Tải bản đầy đủ

CHỦ ĐỀ “THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN” THEO HƯỚNG TÍCH HỢP

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ...............
TRƯỜNG THPT ........................
-----

CHUYÊN ĐỀ:

DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “THẾ GIỚI QUAN VÀ
PHƯƠNG PHÁP LUẬN” THEO HƯỚNG
TÍCH HỢP



Giáo viên: …………………….
Tổ: SỬ - ĐỊA - GIÁO DỤC CÔNG DÂN

12 năm 2018

1


1. TÁC GIẢ

2. TÊN CHUYÊN ĐỀ: DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG
PHÁP LUẬN” THEO HƯỚNG TÍCH HỢP
3. CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHYÊN ĐỀ:
- Mục 1. Thế giới quan và phương pháp luận (Bài 1. Thế giới quan duy vật và phương
pháp luận biện chứng , SGK Giáo dục công dân lớp 10)
- Kiến thức tích hợp:
1, Bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người”- Xuân Quỳnh.
2, “Bộ quần áo mới của hoàng đế”- Truyện cổ Andersen.
3, Truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi”.
4. ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH, DỰ KIẾN SỐ TIẾT DẠY
- Đối tượng học sinh: Lớp 10
- Dự kiến số tiết dạy: 02
+ Tiết 1: Từ mục a. Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của Triết học đến
hết mục b. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.
+ Tiết 2. Mục c. Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.

2


MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT.........................................................Trang 4
PHẦN I. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ ...............................................Trang 5
A. PHẦN MỞ ĐẦU ..........................................................................Trang 5
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .............................................................Trang 5
II. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ...................Trang 6
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................Trang 6
IV. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU.............................................Trang 6
B. NỘI DUNG.....................................................................................Trang 7
Chương I. Lí luận chung về dạy học tích hợp...........................Trang 7
Chương II. Thực trạng việc học tập môn Giáo dục công dân lớp 10....Trang 8
Chương III. Biện pháp tích hợp Văn- Giáo dục công dân trong giảng dạy
chủ đề “Thế giới quan và phương pháp luận”.....................................Trang 9
C. KẾT LUẬN………………………………………………………..Trang 12
PHẦN II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC……………………………………Trang 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………....Trang 32

3


DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ cần viết tắt
Giáo dục công dân
Thế giới quan
Phương pháp luận
Thế giới quan duy vật
Thế giới quan duy tâm
Phương pháp luận biện chứng
Phương pháp luận siêu hình
Giáo viên
Học sinh
Sách giáo khoa
Nhà xuất bản giáo dục

Chữ cái viết tắt
GDCD
TGQ
PPL
TGQ DV
TGQ DT
PPLBC
PPLSH
GV
HS
SGK
NXB GD

4


DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “ THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN”
THEO HƯỚNG TÍCH HỢP
PHẦN I. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Luật Giáo dục năm 2005 đã xác định: "Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho
học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản
nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách
nhiệm công dân..." (Điều 23 - Luật Giáo dục năm 2005).
Để thực hiện được điều đó, các môn học, hoạt động giáo dục trong nhà trường đều có ý
nghĩa, vai trò nhất định. Trong đó, môn Giáo dục công dân trang bị đầy đủ những hiểu biết về
thế giới quan và phương pháp luận khoa học, những chuẩn mực về đạo đức, ứng xử hàng
ngày, tiếp nối truyền thống tốt đẹp của cha ông, cũng như kiến thức tối thiểu về pháp luật,
phòng chống tệ nạn nguy hiểm trong xã hội (HIV/AIDS, mại dâm, ma túy…). Do đó, Giáo
dục công dân là môn học có tầm quan trọng đặc biệt trong việc hình thành nhân cách cho học
sinh.
Giáo dục công dân là một môn học hay, nhưng để giảng dạy tốt lại không hề đơn giản
như mọi người vẫn nghĩ. Người dạy Giáo dục công dân phải là người có hiểu biết rộng về xã
hội, biết tích hợp các môn học khác như môn văn, sử, kiến thức xã hội, chính trị, thời sự… Nó
giúp chúng ta giáo dục các em toàn diện hơn, giúp cho việc học và tiếp thu các môn học khác
tốt hơn.
Ngay khi “bước chân” vào lớp 10, hầu hết học sinh đều “choáng” với những nội dung
thuộc phạm trù triết học hoàn toàn mới lạ như thế giới quan duy vật, phương pháp luật biện
chứng, phương pháp luận siêu hình…. trong bài đầu tiên của chương trình Giáo dục công dân
lớp 10. Trực tiếp giảng dạy, cô Đỗ Thị Thu, giáo viên Trường THPT Yên Lạc 2 cho rằng:
“Vừa bước chân vào một bậc học, phải tiếp nhận những kiến thức như vậy khó cho các em vì
nó khá trừu tượng”. Nhưng với việc giảng dạy theo hướng tích hợp và tích cực tôi nhận thấy
thông qua những câu chuyện, những bài thơ…thì những kiến thức triết học tưởng chừng như
khô khan, trừu tượng và khó hiểu đó đã trở nên dễ hiểu, dễ nhớ và cực kỳ gần gũi. Triết học
đối với các em không còn là một con “ngáo ộp” mà là một môn khoa học cực kỳ hấp dẫn và
các em đang khát khao khám phá…. Xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học nói
chung, chất lượng dạy học môn Giáo dục công dân nói riêng, chuyên đề này đề cập một số
biện pháp dạy học theo hướng tích hợp và tích cực thông qua chủ đề “Thế giới quan và
phương pháp luận”.

