Tải bản đầy đủ

Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc đường nhỏ mắt có chứa kháng sinh trước khi khám tại Bệnh viện mắt Trung Ương

Bộ Y Tế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐỖ THỊ HIỀN

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ
DỤNG THUỐC ĐƯỜNG NHỎ MẮT
CÓ CHỨA KHÁNG SINH TRƯỚC
KHI KHÁM TẠI BỆNH VIỆN MẮT
TRUNG ƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2019


LỜI CẢM ƠN

Bộ Y Tế

Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới PGS.Bs.


TRƯỜNG
ĐẠIviện
HỌC
HÀThs.Ds.
NỘI Vũ Hồng Minh
Nguyễn Xuân Hiệp
– giám đốc bệnh
MắtDƯỢC
Trung ương,
– trưởng khoa Dược bệnh viện Mắt Trung ương – hai người thầy đã tận tình giúp đỡ,
dìu dắt tôi từ những bước đi chập chững đầu tiên trên con đường làm khóa luận nhiều

ĐỖ THỊ HIỀN

hạnh phúc nhưng không ít chông gai này. Mọi lời chỉ dạy của hai Thầy không chỉ giúp
tôi hoàn thành tốt khóa luận MÃ
mà còn
trở thành
hành trang
trên con đường đi đến tương
SINH
VIÊN:
1401202
lai.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thị Liên Hương – trưởng bộ môn

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ
người DỤNG
cô, người thầyTHUỐC
thân yêu dưới máiĐƯỜNG
trường Dược đã luôn
quan tâm,
giúp đỡ, định
NHỎ
MẮT
hướng từng bước đi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và suốt quãng đường sinh
CÓ CHỨA KHÁNG SINH TRƯỚC
viên của tôi.
Tôi
xin gửiKHÁM
lời cảm ơn sâuTẠI
sắc đến BỆNH
chị Bùi Thị Kim
Anh – dược
sĩ bệnh viện
KHI
VIỆN
MẮT
Mắt Trung ương và bạn Điều Minh Châu. Người chị, người bạn luôn theo sát và hết
TRUNG ƯƠNG
Dược lâm sàng và ThS. Nguyễn Tứ Sơn – giảng viên bộ môn Dược lâm sàng –

lòng giúp đỡ tôi ngay từ khi bỡ ngỡ bước chân tới viện đến khi viết những dòng chữ
cuối cùng kết thúc
khóa luận
tốt nghiệp.
ƯƠNG
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP

DƯỢC SĨ

Tôi xin trân trọng cảm ơn các cô, chú, anh, chị đang làm việc tại khoa Dược
bệnh viện Mắt Trung ương – những người đã chào đón tôi, chỉ bảo tôi rất nhiều.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến toàn
thể thầy
cô giáo
Người
hướng
dẫn:trường Đại học Dược
Hà Nội – những người thầy nhiệt huyết, yêu nghề, luôn tận tâm với sinh viên chúng

1. PGS.TS. Nguyễn Thị Liên Hương

tôi.

2. Ths.Ds Vũ Hồng Minh

Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình tôi, bạn bè tôi – những người đã luôn

Nơi thực hiện:

bên cạnh, che chở tôi, động viên tôi trong suốt chặng đường vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

1. Bộ môn Dược Lâm Sàng
2. Bệnh viện Mắt Trung ương

Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Đỗ Thị Hiền

HÀ NỘI - 2019


LỜI CẢM ƠN
Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới PGS.Bs.
Nguyễn Xuân Hiệp – giám đốc bệnh viện Mắt Trung ương, Ths.Ds. Vũ Hồng Minh
– trưởng khoa Dược bệnh viện Mắt Trung ương – hai người thầy đã tận tình giúp đỡ,
dìu dắt tôi từ những bước đi chập chững đầu tiên trên con đường làm khóa luận nhiều
hạnh phúc nhưng không ít chông gai này. Mọi lời chỉ dạy của hai Thầy không chỉ giúp
tôi hoàn thành tốt khóa luận mà còn trở thành hành trang trên con đường đi đến tương
lai.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thị Liên Hương – trưởng bộ môn
Dược lâm sàng và ThS. Nguyễn Tứ Sơn – giảng viên bộ môn Dược lâm sàng –
người cô, người thầy thân yêu dưới mái trường Dược đã luôn quan tâm, giúp đỡ, định
hướng từng bước đi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và suốt quãng đường sinh
viên của tôi.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến chị Bùi Thị Kim Anh – dược sĩ bệnh viện
Mắt Trung ương. Người chị luôn theo sát và hết lòng giúp đỡ tôi ngay từ khi bỡ ngỡ
bước chân tới viện đến khi viết những dòng chữ cuối cùng kết thúc khóa luận tốt
nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cô, chú, anh, chị đang làm việc tại khoa Dược
bệnh viện Mắt Trung ương – những người đã chào đón tôi, chỉ bảo tôi rất nhiều.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến toàn thể thầy cô giáo trường Đại học Dược
Hà Nội – những người thầy nhiệt huyết, yêu nghề, luôn tận tâm với sinh viên chúng
tôi.
Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình tôi, bạn bè tôi – những người đã luôn
bên cạnh, che chở tôi, động viên tôi trong suốt chặng đường vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Đỗ Thị Hiền


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU – CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ............................................................................................. 2
1.1. Tổng quan về thuốc dùng đường nhỏ mắt ............................................................ 2
1.1.1. Các đường dùng thuốc để điều trị các bệnh ở mắt ............................................. 2
1.1.2. Thuốc nhỏ mắt .................................................................................................... 2
1.1.3. Thuốc mỡ tra mắt ................................................................................................ 3
1.2. Tổng quan về thuốc đường nhỏ mắt chứa kháng sinh ........................................ 3
1.2.1. Các nguyên tắc trong sử dụng và kê đơn kháng sinh ......................................... 3
1.2.1.1. Nguyên tắc chung về sử dụng kháng sinh .................................................... 3
1.2.1.2. Thời gian sử dụng kháng sinh trong 1 đợt điều trị ....................................... 3
1.2.1.3. Khuyến cáo chung về lựa chọn đường dùng kháng sinh trong nhãn khoa .. 4
1.2.1.4. Quy định kê đơn kháng sinh......................................................................... 4
1.2.2. Các kháng sinh đường nhỏ mắt thường dùng trong nhãn khoa ......................... 4
1.2.2.1. Các aminoglycosid ....................................................................................... 4
1.2.2.2. Chloramphenicol .......................................................................................... 4
1.2.2.3. Các fluoroquinolon ....................................................................................... 5
1.2.2.4. Các tetracyclin .............................................................................................. 5
1.2.2.5. Các macrolid................................................................................................. 5
1.2.2.6. Kháng sinh khác ........................................................................................... 6
1.2.3. Vai trò của kháng sinh đường nhỏ mắt trong điều trị một số bệnh lý nhãn
khoa thường gặp ở cộng đồng ...................................................................................... 6
1.2.3.1. Viêm kết mạc................................................................................................ 6
1.2.3.2. Viêm loét giác mạc ....................................................................................... 8


