Tải bản đầy đủ

khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt và đề xuất các biện pháp quản lí tại xã bản qua, huyện bát xát, tỉnh lào cai

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------

SÌN THỊ Ý
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TẠI XÃ BẢN QUA,
HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trường


Khoa

: Môi trường

Khóa học

: 2013 - 2018

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------

SÌN THỊ Ý
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TẠI XÃ BẢN QUA,
HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trường

Lớp

: K46 – KHMT – N01

Khoa

: Môi trường

Khóa học

: 2013 - 2018

Giảng viên hướng dẫn

: PGS.TS. TRẦN VĂN ĐIỀN

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, em xin chân thành cảm ơn Ban giám
hiệu nhà trường Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa Môi Trường, các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt lại cho em
những kiến thức quý báu trong suốt khóa học vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Trần Văn Điền đã giúp đỡ
và dẫn dắt em trong suốt thời gian thực tập và hướng dẫn em hoàn thành khóa
luận này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ xã
Bản Qua huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai, đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ em
trong quá trình thực tập tại cơ quan.
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình để hoàn thành tốt
các yêu cầu của đợt thực tập nhưng do kinh nghiệm và kiến thức có hạn nên
bản luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết.
Em rất mong được các thầy cô giáo và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến bổ
sung để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng …… năm ……
Sinh Viên

SÌN THỊ Ý


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Các mẫu nước và vị trí lấy mẫu ................................................................21
Bảng 3.2: Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích ....................................................22
Bảng 4.1. Phân bố dân cư tại xã Bản qua, huyện Bát xát, tỉnh Lào cai ....................31
Bảng 4.2. Cơ cấu lao động tại xã Bản qua, huyện Bát xát, tỉnh Lào cai...................32
Bảng 4.3. Tình hình sử dụng nước cho sinh hoạt của các hộ gia đình
trên địa bàn xã Bản qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào cai...............................................34
Bảng 4.4: Thống kê tình hình sử dụng nước của người dân
xã Bản Qua, huyện Bát Xát, Tỉnh Lào Cai ...............................................................35
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng hệ thống nước lọc tại xã Bản Qua,
huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai ......................................................................................36
Bảng 4.6. Nhận thức của người dân về chất lượng nước sinh hoạt tại
xã Bản Qua, huyện Bát Xát, Tỉnh Lào Cai ...............................................................37
Bảng 4.7. Nhận thức của người dân việc kiểm tra chất lượng nước
sinh hoạt tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát, Tỉnh Lào Cai ...........................................38
Bảng 4.8: Kết quả phân tích chất lượng nước tại xã Bản Qua,
huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai. ......................................................................................39


iii

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Bản đồ địa giới hành chính xã Bản qua
huyện Bát xát, tỉnh Lào Cai.......................................................................................23
Hình 4.2: Cơ cấu lao động tại xã Bản qua, huyện Bát xát, tỉnh Lào cai ...................32
Hình 4.3: Kết quả phân tích chỉ tiêu pH nước tại xã Bản Qua
huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai .......................................................................................40
Hình 4.4: Kết quả phân tích chỉ tiêu Độ đục nước tại xã Bản Qua
huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai .......................................................................................40


iv

MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 2
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................. 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học ..................................................................................................... 4
2.1.1. Các khái niệm .................................................................................................... 4
2.1.2. Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt.................................................................. 5
2.2. Cơ sở pháp lý ....................................................................................................... 7
2.2.1. Luật.................................................................................................................... 7
2.2.2. Nghị định ........................................................................................................... 8
2.2.3. Thông tư ............................................................................................................ 8
2.2.4. Quy chuẩn Việt Nam ......................................................................................... 8
2.2.5. Các văn bản liên quan ....................................................................................... 8
2.3. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................... 9
2.3.1.Vai trò của nước với cuộc sống.......................................................................... 9
2.3.2. Các thông số đánh giá chất lượng nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt ................ 10
2.4. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ............................................................. 13
2.4.1. Ô nhiễm do hoạt dộng sinh hoạt ..................................................................... 13
2.4.2.Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp ................................................................ 14
2.4.3. Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp ................................................................ 14
2.5. Tình hình sử dụng nước trên thế giới và Việt Nam ........................................... 15
2.5.1.Tình hình sử dụng nước trên thế giới ............................................................... 15
2.5.2. Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam .............................................................. 17
2.5.3.Tình hình sử dụng nước ở xã Bản Qua huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai ............. 19