5


II. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá được thực trạng việc học tập môn Giáo dục công dân của học sinh ở trường
Trung học phổ thông. Thông qua đó, nâng cao tính tích cực và sự thích thú học tập môn Giáo
dục công dân lớp 10 bằng dạy học tích hợp.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Sưu tầm, chọn lọc những tác phẩm văn học hay, ý nghĩa, đồng thời nghiên cứu nội
dung chương trình Giáo dục công dân lớp 10 và việc học tập của học sinh đối với môn học.
Từ đó, đề xuất một số biện pháp dạy học theo hướng tích hợp vào nội dung bài học để nâng
cao hứng thú học tập cho học sinh.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh các lớp 10 mà tôi được phân công trực tiếp giảng dạy năm học 2018 – 2019:
Lớp 10A1, 10A2, 10A3, 10A4, 10D1, 10D3 thuộc trường THPT Yên lạc 2.
2. Phạm vi nghiên cứu:
Chương trình Sách giáo khoa Giáo dục công dân 10 (Nhà xuất bản Giáo dục, năm
2011).
IV. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 10 năm 2018.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu của phép biện chứng duy vật: phân tích, tổng
hợp, so sánh... để giải quyết nội dung đề tài.
- Đặc biệt là phương pháp thực nghiệm (thông qua thực tế dạy học trên lớp, giao bài
tập, củng cố bài học, hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài kết hợp với kiểm tra, đánh giá).
VI. BỐ CỤC CỦA CHUYÊN ĐỀ
Phần I. Nội dung chuyên đề
A: Phần Mở đầu.
B: Nội dung.
Chương I. Lí luận chung về dạy học tích hợp
Chương II. Thực trạng việc học tập môn Giáo dục công dân lớp 10
Chương III. Biện pháp tích hợp Văn – Giáo dục công dân trong giảng dạy chủ đề “ Thế
giới quan vả phương pháp luận”
C: Kết luận
Phần II. Thiết kế hoạt động dạy học

6


B. NỘI DUNG
Chương I. Lí luận chung về dạy học tích hợp
1. Khái niệm về dạy học tích hợp
Dạy học tích hợp được hiểu là những hoạt động của học sinh, dưới sự tổ chức, hướng
dẫn của GV, huy động đồng thời kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải
quyết các nhiệm vụ học tập, thông qua đó hình thành những kiến thức, kĩ năng mới, từ đó phát
triển những năng lực cần thiết.
Các hình thức dạy học tích hợp:
- Tích hợp trong nội bộ môn học
- Tích hợp liên môn
- Tích hợp xuyên môn
2. Ưu điểm của dạy học tích hợp
- Mục tiêu của việc học được người học xác định một cách rõ ràng ngay tại thời điểm
học;
- Nội dung dạy học: Tránh những kiến thức, kỹ năng bị trùng lặp; phân biệt được nội
dung trọng tâm và nội dung ít quan trọng; Các kiến thức gắn liền với kinh nghiệm sống của
học sinh;
- Phương pháp dạy học: Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống; Thiết lập mối liên hệ
giữa các khái niệm đã học;
- Đối với người học: cảm thấy quá trình học tập có ý nghĩa vì nó giải quyết được một
tình huống, một vấn đề trong thực tiễn cuộc sống từ đó có điều kiện phát triển kỹ năng chuyên
môn.
3. Khó khăn của dạy học tích hợp
Tuy nhiên, khi thực hiện dạy học tích hợp cũng gặp phải không ít khó khăn vì đây còn
là một quan điểm còn mới đối với nhà trường, với giáo viên. Giáo viên thường gắn theo môn
học, không dễ để thực hiện chương trình tích hợp các môn học.
Để thực hiện dạy học tích hợp có hiệu quả giáo viên cần quan tâm đến những vấn đề sau đây:
- Phải biết nguyên tắc, quy trình các bước xây dựng các chủ đề tích hợp.
+ Việc xây dựng chủ đề tích hợp được thực hiện theo nguyên tắc: hướng đến mục tiêu
giáo dục phổ thông, đảm bảo mục tiêu giáo dục môn học; Đảm bảo tích hợp nội dung phương
pháp dạy học. Nội dung chủ đề học sinh khai thác, vận dụng kiến thức của môn học để phát
hiện và giải quyết vấn đề một cách chủ động và sáng tạo với tinh thần hợp tác; Gắn với thực
tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh; Phù hợp với
năng lực hiện có của học sinh; Phù hợp với điều kiện khách quan của trường học hiện nay;
Đảm bảo để tổ chức cho học sinh học tập tích cực, giúp học sinh khai thác kiến thức môn,
phát hiện một số kỹ năng, năng lực chung.
7


+ Các bước xây dựng chủ đề tích hợp:
Bước 1: Phân tích nội dung chương trình của môn để tìm ra những nội dung chung có
liên quan với nhau, bổ sung, hỗ trợ cho nhau nhưng lại được trình bày riêng biệt ở mỗi bộ
môn.
Bước 2: Lựa chọn nội dung gắn với thực tiễn đời sống và phù hợp với năng lực của học
sinh.
Bước 3: Đề xuất và tiến hành xây dựng một số chủ đề cụ thể.
Bước 4: Điều chỉnh các chủ đề sau khi thực nghiệm.
- Phải sáng tạo và linh hoạt khi lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với mỗi chủ đề
tích hợp. Các phương pháp thường được sử dụng đó là Phương pháp dạy học theo dự án,
Phương pháp trực quan, Phương pháp thực địa, Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn
đề.
Dạy học tích hợp có ý nghĩa quan trọng trong việc giáo dục, rèn luyện và phát triển kĩ
năng tư duy, phân tích tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa cho người học. Sự phát triển
nhanh chóng của khoa học kĩ thuật trong giai đoạn hiện nay đang đòi hỏi sự thay đổi căn bản
và toàn diện về nội dung và phương pháp giáo dục. Quan điểm dạy học tích hợp là một định
hướng trong đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, là một bước chuyển từ cách tiếp cận nội
dung giáo dục sang tiếp cận năng lực nhằm đào tạo con người có tri thức mới, năng động,
sáng tạo khi giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
Chương II. Thực trạng việc học tập môn Giáo dục công dân lớp 10.
Hiện nay, ở trường Trung học phổ thông môn Giáo dục công dân lớp 10 kiến thức môn
học liên quan đến triết học cho nên rất "khô khan", do đó, học sinh không hứng thú học. Trong
thời gian tôi giảng dạy, tôi thấy tình trạng học sinh không học bài cũ, không xem bài mới còn
phổ biến, khi đưa ra một yêu cầu về nhà sưu tầm tranh ảnh hoặc viết cảm nghĩ thì học sinh
không có hứng khởi làm, có làm cũng là miễn cưỡng, bắt buộc do đó hiệu quả mang lại không
cao. Từ việc không thích học môn Giáo dục công dân lớp 10 cho nên học sinh có dấu hiệu sa
sút nghiêm trọng về đạo đức, nhu cầu cá nhân phát triển lệch lạc, ý thức pháp luật kém, thiếu
niềm tin trong cuộc sống, không có tính tự chủ, dễ bị lôi cuốn vào những việc xấu.
Thực trạng trên do nhiều nguyên nhân, như: Đa số giáo viên chưa đầu tư xứng đáng
cho môn học, vẫn còn chú trọng truyền thụ kiến thức theo kiểu thuyết trình xen kẽ hỏi đáp,
giảng giải kiến thức, ít phát huy tính tích cực và phát triển tư duy; chỉ khai thác những câu
chuyện, thông tin, sự kiện, tình huống có sẵn ở sách giáo khoa, chưa tự tìm tòi những điều
mới để đưa vào bài giảng của mình sao cho phù hợp, sinh động. Đặc biệt, do tâm lý chung của
mọi người, trong đó cha mẹ học sinh cho rằng đây là môn học phụ, kết quả học tập thế nào