1.3. Tổng quan về vấn đề tự dùng thuốc, lạm dụng thuốc trong sử dụng thuốc
đường nhỏ mắt và thuốc kháng sinh đường nhỏ mắt ................................................. 8
1.3.1. Vài nét về tình hình sử dụng, kháng kháng sinh trên thế giới và Việt Nam ....... 8
1.3.1.1. Tình hình sử dụng kháng sinh trên thế giới và Việt Nam ............................ 8
1.3.1.2. Thực trạng kháng kháng sinh trên thế giới và Việt Nam ............................. 9
1.3.2. Vấn đề tự dùng thuốc, lạm dụng thuốc trong sử dụng thuốc đường nhỏ mắt .. 10
1.3.2.1. Định nghĩa tự dùng thuốc ........................................................................... 10
1.3.2.2. Các nghiên cứu trên thế giới về vấn đề tự dùng thuốc đường nhỏ mắt ..... 10
1.3.3. Vấn đề tự dùng thuốc, lạm dụng thuốc trong sử dụng thuốc đường nhỏ mắt
có chứa kháng sinh ..................................................................................................... 11
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 12
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................ 12
2.1.1. Mẫu nghiên cứu ................................................................................................ 12
2.1.2. Quy trình thu nhận bệnh nhân vào nghiên cứu ................................................ 12
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 14
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................... 14
2.2.2. Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn ....................................................................... 14
2.2.3. Xây dựng danh mục thuốc làm công cụ phỏng vấn .......................................... 14
2.2.4. Quy trình nghiên cứu ........................................................................................ 14
2.2.4.1. Lấy mẫu ...................................................................................................... 14
2.2.4.2. Phỏng vấn bệnh nhân ................................................................................. 15
2.2.4.3. Lấy dữ liệu bệnh nhân sau khám ................................................................ 15
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu......................................................................................... 15
2.3.1. Mô tả đặc điểm sử dụng thuốc đường nhỏ mắt có chứa kháng sinh của
bệnh nhân trước khi đến khám tại viện Mắt Trung ương ....................................... 15
2.3.2. Phân tích mối liên quan giữa: đặc điểm bệnh nhân, nhận thức của bệnh
nhân về việc biết họ đang dùng kháng sinh, hành vi dùng thuốc theo đơn ............ 17


2.4. Xử lý số liệu............................................................................................................ 17
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ.................................................................................................. 19
3.1. Mô tả đặc điểm sử dụng thuốc đường nhỏ mắt có chứa kháng sinh của
bệnh nhân trước khi đến khám tại viện Mắt Trung ương ....................................... 19
3.1.1. Tỉ lệ bệnh nhân sử dụng thuốc đường nhỏ mắt có chứa kháng sinh trước khi
đến khám tại viện Mắt Trung ương ............................................................................ 19
3.1.2. Đặc điểm của bệnh nhân đã sử dụng thuốc đường nhỏ mắt có chứa kháng
sinh trước khi đến khám tại viện Mắt Trung ương ..................................................... 20
3.1.2.1. Đặc điểm nhân khẩu học ............................................................................ 20
3.1.2.2. Đặc điểm bệnh lý tại mắt............................................................................ 20
3.1.3. Đặc điểm sử dụng kháng sinh đường nhỏ mắt của bệnh nhân nghiên cứu ...... 21
3.1.3.1. Mục đích sử dụng kháng sinh đường nhỏ mắt của bệnh nhân ................... 21
3.1.3.2. Thời gian sử dụng kháng sinh đường nhỏ mắt trên bệnh nhân .................. 24
3.1.3.3. Loại kháng sinh đường nhỏ mắt bệnh nhân đã dùng ................................. 24
3.1.3.4. Việc tiếp nối sử dụng kháng sinh trên các bệnh nhân vừa sử dụng kháng
sinh đường nhỏ mắt trong vòng 1 tuần trước khi đến khám tại bệnh viện Mắt
Trung ương .............................................................................................................. 26
3.2. Phân tích mối liên quan giữa: đặc điểm bệnh nhân, nhận thức của bệnh
nhân về việc biết họ đang dùng kháng sinh, hành vi dùng thuốc theo đơn ............ 27
3.2.1. Nhận thức và hành vi ........................................................................................ 27
3.2.2. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với nhận thức của bệnh nhân
về việc biết họ đang dùng kháng sinh và hành vi dùng thuốc theo đơn ..................... 28
3.2.3. Mối liên quan giữa nhận thức về việc biết họ đang dùng kháng sinh và hành
vi dùng thuốc theo đơn đối với việc sử dụng kháng sinh của bệnh nhân ................... 29
3.2.3.1. Mối liên quan giữa hành vi dùng thuốc theo đơn đối với nhóm kháng
sinh và việc sử dụng chế phẩm kháng sinh phối hợp trên bệnh nhân ..................... 29


3.2.3.2. Mối liên quan giữa nhận thức về việc biết họ đang dùng kháng sinh và
hành vi dùng thuốc theo đơn với thời gian dùng kháng sinh đường nhỏ mắt của
bệnh nhân ................................................................................................................ 31
3.2.4. Mối liên quan giữa hành vi dùng thuốc theo đơn đối với việc nhận thức
trong thuốc đường nhỏ mắt bệnh nhân dùng có kháng sinh ...................................... 31
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ............................................................................................... 33
4.1. Bàn luận về vấn đề tự dùng kháng sinh đường nhỏ mắt trên bệnh nhân ....... 33
4.1.1. Vấn đề tự dùng kháng sinh đường nhỏ mắt ...................................................... 33
4.1.2. Mối liên quan giữa: đặc điểm nhân khẩu học, hành vi tự dùng kháng sinh
đường nhỏ mắt, nhận thức về việc biết trong thuốc đường nhỏ mắt mình dùng có
kháng sinh. .................................................................................................................. 34
4.2. Bàn luận về mục đích sử dụng kháng sinh đường nhỏ mắt trên bệnh nhân. .. 35
4.2.1. Mục đích sử dụng kháng sinh đường nhỏ mắt trong nhóm bệnh nhân dùng
thuốc theo đơn. ........................................................................................................... 35
4.2.2. Mục đích sử dụng kháng sinh đường nhỏ mắt trong nhóm bệnh nhân tự
dùng kháng sinh đường nhỏ mắt................................................................................. 36
4.3. Bàn luận về việc sử dụng nhiều kháng sinh đường nhỏ mắt nhóm
fluoroquinolon. ............................................................................................................. 37
4.4. Bàn luận về vấn đề lạm dụng chloramphenicol đường nhỏ mắt ở cộng đồng. 38
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ............................................................................................. 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU – CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SKD

Sinh khả dụng

THPT

Trung học phổ thông

TDKMM

Tác dụng không mong muốn

ICO

Hội đồng quốc tế nhãn khoa
(International Council of Ophthalmology )

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới (World health organization)

