Tải bản đầy đủ

CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 10 . MỘT SỐ QUI LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …………………
TRƯỜNG THPT …………………….
----------

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÍ

Đề tài
CHƯƠNG IV. MỘT SỐ QUI LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ.
Sử dụng kênh hình trong dạy bài: Bài 20. “Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và
hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý” và Bài 21.“Qui luật địa đới và qui luật phi địa đới”
ở môn Địa lý lớp 10 theo phương pháp dạy học mới lấy học sinh làm trung tâm.

Người viết: ......................
Đối tượng học sinh: Học sinh lớp 10
Dự kiến số tiết dạy: 2 tiết

............... 2018

THÔNG TIN CHUNG VỀ CHUYÊN ĐỀ

1



1. Môn: Địa lí
2. Tên chuyên đề: Sử dụng kênh hình trong dạy bài: Bài 20. “Lớp vỏ địa lí. Quy

luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý” và Bài 21.“Qui luật địa đới và qui
luật phi địa đới” ở môn Địa lý lớp 10 theo phương pháp dạy học mới lấy học sinh
làm trung tâm.
3. Tác giả
Họ và tên: ...............
Chức vụ công tác: Giáo viên môn Địa Lí
Đơn vị công tác: ....................
SĐT: .....................
Email: .............................
4. Chuyên đề: bao gồm phần kiến thức bài 20 và bài 21 trong chương trình môn Địa lí
lớp 10.
5. Đối tượng học sinh: lớp 10
6. Dự kiến số tiết dạy: 2 tiết

2


CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 10
CHƯƠNG IV. MỘT SỐ QUI LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ.
Sử dụng kênh hình trong dạy bài: Bài 20. “Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống
nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý” và Bài 21.“Qui luật địa đới và qui luật phi
địa đới” ở môn Địa lý lớp 10 theo phương pháp dạy học mới lấy học sinh làm
trung tâm.
1. Lý do chọn đề tài:
Khuyến khích tự học phải “áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để
bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”. Vì
“đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn
luyện tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên
tiến và hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện thời gian tự học, tự
nghiên cứu cho học sinh. Với nghị quyết để tập trung giảm tới mức tối đa những
yêu cầu cần ghi nhớ máy móc, đồng thời rèn luyện cho học sinh những kĩ năng
phân tích, giải thích sự vật hiện tượng địa lí trong quá trình dạy và học.
Đồng thời trong mấy năm qua giáo dục môi trường đã được đưa vào nhà
trường phổ thông nói chung, môn Địa lí ở trường THPT nói riêng. Nội dung
chương trình cũng đã chú ý đến vấn đề cấu trúc của lớp vỏ địa lí và các quy luật
thống nhất hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí giúp học sinh có ý thức bảo vệ tự nhiên
phù hợp với quy luật của nó...Vì vậy môn Địa lí ở trường THPT có rất nhiều
thuận lợi để giáo dục học sinh, nhưng làm như thế nào để các em say mê bộ môn
địa lí nói chung và nghiên cứu quy luật thống nhất của lớp vỏ địa lí. Qui luật địa
đới và qui luật phi địa đới mới là một vấn đề mà giáo viên bộ môn địa lí cần quan
tâm, vì bình thường môn địa lý là môn học thuộc và là môn phụ nên các em không
quan tâm và say mê như nhiều môn khác.
Do đó để gây hứng thú cho học sinh học tập và nghiên cứu cần có phương
pháp dạy và học dễ nhớ, dễ hiểu bài. Nên giảng dạy địa lí theo phương pháp khai
thác sử dụng “kênh hình” đó là một trong những đặc thù của bộ môn địa lí. Việc
thực hiện phương pháp này cũng là thực hiện quan điểm giáo dục “lấy học sinh
3


làm trung tâm”. Trong quá trình dạy học tôi luôn lấy phương pháp này làm
phương pháp chủ đạo trong giảng dạy, trong bài viết này tôi xin trình bày cụ thể
trong bài “Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí” và
bài “Qui luật địa đới và qui luật phi địa đới” ở chương trình địa lí lớp 10 ban cơ
bản thuộc chương IV “Một số quy luật của lớp vỏ địa lí” nhằm mục đích giúp học
sinh nắm nhanh được kiến thức cơ bản của bài học, vừa rèn luyện kĩ năng phân
tích qua kênh hình và biết đánh giá nhận xét các biểu hiện của quy luật địa lí, ý
nghĩa của chúng.
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi
dưỡng kĩ năng tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế, tác động
đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” được thể hiện
trong bài giảng các kiến thức một số qui luật của lớp vỏ địa lí.
2. Nội dung.
MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ
Tiết 23 - BÀI 20: LỚP VỎ ĐỊA LÍ. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN
CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ.
1. Lớp vỏ địa lí
- Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó có các bộ phận (khí
quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển) xâm nhập và
tác động lẫn nhau
- Độ dày của lớp vỏ địa lí: Chiều dày của lớp vỏ địa lí từ 30-35km (tính từ giới
hạn dưới của lớp ô dôn đến vực thẳm đáy đại dương, ở lục địa xuống hết lớp vỏ
phong hóa).
- Nhiều hiện tượng và quá trình tự nhiên trong lớp vỏ địa lí do quy luật tự nhiên
chi phối.
2. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
a. Khái niệm: Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần
và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí.
4


