Mô tả sự biến động của vận tốc máu trong hệ mạch.
b) Nội dung hoạt động:
Trang 6


Trần Thị Hồng Nguyêt (THPT Phạm Công Bình)- Giáo án chuyên đề hội thảo tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về các dạng hệ tuần hoàn ở động vật (mục II – SGK
trang 77 -> 79) để trả lời các câu hỏi sau:
1/- Phân biệt hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần
hoàn kép?
2/- Trình bày đặc điểm của hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín ở động vật?
3/ - Phân biệt tuần hoàn của cá, ếch, gà về: tim, số vòng tuần hoàn và chất lượng
máu đi nuôi cơ thể.
b) Vì sao đa số động vật có kích thước cơ thể lớn phải có hệ tuần hoàn kín
với 2 vòng tuần hoàn?
4/- Hoàn thành các lệnh tam giác SGK trang 78 +79.
5/ - Nhận xét về chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn ở ĐV.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của tim người (mục III –
SGK trang 81 -> 82) để trả lời các câu hỏi sau:
1/- Tìm hiểu cấu tạo của cơ tim phù hợp với chức năng ?
2/- Tìm hiểu về tính tự động của tim: Khái niệm, nguyên nhân làm cho tim có
tính tự động, cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
- Sự co bóp của tim người (nhịp tim) diễn ra theo thứ tự các sự kiện nào? Tại
sao tín hiệu đến nút nhĩ thất lại chậm lại?
3/- Tim người 1 phút tim đập bao nhiêu lần? Nêu khái niệm nhịp tim, chu kì tim.
- Tại sao tim có khả năng đập liên tục, kéo dài suốt cuộc đời con người ?
- Ở người luyện tập thường xuyên, khi nghỉ ngơi nhịp tim sẽ như thế nào so với
người không luyện tập?
4/- Hoàn thành lệnh tam giác SGK trang 82.
5/- Tại sao máu đi được từ các ngón chân về tim, ngược chiều trọng lực?
- Nêu các yếu tố hỗ trợ máu trở về tim trong vòng tuần hoàn ở người.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về hoạt động của hệ mạch máu (mục IV – SGK trang 81
-> 82) để trả lời các câu hỏi sau:
1/- Tìm hiểu cấu tạo của hệ mạch.
- Đặc điểm của thành và lòng tĩnh mạch, ý nghĩa của đặc điểm đó?
Trang 7


Trần Thị Hồng Nguyêt (THPT Phạm Công Bình)- Giáo án chuyên đề hội thảo tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

- Giải thích vì sao tim bơm máu vào động mạch thành từng đợt nhưng máu
trong mạch vẫn chảy thành dòng liên tục?
2/- Tìm hiểu về huyết áp: Khái niệm huyết áp, phân biệt huyết áp tâm trương và
huyết áp tâm thu, các yếu tố làm thay đổi huyết áp, sự biến động huyết áp trong
hệ mạch máu.
- Giải thích tại sao một người bị tiêu chảy nặng để đưa huyết áp về trạng thái
bình thường thì bác sĩ thường chỉ định điều trị ngay cho bệnh nhân bằng cách
truyền dịch?
3/- Tìm hiểu về dụng cụ đo huyết áp và cách đo huyết áp ở người, các lưu ý để đo
huyết áp được chính xác nhất.
4/- Hoàn thành lệnh tam giác SGK trang 83 + 84.
5/- Tìm hiểu 1 số bệnh liên quan đến huyết áp ở người.
6/ Tìm hiểu về khái niệm và công thức vận tốc máu, sự biến động vận tốc máu
trong hệ mạch, và các yếu tố ảnh hưởng tới vận tốc máu ( Hoàn thành lệnh tam
giác SGK trang 84)
7/- Tại sao máu đi được từ các ngón chân về tim, ngược chiều trọng lực?
- Nêu các yếu tố hỗ trợ máu trở về tim trong vòng tuần hoàn ở người.
c) Kỹ thuật tổ chức hoạt động
GV tổ chức dạy học theo dự án, kết hợp kỹ thuật mảnh ghép hướng dẫn các nhóm
thực hiện theo kế hoạch đã đề ra; GV theo dõi, kịp thời hỗ trợ khi cần thiết.
Tiết 2. Thảo luận nhóm trên lớp.
- Tổ chức cho HS thảo luận, báo cáo sản phẩm, phân tích và chuẩn hóa kiến thức
cho HS
- Các thành viên của nhóm chuyên gia báo cáo sản phẩm của nhóm mình (10 – 12
phút). Các thành viên còn lại trong nhóm nghe, ghi nội dung vào PHT, đề xuất
câu hỏi để nhóm chuyên gia trả lời
- Đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình thực hiện dự án của các nhóm: Kết hợp
giữa đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau giữa các nhóm của
HS trên cơ sở các tiêu chí sản phẩm đã đề ra.
Trang 8