B. fragilis

Bacteroides fragilis

P. aeruginosa

Pseudomonas aeruginosa

S. aureus

Staphylococcus aureus

S. epidermidis

Staphylococcus epidermidis

H. influenzae

Haemophilus influenzae

S. pneumoniae

Streptococcus pneumoniae

S. viridans

Streptococcus viridans

E. coli

Escherichia coli


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các kháng sinh thường dùng trong điều trị viêm kết mạc cấp do vi khuẩn và
phổ tác dụng..................................................................................................................... 7
Bảng 3.1 Tỉ lệ bệnh nhân dùng kháng sinh đường nhỏ mắt trước khi đến khám ......... 19
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân trong nhóm có đơn thuốc và không có đơn thuốc .......... 19
Bảng 3.3 Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân ........................................................ 20
Bảng 3.4 Đặc điểm bệnh lý tại mắt của bệnh nhân ....................................................... 21
Bảng 3.5 Mục đích sử dụng kháng sinh đường nhỏ mắt trong nhóm sử dụng thuốc theo
đơn ................................................................................................................................. 22
Bảng 3.6 Tỉ lệ bệnh nhân theo hành vi có được thuốc để tự sử dụng ........................... 23
Bảng 3.7 Mục đích sử dụng kháng sinh đường nhỏ mắt trong nhóm không có đơn .... 23
Bảng 3.8 Thời gian sử dụng kháng sinh đường nhỏ mắt............................................... 24
Bảng 3.9 Phân bố kháng sinh theo tổng số lượt sử dụng .............................................. 24
Bảng 3.10 Tỉ lệ bệnh nhân sử dụng chế phẩm kháng sinh phối hợp ............................. 25
Bảng 3.11 Phân bố kháng sinh trong 21 bệnh nhân tự dùng với mục đích rửa
mắt/dưỡng mắt ............................................................................................................... 25
Bảng 3.12 Phân bố chế phẩm kháng sinh trong 21 bệnh nhân tự dùng với mục đích rửa
mắt/dưỡng mắt ............................................................................................................... 26
Bảng 3.13 Tỉ lệ bệnh nhân tiếp tục được kê kháng sinh đường nhỏ mắt trong nhóm
dùng thuốc theo đơn ...................................................................................................... 26
Bảng 3.14 Tỉ lệ bệnh nhân tiếp tục được kê kháng sinh đường nhỏ mắt trong nhóm
dùng thuốc không có đơn .............................................................................................. 27
Bảng 3.15 Tỉ lệ bệnh nhân nhận thức được họ đang sử dụng kháng sinh ..................... 27
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học đối với nhận thức của bệnh
nhân về việc biết họ đang dùng kháng sinh ................................................................... 28
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học đối với hành vi dùng thuốc
theo đơn ......................................................................................................................... 29
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa hành vi dùng thuốc theo đơn với nhóm kháng sinh bệnh
nhân dùng ...................................................................................................................... 30
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa hành vi dùng thuốc theo đơn đối với việc sử dụng chế
phẩm kháng sinh phối hợp............................................................................................. 30
Bảng 3.20 Mối liên quan giữa giữa nhận thức về việc biết họ đang dùng kháng sinh
với thời gian dùng kháng sinh ....................................................................................... 31
Bảng 3.21 Mối liên quan giữa hành vi dùng thuốc theo đơn đối với việc nhận thức
trong thuốc đường nhỏ mắt bệnh nhân dùng có kháng sinh.......................................... 32


ĐẶT VẤN ĐỀ
Kháng sinh là nhóm thuốc cần được quan tâm hàng đầu nhằm đảm bảo mục tiêu
sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả của ngành Y tế. Việc sử dụng kháng sinh như
con dao hai lưỡi, sử dụng kháng sinh không hợp lý đã gây nên tình trạng kháng kháng
sinh đặc biệt nghiêm trọng. Tổ chức Y tế Thế giới nhận định, chúng ta đang sống trong
kỉ nguyên phụ thuộc kháng sinh và yêu cầu toàn cầu có trách nhiệm bảo vệ nguồn
thuốc kháng sinh quý giá cho thế hệ sau [36].
Để thực hiện sứ mệnh của mình, kháng sinh được đưa vào cơ thể bằng nhiều con
đường khác nhau. Trong đó, có một con đường đặc biệt nhạy cảm, dễ tổn thương đó là
kháng sinh đường nhỏ mắt. Cũng như kháng sinh nói chung, kháng sinh đường nhỏ
mắt đã và đang đối diện với vấn đề tự dùng thuốc, lạm dụng thuốc để lại những hậu
quả vô cùng nghiêm trọng và gia tăng tình trạng kháng kháng sinh. Tại một trung tâm
nhãn khoa ở thành phố Cordoba, Argentina, một nghiên cứu mô tả cắt ngang đã chỉ ra
24,7% bệnh nhân tự sử dụng kháng sinh nhỏ mắt trong 97 bệnh nhân tự dùng thuốc
nhỏ mắt [26]. Một nghiên cứu khác được tiến hành ở Ấn Độ đã ghi nhận 35,47% bệnh
nhân tự dùng thuốc đường nhỏ mắt trước khi đến khám. Trong đó, 35,3% bệnh nhân
sử dụng kháng sinh đường nhỏ mắt và 35,3% bệnh nhân không biết thuốc mình đã tự
dùng [22]. Tại Việt Nam – một đất nước đang phát triển với nhiễm khuẩn là một trong
số những bệnh đứng hàng đầu cả về tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong, có nhiều nghiên
cứu về thực trạng sử dụng kháng sinh đường toàn thân nhưng nhóm nghiên cứu chưa
tìm ra một cuộc khảo sát nào về việc sử dụng kháng sinh đường nhỏ mắt ở cộng đồng.
Ở bệnh viện Mắt Trung ương – bệnh viện chuyên khoa tuyến cuối, nơi tiếp nhận bệnh
nhân ở Hà Nội và cả ở các tỉnh, có đầy đủ các điều kiện thuận lợi cho một nghiên cứu
về nhãn khoa. Đồng thời, cơ quan quản lý của bệnh viện luôn mong muốn tìm ra
những con số cụ thể về sử dụng thuốc nhãn khoa nhằm nâng cao chất lượng khám
chữa bệnh. Trước thực trạng đó, chúng tôi tiến hành đề tài ‘‘Khảo sát thực trạng sử
dụng thuốc đường nhỏ mắt có chứa kháng sinh trước khi khám tại bệnh viện Mắt
Trung ương’’ với 2 mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm sử dụng thuốc đường nhỏ mắt có chứa kháng sinh của bệnh
nhân trước khi đến khám tại viện Mắt Trung ương.
2. Phân tích mối liên quan giữa: đặc điểm bệnh nhân, nhận thức của bệnh nhân
về việc biết họ đang dùng kháng sinh, hành vi dùng thuốc theo đơn.
1


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về thuốc dùng đường nhỏ mắt
1.1.1. Các đường dùng thuốc để điều trị các bệnh ở mắt
Mắt là một giác quan hết sức quan trọng của con người được cấu tạo bởi một hệ
thống quang – sinh học rất nhạy cảm [5]. Mắt có thể mắc nhiều loại bệnh ở các tổ
chức, vị trí khác nhau. Các bệnh này gây ra bởi nhiều yếu tố [2], [15]. Các bệnh ở
vùng trước giác mạc như dị ứng, viêm kết mạc, khô mắt, viêm túi lệ. Bệnh ở giác mạc
như viêm giác mạc do vi khuẩn hoặc virus. Các bệnh ở trong nhãn cầu như đục thủy
tinh thể, tăng nhãn áp…[1], [15]. Do mắt có thể bị bệnh ở trên bề mặt hoặc ở các tổ
chức sâu bên trong nên hiện nay có nhiều đường đưa thuốc được áp dụng để điều trị
các bệnh ở mắt:
- Dùng thuốc toàn thân
Bệnh nhân có thể uống hoặc tiêm thuốc để điều trị các bệnh ở mắt. Dược chất
hấp thu vào tuần hoàn chung và phân bố đến các mô ở mắt. Đường dùng này có SKD
thấp (nhỏ hơn 2%) và liều dùng cao, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn,
thậm chí gây độc với cơ thể [19].
- Dùng thuốc bằng cách tiêm trực tiếp vào các tổ chức bị bệnh ở mắt
Đường dùng này đạt nồng độ dược chất cao tại mô đích và giảm các tác dụng
không mong muốn toàn thân nhưng rất nguy hiểm do xâm lấn và có thể gây tổn
thương nhãn cầu [1], [19].
- Dùng thuốc tại chỗ
Vị trí tác dụng có thể ở các lớp khác nhau của giác mạc, kết mạc hay các bộ phận
khác ở tiền phòng như mống mắt, thể mi…[19]. Trong nhãn khoa, các dạng bào chế
dùng tại chỗ gồm: thuốc nhỏ mắt, thuốc mỡ tra mắt, kính áp tròng và hệ điều trị đặt ở
mắt, liệu pháp ion [1], [23].
Hiện nay, phần lớn các chế phẩm nhãn khoa trên thị trường là các thuốc đường
nhỏ mắt (thuốc nhỏ mắt, thuốc mỡ tra mắt) thông thường do dễ sản xuất quy mô lớn,
mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân cao, hiệu quả sản phẩm, độ ổn định và chi phí
hợp lý [28].
1.1.2. Thuốc nhỏ mắt
- Khái niệm