* Nguyên nhân: Do các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động
trực tiếp hoặc gián tiếp của nội lực và ngoại lực, vì thế chúng không tồn tại một
cách cô lập. Nhũng thành phần này luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và
năng lượng với nhau khiến chúng có sự gắn bó mật thiết với nhau trong một thể
thống nhất và hoàn chỉnh.
b. Biểu hiện của quy luật: Trong tự nhiên bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều
thành phần ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau. Nếu một thành phần thay đổi sẽ
dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ.
Ví dụ:
+ VD1: Đầm lầy là vùng có địa hình trũng, nông, ngập nước hầu như quang năm,
thực vật có các loài ưa nước như sậy, súng, rong, rêu; động vật có tôm, cá, nhuyễn
thể…theo thời gian, thực vật trong đầm lầy ngày càng mọc rậm rạp, sau khi chết
đi xác của chúng bị phân hủy tại chỗ ngày càng nhiều kết hợp với các vật liệu do
nước mưa mang lại từ các vùng xung quanh làm cho đáy đầm bị lấp dần. Khi
không còn ngập nước nữa thì đầm lầy trở nên khô hạn, các thực vật ưa nước và
động vật sống ở nước bị chết dần, đất rắn lại và biến đổi thính chất.
+ VD2: Trong trường hợp thảm hực vật rừng bị phá hủy, đất sẽ bị xói mòn mạnh,
khí hậu biến đổi. Từ đó kéo theo sự biến đổi của đất. VD từ đất Feralit trở thành
đất xói mòn, trơ sỏi đá.
+ Sự biến đổi của khí hậu từ khô hạn sang ẩm ướt làm thay đổi dòng chảy, làm
tăng quá trình xói mòn đất, mặt khác thực vật phát triển nhanh dẫn đến quá trình
phá hủy đá và hình thành đất nhanh hơn....
c. Ý nghĩa thực tiễn:
- Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí cho chúng ta thấy sự cần
thiết phải nghiên cứu kĩ và toàn diện điều kiện địa lí của bất kì lãnh thổ nào trước
khi sử dụng chúng.
Ví dụ: xây dựng đập thủy điện trên các sông sẽ dẫn đến sự thay đổi của dòng
chảy, chế độ nước sông làm ảnh hưởng đến địa hình, thảm thực vật và môi trường

5


sinh thái cảnh quan của chúng, nên phải dự báo trước những kết quả để khai thác
hợp lí, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Tiết 24 - Bài 21: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ PHI ĐỊA ĐỚI.
1. Quy luật địa đới
a. Khái niệm, nguyên nhân
* Khái niệm: quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần
địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ xích đạo về 2 cực).
* Nguyên nhân: do Trái đất hình cầu và bức xạ mặt trời. Dạng hình cầu của Trái
Đất làm cho góc chiếu sáng cỉa tia sáng Mặt Trời đến bề mặt đất (góc nhập xạ)
thay đổi từ xích đạo về hai cực, do đó lượng bức xạ Mặt Trời cũng thay đổi theo
- Bức xạ mặt trời là nguồn gốc và động lực của nhiều hiện tượng và quá trình tự
nhiên ở bề mặt đất. Vì thế sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời đã tạo ra
quy luật địa đới của nhiều thành phần địa lí và cảnh quan địa lí trên Trái Đất.
b. Biểu hiện của quy luật địa đới:
* Phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất: từ cực B đến cực Nam có 7 vòng
đai nhiệt:
+ Vòng đai nóng nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt +200C của 2 bán cầu (khoảng giữa
2 vĩ tuyến 300B và 300N).
+ Hai vòng đai ôn hòa ở 2 bán cầu giữa các đường đẳng nhiệt năm +200C và
đường đẳng nhiệt +100C của tháng nóng nhất.
+ Hai vòng đai lạnh ở các vùng cận cực của 2 bán cầu nằm giữa đường đẳng nhiệt
+100C và 00C của tháng nóng nhất.
+ Hai vòng đai băng giá vĩnh cửu bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm nhỏ hơn
00C
*. Các vòng đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất
+ Các đai khí áp: Từ xích đạo về cực có 7 đai khí áp: 1 vành đai hạ áp xích đạo, 2
vành đai cao áp cận chí tuyến, 2 vành đai hạ áp ôn đới, 2 vành đai áp cao cực.
+ Các đới gió: từ xích đạo về cực có 6 đới gió: 2 vành đai gió mậu dịch, 2 vành
đai gió Tây ôn đới, 2 vành đai gió đông cực.
6


* Các đới khí hậu: Từ Xích đạo về hai cực mỗi bán cầu có các đới khí hậu sau:
+ Đới khí hậu xích đạo
+ Đới khí hậu cận xích đạo
+ Đới khí hậu nhiệt đới
+ Đới khí hậu cận nhiệt
+ Đới khí hậu ôn đới
+ Đới khí hậu cận cực
+ Đới khí hậu cực
* Các đới đất và thảm thực vật:
Môi