Trần Thị Hồng Nguyêt (THPT Phạm Công Bình)- Giáo án chuyên đề hội thảo tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

d) Sản phẩm học tập
+ Nhóm 1: HS trình trả lời được các câu hỏi GV giao cho nhóm hoạt động tìm
hiểu.
+ Nhóm 2: HS trình trả lời được các câu hỏi GV giao cho nhóm hoạt động tìm
hiểu.
+ Nhóm 3: HS trình trả lời được các câu hỏi GV giao cho nhóm hoạt động tìm
hiểu.
Tiết 3.
Hoạt động 3: Củng cố, luyện tập
a) Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về cấu trúc và chức năng
của hệ tuần hoàn; phân biệt hệ tuần hoàn kín với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn
đơn với hệ tuần hoàn kép; chỉ ra được chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn;
Trình bày được chức năng và hoạt động của tim, chức năng và hoạt động của hệ
mạch trong tuần hoàn máu ở động vật.
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ sinh học, phát
hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
b) Nội dung hoạt động: HS giải quyết các bài tập trong phiếu học tập số .
c) Kỹ thuật tổ chức hoạt động:
- GV ra nhiệm vụ tổng hợp, bao trùm một số nội dung trọng tâm của 3 nhiệm
vụ của 3 nhóm để củng cố kiến thức cho HS, đồng thời có thể kiểm tra mức độ
nắm bài học của các nhóm, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng của bài học; GV
kết luận nội dung chính của bài học, những kiến thức, kỹ năng, thái độ học sinh
cần đạt được qua bài học.
- GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi
hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong
phiếu học tập số 2; các cặp khác góp ý, bổ sung; GV nhận xét, chuẩn hóa kiến
thức.
d) Sản phẩm học tập:
Trang 9


Trần Thị Hồng Nguyêt (THPT Phạm Công Bình)- Giáo án chuyên đề hội thảo tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018
- Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2 của các cá nhân và các nhóm HS và
kết quả thảo luận của các nhóm.

PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở là
A. không có mao mạch.
B. máu chảy trong mạch kín ở 1 phần cơ thể.
C. máu không chứa sắc tố hô hấp.
D. cả A và B.
Câu 2. Đặc điểm của hệ tuần hoàn kép là
A. Máu chảy trong mạch kín.
B. Có vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
C. Máu lưu thông với tốc độ cao.
D. Cả A, B, C.
Câu 3. Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực:
A. Cao, tốc độ máu chảy chậm.
B. Thấp, tốc độ máu chảy chậm.
C. Thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
D. Cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.
Câu 4. Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ diễn ra theo trật tự:
A. Tim → Động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim.
B. Tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch→ tĩnh mạch giàu O2 → tim.
C. Tim → động mạch ít O2 → mao mạch→ tĩnh mạch có ít CO2 → tim.
D. Tim → động mạch giàu O2 → mao mạch→ tĩnh mạch có ít CO2 → tim.
Câu 5. Trong hệ tuần hoàn kín:
A. máu lưu thông liên tục trong mạch kín ( từ tim qua động mạch, mao mạch,
tĩnh mạch và về tim).
B. tốc độ máu chạy chậm, máu không đi xa được.
C. máu chảy trong động mạch với áp lực thấp hoặc trung bình.
D. màu đến các cơ quan chậm nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi
Trang 10