2


Thuốc nhỏ mắt là dung dịch nước, dung dịch dầu hoặc hỗn dịch vô khuẩn của
một hay nhiều hoạt chất, dùng để nhỏ vào mắt. Chế phẩm cũng có thể được bào chế
dưới dạng khô (bột, bột đông khô, viên nén) vô khuẩn, được hòa tan hoặc phân tán vào
một chất lỏng vô khuẩn thích hợp khi dùng [3].
- Ưu nhược điểm
Là một dạng bào chế dùng tại chỗ, thuốc nhỏ mắt thuận tiện trong việc sử dụng,
bệnh nhân có thể tự dùng thuốc theo chỉ dẫn. Ngoài ra, sau khi sử dụng, dược chất
thường tập trung tại mắt và ít hấp thu vào vòng tuần hoàn, do đó ít gây ra tác dụng phụ
hơn so với đường dùng toàn thân [1]. Tuy nhiên, SKD của các chế phẩm thuốc nhỏ
mắt thường rất thấp, chỉ khoảng 5 – 10% [18].
1.1.3. Thuốc mỡ tra mắt
-

Khái niệm
Thuốc mỡ tra mắt là những chế phẩm thuốc mỡ dùng cho mắt chứa một hoặc

nhiều dược chất hòa tan hoặc phân tán trong tá dược, được xếp vào nhóm các chế
phẩm vô khuẩn. Tá dược và dược chất dùng cho thuốc mỡ tra mắt phải không bị phân
hủy khi tiệt khuẩn bằng nhiệt [3].
- Ưu nhược điểm
So với thuốc nhỏ mắt, thuốc mỡ tra mắt có SKD cao hơn do dược chất được giải
phóng từ từ, ít bị pha loãng bởi hệ thống nước mắt và thời gian tiếp xúc với niêm mạc
mắt kéo dài hơn. Tuy nhiên, dạng bào chế này làm mờ mắt tạm thời khi sử dụng [1].
1.2. Tổng quan về thuốc đường nhỏ mắt chứa kháng sinh
1.2.1. Các nguyên tắc trong sử dụng và kê đơn kháng sinh
1.2.1.1. Nguyên tắc chung về sử dụng kháng sinh
- Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn
- Lựa chọn kháng sinh hợp lý
- Sử dụng kháng sinh đúng liều, đúng cách và đủ thời gian
- Phối hợp kháng sinh hợp lý
- Dự phòng kháng sinh hợp lý [2].
1.2.1.2. Thời gian sử dụng kháng sinh trong 1 đợt điều trị
Độ dài đợt điều trị phụ thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn, vị trí nhiễm khuẩn và
sức đề kháng của người bệnh. Các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình thường
đạt kết quả sau 7 - 10 ngày nhưng những trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn
3


ở những tổ chức mà kháng sinh khó thâm nhập (màng tim, màng não, xương –
khớp…), bệnh lao… thì đợt điều trị kéo dài hơn nhiều.
Không nên điều trị kéo dài để tránh kháng thuốc, tăng tỷ lệ xuất hiện tác dụng
không mong muốn và tăng chi phí điều trị [4].
Nhìn chung, mọi khuyến cáo áp dụng cho kháng sinh toàn thân cũng áp dụng cho
kháng sinh dùng trong nhãn khoa. Điểm khác biệt cơ bản chủ yếu liên quan đến đường
dùng thuốc – khả năng thấm của kháng sinh vào các tổ chức nhãn cầu [4]. Do đó với
kháng sinh đường nhỏ mắt, độ dài đợt điều trị khuyến cáo vẫn là 7 – 10 ngày. Đối với
các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm khuẩn mạn tính thì đợt điều trị sẽ kéo
dài hơn.
1.2.1.3. Khuyến cáo chung về lựa chọn đường dùng kháng sinh trong nhãn khoa
- Ưu tiên điều trị bằng đường nhỏ mắt.
- Chỉ khi điều trị bằng đường nhỏ mắt kém hiệu quả, hoặc đối với nhiễm khuẩn
nặng, cần phối hợp thêm phương pháp truyền rửa tại mắt, tiêm tại mắt hoặc các
phương pháp điều trị toàn thân [4].
1.2.1.4. Quy định kê đơn kháng sinh
Kháng sinh là các thuốc chỉ được bán khi có đơn của bác sĩ [34], [37].
1.2.2. Các kháng sinh đường nhỏ mắt thường dùng trong nhãn khoa
1.2.2.1. Các aminoglycosid
Phổ tác dụng: phổ rộng, ưu thế trên vi khuẩn Gram (–).
TDKMM: phản ứng quá mẫn, ngứa/sưng mí mắt, đỏ mắt. Dùng thuốc đường nhỏ
mắt trong thời gian dài có thể gây độc với biểu mô giác mạc, chợt biểu mô dạng đốm,
chậm liền biểu mô, thiếu máu, phù kết mạc. Amikacin ít độc hơn so với các
aminoglycosid khác [4], [25].
Các chế phẩm: Neomycin – dung dịch/mỡ tra mắt, đơn độc hoặc phối hợp kháng
sinh polymycin B hoặc với corticoid; gentamicin – dung dịch hoặc mỡ tra mắt nồng độ
0,3%; tobramycin: dung dịch hoặc mỡ tra mắt nồng độ 0,3%, đơn độc hoặc phối hợp
với corticoid [4], [5].
1.2.2.2. Chloramphenicol
Phổ tác dụng: Kháng sinh nhóm phenicol có phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm các
cầu khuẩn Gram-dương, một số vi khuẩn Gram-âm, các chủng kỵ khí như Clostridium
spp., B. fragilis và vi khuẩn không điển hình như Mycoplasma, Chlamydia, Rickettsia.
4


Chloramphenicol thấm tốt qua biểu mô giác mạc khi tra mắt[4].
TDKMM: phản ứng quá mẫn, nóng rát, cảm giác châm chích tại mắt [24].
Chế phẩm: Chloramphenicol dạng mỡ, dung dịch tra mắt 0,4%, hiệu quả cao
trong điều trị nhiễm khuẩn ngoài nhãn cầu. Tuy nhiên, hiện nay hiệu quả điều trị của
nhóm này giảm, tỷ lệ kháng thuốc tăng [4], [5], [32].
1.2.2.3. Các fluoroquinolon
Phổ tác dụng: phổ rộng, có sự khác nhau giữa các thế hệ. Fluoroquinolon là các
quinolon thế hệ 2,3,4.
- Thế hệ 2 (ofloxacin, ciprofloxacin): tác dụng chủ yếu trên vi khuẩn Gram (–) ,
có tác dụng trên vi khuẩn không điển hình. Ciprofloxacin có tác dụng trên
P. aeruginosa.
- Thế hệ 3 (levofloxacin): tác dụng trên vi khuẩn Gram (–), vi khuẩn không điển
hình, trên cả phế cầu và vi khuẩn Gram (+).
- Thế hệ 4 (moxifloxacin, gatifloxacin): phổ rất rộng, tác dụng mạnh trên vi
khuẩn Gram (+), Gram (–) kể cả P. aeruginosa, vi khuẩn không điển hình và
vi khuẩn kị khí [4], [25].
Khả năng thấm qua giác mạc tốt khi dùng đường nhỏ mắt [4], [5].
TDKMM: khó chịu/đau mắt, phù mi mắt, cảm giác có dị vật trong mắt, ngứa
mắt, sung huyết kết mạc, cảm giác bỏng mắt nhẹ [25].
Chế phẩm: dung dịch, mỡ tra mắt ofloxacin 0,3%, dung dịch nhỏ mắt
ciprofloxacin 0,3%, levofloxacin 0,5%, moxifloxacin 0,5%, gatifloxacin 0,3% [4], [5].
1.2.2.4. Các tetracyclin
Phổ tác dụng: phổ rộng, ưu thế trên vi khuẩn Gram âm. Hiện nay, hiệu quả điều
trị của nhóm này giảm mạnh, tỷ lệ kháng thuốc tăng. Tuy nhiên, tetracyclin vẫn hiệu
quả trong điều trị và phòng ngừa viêm kết mạc sơ sinh.
Tetracyclin thấm tốt qua biểu mô giác mạc khi tra mắt.
Chế phẩm: thuốc mỡ tra mắt nồng độ 1% [4].
1.2.2.5. Các macrolid
Phổ tác dụng: Macrolid có phổ kháng khuẩn hẹp, chủ yếu tập trung vào một số
chủng vi khuẩn Gram (+) và một số vi khuẩn không điển hình.
Khả năng thấm qua hàng rào máu mắt kém. Thường được chỉ định điều trị nhiễm
khuẩn mạn tính mi mắt hoặc dùng thay thế tetracyclin trong trường hợp bệnh dị ứng
5