Kiểu khí hậu chính Kiểu thảm thực vật

trường địa

Đới lạnh

Đới ôn hòa

Nhóm đất chính

chính
Cận cực lục địa
Ôn đới lục địa

Đài nguyên
Rừng lá kim

Đài nguyên
Pôt-dôn

(lạnh)
Ôn đới hải dương

Rừng lá rộng và

Nâu và xám

Ôn đới lục địa (nửa

rừng hỗn hợp
Thảo nguyên

Đen

khô hạn)
Cận nhiệt gió mùa

Rừng cận nhiệt ẩm

Đỏ vàng cận nhiệt

Cận nhiệt Địa trung

Rừng và cây bụi lá

ẩm
Đỏ nâu

Hải
Cận nhiệt lục địa

cững cận nhiệt
Hoang mạc và bán

Xám

hoang mạc
Xa van
Rừng nhiệt đới ẩm
Rừng xích đạo

Đỏ, nâu đỏ
Đỏ vàng (Feralit)
Đỏ vàng (Feralit)

Nhiệt đới lục địa
Đới nóng Nhiệt đới gió mùa
Xích đạo
2. Quy luật phi địa đới

a. Khái niệm: Quy luật phi địa đới là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính
chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan
- Nguyên nhân: Do nguồn năng lượng bên trong Trái Đất. Nguồn năng lượng này
đã tạo ra sự phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương, địa hình núi cao
7


b. Biểu hiện của quy luật
* Quy luật đai cao:
- Khái niệm: Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự
nhiên theo độ cao địa hình
- Nguyên nhân: do nhiệt độ giảm theo độ cao, cùng với sự thay đổi về độ ẩm và
lượng mưa ở miền núi.
- Biểu hiện: phân bố của vành đai đất và thực vật theo độ cao địa hình.
Hình 19.11 SGK
+ Vành đai đất: Đất đỏ cận nhiệt, đất nâu, đất Pốt-dôn, đất đồng cỏ núi, đất đài
nguyên, đất băng tuyết
+ Vành đai thực vật: Rừng lá rộng, rừng lá kim, thảo nguyên, đài nguyên.
* Quy luật địa ô:
- Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan
theo kinh độ
- Nguyên nhân:
+ Do sự phân bố của đất liền và đại dương, làm khí hậu ở lục địa bị phân hóa từ
tây sang đông, càng vào sâu trong lục địa tính chất lục địa càng tăng (nhiệt độ
càng khô hạn)
+ Do ảnh hưởng của các dãy núi chạy dọc theo kinh tuyến.
- Biểu hiện: sự thay đổi của các thảm thực vật theo kinh độ.
Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới không tồn tại riêng lẻ mà diễn ra đồng
thời và tương hỗ lẫn nhau. Tuy nhiên mỗi quy luật lại đóng vai trò chủ chốt trong
từng trường hợp cụ thể, chi phối mạnh mẽ chiều hướng phát triển của tự nhiên.
BÀI GIẢNG CỤ THỂ
CHƯƠNG IV: CÁC QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ
Tiết 23 - BÀI 20: LỚP VỎ ĐỊA LÍ
QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ
I. MỤC TIÊU
8


1. Kiến thức
- Hiểu khái niệm lớp vỏ địa lí
- Hiểu và trình bày được một số biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn
chỉnh, quy luật địa đới và phi địa đới của lớp vỏ địa lí
2. Kĩ năng
Sử dụng hình vẽ, sơ đồ, lát cắt để trình bày về lớp vỏ địa lí và quy luật
thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
3. Thái độ
- Có ý thức và hành động bảo vệ tự nhiên.
- Rèn luyện tính cận trọng trong học tập, nghiên cứu, trong các hoạt động
lao động, sản xuất tác động vào tự nhiên.
4. Định hướng các năng lực hình thành
- Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực ứng dụng công
nghệ thông tin.
- Năng lực tự duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng
lược đồ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Đối với giáo viên
- Sơ đồ lớp vỏ địa lí.
- Máy chiếu và các phương tiện khác.
2. Đối với học sinh
Sách giáo khoa, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ

9


- Em hãy cho biết hình ảnh này nói đến hiện tượng tự nhiên nào?
- Tại sao hiện tượng tự nhiên này lại xảy ra?
2. Các hoạt động học tập
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
Bước 1: GV cho HS xem một đoạn băng về môi trường. Sau đó, yêu cầu HS trả
lời các câu hỏi sau:
- Đoạn videoclip trên nói đến vấn đề nào?
- Em có suy nghĩ gì về vấn đề này?
Bước 2: HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm nhỏ để thực hiện nhiệm vụ được
giao.
Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn hoá kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lớp vỏ địa lí
1. Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm lớp vỏ địa lí, độ dài của lớp vỏ địa lí.
- Sự khác nhau giữa lớp vỏ địa lí và lớp vỏ lục địa.
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích sơ đồ về lớp vỏ địa lí.
2. Phương pháp
- Phương pháp nêu vấn đề; sử dụng sơ đồ.
10


- Thảo luận nhóm nhỏ.
3. Tổ chức các hoạt động
Hoạt động của GV và HS
a) GV giao nhiệm vụ cho HS

Nội dung chính
I. Lớp vỏ địa lí

HĐ1: Cá nhân / nhóm nhỏ

+ Là lớp vỏ của Trái Đất, ở

B1: Quan sát H20.1 và nội dung SGK hoàn đó có sự xâm nhập và tác
thiện phiếu học tập sau:

động lẫn nhau giữa các

B2: HS lên bảng dán vào ô kẻ sẵn

quyển.