8


không quan trọng lắm, vì vậy cũng không quan tâm nhiều và chưa chú ý động viên con em
tích cực học tập.
Chương III. Biện pháp tích hợp Văn- Giáo dục công dân trong giảng dạy
chủ đề “Thế giới quan và phương pháp luận”.
`1. Quan niệm về tác phẩm văn học:
Tác phẩm văn học là công trình nghệ thuật ngôn từ, kết quả của tiến trình lao động
nghệ thuật (hoạt động sáng tác) của cá nhân nhà văn hoặc kết quả của nỗ lực sáng tác tập thể.
Tác phẩm văn học có thể tồn tại dưới phương diện là ngôn bản truyền miệng hoặc hình
thức văn bản được ghi lại bằng văn tự cụ thể; có thể được tạo thành bằng văn vần (và thơ)
hoặc văn xuôi; và được xếp vào các thể loại nhất định (như tự sự, trữ tình, kịch, nhật
ký, ký, tùy bút) hay một thể tài văn học nhất định (như hài kịch, bi kịch, thơ trào phúng, thơ tự
do, truyện tiếu lâm, truyện ngắn, tiểu thuyết...)
2. Nguyên tắc sưu tầm tác phẩm văn học nhằm phục vụ cho giảng dạy môn Giáo
dục công dân
Để đạt hiệu quả tối ưu trong quá trình sử dụng tác phẩm văn học vào giảng dạy Giáo
dục công dân thì giáo viên cần chú ý các nguyên tắc sau:
- Các tác phẩm văn học phải xuất phát từ nội dung cơ bản của bài, phù hợp với trình
độ nhận thức và tâm lý lứa tuổi học sinh.
- Các tác phẩm được khai thác theo các hướng khác nhau, thể hiện ở cách giáo viên đặt
câu hỏi gợi ý cho học sinh.
3. Quy trình sử dụng tác phẩm Văn học để giảng dạy môn Giáo dục công dân
Sử dụng tác phẩm Văn học để dạy học Giáo dục công dân lớp, giáo viên phải thực hiện
theo 3 bước sau:
Bước 1: Giáo viên chuẩn bị các tác phẩm có nội dung phù hợp với bài học.
Bước 2: Học sinh lắng nghe câu chuyện, thơ…Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích và
trả lời câu hỏi ở cuối câu chuyện hoặc bải thơ.
Bước 3: Giáo viên theo dõi, lắng nghe, phân tích và tổng hợp các ý kiến của học sinh
trả lời; đồng thời nhận xét, bổ sung và đưa ra kết luận.
4. Cách thức sử dụng tác phẩm Văn học trong giảng dạy chủ đề “Thế giới quan và
phương pháp luận”.
Trong quá trình dạy học môn Giáo dục công dân giáo viên cần phải căn cứ vào mục
đích dạy học để chọn các tác phẩm Văn học, đồng thời lựa cách thức sử dụng chúng cho phù
hợp. Tích hợp Văn học trong giảng dạy chủ đề “Thế giới quan và phương pháp luận” được
thực hiện theo cách sau:
4.1. Sử dụng văn học để dẫn dắt vào nội dung bài học

9


Trước khi vào nội dung chính của bài học, giáo viên thường dùng lời nói để giới thiệu
về nội dung bài học mới để dẫn dắt, tạo tâm thế tiếp nhận bài học và kích thích sự hứng khởi
của học sinh. Sử dụng tác phẩm văn học , giáo viên sẽ dẫn dắt học sinh vào nội dung bài học
bằng một tác phẩm (hoặc một phần tác phẩm) cụ thể:
Thực chất đây là hình thức giáo viên dùng tác phẩm có nội dung phù hợp với chủ đề
bài học để khơi gợi vấn đề sắp được nghiên cứu. Từ nội dung tác phẩm, giáo viên làm rõ chủ
đề bài học bằng những câu hỏi có tính định hướng nhằm chuẩn bị tâm thế tiếp nhận bài học
mới cho học sinh.
Ví dụ: Để dẫn dắt học sinh tìm hiều bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận
biện chứng, giáo viên có thể trích dẫn dắt như sau:
Khi nói về nguồn gốc của loài người, có nhiều quan điểm khác nhau, có quan điểm cho
rằng: Thiên Chúa tạo ra vạn vật trong 24 ngày, ngày thứ 6 Chúa nói: “Dựa theo hình tượng
của chúng ta để tạo ra người đàn ông…”. Sau đó, con người vừa được tạo ra đó được thổi
linh hồn vào hai lỗ mũi, trở thành một người đàn ông tên gọi là Adam. Adam đến từ tiếng Do
Thái, có nguyên nghĩa là “bùn đất”. Ngài cũng tạo ra một khu vườn (vườn Eden hay vườn Địa
Đàng) và đặt Adam ở đó, cho phép anh ăn tất cả các loại trái cây trong vườn trừ cây Thiện ác
– Trái cấm. Vì thấy Adam cô đơn trong vườn Địa Đàng, Chúa đã rút một xương sườn của anh
và tạo ra người phụ nữ tên gọi Eva.
Nhưng quan điểm khác lại cho rằng con người được tiến hóa từ một loài vượn cổ.
- Các em đồng ý với ý kiến nào khi nói về nguồn gốc của loài người?
- Vì sao có nhiều cách giải thích khác nhau về nguồn gốc của loại người ?
- Trong cuộc sống, chúng ta có thường bắt gặp nhiều cách giải thích, giải quyết, thái độ
(thậm chí là trái ngược nhau) trước một vấn đề, một sự việc... hay không ?
Mỗi người tùy vào tâm lí, năng lực, trình độ... mà luôn có quan niệm (thế giới quan) và
cách tiếp cận (phương pháp luận) khác nhau đối với các sự vật, hiện tượng ở xung quanh
mình. Nói cách khác, thế giới quan và phương pháp luận khác nhau sẽ dẫn chúng ta đến
những cách nhìn nhận, giải thích, hành động, thái độ... khác nhau. Do đó, trang bị thế giới
quan và phương pháp luận khoa học sẽ giúp chúng ta nhận thức, hành động và có thái độ đúng
đắn trước các vấn đề mà chúng ta gặp phải trong cuộc sống.
Vậy thế nào là thế giới quan, phương pháp luận ? Thế giới quan và phương pháp luận
nào được coi là đúng đắn nhất ? Chúng ta sẽ lần lượt đi tìm những câu trả lời trong bài học
đầu tiên của môn GDCD lớp 10 - bài 1. Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện
chứng.
4.2. Sử dụng văn học để minh họa nội dung tri thức
Đây là cách thức được giáo viên sử dụng thường xuyên, đặc biệt là khi giảng dạy các
đơn vị kiến thức cần nhiều dẫn chứng. Giáo viên dùng tác phẩm có nội dung phù hợp để làm
sáng rõ tri thức của bài. Hay nói cách khác, bên cạnh dùng lý luận để phân tích, lý giải tri thức
10


