Tải bản đầy đủ

Đề KT HKI môn công nghệ 7 có ma trận và đáp án có trắc nghiệm và tự luận

PHÒNG GD&ĐT . . .
TRƯỜNG PTDTBT THCS . . .
ĐỀ CHÍNH THỨC

KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC
2018- 2019
MÔN: CÔNG NGHỆ 7
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không tính thời gian phát đề)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Kiểm tra các kiến thức về phần trồng trọt và lâm nghiệp.
2. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức để làm bài kiểm tra.
3. Thái độ: Nghiêm túc trong giờ kiểm tra.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Trắc nghiệm khách quan: 35%
- Tự luận: 65%
III. MA TRẬN: Trang sau


Mức độ


Nhận biết

Thông hiểu

TNKQ

TL

TNKQ

- Biết
được
nhiệm vụ
của trồng
trọt
- Biết
được loại
phân nào
thuộc
nhóm
phân hữu
cơ.
2
1
10%
Biết được
kĩ thuật
tạo nền
đất gieo
ươm cây
rừng.

- Biết được
khái niệm
đất trồng và
vai trò của
đất trồng

- Hiểu được vai
trò của trồng
trọt.
- Hiểu được
mục đích của
việc làm đất.
- Hiểu được
các kiểu biến
thái của côn
trùng.

1
1
10%

3
1,5
15%
- Hiểu rõ công
việc chăm sóc
vườn gieo
ươm.

Vận dụng
Cấp độ cao
TL

Chủ đề

Phần I:
Trồng trọt

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ%:
Phần II:
Lâm nghiệp

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ%:

1
0,5
5%
3
1,5
15%

1
1
10%

1
0,5
5%
4
2
20%

Tổng

TL

6
3,5
35%
- Hiểu
được vai
trò của
rừng đối
với sản
xuất và
đời sống.
1
3
30%
1
3
30%

Nêu được các
biện pháp để
bảo vệ cây
xanh trong
khuôn viên
nhà trường,
rừng.
1
2,5
25%
1
2,5
25%

4
6,5
65%
10
10
100%


IV. ĐỀ KIỂM TRA
A. TRẮC NGHIỆM: (3,5 điểm)
Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng cho các câu dưới đây:
Câu 1: Vai trò của trồng trọt là cung cấp:
A. Lương thực, thực phẩm.
B. Nguyên liệu cho công nghiệp.
C. Thức ăn cho chăn nuôi.
D. Cả 3 phương án trên.
Câu 2: Nhiệm vụ của trồng trọt là:
A. Sản xuất nhiều lúa, ngô, khoai,sắn để đảm bảo đủ ăn có dự trữ và xuất khẩu.
B. Trông cây rau, đậu, vừng lạc... làm thức ăn cho con người.
C. Trồng cây lấy gỗ cung cấp nguyên liệu cho xây dựng và công nghiệp làm giấy.
D. Cả A và B.
Câu 3: Nhóm phân nào sau đây thuộc phân hữu cơ:
A. Đạm, Lân, Kali.
B. Phân xanh, phân rác, phân vi lượng.
C. Phân xanh, phân rác, phân chuồng.
D. Phân Kali, phân đa nguyên tố, than
bùn.
Câu 4: Mục đích của việc làm đất là:
A. Làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, giữ chất dinh dưỡng.
B. Diệt cỏ dại và mầm mống sâu bệnh.
C. Tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt.
D. Cả 3 ý trên.
Câu 5: Đối với những loại sâu hại biến thái hoàn toàn ở giai đoạn nào phá hại mạnh nhất:
A. Trứng.
B. Sâu non.
C. Nhộng.
D. Sâu trưởng thành.
Câu 6: Nền đất gieo ươm cây rừng gồm:
A. Phân truồng ủ hoai, supe lân, đất mặt tơi xốp.
B. Đất cát pha hay đất thịt nhẹ.
C. Luống đất hoặc bầu đất.
D. Độ PH của đất từ 6 -7.
Câu 7: Các công việc chăm sóc vườn gieo ươm cây rừng:
A. Che mưa, nắng, tưới nước, bón phân, làm cỏ, vun xới...
B. Đốt hạt.
C. Lên luống.
D. Dọn cây hoang dại
B. TỰ LUẬN: (6,5 điểm).
Câu 8 (1điểm): Thế nào là đất trồng? Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời
sống cây trồng?
Câu 9 (3 điểm): Em hãy cho biết rừng có vai trò gì trong đời sống và sản xuất của xã hội?
Câu 10 (2,5 điểm): Là một học sinh em đã, sẽ và đang làm gì để bảo vệ cây xanh trong
khuôn viên nhà trường cũng như bảo rừng?


V. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Câu
Đáp án
1
D
2
D
3
C
A-TN
4
D
5
B
6
C
7
A
- Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó thực
8
vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm
(1 điểm) - Là môi trường cung cấp nước, chất dinh dưỡng, ôxi cho cây
và giữ cho cây trồng không bị đổ.
* Vai trò của rừng:
- Bảo vệ môi trường
+ Điều hòa tỉ lệ O2 và CO2
+ Làm sạch không khí
9
+ Điều tiết dòng nước chảy, chống xói mòn, rửa trôi
(3 điểm) + Giảm tốc độ gió, chống cát bay
- Phát triển kinh tế:
B-TL
+ Cung cấp nguyên liệu, lâm sản phục vụ đời sống và xuất
khẩu.
- Phục vụ nhu cầu văn hóa - xã hội:
+ Phục vụ nghiên cứu khoa học và phục vụ giải trí.
- Tuyên truyền tới gia đình, bạn bè về vai trò, lợi ích to lớn
của rừng, tích cực trồng và chăm sóc rừng.
- Không tham gia phá hoại tài nguyên rừng và đất rừng.
10
- Báo cơ quan chức năng nếu thấy các hành động vi phạm.
(2,5 điểm)
- Tham gia chăm sóc bồn hoa, cây cảnh theo khu vực của lớp:
Tưới nước, bón phân, xới xáo quanh gốc, nhặt rác, không bẻ
cây xanh, hái hoa trong khuôn viên.

Người ra đê
(Kí, ghi rõ họ tên)

Người thẩm định
(Kí, ghi rõ họ tên)

Lãnh đạo duyệt
(Họ tên, chữ ký)

Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5

0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,5
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
1




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×