v

Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 20
3.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 20
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. ..................................................................... 20
3.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 20
3.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 20
3.4.1. Phương pháp thu nhập và kế thừa tài liệu thứ cấp .......................................... 20
3.4.2. Phương pháp phỏng vấn .................................................................................. 21
3.4.3. Phương pháp khảo sát thực tế ........................................................................ 21
3.4.4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm ......................... 21
3.4.5. Phương pháp thống kê – xử lý số liệu và phương pháp so sánh ..................... 22
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................... 23
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Bản Qua, huyện Bát Xát,
tỉnh Lào Cai ............................................................................................................... 23
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 23
4.1.2. Các nguồn tài nguyên ...................................................................................... 26
4.1.3. Thực trạng- điều kiện phát triển kinh tế. ......................................................... 28
4.1.4. Điều kiện xã hội .............................................................................................. 30
4.2. Đánh giá tình hình sử dụng và nhận thức của người dân về nước
sinh hoạt trên địa bàn xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai ............................. 33
4.2.1. Đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Bản Qua,
huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai ...................................................................................... 33
4.2.2.Nhận thức của người dân về nước sinh hoạt trên địa bàn
xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai ................................................................. 36
4.3. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại xã Bản qua,
huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai ...................................................................................... 38
4.3.1. Thực trạng chất lượng nước tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai ..... 38
4.4. Những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước tại
xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai ................................................................. 41
4.4.1. Ô nhiễm từ chất thải sinh hoạt của các hộ gia đình ......................................... 41


vi

4.4.2. Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt ...................................................................... 42
4.4.3. Ô nhiễm do chất thải từ các hoạt động nông nghiệp ....................................... 42
4.4.4. Ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp. ......................................................... 42
4.5. Đề xuất một số biện pháp nâng cao công tác quản lí nước
sinh hoạt tại xã Bản Qua ........................................................................................... 43
4.5.1. Biện pháp tuyên truyền ................................................................................... 43
4.5.2. Biện pháp pháp luật, chính sách ...................................................................... 43
4.5.3. Giải pháp về công tác quản lý ......................................................................... 44
4.5.4. Biện pháp kỹ thuật........................................................................................... 45
4.5.5. Giải pháp giáo dục .......................................................................................... 46
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................... 48
5.1. Kết luận .............................................................................................................. 48
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................ 49
5.2.1. Đối với cấp lãnh đạo ....................................................................................... 49
5.2.2. Đối với các hộ gia đình ................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 51


vii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BKHĐT

Bộ Kế hoạch đầu tư

BNN

Bộ Nông Nghiệp

BTC

Bộ Tài chính

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trường

BVMT

Bảo vệ môi trường

BVTV

Bảo vệ thực vật

BYT

Bộ Y Tế

MT

Môi trường

NĐ-CP

Nghị Định – Chính Phủ

PTNT

Phát triển nông thôn

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam



Quyết định

QĐ-TTg

Quyết định-Thủ tướng

QH

Quốc hội

TCTL

Tổng cục Thủy lợi

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TT

Thông thư

TTLT

Thông tư liên tịch


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với con người và sinh
vật. Con người đã từng coi tài nguyên nước là vô hạn, chính vì thế đã sử dụng
nước một cách lãng phí, thiếu hiệu quả. Không những vậy với hoạt động sống
của con người ngày càng cao, các nguồn nước mặt, nước ngầm bị ô nhiễm
nặng nề dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Đó là: bệnh tật, đói nghèo,
chiến tranh do thiếu nước sạch. Loài người đang đứng trước nguy cơ thiếu
nước nghiêm trọng. Vì vậy, để có thể bảo vệ nguồn tài nguyên nước khỏi bị
suy thoái, cạn kiệt giúp cho việc quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả, phục
vụ cho thị trấn, trước hết thành phố, các địa phương, các ngành không ngừng
đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thông qua đó, mỗi tổ chức cũng như người
dân nâng cao nhận thức tầm quan trọng của nước sạch đối với cuộc sống, đồng
thời có ý thức đối với hành động, việc làm của mình để không gây thêm sự suy
thoái, cạn kiệt nguồn nước sạch quý giá mà xã hội đang sử dụng mỗi ngày.
Bản Qua là một xã thuộc huyện Bát Xát với nền kinh tế đang phát triển,
chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.
Tuy vậy trong thời gian qua cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội thì vấn
đề môi trường của xã đang bộc lộ nhiều bất cập thậm chí đang báo động. Môi
trường đất, môi trường nước, môi trường không khí đang bị ô nhiễm nghiêm
trọng, kéo theo đó là ô nhiễm nước sinh hoạt. Điều này đã gây ảnh hưởng trực
tiếp đến đời sống và sức khỏe của người dân. Nguồn nước dùng cho sinh hoạt
tại xã Bản Qua chủ yếu là nước giếng, nước khe và nước máy. Trên địa bàn có
2 dòng suối chính là suối Bản vai và suối Bản Náng chảy qua, và có nhiều
khe rạch, ao hồ, là một trong những thủy vực quan trọng trong việc cấp nước