bài học, sử dụng tác phẩm văn học để thực minh họa nội dung tri thức bài học. Ta lấy trường
hợp sau đây làm ví dụ:
Trong bài 1 "Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng", khi giảng về thế
giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm, để giúp HS có cái nhìn thực và sâu sắc về thế giới
quan, giáo viên sẽ khai thác các hình tượng nghệ thuật trong bài thơ: “Chuyện cổ tích về loài
người” của nhà thơ Xuân Quỳnh.
Hay để giúp học sinh tìm hiểu về vấn đề cơ bản của Triết học, giáo viên sẽ phải giảng
giải đơn giản, dễ hiểu về khái niệm vật chất và ý thức, và để củng cố thêm hiểu biết cho học
sinh về vật chất và ý thức giáo viên có thể kể tóm tắt câu chuyện: “Bộ quần áo mới của
Hoàng Đế”.
Sau khi kể xong câu chuyện, giáo viên đặt câu hỏi: Theo các em bộ quần áo mới của
hoàng đế là vật chất hay ý thức? Vì sao? Giáo viên tiếp tục đặt câu hỏi: Quần áo chúng ta
đang mặc là vật chất hay ý thức? Vậy tại sao bộ quần áo mới của hoàng đế lại là ý thức? Trả
lời những câu hỏi đó là học sinh đã hiểu được thế nào là vật chất, thế nào là ý thức và việc tìm
hiểu vấn đề cơ bản của Triết học (mối quan hệ giữa vật chất và ý thức) sẽ trở nên nhẹ nhàng,
hấp dẫn.
Hoặc khi giảng về “Phương pháp luận siêu hình” , giáo viên sẽ cho học sinh đọc truyện
“Thầy bói xem voi”. Sau đó, yêu cầu học sinh phân tích yếu tố siêu hình và rút ra ý nghĩa từ
câu chuyện trên.
4.3. Sử dụng văn học để củng cố bài học
Đây là hình thức được dùng sau khi kết thúc bài học. GV kể cho HS nghe câu chuyện
có nội dung phù hợp với bài học. Sau đó tạo ra tình huống có vấn đề từ trong truyện kể và yêu
cầu HS dựa vào những tư tri thức đã được lĩnh hội để giải quyết tình huống đó.
Chẳng hạn để kết thúc chủ đề “Thế giới quan và phương pháp luận”, giáo viên có thể
kể câu chuyện “Nhà bác học qua sông”, yêu cầu học sinh rút ra bài học từ câu chuyện và sau
đó giáo viên kết luận như sau: tri thức của chúng ta chỉ có giá trị khi chúng ta biết vận dụng
những tri thức ấy vào thực tiễn cuộc sống, còn nếu không biết vận dụng thì dù tri thức ấy có
cao siêu đến mấy cũng chỉ như nhà bác học qua sông kia thôi.
Đây là cách củng cố bài vừa hấp dẫn vừa hiệu quả. Một khi tình huống được tạo ra từ
câu chuyện, nó sẽ giúp học sinh liên tưởng một cách tích cực giữa tri thức bài học với ý nghĩa
từ trong câu chuyện. Kết quả của việc giải quyết tình huống từ những truyện kể luôn làm cho
tri thức bài học được tiếp thu một cách sâu sắc và nhớ lâu. Củng cố bài học bằng truyện kể
cũng làm cho giờ học kết thúc một cách nhẹ nhàng, gây tâm lý hào hứng đón chờ giờ học tiếp
theo.
11


C. KẾT LUẬN
.
I. KIỂM CHỨNG
1. Khi chưa tích hợp Văn học vào giảng dạy chủ đề “Thế giới quan và phương
pháp luận”
Lớp

Sĩ số

Số HS hứng thú với
môn học

Số HS có thái độ bình thường Số HS không hứng thú với
với môn học
môn học

10A1
10A2

45
42

4,4%
2,4%

26,7%
23,8%

68,9%
73,8%

10A3
10A4

44
40

4,5%
5%

29,5%
22,5%

66%
72,5%

10D1

43

7%

34,8%

58,2%

2. Khi tích hợp Văn học vào giảng dạy chủ đề “Thế giới quan và phương pháp luận”
Lớp

Sĩ số

Số HS hứng thú với
môn học

Số HS có thái độ bình thường Số HS không hứng thú với
với môn học
môn học

10A1

45

37,8%

48,8%

13,4%

10A2
10A3

42
44

42,9%
43,2%

40,4%
43,2%

16,7%
13,6%

10A4
10D1

40
43

45%
30,2%

35%
46,5%

20%
23,3%

.
II. NHỮNG KẾT QUẢ BAN ĐẦU
Tác phẩm Văn học là một trong những tư liệu dạy học hiệu quả trong chủ đề “Thế giới
quan và phương pháp luận ”. Cụ thể là:
- Học sinh hứng thú say mê, tích cực, chủ động suy nghĩ trong việc tìm tòi kiến thức.
- Học sinh mạnh dạn, chủ động tranh luận cởi mở, sôi nổi, tự tin đưa ra ý kiến của
mình, lắng nghe ý kiến đóng góp, phê bình của các bạn; từ đó giúp học sinh hoà đồng với
cộng đồng, tạo cho học sinh tự tin hơn.
- Trong quá trình học tập lĩnh hội kiến thức của bài học và từ đó biết vận dụng kiến
thức của bài học vào thực tiễn cuộc sống và giải thích được các hiện tượng xảy ra ở địa
phương mình.
12