Lớp vỏ Khái

Độ

địa lí

dày

niệm

Đặc điểm

+ Dày khoảng 30 – 35 km
+ Những hiện tượng và quá
trình xảy ra trong lớp vỏ địa
lí đều do các quy luật tự

- GV: chuẩn kiến thức
- GV: cho quan sát H 20.1-sgk-trang 74 (Sơ đồ
lớp vỏ địa lí của Trái đất);
H 7.2-sgk-trang 26 (Lớp vỏ trái đất. Thạch
quyển), nội dung SGK để trả lời câu hỏi: So
sánh Lớp vỏ trái đất và Lớp vỏ địa lí ?
- HS trình bày
- GV chuẩn kiến thức
b) HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện cá
nhân sau đó trao đổi nhóm và chuẩn bị báo cáo
GV, trao đổi với cả lớp về kết qủa thực hiện.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, GV quan
sát và điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho phù
hợp với đối tượng HS.
c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo
luận chung cả lớp. Gọi 1 nhóm đại diện báo
cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; các HS khác
lắng nghe và bổ sung, thảo luận thêm.
11

nhiên chi phối.


d) GV chốt kiến thức; nhận xét, đánh giá kết
quả thực hiện của HS.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
1. Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ
địa lí.
- Hiểu và trình bày được nguyên nhân của quy luật này.
- Lấy được ví dụ minh hoạ về quy luật này.
2. Phương pháp
- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề.
- Hình thức cá nhân hoặc nhóm.
3. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Nội dung 1: Khái niệm, nguyên nhân và biểu II. Quy luật thống nhất
hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh và hoàn chỉnh của lớp vỏ
của lớp vỏ địa lí.

địa lí

a) GV giao nhiệm vụ cho HS

1. Khái niệm

Đọc SGK nêu khái niệm quy luật thống nhất và - Là quy luật về mối quan
hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí và nguyên nhân tạo hệ quy định lẫn nhau giữa
nên quy luật.

các thành phần và của mỗi

B1: HS nghiên cứu nội dung trong SGK

bộ phận lãnh thổ của lớp

? Hiểu như thế nào về quy luật thống nhất và vỏ địa lí.
hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí? Có những nguyên 2. Biểu hiện của quy luật
nhân nào tạo lên quy luật này ?

- Trong tự nhiên, bất cứ

B2: - HS trình bày

lãnh thổ nào cũng gồm

- GV chuẩn kiến thức

nhiều thành phần ảnh

- GV lấy VD về sự tác động qua lại để HS dễ hưởng qua lại phụ thuộc
hiểu về khái niệm

nhau

* Nước, khí và chất khoáng thường xuyên xâm - Nếu một thành phần thay
12


nhập vào cơ thể sinh vật qua quá trình dinh đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi
dưỡng và quang hợp, đồng thời TV cũng thường của các thành phần còn lại
xuyên trả về MT những chất đó qua sự bốc hơi, và toàn bộ lãnh thổ.
hô hấp và sự phân huỷ xác của chúng. Những tác

3. Ý nghĩa thực tiễn

động qua lại đó đã tạo nên một hệ thống vật chất - Cho chúng ta thấy sự cần
thống nhất và hoàn chỉnh.

thiết phải nghiên cứu kĩ
càng và toàn diện điều

Sau đó GV chia lớp làm 2 nhóm và giao nhiệm kiện địa lí của bất kì lãnh
vụ:

thổ nào trước khi sử dụng

- Nhóm 1: nghiên cứu kĩ các biểu hiện của quy chúng.
luật thông qua các ví dụ trong SGK. Lấy thêm 1 - Những hoạt động KT của
ví dụ khác.

con người (ngăn sông, đắp

- Nhóm 2: nghiên cứu kĩ các ví dụ về ý nghĩa đập, đốt nương, làm rẫy
thực tiễn của quy luật thông qua các ví dụ trong …) đã can thiệp nhất định
SGK. Lấy thêm ví dụ khác.

làm ảnh hưởng tới toàn bộ

b) HS thực hiện và chuẩn bị báo cáo GV.

hoàn cảnh tự nhiên, gây ra

c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả.

nhiều hậu quả nghiêm

d) GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức.

trọng.