với tetracyclin hoặc trẻ em, đặc biệt có tác dụng điều trị trong bệnh mắt hột và viêm
kết mạc do Chlamydia [4], [5].
TDKMM: gây dị ứng da (ban da, mẩn ngứa) hoặc sốc quá mẫn, khó chịu/đau
mắt, ngứa mắt, cảm giác bỏng mắt nhẹ [25].
Chế phẩm: dạng thuốc mỡ tra mắt [4].
1.2.2.6. Kháng sinh khác
Polymycin B
Phổ tác dụng: là kháng sinh diệt khuẩn, vi khuẩn Gram âm nhạy cảm bao gồm:
Enterobacter, Klepsiella, P. aeruginosa…
Dùng đường nhỏ mắt để điều trị loét giác mạc.
Chế phẩm: dạng tra mắt phối hợp với kháng sinh hoặc kháng viêm khác
(neomycin, corticoid…) [4].
Bacitracin
Phổ tác dụng: chủ yếu tác dụng trên vi khuẩn Gram (+).
Chủ yếu điều trị viêm bờ mi.
Chế phẩm: mỡ tra mắt đơn độc, phối hợp với polymycin và neomycin [4], [5].
1.2.3. Vai trò của kháng sinh đường nhỏ mắt trong điều trị một số bệnh lý nhãn
khoa thường gặp ở cộng đồng
1.2.3.1. Viêm kết mạc
Viêm kết mạc là bệnh nhãn khoa thường gặp. Nguyên nhân gây viêm kết mạc
thường do virus, vi khuẩn, chlamydia và dị ứng. Trong đó, viêm kết mạc do virus là
nguyên nhân phổ biến nhất và thường không cần điều trị, viêm kết mạc do vi khuẩn là
nguyên nhân phổ biến thứ 2 với hầu hết các trường hợp không biến chứng và khỏi
trong 1 đến 2 tuần. Để xác định nguyên nhân gây viêm kết mạc cần khai thác thông tin
về triệu chứng bệnh, tiền sử bệnh về mắt, bệnh mắc kèm, yếu tố gia đình và xã hội;
kiểm tra mắt và xét nghiệm vi sinh [13], [16].
Vai trò của kháng sinh đường nhỏ mắt trong điều trị viêm kết mạc: Kháng sinh
đường nhỏ mắt là lựa chọn đầu tay trong điều trị viêm kết mạc do vi khuẩn. Sử dụng
kháng sinh đường nhỏ mắt giúp giảm triệu chứng, giảm thời gian điều trị và giảm nguy
cơ tái phát. Phương pháp lý tưởng để điều trị viêm kết mạc do vi khuẩn là xác định
sinh vật gây bệnh và lựa chọn kháng sinh được chứng minh là có hiệu quả trên vi
khuẩn đó. Trong trường hợp không có điều kiện xét nghiệm vi sinh, kháng sinh đường
6


nhỏ mắt phổ rộng là lựa chọn điều trị. Các kháng sinh phổ rộng được chứng minh có
hiệu quả tương đương nhau trong điều trị viêm kết mạc do vi khuẩn chưa xác định
được căn nguyên. Việc lựa chọn kháng sinh phụ thuộc vào đặc điểm sẵn có tại địa
phương, tiền sử dị ứng kháng sinh, hiện tượng kháng kháng sinh và giá thành. Các
kháng sinh thường dùng trong điều trị viêm kết mạc cấp do vi khuẩn và phổ tác dụng
của chúng được trình bày trong bảng 1.1 [13].
Bảng 1.1 Các kháng sinh thường dùng trong điều trị viêm kết mạc cấp do vi
khuẩn và phổ tác dụng
Loại vi khuẩn

Kháng sinh

S. aureus,

Aminoglycosid

S. epidermidis,

Gentamicin

H. influenzae,

Mỡ tra mắt: 4 lần/ngày/1 tuần

S. pneumoniae,

Dung dịch nhỏ mắt: 1–2 giọt, 4 lần/ngày/1 tuần

S. viridans,

Tobramycin

Moraxella spp

Mỡ tra mắt: 3 lần/ngày/1 tuần
Fluoroquinolon
Besifloxacin: 1 giọt, 3 lần/ngày/1 tuần
Ciprofloxacin
Mỡ tra mắt: 3 lần/ngày/1 tuần
Dung dich nhỏ mắt: 1–2 giọt, 4 lần/ngày/1 tuần
Gatifloxacin: 3 lần/ngày/1 tuần
Levofloxacin: 1–2 giọt, 4 lần/ngày/1 tuần
Moxifloxacin: 3 lần/ngày/1 tuần
Ofloxacin: 1–2 giọt, 4 lần/ngày/1 tuần
Macrolid
Azithromycin: 1 giọt, 2 lần/ngày/2 ngày, sau đó 1 lần/ngày/5 ngày
Erythromycin: 4 lần/ngày/1 tuần
Sulfonamid
Mỡ tra mắt: 4 lần/ngày và trước khi đi ngủ/1 tuần
Dung dịch nhỏ mắt: 1–2 giọt mỗi 2–3 giờ/1 tuần
Trimethoprim/polymyxin B: 1 hoặc 2 giọt, 4 lần/ngày/1 tuần
7


1.2.3.2. Viêm loét giác mạc
Viêm giác mạc là một trong những nguyên nhân chính gây giảm thị lực và mù
lòa trên thế giới. Nguyên nhân gây viêm giác mạc thường do vi khuẩn, nấm, virus và
amip. Chẩn đoán viêm giác mạc dựa trên triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm vi sinh.
Chẩn đoán đúng nguyên nhân gây viêm giác mạc thực sự quan trọng giúp xác định
phương pháp điều trị tiến tới loại bỏ nhiễm trùng [12].
Vai trò của kháng sinh đường nhỏ mắt trong điều trị viêm loét giác mạc: Điều trị
đặc hiệu viêm loét giác mạc do vi khuẩn là sử dụng kháng sinh. Lựa chọn kháng sinh
tốt nhất là dựa trên kháng sinh đồ. Trong trường hợp không xác định được vi khuẩn
gây bệnh phải dùng kháng sinh phổ rộng [12], [17], [35].
- Nếu do vi khuẩn gram (-): tobramycin 0,3% hoặc levofloxacin 0,5%.
-