- Học sinh lĩnh hội và nắm được kiến thức bài học một cách nhanh nhất, chắc chắn và
nhớ lâu kiến thức đã học.
- Đã chuyển trọng tâm từ hoạt động của thầy sang hoạt động của trò.
- Đã giúp học sinh từ chỗ học tập thụ động, chuyển sang hoạt động chủ động, học sinh
tích cực chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng thu thập, xử lý trình bày trao đổi thông tin thông qua
các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức hướng dẫn.
III. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT
Qua tổ chức thực hiện cũng như qua kết quả nghiên cứu bước đầu từ thực tế giảng dạy,
tôi có một vài kiến nghị, đề xuất như sau:
1. Kiện toàn đội ngũ giáo viên. Định kỳ tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên
môn, phương pháp giảng dạy và cập nhật kiến thức pháp luật cho giáo viên.
2. Sử dụng các câu chuyện pháp luật phải kết hợp khéo léo với các phương pháp dạy
học khác để tạo nên sự cộng hưởng và đạt hiệu quả cao.
3. Xây dựng hệ thống tài liệu tham khảo. Giáo viên cần có nguồn cung cấp các câu
chuyện pháp luật phong phú: sách báo, phương tiện thông tin đại chúng... Mỗi giáo viên phải
thường xuyên xây dựng cho mình thói quen đọc và nghe.
4. Học sinh rèn luyện cho mình thói quen học tập tích cực, chủ động; rèn luyện kỹ năng
diễn đạt trước lớp..
IV. LỜI CẢM ƠN
Để nâng cao hứng thú học môn Giáo dục công dân nói chung và môn Giáo dục công
dân lớp 10 nói riêng luôn là niềm trăn trở, suy nghĩ, là mục đích hướng tới của từng giáo viên
có lương tâm và trách nhiệm nghề nghiệp, nhưng đây không phải là điều đạt được dễ dàng.
Vấn đề cốt lõi của nâng cao hứng thú học môn Giáo dục công dân lớp 10 là hướng tới hoạt
động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, chống lại thói quen học tập thụ động, liên hệ trực
tiếp với những hành động của bản thân và xã hội là đúng hay sai, từ đó giúp các em tránh
được những cám dỗ của xã hội. Bản thân tôi khi lựa chọn đề tài "Giảng dạy chủ dề thế giới
quan và phương pháp luận theo hướng tích hợp" đã vấp phải không ít khó khăn trong quá
trình nghiên cứu và thực hiện. Phần vì là giáo viên trẻ, kinh nghiệm giảng dạy của bản thân
chưa nhiều; phần vì đối tượng học sinh, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học còn nhiều hạn chế.
Song bằng nỗ lực của bản thân, qua đề tài này tôi muốn có cái nhìn mới về đổi mới phương
pháp giảng dạy môn Giáo dục công dân trong nhà trường phổ thông. Từ đó, đưa ra một số kết
luận và kiến nghị qua quá trình thực hiện, với hi vọng rằng đề tài này là một tài liệu tham khảo
có ý nghĩa đối với các đồng nghiệp, đặc biệt là các đồng nghiệp trực tiếp giảng dạy môn Giáo
dục công dân lớp 10.

13


Đề tài này được đúc kết từ những trải nghiệm của bản thân, do đó không thể tránh khỏi
những hạn chế và bất cập. Tôi rất mong nhận được những đóng góp quý báu của đồng nghiệp,
Hội đồng khoa học nhà trường, đặc biệt là những thông tin phản hồi từ phía học sinh để đề tài
này hoàn thiện hơn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, tổ chuyên môn, bạn bè đồng
nghiệp và các học sinh đã nhiệt tình quan tâm, hưởng ứng và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
.
PHẦN II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
1. TÊN CHUYÊN ĐỀ: DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG
PHÁP LUẬN” THEO HƯỚNG TÍCH HỢP
2. CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHYÊN ĐỀ
- Mục 1. Thế giới quan và phương pháp luận (Bài 1. Thế giới quan duy vật và phương
pháp luận biện chứng , SGK Giáo dục công dân lớp 10)
- Kiến thức tích hợp:
1, Bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người”- Xuân Quỳnh.
2, “Bộ quần áo mới của hoàng đế”- Truyện cổ Andersen.
3, Truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi”.
4, Truyện cười: “Nhà bác học qua sông”
3. ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH, DỰ KIẾN SỐ TIẾT DẠY:
- Đối tượng học sinh: Lớp 10
- Dự kiến số tiết dạy: 02
+ Tiết 1: Từ a. Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của Triết học đến hết
mục b. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.
+ Tiết 2. Mục c. Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
4. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC
A. PHẦN CHUNG
I. Mục tiêu chủ đề
Học xong bài, học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được vai trò thế giới quan, phương pháp luận của Triết học.
- Hiểu được nội dung cơ bản của thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
2. Về kỹ năng:
14


- Vận dụng kiến thức trên đây để xem xé, lí giải một số sự vật, hiện tượng, quá trình
thông thường trong học tập và cuộc sống hằng ngày.
3. Về thái độ:
- Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
4. Năng lực cần phát triển
- Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo.
II. Xây dựng bảng mô tả các mức độ nhận thức
Nội dung

Nhận biết
(MĐ1)

Thông hiểu
(MĐ2)

Vận dụng thấp
(MĐ3)

Vai trò Triết HS nêu được khái Phân biệt được
học
niệm, vai trò của đối tượng
triết học
nghiên cứu của
triết học với các
môn khoa học
cơ bản khác
Thế
giới Nêu được thế nào
quan duy vật, là TGQ DV, DT
Thế
giới
quan duy tâm
Phương pháp
luận biện
chứng,
Phương pháp
luận siêu
hình

Nêu được thế nào
là PPL BC , PPL
SH

Vận dụng cao
(MĐ4)

Nhận định được
thế giới quan
duy vật và thế
giới quan duy
tâm
Vận dụng được
phương pháp
luận biện chứng
trong đời sống
hàng ngày

B. PHẦN KẾ HOẠCH CHI TIẾT

TIẾT 1. THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
1. Mục tiêu bài học
a. Về kiến thức
- Hiểu được vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học.
- Hiểu được nội dung cơ bản của thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.
b. Về kĩ năng
15


Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm trong
cuộc sống.
c. Về thái độ
Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
d. Định hướng phát triển năng lực
- Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Sách giáo khoa GDCD 10.
- Sách giáo viên GDCD 10.
- Sách dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng môn GDC 10.
- Thơ, truyện ngắn, tục ngữ, thành ngữ về thế giới quan duy vật và thế giới quan duy
tâm.
- Bản mềm Power point bài này.
- Máy tính, máy chiếu.
b. Chuẩn bị của học sinh:
- Tìm hiểu một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm.
- Tranh ảnh, truyện, thơ, tục ngữ, thành ngữ về quan điểm duy vật hoặc duy tâm.
3. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Kích thích HS tự tìm hiểu ý nghĩa của tình huống
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận thức, quan sát.
* Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS nghiên cứu câu chuyện, trao đổi, thỏa luận để xác
định các vấn đề cần giải quyết.
Các bước
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Chuyển giao - GV khi nói về nguồn gốc của loài
nhiệm vụ
người, có quan điểm như sau:
Chúa tạo ra vạn vật trong 24 ngày, Tạo tâm thế học tập cho HS, giúp
ngày thứ 6 Chúa nói: “Dựa theo hình HS hứng thú với bài học mới, bộc
tượng của chúng ta để tạo ra người lộ những quan điểm, suy nghĩ của
đàn ông…”. Sau đó, con người vừa các em về vấn đề đưa ra
được tạo ra đó được thổi linh hồn vào
hai lỗ mũi, trở thành một người đàn
ông tên gọi là Adam. Adam đến từ
tiếng Do Thái, có nguyên nghĩa là
“bùn đất”. Ngài cũng tạo ra một khu
16


vườn (vườn Eden hay vườn Địa Đàng)
và đặt Adam ở đó, cho phép anh ăn tất
cả các loại trái cây trong vườn trừ cây
Thiện ác – Trái cấm. Vì thấy Adam cô
đơn trong vườn Địa Đàng, Chúa đã rút
một xương sườn của anh và tạo ra
người phụ nữ tên gọi Eva.
Nhưng có quan điểm lại cho
rằng con người được tiến hóa từ một
loài vượn cổ.
- Các em đồng ý với ý với quan
điểm nào?
- Vì sao có nhiều cách giải
thích khác nhau về nguồn gốc của loại
người ?
- Trong cuộc sống, chúng ta có
thường bắt gặp nhiều cách giải thích,
giải quyết, thái độ (thậm chí là trái
ngược nhau) trước một vấn đề, một sự
việc... hay không ?
Mỗi người tùy vào tâm lí, năng
lực, trình độ... mà luôn có quan niệm
(thế giới quan) và cách tiếp cận
(phương pháp luận) khác nhau đối với
các sự vật, hiện tượng ở xung quanh
mình. Nói cách khác, thế giới quan và
phương pháp luận khác nhau sẽ dẫn
chúng ta đến những cách nhìn nhận,
giải thích, hành động, thái độ... khác
nhau. Do đó, trang bị thế giới quan và
phương pháp luận khoa học sẽ giúp
chúng ta nhận thức, hành động và có
thái độ đúng đắn trước các vấn đề mà
chúng ta gặp phải trong cuộc sống.
Vậy thế nào là thế giới quan,
phương pháp luận ? Thế giới quan và
phương pháp luận nào được coi là
17


đúng đắn nhất ? Chúng ta sẽ lần lượt
đi tìm những câu trả lời trong bài học
đầu tiên của môn GDCD lớp 10 - bài
1. Thế giới quan duy vật và phương
pháp luận biện chứng.
Thực hiện
GV quan sát và lắng nghe các câu trả - Học sinh có thể thảo luận với bạn
nhiệm vụ
lời của học sinh
bên cạnh hoặc làm việc các nhân
để giải thích vì sao cùng nói về
nguồn gốc của loài người nhưng
có nhiều quan điểm khác nhau.
Phát hiện vấn GV nghe câu trả lời của học sinh, HS có thể trả lời:
đề
nhận xét, cho điểm sau đó dẫn dắt tới - Em đồng ý với quan điểm …
vấn đề cần giải quyết trong bài.
- Vì….
Cùng lý giải về một vấn đề là nguồn
gốc của loài người, nhưng có nhiều
quan điểm khác nhau là do dựa trên
những quan điểm và phương pháp tiếp
cận khác nhau.
Mỗi người tùy vào tâm lí, năng lực,
trình độ... mà luôn có quan niệm (thế
giới quan) và cách tiếp cận (phương
pháp luận) khác nhau đối với các sự
vật, hiện tượng ở xung quanh mình.
Nói cách khác, thế giới quan và
phương pháp luận khác nhau sẽ dẫn
chúng ta đến những cách nhìn nhận,
giải thích, hành động, thái độ... khác
nhau. Do đó, trang bị thế giới quan và
phương pháp luận khoa học sẽ giúp
chúng ta nhận thức, hành động và có
thái độ đúng đắn trước các vấn đề mà
chúng ta gặp phải trong cuộc sống.
Vậy thế nào là thế giới quan, phương
pháp luận? Thế giới quan và phương
pháp luận nào được coi là đúng đắn
nhất? Chúng ta sẽ lần lượt đi tìm
những câu trả lời trong bài học đầu
18


tiên của môn GDCD lớp 10 - bài 1.
Thế giới quan duy vật và phương
pháp luận biện chứng.
Kết quả mong đợi từ hoạt động: Làm nảy sinh những thắc mắc trong học sinh, khiến
học sinh muốn được giải đáp về thế giới quan là gì? Phương pháp luận là gì? Thế giới quan và
phương pháp luận nào được coi là đúng đắn nhất?
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục đích: Học sinh biết được Triết học là gì? Triết học vai trò như thế nào đối với
hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người? Thế giới quan duy vật là gì: Thế
giới quan duy tâm là gì?
Phương thức tổ chức: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc tích cực, trao đổi thảo luận
về thế giới quan và phương pháp luận.
*Tìm hiểu nội dung 1- Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của Triết học
Các bước
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Chuyển giao
Hoạt động 1: Tìm hiểu Triết học là
nhiệm vụ
gì?
- HS nghe câu hỏi
GV đặt câu hỏi nêu vấn đề:
- Học sinh có thể thảo luận với
- Theo các em Triết học là môn khoa bạn bên cạnh hoặc làm việc các
học tự nhiên, khoa học xã hội hay là nhân.
khoa học của các khoa học?
GV hướng dẫn HS trao đổi, thảo luận
và chia sẻ suy nghĩ về phương án mình
lựa chọn.
- Triết học là gì?
Thực hiện
nhiệm vụ

Kết quả thực
hiện nhiệm vụ

- GV tổ chức cho HS thảo luận, trao
đổi
- Khích lệ các HS còn lại nếu các em
có ý kiến bổ sung
- Khích lệ nếu HS trả lời chưa chính
xác, đồng thời kết hợp giảng giải, phân
tích hiểu khái niệm Triết học.
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV giảng giải: Triết học không phải
là khoa học của các khoa học, Triết
học là một môn khoa học xã hội. Do
triết học là một môn khoa học xã hội
19

- HS tìm hiểu sách giáo khoa để
trả lời câu hỏi
- Các HS còn lại quan sát, lắng
nghe và bổ sung sau khi bạn trả
lời.