Trần Thị Hồng Nguyêt (THPT Phạm Công Bình)- Giáo án chuyên đề hội thảo tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

chất.
Câu 6. Hệ tuần hoàn kép chỉ có ở:
A. lưỡng cư và bò sát.
B. lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
C. mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu.
D. mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và cá.
Câu 7. Ở cá, đường đi của máu diễn ra theo trật tự:
A. Tâm thất → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao
mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ.
B. Tâm nhĩ → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao
mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm thất.
C. Tâm thất → động mạch lưng → động mạch mang → mao mạch mang → mao
mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ.
D. Tâm thất → động mạch mang → mao mạch đến các cơ quan → động mạch
lưng → mao mạch mang → tĩnh mạch → tâm nhĩ.
Câu 8. Xét các đặc điểm sau:
1. Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể.
2. Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô.
3. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy
nhanh.
4. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim.
5. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với hệ tuần hoàn hở?
A. 2

B. 3

C. 4

Câu 9. Trong các phát biểu sau:
1. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn.
2. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.
3. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào.
4. Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh.
Trang 11

D. 5


Trần Thị Hồng Nguyêt (THPT Phạm Công Bình)- Giáo án chuyên đề hội thảo tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

5. Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao.
Có bao nhiêu phát biển đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn
hở?
A. 1

B. 3

Câu 10. Đánh dấu X vào ô

C. 4

D. 5

cho ý đúng về nhóm động vật KHÔNG có sự

pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tim.
A – Cá xương, chim, thú.
B – Lưỡng cư, thú.
C – Bò sát (trừ cá sấu), chim, thú.
D – Lưỡng cư, bò sát, chim.
Câu 11. Sự phân hóa tim 4 ngăn có ưu điểm lớn nhất là:
A. khả năng điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan nhanh chóng.
B. làm cho máu chảy nhanh trong động mạch.
C. máu đi nuôi cơ thể không bị pha trộn.
D. lực co bóp mạnh nên đẩy máu đi được xa.
Câu 12. Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ:
A. Động mạch chủ → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh
mạch chủ.
B. Tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → động mạch.
C. Động mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → tĩnh mạch.
D. Mao mạch → tiểu động mạch → động mạch → tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch.
Câu 13. Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào dưới đây?
1. Lực co tim.
2. Nhịp tim.
3. Độ quánh của máu.
4. Khối lượng máu.
5. Số lượng hồng cầu.
6. Sự dàn hổi của mạch máu.
Phương án trả lời đúng là:
Trang 12


Trần Thị Hồng Nguyêt (THPT Phạm Công Bình)- Giáo án chuyên đề hội thảo tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

A. (1), (2), (3), (4) và (5).
B. (1), (2), (3), (4) và (6).
C. (2), (3), (4), (5) và (6).
D. (1), (2), (3), (5) và (6).
Câu 14. Trong hệ mạch, máu vận chuyền nhờ
A. Dòng máu chảy liên tục.
B. Sự va đẩy của các tế bào máu.
C. Co bóp của mao mạch.
D. Lực co của tim.
Câu 15. Ở người trưởng thành, nhịp tim thường vào khoảng
A. 95 lần/phút

B. 85 lần/phút

C. 75 lần/phút

D. 65 lần/phút

Câu 16. Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì:
A. Mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao
dễ làm vỡ mạch.
B. Mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao
dễ làm vỡ mạch.
C. Mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết
áp cao dễ làm vỡ mạch.
D. Thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết
áp cao dễ làm vỡ mạch.
Câu 17. Thứ tự nào dưới đây đúng với chu kì hoạt động của tim?
A. Pha co tâm thất -> Pha co tâm nhĩ -> Pha dãn chung.
B. Pha co tâm nhĩ -> Pha co tâm thất -> Pha dãn chung.
C. Pha co tâm thất -> Pha dãn chung -> Pha co tâm nhĩ.
D. Pha co tâm nhĩ -> Pha dãn chung -> Pha co tâm thất.
Câu 18. Tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?
A. Tim làm việc theo bản năng.
B. Thời gian làm việc ít hơn nghỉ ngơi.
Trang 13


Trần Thị Hồng Nguyêt (THPT Phạm Công Bình)- Giáo án chuyên đề hội thảo tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