Nếu do vi khuẩn gram (+): ofloxacin 0,3% hoặc moxifloxacin 0,5% hoặc
gatifloxacin o,5%. Moxifloxacin và gatifloxacin có phổ kháng khuẩn rộng nên có
thể dùng điều trị cả vi khuẩn Gram (-) [35].
Đường dùng thuốc tùy theo mức độ viêm loét giác mạc. Việc sử dụng kháng sinh

đường nhỏ mắt nồng độ cao, dùng nhiều lần là tiêu chuẩn để điều trị viêm loét giác
mạc do vi khuẩn. Trong những trường hợp nặng, sử dụng liều nạp bằng cách 5 phút
đến 15 phút tra 1 lần trong giờ đầu tiên, sau đó giãn khoảng cách thời gian sau15 phút
đến 1 giờ tra 1 lần. Có thể truyền nhỏ giọt kháng sinh liên tục vào mắt để duy trì nồng
độ thuốc cao trong túi kết mạc [17], [35].
1.3. Tổng quan về vấn đề tự dùng thuốc, lạm dụng thuốc trong sử dụng thuốc
đường nhỏ mắt và thuốc kháng sinh đường nhỏ mắt
1.3.1. Vài nét về tình hình sử dụng, kháng kháng sinh trên thế giới và Việt Nam
1.3.1.1. Tình hình sử dụng kháng sinh trên thế giới và Việt Nam
Thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh có vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh,
tuy nhiên thuốc có những tác dụng phụ, nếu sử dụng không đúng cách hoặc tự ý sử
dụng sẽ gây ra những hậu quả ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người như kéo dài
thời gian điều trị, gia tăng tỷ lệ tử vong của bệnh nhân, tăng chi phí điều trị, đặc biệt là
gia tăng tình trạng kháng kháng sinh.
Một cuộc khảo sát bệnh nhân ở 11 quốc gia trên toàn thế giới về việc không tuân
thủ điều trị kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng cộng đồng cấp tính được tiến hành
bởi Pechere J. C., Hughes D và cộng sự. Cuộc khảo sát tiến hành trên 4514 bệnh nhân,
8


trả lời cuộc phỏng vấn gồm 60 câu hỏi. Kết quả là 22,3% số bệnh nhân được dùng
thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng cấp tính tại cộng đồng thừa nhận không tuân thủ
đầy đủ liệu trình[29].
Tại Việt Nam, việc sử dụng kháng sinh luôn ở mức đáng báo động. Tình trạng
lạm dụng kháng sinh vẫn diễn ra khá phổ biến trong các cơ sở y tế. Tỷ lệ có đơn thuốc
kháng sinh tại các tuyến y tế là 71,2%, có nơi lên đến 95% [11]. Tại bệnh viện, tỉ lệ
này là 60,6% [6] và có thể lên đến 75,5% trong nhóm bệnh nhân nội trú [8]. Một
nghiên cứu về sử dụng kháng sinh trong bệnh viện Việt Nam cho thấy có khoảng 1/3
số bệnh nhân có chỉ định kê đơn kháng sinh không hợp lý [31].
Trong nhãn khoa, một nghiên cứu quan sát, hồi cứu được tiến hành trên 340 372
bệnh nhân trong một hệ thống cơ sở dữ liệu lớn trên toàn quốc của Hoa Kỳ với viêm
kết mạc cấp tính được chẩn đoán từ năm 2001 đến năm 2014. Mục tiêu của nghiên cứu
là đánh giá mức độ thường xuyên bệnh nhân viêm kết mạc cấp tính được kê đơn kháng
sinh tại chỗ trong khi kháng sinh hiếm khi cần thiết để điều trị viêm kết mạc cấp tính.
Kết quả là gần 60% bệnh nhân viêm kết mạc cấp được kê kháng sinh và cứ 5 người thì
có 1 người được kê chế phẩm thuốc chứa kháng sinh kết hợp với corticoid [30].
1.3.1.2. Thực trạng kháng kháng sinh trên thế giới và Việt Nam
Việc sử dụng và kê đơn kháng sinh chưa hợp lý là một trong những nguyên nhân
gây nên tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn. Báo cáo năm 2014 của WHO về
tình hình kháng kháng sinh cho thấy bức tranh toàn cảnh về tình hình kháng kháng
sinh không chỉ của vi khuẩn mà còn cả với kí sinh trùng, virus và nấm. Báo cáo nhấn
mạnh về tình hình kháng cephalosporin thế hệ 3 và fluoroquinolon của vi khuẩn
Escherichia coli. Dữ liệu về E. coli đề kháng cephalosporin báo cáo từ 86 (44%) quốc
gia thành viên và kháng sinh quinolon từ 92 (47%) quốc gia thành viên. Bên cạnh đó,
phế trực khuẩn Klebsiella pneumoniae cũng đề kháng với cephalosporin thế hệ 3 và
carbapenem. Dữ liệu về K.pneumoniae đề kháng cephalosporin được báo cáo từ 87
(45%) quốc gia thành viên và kháng carbapenem từ 71 (37%) quốc gia thành viên.
Ngoài ra, báo cáo còn đề cập lậu cầu Neisseria gonorrhoeae cũng giảm nhạy cảm với
cephalosporin thế hệ 3 [33].
Tại Việt Nam, do điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển vi sinh vật cùng
với việc thực hiện các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn và quản lý sử dụng kháng
sinh chưa hiệu quả nên vấn đề kháng kháng sinh ở Việt Nam ngày càng trở lên trầm
9


trọng, đáng báo động [9]. Mức độ kháng kháng sinh phổ biến trong nhóm vi khuẩn
Gram (–) bao gồm: Acinetobacter sp., Pseudomonas, E. coli và Klebsiella sp. Khoảng
30–70% vi khuẩn Gram(–) kháng các kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 và 4 [8] .
Đề kháng kháng sinh không chỉ xảy ra đối với kháng sinh toàn thân mà còn với
kháng sinh đường nhỏ mắt. Nan Wang và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứu hồi
cứu trên tất cả các bệnh nhân nghi ngờ nhiễm khuẩn giác mạc ở một trung tâm nhãn
khoa phía Nam Trung Quốc từ tháng 1/2010 đến 12/2013. Mục đích của nghiên cứu là
để khảo sát phổ kháng khuẩn của 8 kháng sinh ceftazidime, cefuroxim, cefazolin,
levofloxacin, ofloxacin, neomycin, tobramycin, chloramphenicol và mô hình kháng
thuốc trong nhiễm trùng giác mạc. Kết quả chỉ ra trong 5 kháng sinh đường nhỏ mắt:
levofloxacin, ofloxacin, neomycin, tobramycin, chloramphenicol, khả năng kháng của
vi khuẩn với chloramphenicol cao nhất. Tỉ lệ kháng chloramphenicol của vi khuẩn
Gram (+) và Gram (–) lần lượt là 34,35% và 60,19% [32].
1.3.2. Vấn đề tự dùng thuốc, lạm dụng thuốc trong sử dụng thuốc đường nhỏ mắt
1.3.2.1. Định nghĩa tự dùng thuốc
Tự dùng thuốc được định nghĩa bởi Tổ chức Y tế Thế giới là sự lựa chọn và sử
dụng thuốc bởi các cá nhân để điều trị bệnh hoặc triệu chứng tự nhận biết. Hành vi này
bao gồm mua thuốc không đơn, sử dụng phần còn lại của thuốc được kê đơn trước đó,
dùng chung với các thành viên khác trong gia đình hoặc các nhóm xã hội hoặc lạm
dụng đơn thuốc y tế bằng cách kéo dài, làm gián đoạn hoặc thay đổi liều dùng và thời
gian dùng [20], [26].
1.3.2.2. Các nghiên cứu trên thế giới về vấn đề tự dùng thuốc đường nhỏ mắt
Carvalho Regina Souza, Kara-José Newton và cộng sự đã thực hiện một cuộc
khảo sát phân tích cắt ngang tại phòng cấp cứu nhãn khoa của một bệnh viện đa khoa
ở Sao Paulo, Brazil trong vòng 1 tuần (từ 1/4 đến 8/4 năm 2006). Nghiên cứu được
tiến hành để xác định việc thực hành tự dùng thuốc của bệnh nhân trong điều trị các
bệnh lý cấp tính ở mắt. 561 bệnh nhân tham gia cuộc khảo sát trả lời phỏng vấn với
công cụ khảo sát là một bảng câu hỏi bán cấu trúc. Kết quả của nghiên cứu cho thấy
40,5% bệnh nhân tự dùng thuốc. Hành vi này xảy ra độc lập với trình độ học vấn, giới
tính, tuổi tác và bản chất của tình trạng bệnh lý tại mắt [14].
Một nghiên cứu mô tả cắt ngang đã được tiến hành bởi Noopur Gupta, Praveen
Vashist và cộng sự tại 25 cụm dân cư vùng nông thôn được chọn ngẫu nhiên ở Ấn Độ.
10