- Nghe và ghi chép khi GV kết
luận


nên Triết học là một hệ thống các quan - HS có thể hỏi thêm những nội
điểm lí luận, nhưng là hệ thống lí luận dung liên quan đến bài học
mang tính chung nhất.
- GV kết luận: Triết học là hệ thống
các quan điểm lí luận chung nhất về
thế giới và vị trí của con người trong
thế giới đó.
Sản
phẩm
HS tự trả lời câu hỏi: Triết học
mong đợi
là gì?
Chuyển giao
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của
nhiệm vụ
Triết học
GV đặt câu hỏi nêu vấn đề:
- HS nghe câu hỏi,
- Em hãy cho biết đối tượng nghiên
- Học sinh có thể thảo luận với
cứu của Triết học?
bạn bên cạnh hoặc làm việc các
- Em hãy cho biết đối tượng nghiên
nhân.
cứu của Văn học? Đối tượng nghiên
cứu của Hóa học….?
- Đối tượng nghiên cứu của Triết học
có gì khác so với đối tượng nghiên cứu
của các môn khoa học cụ thể?
- Vai trò của Triết học là gì ?
Thực hiện
- GV nghe câu trả lời của HS, dẫn dắt
nhiệm vụ
HS tìm hiểu đối tượng nghiên cứu của - HS tìm hiểu sách giáo khoa và
Triết học.
thảo luận với bạn cùng bàn để
- Giúp HS tìm hiểu đối tượng nghiên trả lời câu hỏi.
cứu của một số môn khoa học như Văn - Xung phong nhanh nhất để trả
học, Hóa học… và so sánh giữa đối lời câu hỏi
tượng nghiên cứu của Triết học với các
môn khoa học cụ thể để từ đó tìm ra
vai trò của Triết học.
Kết luận thực
GV kết luận: Triết học có vai trò là thế HS từng bước tìm hiểu về đối
hiện nhiệm vụ
giới quan và phương pháp luận chung tượng nghiên cứu và tìm ra vai
cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt trò của Triết học
động nhận thức của con người.
GV đặt câu hỏi củng cố kiến thức:
- Vì sao triết học có vai trò là thế giới
quan và phương pháp luận cho hoạt
20


Sản phẩm
mong đợi

động thực tiễn và hoạt động nhận thức
của con người?
- GV ghi điểm cho HS trả lời đúng câu
hỏi sau khi kết thúc hoạt động
- GV quan sát được thái độ học tập của
HS
- Đánh giá được phần nào khả năng tư
duy logic của HS

- HS tự tìm hiểu được đối tượng
nghiên cứu của Triết học, so
sánh với đối tượng nghiên cứu
của các môn khoa học khác.
- HS tự tìm ra vai trò của Triết
học

*Tìm hiểu nội dung 2 - Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.
Các bước
Chuyển giao
nhiệm vụ

Thực hiện
nhiệm vụ

Hoạt động của GV
Hoạt động 3: Tìm hiểu thế giới quan
duy vật và thế giới quan duy tâm
GV đặt câu hỏi dẫn dắt:
- Thế giới quan là gì?
- Thế giới quan có vai trò như thế nào
đối với mỗi con người?
- Vấn đề cơ bản của Triết học là gì?
- Thế nào là thế giới quan duy vật?
Thế nào là thế giới quan duy tâm?
- GV nghe câu trả lời của HS,
- GV khích lệ nếu HS trả lời chưa
chính xác.
- GV gợi mở để HS biết vận dụng kiến
thức vào thực tiễn
- Tích hợp với môn Ngữ văn (bài thơ
Chuyện cổ tích về loài người) giúp HS
hiểu rõ về thế giới quan.
- Tích hợp với môn Ngữ văn “Bộ quần
áo mới của hoàng đế” giúp HS hiểu rõ
về vật chất và ý thức.

21

Hoạt động của HS
- HS lắng nghe câu hỏi
- Học sinh có thể thảo luận với
bạn bên cạnh hoặc làm việc các
nhân.

- HS tìm hiểu sách giáo khoa và
trả lời câu hỏi
- HS Vận dụng kiến thức liên
môn Văn - Giáo dục công dân
để tìm hiểu thế giới quan của
nhà thơ Xuân Quỳnh trong bài
thơ “Chuyện cổ tích về loài
người”
- HS Vận dụng kiến thức liên
môn Văn - Giáo dục công dân
đê lí giải bộ quần áo mới của
hoàng đế.
- HS vận dụng kiến thức để lí
giải một số sự, vật, hiện tượng,


quá trình trong học tập và trong
cuộc sống hàng ngày.
Kết luận thực
hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét câu trả lời của HS và
cho điểm với những HS có câu trả lời
đúng.
Từ kết quả bào cáo thảo luận, GV kết
luận:
- Thế giới quan là toàn bộ những quan
điểm và niềm tin định hướng hoạt
động của con người trong cuộc sống.
- Vấn đề cơ bản của Triết học là mối
quan hệ giữa vật chất (tồn tại) và ý
thức (tư duy).
- Thế giới quan duy vật cho rằng, giữa
vật chất và ý thức thì vật chất là cái có
trước, cái quyết định ý thức. Thế giới
vật chất tồn tại khách quan, độc lập đối
với ý thức của con người, không do ai
sáng tạo ra và không ai có thể tiêu diệt
được.
- Thế giới quan duy tâm cho rằng, ý
thức là cái có trước và là cái sản sinh
ra giới tự nhiên.
Sản
phẩm - HS biết khai thác nội dung sách giáo
mong đợi
khoa.
- HS biết vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
- Rèn năng lực tự học và tư duy logic

22

- HS lắng nghe, đặt câu hỏi nếu
chưa rõ.
- Ghi chép ý chính vào vở

HS hiểu được
- Thế giới quan là gì?
- Thế giới quan có vai trò như
thế nào đối với mỗi con người?
- Vấn đề cơ bản của Triết học là
gì?
- Thế nào là thế giới quan duy
vật? Thế nào là thế giới quan
duy tâm?
- Hình thành năng lực tự học.
- Biết vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.