C. Tim chỉ làm việc 1 khoảng thời gian nhất định.
D. Cả A và C.
Câu 19. Một chu kì tim của người kéo dài:
A. 0,1s

B. 0,3s

C. 0,4s

D. 0,8s

Câu 20. Ở động vật có vú, nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể vì:
A. Các động vật có kích thước lớn thường ít hoạt động tích cực.
B. Các động vật có khối lượng cơ thể lớn thường có tim to và khỏe hơn.
C. Động vật có kích thước nhỏ có hệ tuần hoàn chưa tiến hóa.
D. Động vật có kích thước và khối lượng cơ thể nhỏ bị mất nhiệt qua bề mặt cơ
thể nhiều hơn.
Hoạt động 4: Vận dụng và mở rộng kiến thức
(HĐ này HS không thực hiện trên lớp mà thực hiện ở ngoài lớp)
a) Mục tiêu hoạt động:
HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục
đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các
câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc
tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia,
nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với
lớp.
b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:
Câu 1. . Tại sao máu chảy trong mạch không bao giờ đông mà hễ ra khỏi mạch
lại bị đông ngay?
Câu 2. Phá tủy của một con ếch. Căng màng bơi chân sau của ếch giữa ngón 2 và
ngón 3. Dùng kính hiển vi để quan sát sự vận chuyển của máu trong động mạch
và tĩnh mạch. Hãy cho biết dựa vào những đặc điểm nào của dòng máu để có thể
phân biệt được máu đang chảy trong động mạch hay đang chảy trong tĩnh mạch?
Câu 3. Một bệnh nhân bị hở van tim (van nhĩ thất đóng không kín).

Trang 14


Trần Thị Hồng Nguyêt (THPT Phạm Công Bình)- Giáo án chuyên đề hội thảo tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

- Nhịp tim của bệnh nhân có thay đổi không? Tại sao? Lượng máu bơm lên động
mạch chủ trong mỗi chu kỳ tim (thể tích tâm thu) có thay đổi không? Tại sao?
- Huyết áp động mạch có thay đổi không? Tại sao? Hở van tim gây nguy hại như
thế nào đến tim?
Câu 4. Trong máu người và động vật hồng cầu sinh ra và phá huỷ như thế nào?
Giải thích hiện tượng vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh?
Câu 5. Trường hợp người bệnh có van ba lá bị hẹp, bị hở sẽ gây ra những hậu
quả gì cho hệ tuần hoàn? Giải thích.
Câu 6. Giải thích tại sao huyết áp ở mao mạch phổi rất thấp (khoảng 10mmHg)
nhỏ hơn huyết áp ở mao mạch các mô khác
Câu 7. Một chu kỳ tim ở người gồm 3 pha: pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất, pha
dãn chung. Thời gian trung bình của 1 chu kỳ tim là 0,8s và nhịp tim đo được là
75nhịp/ phút. Khối lượng máu trong tim là 141,252ml vào cuối tâm trương và
78,443ml vào cuối tâm thu. Căn cứ vào chu kỳ chuẩn của người (tỉ lệ co tâm nhĩ:
co tâm thất: pha dãn chung =1: 3: 4), hãy xác định
1.Thời gian ở mỗi pha của chu kỳ tim ở người trưởng thành
2.Lượng máu bơm/ phút của người đó
3.Gỉa sử nhịp tim trung bình của trẻ em là 120 nhịp/phút. Theo em thời
gian của 1 chu kỳ tim ở trẻ em tăng hay giảm so với người lớn? Hãy xác
định thời gian mỗi pha của chu kỳ tim trẻ em.
c) Phương thức tổ chức HĐ:
GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham
khảo (internet, thư viện, ...)
Ở những nơi khó khăn, không có internet hoặc tài liệu tham khảo, GV có
thể sưu tầm sẵn tài liệu và để ở thư viện nhà trường/góc học tập của lớp và hướng
dẫn HS đọc. Như vậy, vừa giúp HS có tài liệu tham khảo, vừa góp phần tạo văn
hóa đọc trong nhà trường.
d) Sản phẩm HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS
Trang 15


Trần Thị Hồng Nguyêt (THPT Phạm Công Bình)- Giáo án chuyên đề hội thảo tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