* VD về sự thay đổi dây chuyền của các thành - Cần có ý thức và hành
phần tự nhiên

động hợp lí bảo vệ tự

Hoang mạc Atacama nằm dọc theo bờ tây LĐ nhiên phù hợp với quy luật
Nam Mỹ, tại đây có dòng biển lạnh Pê ru chảy của nó.
gần bờ. Vào mùa hạ ở BCB dòng biển này chảy
lên xích đạo, vào mùa đông dòng biển Pê ru yếu
đi; cùng thời điểm đó dòng biển nóng En-Ni-Nô
từ XĐ tiến xuống phía nam. Cứ khoảng 12 năm
một lần thường vào tháng 2-tháng 3, dòng EnNi-Nô tiến sâu tới 120-130 N lúc đó những trận
mưa rào đổ xuống phía nam, các thung lũng biến
13


thành dòng sông, đất đai trở lên ẩm ướt, nhiều
loài TV- ĐV phát triển... tình trạng đó chỉ kéo dài
trong thời gian ngắn khoảng 2-4 tháng sau đó
dòng En-Ni-Nô lùi lên phía bắc dòng Pêru trở lại
vị trí bình thường của nó. Trong hoang mạc lúc
này không còn những trận mưa, TV khô cháy,
sâu bọ biến mất...Atacama trở về trạng thái
hoang mạc vốn có của nó.
Nội dung 2: Ý nghĩa của quy luật thống nhất
và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
a) GV giao nhiệm vụ cho HS:
Dựa vào kiến thức đã học hãy trả lời các câu hỏi
sau:
- Lấy 2 ví dụ minh hoạ về tác động tích cực và
tiêu cực của con người ảnh hưởng đến tự nhiên.
- Theo em, cần làm gì để hạn chế những ảnh
hưởng tiêu cực của con người đến môi trường?
b) HS thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi
hoặc nhóm và chuẩn bị báo cáo GV, trao đổi với
cả lớp về kết quả thực hiện.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trên lớp, GV
quan sát và điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho phù
hợp với đối tượng HS.
c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo
luận chung cả lớp, gọi 1 vài HS đại diện cả lớp
báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; các HS khác
lắng nghe và bổ sung, thảo luận thêm.
d) GVchốt kiến thức; nhận xét đánh giá kết quả
14


thực hiện của HS. Chú ý đánh giá quá trình để
tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. GV đưa thêm một số
tranh ảnh tương ứng với ví dụ trong SGK để HS
phân tích và nêu câu hỏi trong SGK.
Hoạt động 4: Luyện tập
1. Mục tiêu
Nhằm củng cố lại kiến thức đã học; rèn luyện kĩ năng bài học, góp phần
hình thành kiến thức mới.
2. Phương pháp
Hoạt động cá nhân.
3. Tổ chức hoạt động
Bước 1: GV chia HS thành 5 nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm HS: Dựa
vào kiến thức đã học thành lập sơ đồ tư duy bài Lớp vỏ địa lí Quy luật thống nhất
và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
Bước 2: HS làm việc theo nhóm.
Bước 3: GV gọi đại diện một vài nhóm HS treo sản phẩm của nhóm mình lên
bảng.
Hoạt động 5: Vận dụng
1. Mục tiêu
Giúp HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học vào một vấn đề cụ thể của
thực tiễn về ý nghĩa của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
2. Nội dung
GV hướng dẫn HS đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng. GV có thể yêu cầu
HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ sau:
- Lấy 10 ví dụ thực tế để minh hoạ biểu hiện của quy luật thống nhất và
hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
- Theo em, việc xây dựng các nhà máy thuỷ điện ở thượng nguồn của sông
có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường và cuộc sống của người dân?
15


3. Đánh giá
GV khuyến khích, động viên HS làm bài và nhận xét sản phẩm của HS.
PHỤ LỤC
Thông tin phản hồi phiếu học tập ( phần I )
Lớp vỏ Địa lý

Khái niệm
Độ dày
Là lớp bề mặt của TĐ ở

Đặc điểm
Những hiện tượng và quá

đó có sự xâm nhập và tác 30 – 35 trình xẩy ra trong lớp vỏ
động lẫn nhau giữa các km
quyển
Thông tin phản hồi ( mục 2. phần II )

ĐL đều do các quy luật tự
nhiên chi phối

Ví dụ 1
Ví Dụ 2
Ví Dụ 3
- Thay đổi lượng của sông - Sự biến đổi của KH từ khô hạn – - Thảm TV bị phá
vào mùa lũ:

ẩm ướt

huỷ.

- Kết quả: lượng nước mưa Kết quả: chế độ dòng chảy thay Kết quả: đất bị xói
tăng, lưu lượng nước sông, đổi, tăng quá trình xói lở, xói mòn, KH bị biến
lượng phù sa, tốc độ dòng mòn, TV phát triển, quá trình hình đổi (đất Feralit bị
chảy, mức độ xói lở... đều thành đá và đất nhanh.

xói mòn và trơ sỏi

bị thay đổi.

đá ).