Kết quả mong đợi từ hoạt động hình thành kiến thức: Thông qua một chuỗi hoạt
động, GV giúp HS tự khám phá kiến thức mới của bài. Đó là những hiểu biết về Triết học , vai
trò của Triết học, về thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm. Đồng thời góp phần giúp
HS rèn luyện 1 số kĩ năng cơ bản như; tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục đích: HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời 1 số câu hỏi, bài tập. GV kiểm
tra được mức độ lĩnh hội kiến thức của học sinh. Cụ thể, HS củng cố, hoàn thiện thêm kiến
thức về Triết học, vai trò của Triết học, về thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.
Đồng thời rèn luyện khả năng ghi nhớ, vận dụng, tư duy logic...
Phương thức tổ chức: GV hướng dẫn HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm để
củng cố kiến thức đã học và vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
Câu 1: Hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí vai trò
của con người trong thế giới đó, gọi là
A. Triết học
B. Văn học
C. Sinh học
D. Sử học
Câu 2: “Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau…”. Đây là quan điểm triết học
A. siêu hình
B. duy tâm
C. duy tâm chủ quan
D. duy vật biện chứng
Câu 3: Tháng bảy âm lịch, mẹ H mua nhiều vàng mã cúng giải hạn cho cả nhà. Bà nội H hàng
ngày ăn chay. Anh trai H mong tháng cô hồn qua nhanh để đầu tư mua một miếng đất. Còn H
đang lo ôn thi nên suốt ngày đóng cửa ngồi trong phòng học bài. Bố thấy vậy nên bảo mẹ mua
nhiều đồ ăn để H có sức ôn thi cho tốt. Những ai trong gia đình H có thế giới quan duy tâm?
A. Cả bà nội, bố, mẹ, anh trai và H.
B. Mẹ , bà nội, anh trai.
C. Mẹ, bà nội, anh trai và H.
D. Mẹ, anh trai .
Kết quả mong đợi: HS trả lời được các câu hỏi nhanh và chính xác nhất.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức, kĩ năng lập luận để viết bài luận về hiện tượng
gọi hồn trong tín ngưỡng dân gian.
Phương thức tổ chức hoạt động: HS viết bài luận bày tỏ quan điểm của mình.
Kết quả mong đợi: Sản phẩm của HS theo yêu cầu.
HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG
Mục tiêu: HS tiếp tục tìm tòi, mở rộng hiểu biết về thế giới quan duy vật và thế giới
quan duy tâm bằng cách sưu tầm và chia sẻ suy nghĩ về một số câu chuyện thần thoại, ngụ
ngôn nói về thế giới quan duy tâm và những câu ca dao, tục ngữ thế giới quan duy vật.
Phương thức tổ chức hoạt động:
HS làm việc cá nhân:
- Sưu tầm những câu chuyện thần thoại, ngụ ngôn
- Viết suy nghĩ của mình về thế giới quan trong các câu chuyện và câu ca dao, tục ngữ
đó.
23


Sản phẩm mong đợi: Bài viết của HS theo nhiệm vụ được phân công.
Dặn dò nhắc nhở: Đọc tư liệu tham khảo, chuẩn bị mục c. Phương. Pháp luận biện
chứng và phương pháp luận siêu hình.

TIẾT 2. THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
1. Mục tiêu bài học
a. Về kiến thức
- Hiểu được nội dung cơ bản phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu
hình.
b. Về kĩ năng
Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của phương pháp luận siêu hình, phương
pháp luận biện chứng
c. Về thái độ
Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
d. Định hướng phát triển năng lực
- Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Sách giáo khoa GDCD 10.
- Sách giáo viên GDCD 10.
- Sách dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng môn GDC 10.
- Thơ, truyện ngắn, tục ngữ, thành ngữ về phương pháp luận biện chứng và phương pháp
luận siêu hình.
- Bản mềm Power point bài này.
- Máy tính, máy chiếu.
b. Chuẩn bị của học sinh:
- Tìm hiểu một số biểu hiện của phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu
hình.
- Tranh ảnh, truyện, thơ, tục ngữ, thành ngữ về phương pháp luận biện chứng và phương
pháp luận siêu hình..
3. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
24


- Hs chia sẻ hiểu biết về phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình và
xác định các vấn đề cần giải quyết trong bài học:
Phương pháp luận là gì?
Thế nào là phương pháp luận biện chứng? Thế nào là phương pháp luận siêu hình?
Nêu những ví dụ cụ thể về phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
* Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS nghiên cứu tình huống, trao đổi, thảo luận để xác
định các vấn đề cần giải quyết.
Các bước
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Chuyển giao
- GV kể mẩu chuyện“ Ước mơ làm
nhiệm vụ
chú hề”
“Khi được hỏi về ước mơ sau này của Tạo tâm thế học tập cho HS,
mình, các em học sinh lớp 3 của một giúp HS hứng thú với bài học
ngôi trường nọ trả lời sau này lớn lên mới, bộc lộ những quan điểm,
muốn làm chú hề.
suy nghĩ của các em về vấn đề
Giáo viên A. quở trách: “Con người
đưa ra
không có chí lớn, dạy thế nào cũng
không thành tài!”
Giáo viên B. lại nói rằng: “Hy vọng
sau này em có thể mang đến tiếng
cười cho cả thế giới!”
- GV đặt câu hỏi
- Câu chuyện trên nhắc nhở chúng ta
điều gì?
- Để nhìn nhận đánh giá đúng về sự
vật, hiện tượng hoặc về một ai đó có
khó không? Và làm thế nào để chúng
ta có phương pháp đánh giá đúng?
Bài học ngày hôm nay sẽ cho chúng
ta biết về phương pháp đó.
Thực hiện nhiệm GV quan sát và nghe và các câu trả - Học sinh trả lời câu hỏi.
vụ
lời của học sinh
- Các học sinh khác theo dõi
câu chuyện và đưa ra câu trả lời.
Phát hiện vấn đề GV nghe câu trả lời của học sinh, - HS đưa ra quan điểm cá nhân.
nhận xét, sau đó dẫn dắt tới vấn đề
cần giải quyết trong bài.
Phương pháp luận nào sẽ cung cấp
cho chúng ta cách nhìn nhận, đánh
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×