Mục đích của nghiên cứu là để xác định loại thuốc, nguồn gốc, cách sử dụng thuốc mắt
truyền thống và việc thực hành tự dùng thuốc để điều trị bệnh về mắt trong cộng đồng.
Kết quả là trong 2160 người tham gia phỏng vấn, 18,2% bệnh nhân tự sử dụng thuốc
điều trị bệnh về mắt mà không được thăm khám và kê đơn bởi một bác sĩ nhãn khoa.
Không có sự khác biệt về tuổi, giới, trình độ học vấn, nơi sinh sống giữa các bệnh
nhân tự dùng thuốc này [27].
1.3.3. Vấn đề tự dùng thuốc, lạm dụng thuốc trong sử dụng thuốc đường nhỏ mắt
có chứa kháng sinh
Một nghiên cứu mô tả cắt ngang đã được tiến hành bởi Marquez G. E., Torres V.
E và cộng sự từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2009 tại một trung tâm nhãn khoa ở thành
phố Cordoba, Argentina. Mục đích của nghiên cứu là để xác định việc thực hành tự
dùng thuốc trong điều trị các bệnh về mắt và thông tin bệnh nhân – người tự dùng
thuốc. Nghiên cứu được tiến hành trên 379 bệnh nhân có tuổi từ 17 trở lên. Tất cả các
bệnh nhân hoàn thành một bảng câu hỏi bán cấu trúc ngắn bao gồm các dữ liệu nhân
khẩu học như tuổi, giới, cấp độ giáo dục và việc sử dụng thuốc nhỏ mắt trong 12 tháng
trước. Kết quả ghi nhận 97 bệnh nhân (25,6%) tự dùng thuốc nhỏ mắt mắt trong vòng
một năm trước.Trong đó, 4,1% bệnh nhân tự sử dụng kháng sinh đường nhỏ mắt đơn
độc và 20,6% bệnh nhân dùng chế phẩm kháng sinh đường nhỏ mắt kết hợp [26].
Kadri Rajani, Hegde Sudhir và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứu cắt ngang
trên 327 bệnh nhân đến khám tại khoa ngoại trú của bệnh viện mắt ở Ấn Độ. Nghiên
cứu này được thực hiện để đánh giá việc lạm dụng thuốc nhỏ mắt, mỡ đường nhỏ mắt,
xác định thái độ và kiến thức của người tự dùng thuốc và yếu tố thúc đẩy hành vi tự
dùng thuốc. Kết quả cho thấy 35,47% (116) bệnh nhân tự dùng thuốc trước khi đến
khám. Trong 116 bệnh nhân này, 24,1% bệnh nhân tự sử dụng thuốc mỡ
chloramphenicol, 5,2% bệnh nhân dùng thuốc nhỏ mắt gentamicin, 6% bệnh nhân
dùng thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin, 35,3% bệnh nhân không biết thuốc đã tự dùng. Đỏ
mắt là triệu chứng phổ biến nhất khiến bệnh nhân tự dùng thuốc [22].
Trong phạm vi các nguồn tài liệu tham khảo tiếp cận được, chúng tôi nhận thấy
có rất ít các nghiên cứu về vấn đề tự dùng thuốc, lạm dụng thuốc đường nhỏ mắt chứa
kháng sinh và chúng tôi chưa tìm thấy một nghiên cứu nào về vấn đề này được thực
hiện tại Việt Nam. Đây là một trong những lý do để chúng tôi tiến hành đề tài nghiên
cứu này.
11


CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu bao gồm các bệnh nhân đang chờ khám tại các phòng khám thuộc
khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu của bệnh viện Mắt Trung ương trong thời gian từ
1/3/2019 đến 5/4/2019.
- Tiêu chuẩn lựa chọn
Bệnh nhân đủ khả năng trả lời phỏng vấn và đồng ý tham gia khảo sát.
Bệnh nhân có sử dụng thuốc đường nhỏ mắt chứa kháng sinh trong vòng 3 tháng
trước khi đến khám tại khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu của bệnh viện Mắt Trung
ương.
- Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Bệnh nhân không hoàn thành bộ câu hỏi phỏng vấn vì bất cứ lý do gì.
2.1.2. Quy trình thu nhận bệnh nhân vào nghiên cứu
Bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu sau khi được xác nhận có sử dụng thuốc
đường nhỏ mắt chứa kháng sinh trong vòng 3 tháng trước khi đến khám. Việc có sử
dụng hay không được thể hiện thông qua tên thuốc bệnh nhân đã dùng. Để xác định
chính xác tên thuốc, bệnh nhân được hỏi lần lượt câu số 1, 2, 3 trong bộ câu hỏi phỏng
vấn ở Phụ lục 1:
- Câu số 1: “Lần gần đây nhất ông/bà/anh/chị sử dụng thuốc nhỏ mắt/thuốc mỡ tra
mắt là khi nào?”.
- Câu số 2: “Ông/bà/anh/chị có sử dụng thuốc đó theo đơn của bác sĩ không ?”.
- Câu số 3: “Ông/ bà/ anh/ chị có nhớ tên thuốc nhỏ mắt/thuốc mỡ tra mắt đã dùng
không? ”.
Quy trình thu nhận bệnh nhân vào nghiên cứu được trình bày chi tiết trong sơ đồ
sau:

12


Mời bệnh nhân tham gia
khảo sát

Bệnh nhân đồng ý trả lời
phỏng vấn

Bệnh nhân có sử dụng thuốc
đường nhỏ mắt trong vòng 3
tháng trước

Bệnh nhân có đơn thuốc

Kiểm tra trong đơn có
thuốc đường nhỏ mắt
chứa kháng sinh

Bệnh nhân không có đơn thuốc

Bệnh nhân nhớ tên
thuốc

Bệnh nhân không
nhớ tên thuốc

Bệnh nhân chỉ được thuốc
họ đã dùng trong danh
sách thuốc [Phụ lục 2] và
thuốc đó có kháng sinh

Bệnh nhân không chỉ
được thuốc họ đã
dùng trong danh sách
thuốc [Phụ lục 2]

Gọi điện thoại/nhắn tin xin tên
thuốc/hình ảnh thuốc và thuốc đó là
thuốc đường nhỏ mắt chứa kháng sinh