IV. Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng
lực
a. Mức độ nhận biết
Câu 1. Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
A. Sứa, giun tròn, giun đất.
B. Côn trùng, lưỡng cư, bò sát.
C. Giáp xác, sâu bọ, ruột khoang.
D. Côn trùng, thân mềm, giáp xác.
Câu 2. Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. Huyết áp thay đổi như thế
nào trong hệ mạch?
A. Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm dần ở tĩnh mạch, và thấp nhất ở mao
mạch.
B. Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm dần ở mao mạch, và thấp nhất ở tĩnh
mạch.
C. Huyết áp cao nhất ở tĩnh mạch, động mạch, và thấp nhất ở mao mạch.
D. Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giữ ổn định ở tĩnh mạch và mao mạch.
Câu 3. Mao mạch có đường kính rất nhỏ nhưng tổng tiết diện rất lớn là vì:
A. mao mạch nằm ở xa tim.
B. mao mạch có số lượng lớn.
C. Mao mạch có vận tốc máu chậm.
D. Mao mạch có huyết áp thấp.
Câu 4. Một người có huyết áp 125/80 mmHg.
Con số 125 chỉ……... và con số 80 chỉ…..
A. Huyết áp trong tâm thất trái...... huyết áp trong tâm thất phải.
B. Huyết áp động mạch...... nhịp tim.
C. Huyết áp trong vòng tuần hoàn lớn...... huyết áp trong vòng tuần hoàn phổi .
D. Huyết áp trong kì tim co...... huyết áp trong kì tim giãn.
E. Huyết áp trong các động mạch...... huyết áp trong các tĩnh mạch.
b. Mức độ thông hiểu
Trang 16


Trần Thị Hồng Nguyêt (THPT Phạm Công Bình)- Giáo án chuyên đề hội thảo tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

Câu 5. Điểm sai khác lớn nhất giữa hệ tim mạch người và hệ tim mạch cá là:
A. Ở cá, máu được oxi hóa khi qua nền mao mạch mang.
B. Người có 2 vòng tuần hoàn còn cá chỉ có 1 vòng tuần hoàn.
C. Các ngăn tim ở người gọi là tâm nhĩ và tâm thất.
D. Người có vòng tuần hoàn kín, cá có hệ tuần hoàn hở.
Câu 6. Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở chỉ thực hiện chức năng nào?
A. Vận chuyển khí trong hô hấp.
B. Vận chuyển các sản phẩm bài tiết.
C. Vận chuyển dinh dưỡng.
D. Vận chuyển dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết.
Câu 7. Trong 1 chu kì tim của người bình thường, thời gian máu chảy từ tâm thất
vào động mạch là?
A. 0,1s

B. 0,3s

C. 0,4s

D. 0,8s

c. Mức độ vận dụng
Câu 8. Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. Trường hợp nào sau đây làm
tăng huyết áp?
A. Chạy xa 1000m.
B. Nghỉ ngơi.
C. Mất nhiều nước.
D. Mất nhiều máu.
Câu 9. Nếu mỗi chu kì tim ở người luôn giữ ổn định 0,8 giây thì 1 người có tuổi
đời 40 tuổi thì tim đã làm việc bao nhiêu thời gian?
A. 5 năm

B. 10 năm

C. 20 năm

D. 40 năm

d. Mức độ vận dụng cao :
Câu 10. Một chu kỳ tim ở người gồm 3 pha: pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất, pha
dãn chung. Thời gian trung bình của 1 chu kỳ tim là 0,8s và nhịp tim đo được là
75nhịp/ phút. Khối lượng máu trong tim là 141,252ml vào cuối tâm trương và
78,443ml vào cuối tâm thu. Căn cứ vào chu kỳ chuẩn của người (tỉ lệ co tâm nhĩ:
co tâm thất: pha dãn chung =1: 3: 4), hãy xác định
Trang 17


Trần Thị Hồng Nguyêt (THPT Phạm Công Bình)- Giáo án chuyên đề hội thảo tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

1.Thời gian ở mỗi pha của chu kỳ tim ở người trưởng thành
2.Lượng máu bơm/ phút của người đó
3.Giả sử nhịp tim trung bình của trẻ em là 120 nhịp/phút. Theo em thời
gian của 1 chu kỳ tim ở trẻ em tăng hay giảm so với người lớn? Hãy xác
định thời gian mỗi pha của chu kỳ tim trẻ em.

Trang 18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×