 Ví dụ: dùng sơ đồ minh họa cho 3 ví dụ của Sgk
Ví Dụ 1:
1- Lưu lượng nước sông tăng

Nguyên Nhân
Nước sông dâng
lên

Kết quả

2- Phù sa tăng
3- Tốc độ dòng chảy tăng

vào mùa lũ

4- Xói lỡ tăng

Ví Dụ 2:

16


Nguyên Nhân
Sự biến đổi của khí hậu từ
khô hạn sang ẩm ướt

Kết quả

Chế độ dòng chảy thay đổi
Quá trình xói mòn tăng
Thực vật phát triển mạnh
Qua trình phá hủy đá và hình
thành đất nhanh hơn

Ví Dụ 3:

Nguyên Nhân
Mất-thảm thực vật

Kết quả

1- Đất bị xói mòn
2- Khí hậu bị biến đổi
3- Đất bị biến đổi

-----------------------------------------------------------------------Tiết 24 - BÀI 21 : QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới và quy
luật phi địa đới.
- Trình bày những biểu hiện của quy luật, lấy vd minh họa.
2. Kĩ năng
- Sử dụng sơ đồ, lát cắt, bản đồ để trình bày biểu hiện của các quy luật địa đới và
phi địa đới của lớp vỏ địa lý.
- Biết quan sát, nhận xét kênh hình trong sách giáo khoa, kết hợp với kiến thức
đã học giải thích sự phân chia các đới gió, các đới khí hậu.
3. Thái độ
- Hình thành thế giới quan khoa học biện chứng, có nhận thức đúng về quy luật
tự nhiên để có thể vận dụng giải thích các hiện tượng địa lý tự nhiên.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Hợp tác, sáng tạo, giải quyết vấn đề, phân tích.
17


II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên
- Phóng to các hình 12.1, 18, 19.11 trong sgk. Tập bản đồ địa lý tự nhiên đại
cương.
- Một số tranh về các cảnh quan ở chân núi, đỉnh núi, ở bờ đông và bờ tây các
lục địa.
2. Học sinh
- Thực hiên các dự án đã được phân công và chuẩn bị báo cáo.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ - 4 phút
- Nêu khái niệm của lớp vỏ địa lý. Hãy phân biệt vỏ Trái Đất và vỏ Địa lý về độ
dày, phạm vi, thành phần, trạng thái…
- Trình bày khái niệm, sự biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất
và hoàn chỉnh của lớp lớp vỏ địa lý.
3. Nội dung bài mới (40 phút)
Qua nghiên cứu các quyển chúng ta nhận thấy các thành phần tự nhiên tồn tại và
phát triển theo những quy luật riêng của nó, đồng thời cũng có sự thay đổi theo
quy luật chung và bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các quy luật tiếp theo của
lớp vỏ địa lý.
Hoạt động 1: Tìm hiểu qui luật địa đới.
1. Mục tiêu
- Nắm được khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới .
- Trình bày những biểu hiện của quy luật, lấy vd minh họa.
- Biết quan sát, nhận xét kênh hình trong sách giáo khoa, kết hợp với kiến thức
đã học giải thích sự phân chia các đới gió, các đới khí hậu.
2. Phương thức.
- Thảo luận nhóm
18


- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
3. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Kiến thức cơ bản
I. Quy luật địa đới.

Bước 1: GV có thể tách lớp thành 5
nhóm nhỏ

1. Khái niệm:
- Là sự thay đổi có quy luật của tất cả

+ Nhóm 1: Tìm hiểu khái niệm quy luật các thành phần địa lí và cảnh quan địa
địa đới, nguyên nhân.

lý theo vĩ độ

. Khái niệm
. Lấy VD minh họa
. Tại sao các thành phần tự nhiên và
cảnh quan địa lí lại thay đổi một cách
có quy luật như vậy?
+ Nhóm 2: Tìm hiểu sự phân bố các
vòng đai nhiệt trên Trái Đất
. Trên Trái Đất có mấy vòng đai nhiệt.
. thứ tự các vòng đai nhiệt từ xích đạo 2. Nguyên nhân
về 2 cực

- Góc chiếu của tia sáng Mặt trời tới bề

. Tại sao lại có kết quả như vậy.

mặt đất nhỏ dần từ xích đạo về 2 cực ->

+ Nhóm 3: Tìm hiểu các đai khí áp và lượng bức xạ Mặt Trời cũng giảm theo.
các đới gió trên Trái Đất
Dựa vào hình 12.1 các vành đai khí áp
và các đới gió trên Trai Đất(trang 44
SGK) quan sát và nhận xét
. Các đai khí áp từ Xích đạo về 2 cực

3. Biểu hiện

. Các đới gió từ xích đạo về 2 cực
+ Nhóm 4: Tìm hiểu các đới khí hậu
19


trên Trái Đất.
Dựa vào h 14.1 bản đồ các đới khí hậu
trên Trái Đất.

a. Sự phân bố của các vòng đai nhiệt

Xác định các đới khí hậu

trên Trái đất.

Xác định các đới khí hậu theo thứ tự từ - Trên thế giới có 5 vòng đai nhiệt
xích đạo về 2 cực

b. Các đai khí áp và các đới gió trên

Nêu nguyên nhân

Trái đất.

+ Nhóm 5: Tìm hiểu các nhóm đất và - Có 7 đai áp:
các kiểu thảm thực vật trên Trái Đất.