Đưa bệnh nhân vào mẫu
nghiên cứu

Quy trình thu nhận bệnh nhân vào nghiên cứu

13


2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang.
2.2.2. Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn
- Tổng quan tài liệu [4], [14], [22], [26], [27].
- Xây dựng bộ câu hỏi sơ bộ: là bộ câu hỏi bán cấu trúc được thiết kế chủ yếu để
giải quyết 2 mục tiêu. Kết cấu của bộ câu hỏi chia làm 3 phần:
+ Phần 1: Gồm mã phiếu khám, tên và đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân và
tiền sử bệnh lý tại mắt. Đặc điểm nhân khẩu học gồm tuổi, giới, nơi sống, trình
độ học vấn.
+ Phần 2: Xác định bệnh nhân đưa vào mẫu nghiên cứu dựa trên tiêu chuẩn lựa
chọn và tiêu chuẩn loại trừ. Phần này gồm 3 câu hỏi.
+ Phần 3: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng sinh đường nhỏ mắt trên bệnh
nhân. Phần này gồm 7 câu hỏi.
- Tham khảo dược sĩ, bác sĩ bệnh viện Mắt Trung ương.
- Tiến hành khảo sát thử nghiệm bộ câu hỏi gồm 10 câu hỏi bán cấu trúc trên 50
bệnh nhân.
- Hoàn thành bộ câu hỏi: Bộ câu hỏi được đưa vào khảo sát chính thức gồm 7 câu
hỏi trong “ Phiếu khảo sát tình hình sử dụng thuốc đường nhỏ mắt chứa kháng
sinh trước khi vào viện” được trình bày ở Phụ lục 1.
2.2.3. Xây dựng danh mục thuốc làm công cụ phỏng vấn
- Tham khảo danh mục thuốc đường nhỏ mắt tại nhà thuốc cộng đồng.
- Tham khảo danh mục thuốc đường nhỏ mắt tại nhà thuốc bệnh viện.
- Xây dựng danh mục thuốc có hình ảnh trực quan được chụp tại nhà thuốc cộng
đồng và nhà thuốc bệnh viện [Phụ lục 2].
- Bổ sung và hoàn thiện danh mục thuốc trong quá trình khảo sát thử nghiệm dựa
trên những thuốc mà bệnh nhân đã sử dụng trước khi đến khám tại bệnh viện.
2.2.4. Quy trình nghiên cứu
2.2.4.1. Lấy mẫu
- Phương pháp lấy mẫu:
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện để phù hợp
với điều kiện nghiên cứu.
14


Chúng tôi tiến hành khảo sát các bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu
chuẩn loại trừ đang chờ khám tại các phòng khám thuộc khoa khám chữa bệnh theo
yêu cầu của bệnh viện Mắt Trung ương trong thời gian từ 1/3/2019 đến 5/4/2019.
- Phương pháp thu thập số liệu:
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Bệnh
nhân đồng ý tham gia vào nghiên cứu được hỏi về bộ câu hỏi trong “Phiếu khảo sát
tình hình sử dụng thuốc đường nhỏ mắt chứa kháng sinh trước khi vào viện” trình bày
ở Phụ lục 1. Các câu trả lời của bệnh nhân sẽ được ghi lại theo phiếu này.
2.2.4.2. Phỏng vấn bệnh nhân
- Mời bệnh nhân tham gia khảo sát. Tất cả các bệnh nhân đều được giải thích về
mục đích của nghiên cứu và việc đồng ý hay không đồng ý tham gia phỏng vấn
không ảnh hưởng đến việc khám chữa bệnh của bệnh nhân. Những bệnh nhân
trong mẫu khảo sát là những bệnh nhân đã đồng ý bằng lời là sẽ trả lời các câu
hỏi được đưa ra.
- Xác định bệnh nhân có sử dụng kháng sinh đường nhỏ mắt hay không.
- Phỏng vấn bệnh nhân các câu hỏi tiếp theo trong bộ câu hỏi ở Phụ lục 1.
2.2.4.3. Lấy dữ liệu bệnh nhân sau khám
- Truy cập vào cơ sở dữ liệu bệnh viện tại khoa Dược và lấy dữ liệu về chẩn đoán,
về thuốc sử dụng sau khám trong đơn thuốc bệnh nhân được kê.
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1. Mô tả đặc điểm sử dụng thuốc đường nhỏ mắt có chứa kháng sinh của bệnh
nhân trước khi đến khám tại viện Mắt Trung ương
2.3.1.1. Tỉ lệ bệnh nhân sử dụng thuốc đường nhỏ mắt có chứa kháng sinh trước khi
đến khám tại viện Mắt Trung ương
- Tỉ lệ bệnh nhân dùng kháng sinh đường nhỏ mắt trước khi đến khám.
- Tỉ lệ bệnh nhân dùng kháng sinh đường nhỏ mắt trong vòng 1 tuần trước khi đến
khám.
- Tỉ lệ bệnh nhân dùng kháng sinh đường nhỏ mắt trong 2 nhóm bệnh nhân: có đơn
thuốc và không có đơn thuốc.
2.3.1.2. Đặc điểm của bệnh nhân đã sử dụng thuốc đường nhỏ mắt có chứa kháng sinh
trước khi đến khám tại viện Mắt Trung ương
- Đặc điểm nhân khẩu học
15


+ Tuổi trung bình, tuổi thấp nhất, tuổi cao nhất, tỉ lệ bệnh nhân theo nhóm tuổi.
+ Tỉ lệ bệnh nhân giới tính nam, nữ.
+ Tỉ lệ bệnh nhân nông thôn, thành thị.
+ Tỉ lệ bệnh nhân theo các cấp độ giáo dục.
- Đặc điểm bệnh lý tại mắt
+ Tiền sử bệnh lý bệnh nhân: Các bệnh lý thu được trong mục tiền sử mắc bệnh
của đơn bệnh nhân mang theo hoặc khai thác thông qua phỏng vấn bệnh nhân về
những bệnh lý đã được chẩn đoán trước đó.
2.3.1.3. Đặc điểm sử dụng kháng sinh đường nhỏ mắt của bệnh nhân nghiên cứu
- Mục đích sử dụng kháng sinh đường nhỏ mắt của bệnh nhân ở 2 nhóm: có đơn
thuốc và không có đơn thuốc.
+ Phân bố bệnh lý trên nhóm bệnh nhân dùng thuốc theo đơn.
+ Phân bố triệu chứng bất thường xuất hiện trong nhóm bệnh nhân dùng thuốc
không theo đơn.
+ Tỉ lệ bệnh nhân dùng kháng sinh với mục đích rửa mắt/dưỡng mắt.
- Thời gian sử dụng kháng sinh đường nhỏ mắt của bệnh nhân ở 2 nhóm: có đơn
thuốc và không có đơn thuốc.
+ Tỉ lệ bệnh nhân dùng kháng sinh đường nhỏ mắt dưới 1 tuần, 1-2 tuần, 3-4 tuần
và trên 4 tuần.
- Loại kháng sinh đường nhỏ mắt bệnh nhân đã dùng ở 2 nhóm: có đơn và không
có đơn.
+ Phân bố kháng sinh theo tổng số lượt bệnh nhân.
+ Tỉ lệ bệnh nhân sử dụng chế phẩm kháng sinh phối hợp.
+ Phân bố kháng sinh trong 21 bệnh nhân tự dùng với mục đích rửa mắt/dưỡng
mắt.
+ Phân bố các kháng sinh trong 21 bệnh nhân tự dùng với mục đích rửa
mắt/dưỡng mắt theo tên biệt dược và hoạt chất.
- Việc tiếp nối sử dụng kháng sinh trên các bệnh nhân vừa sử dụng kháng sinh
đường nhỏ mắt trong vòng 1 tuần trước khi đến khám tại bệnh viện Mắt Trung
ương trong 2 nhóm: có đơn và không có đơn.
+ Tỉ lệ bệnh nhân có chẩn đoán trong đơn cũ và đơn mới trùng nhau, khác nhau.
+ Tỉ lệ bệnh nhân tiếp tục được kê kháng sinh đường nhỏ mắt.
16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×