+ 3 đai áp thấp ( 1 ở xđ, 2 ở ôn đới )

Dựa vào H19.2 hãy cho biết:

+ 4 đai áp cao ( 2 ở chí tuyến, 2 ở cực )

. Sự phân bố của các thảm thực vật và - Có 6 đới gió hình tinh:
các nhóm đất có tuân theo quy luật địa

+ 2 đới gió Mậu dịch.

đới không?

+ 2 đới gió Tây ôn đới.

. Hãy lần lượt kể tên từng nhóm đất,

+ 2 đới gió Đông cực.

thảm thực vật từ cực về xích đạo
c. Các đới khí hậu trên Trái đất.
GV khắc sâu kiến thức bài 20 : Tất cả - Có 7 đới khí hậu chính : Xích đạo –>
các thành phần của lớp vỏ địa lí đều cận xích đạo –> nhiệt đới –> cận nhiệt
đồng thời chịu tác dộng trực tiếp hoặc đới –> ôn đới –> cận cực –> cực.
gián tiếp của bức xạ.
d. Các đới đất và các thảm thực vật
Bước 2: Đại diện HS các nhóm lên trình trên Trái đất.
bày.

- Có 10 kiểu thảm thực vật chính trên

- Các nhóm học sinh khác góp ý

Trái đất.

- GV mô tả lại sự phân bố một cách có - Có 10 nhóm đất chính trên Trái đất.
quy luật của các yếu tố và quá trình tự
nhiên vừ nêu trên. Khắc sâu nguyên
nhân hình thành.
Hoạt động 2: Tìm hiểu qui luật phi địa đới.
20


1. Mục tiêu
- Nắm được khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật phi địa đới .
- Trình bày những biểu hiện của quy luật, lấy vd minh họa.
- Biết quan sát, nhận xét kênh hình trong sách giáo khoa, kết hợp với kiến thức
đã học giải thích sự phân chia các đới gió, các đới khí hậu.
2. Phương thức.
- Làm việc cá nhân và cặp
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
3. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cơ bản
Chuyển ý: Ta đã biết các thành tphần dịa lí II. Quy luật phi địa đới
và cảnh quan đều thay đổi một cách có quy 1. Khái niệm
luật từ từ xích đạo về hai cực. Thế nhưng - Là quy luật phân bố không phụ
hình 21, và các hình vành đai thực vật theo thuộc vào tính chất phân bố theo địa
độ cao trên núi Chim-bô- ra-giô (trên đới của các thành phần địa lí và cảnh
bảng) lại biểu hiện sự thay đổi các đới quan.
cảnh quan theo hướng Đông Tây và theo
độ cao. Tại sao vậy?

2. Nguyên nhân
- Do nguồn năng lượng bên trong

GV giao nhiệm vụ. Cả lớp – 5 phút, làm lòng đất - phân chia bề mặt Trái Đất
việc cá nhân ngay tại lớp.

thành : lục địa, đại dưong và địa hình

- GV yêu cầu HS tìm hiểu khái niệm và núi cao.
nguyên nhân của việc hình thành quy luật
phi địa đới.

3. Biểu hiện

- GV giải thích nguyên nhân. Giải thích
thật cặn kẽ các mối quan hệ nhân quả gián
tiếp, từ nguồn năng lượng trong lòng đất các dãy núi - quy luật đai cao; sự phân bố
lục địa và đại dương - quy luật địa ô.
21


Tìm hiểu biểu hiện quy luật phi địa đới:
hoạt động nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 2 nhóm – 10 a. Quy luật đai cao
phút

- Khái niệm: Sự thay đổi có quy luật

Hoàn thành theo các yêu cầu sau

của các thành phần tự nhiên và các

- Nhóm 1: tìm hiểu về quy luật địa ô

cảnh quan địa lí theo độ cao của địa

Quan sát H19.1, hãy cho biết dọc theo vĩ hình.
tuyến 400B từ đông sang Tây có những - Nguyên nhân: Do sự thay đổi nhiệt
thảm thực vật nào? Vì sao các thảm thực ẩm theo độ cao.
vật lại phân bố như vậy

- Biểu hiện: Sự phân bố các vành đai

Kết hợp với SGK hãy xác định

thực vật theo độ cao.

+ Khái niệm
+ Nguyên nhân
+ Biểu hiện
- Nhóm 2: tìm hiểu về quy luật đai cao
+ Nhóm nghiên cứu SGK, quan sát kỹ Các
vành đai thực vật theo độ cao trên núi b. Quy luật địa ô
Chim-bô- ra-giô (trên bảng)

- Khái niệm: Là sự thay đổi có quy

+ Yêu cầu các nhóm quan sát sự thay đổi luật của các thành phần tự nhiên và
các vành đai thực vật từ chân núi lên đỉnh các cảnh quan theo kinh độ.
núi qua hình các vành đai thực vạt theo độ - Nguyên nhân: Do sự phân bố đất,
cao trên núi của núi Anpơ (trên bảng).

biển và đại dương.

Hoặc quan sát h 19.11 SGK trang 73.

- Biểu hiện: Sự thay đổi các thảm

=>thảo luận về khái niệm, nguyên nhân thực vật theo kinh độ.
và biểu hiện của tính đai cao.
Bước 2: HS lên trình bày, yêu cầu sử dụng
22


các hình trên bảng. GV chuẩn xác kiến
thức.
Hoạt động 3: Luyện tập.
1. Mục tiêu
Nhằm củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình
thành.
2. Phương thức
Hoạt động cá nhân
3. Tổ chức hoạt động
a. Gv giao nhiệm vụ cho học sinh
- So sánh, từ đó nêu được mối quan hệ giữa quy luật địa đới và Phi địa đới.
- So sánh nguyên nhân nhiệt độ, nhìn chung giảm từ xích đạo về hai cực và
nguyên nhân nhiệt độ giảm theo độ cao.
- Hãy chứng minh các quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra đồng thời và tương
hỗ lẫn nhau.
b. HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp, trường hợp hết thời gian GV hướng dẫn học
sinh thực hiện ở nhà
c. GV kiểm tra kết quả thực hiện của học sinh. Điều chỉnh những vướng mắc
trong quá trình thực hiện.
Hoạt động 4: Vận Dụng.
1. Mục tiêu: Giúp Hs vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học vào một vấn đề
thực tiễn.
2. Nội dung: GV khuyến khích HS tự liên hệ thực tế hoặc gợi ý đưa ra sự liên hệ
(Quy luật địa đới và phi địa đới biểu hiện ở Việt Nam như thế nào hoặc ở địa
phương em?)
- Liên hệ thực tế ở Vĩnh Phúc (núi Tam Đảo)
3. Đánh giá: GV khuyến khích HS sáng tạo và thực hiện.
-----------------------------------------------------------PHẦN II. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
23


I. Tự luận
Tiết 23 - BÀI 20: LỚP VỎ ĐỊA LÍ
QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ
A. CÂU HỎI NHẬN BIẾT
Câu 1. Nêu khái niệm về lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan). Phân biệt lớp vỏ
Trái Đất với lớp vỏ địa lí (về chiều dày, thành phần vật chất,...).
Hướng dẫn
- Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó có các lớp vỏ bộ
phận (khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển) xâm
nhập và tác động lẫn nhau.
- Phân biệt:
+ Lớp vỏ địa lí có chiều dày khoảng 30 - 35km (tính từ giới hạn dưới của lớp
ôdôn đến đáy vực thẳm đại dương; ở lục địa xuống hết lớp vỏ phong hoá), thành
phần vật chất của lớp vỏ bao gồm cả khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ
nhưỡng quyển và sinh quyển xâm nhập và tác động lẫn nhau.
+ Lớp vỏ Trái Đất: Là lớp vỏ cứng, mỏng, độ dày dao động từ 5km (ở đại
dương) đến 70km (ở lục địa). Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các tầng đá khác
nhau (đá trầm tích, đỏ granit, badan).
Câu 2. Trình bày khái niệm, sự biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật về
tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
Hướng dẫn
Khái niệm: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối
quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của
lớp vỏ địa lí.
- Biểu hiện của quy luật: Trong tự nhiên, bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều
thành phần ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau. Nếu một thành phần thay đổi sẽ
dẫn tới sự biến đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ.

24


- Ý nghĩa thực tiễn của quy luật: Cho chúng ta thấy sự cần thiết phải nghiên cứu
kĩ càng và toàn diện điều kiện địa lí của bất kì lãnh thổ nào trước khi sử dụng
chúng.
B. CÂU HỎI THÔNG HIỂU
Câu 1. Giới hạn của lớp vỏ địa lí có trùng với giới hạn của sinh quyển không?
Hướng dẫn
- Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp bề mặt đất ở đó có các bộ phận (khí
quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển) xâm nhập và
tác động qua lại lẫn nhau. Độ dày của lớp vỏ địa lí: Độ dày của lớp vỏ địa lí:
Chiều dày của lớp vỏ địa lí từ 30-35km (tính từ giới hạn dưới của tầng ô dôn đến
vực thẳm đáy đại dương, ở lục địa xuống hết lớp vỏ phong hóa).
- Phạm vi sinh quyển tùy thuộc vào giới hạn phân bố của sinh vật
+ Giới hạn phía trên của sinh quyển là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn của khí quyển
(22km)
+ Giới hạn phía dưới đáy vực thẳm đại dương (sâu nhất >11km). Ở lục địa xuống
đến tới đáy của lớp vỏ phong hóa
- Tuy nhiên, sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ sinh quyển mà chỉ tập
trung vào nơi có thực vật mọc, dày khoảng vài chục mét phía trên và phía dưới bề
mặt đất.
- Như vậy, giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ thủy quyển, phần thấp của
khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hóa.
Câu 2. Tại sao nói lớp vỏ địa lí mang tính tổng hợp và phát triển?
Hướng dẫn
- Tính tổng hợp: lớp vỏ địa lí bao gồm các lớp vỏ thành phầnkhí quyển, thạch
quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển. Các lớp vỏ này xâm nhập và
tác dộng lẫn nhau.
- Tính phát triển: Mỗi lớp vỏ có quy luật vận động và phát triển riêng, nhưng vì
chúng xâm nhập vào nhau nên sự vận động của từng lớp vỏ ảnh hưởng tới sự vận
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×