2

cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt cũng như các hoạt động khác. Tuy nhiên
do tiếp nhận nước thải sinh hoạt của nhiều hộ dân sống gần ý thức của người
dân thấp nên xả thải vứt rác xuống sông làm ô nhiễm nguồn nước… Bên cạnh
đó là một xã thuần nông chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, do lạm dụng phân
bón, hóa chất BVTV, cùng với chất thải chăn nuôi, rác thải, nước thải sinh hoạt
chưa được thu gom, xử lý... đã gây ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt của
người dân trên địa bàn xã. Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước
sinh hoạt của người dân tại các vùng nông thôn, để đánh giá chất lượng nước
đang sử dụng tại địa phương, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm, qua đó đưa
ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử
dụng nước sạch tại địa phương. Vì những lý do trên, đề tài: “Đánh giá hiện trạng
nước sinh hoạt và đề xuất các biện pháp quản lí tại xã Bản Qua, huyện Bát
Xát, tỉnh Lào Cai” được thực hiện.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt và đề xuất biện pháp quản lí tại xã
Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai .
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Bản Qua, huyện Bát
Xát,tỉnh Lao Cai.
- Đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Bản Qua,
huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại xã Bản Qua, huyện
Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
- Tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn
xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.


3

- Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm
nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước sinh
hoạt, đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân địa phương.
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài
- Vận dụng kiến thức đã học vào trong nghiên cứu khoa học.
- Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng môi trường nước sinh hoạt.
- Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm
đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân tại địa phương.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Các khái niệm
Khái niệm về nước
- Nước và một số khái niệm liên quan:
Trong tự nhiên nước tồn tại ở cả 3 dạng: rắn, lỏng, khí, nước đóng băng
ở nhiệt độ 0oC nước có khối lượng riêng lớn nhất.
+ Nguồn nước: Là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể
khai thác sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các
tầng chứa nước dưới đất mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác.[16]
+ Nước mặt: Là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
+ Nước dưới đất: Là nước tồn tại ở trong các tầng chứa nước dưới đất.
+ Nước sinh hoạt: Là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ
sinh của con người. [3]
+ Nước sạch: Là nước không màu, không mùi, không vị, có thể chứa các
yếu tố vật lý hóa học và vi sinh trong mức độ cho phép không gây ảnh hưởng
tới sức khỏe con người. [3]
+ Nguồn nước liên tỉnh: Là nguồn nước phân bố trên địa bàn từ hai tỉnh
thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
+ Nguồn nước nội tỉnh: Là nguồn nước phân bố trên địa bàn một tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
+ Nguồn nước liên quốc gia: Là nguồn nước chảy từ lãnh thổ Việt Nam
sang lãnh thổ nước khác hoặc từ lãnh thổ nước khác vào lãnh thổ Việt Nam hoặc
nguồn nước nằm trên đường biên giới giữa Việt Nam và quốc gia láng giềng.
+ Ô nhiễm nguồn nước: Là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa
học, thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn,
kỹ thuật cho phép gây ảnh hưởng xấu tới con người và sinh vật.


5

+ Suy thoái nguồn nước: Là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn
nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được
quan trắc qua các thời kỳ trước đó.
+ Cạn kiệt nguồn nước: Là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của
nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu
khai thác sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh.
+ Chức năng của nguồn nước: Là những mục đích sử dụng nước nhất
định dựa trên các giá trị lợi ích của nguồn nước.
+ Hành lang bảo vệ nguồn nước: Là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nước
hoặc bao quanh nguồn nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
+ Bảo vệ tài nguyên nước: Là biện pháp nhằm chống suy thoái, trách
cạn kiệt nguồn nước, đảm bảo an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát
triển tài nguyên nước.[2]
2.1.2. Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt
Nước được sử dụng trong mọi mặt của đời sống con người. Hiện nay
nhu cầu chất lượng cuộc sống ngày càng cao do đó chất lượng nước sử dụng
cũng phải tốt hơn. Nước ngọt là tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp
nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đã vượt
cung ở một vài nói trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tụ tăng
làm cho nhu cầu nước càng tăng. Các nguồn nước cấp chính cho sinh hoạt chủ
yếu vẫn lấy từ nguồn nước mặt, nước ngầm, nước cấp từ nhà máy nước cung
cấp...
* Nguồn nước ngầm
Nước ngầm là một dạng dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ
rỗng của đất hoặc đá. Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngầm nước
bên dưới mực nước ngầm. Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông
nước ngầm sâu và nước chôn vùi.


6

Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặt như: nguồn vào
(bổ cấp), nguồn ra và chứa. Sự khác biệt chủ yếu với nước là do tốc độ luân chuyển
chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước ngầm nhìn chung
lớn hơn mặt nước khi so sánh về lượng nước đầu vào. Sự khác biệt này làm cho
con người sử dụng nó một cách quá mức trong một thời gian dài mà không cần dự
trữ. Đó là quan niệm sai lầm, khi mà nguồn nước khai thác vượt quá lượng bổ cấp
sẽ cạn kiệt tần chứa nước không thể phục hồi.
Được khai thác từ trong lòng đất nên ít bị ảnh hưởng trực tiếp tác động
của con người. Thành phần chủ yếu của nước là các tạp chất hòa tan như các
kim loại nặng như: sắt mangan... các hợp chất vô cơ, hữu cơ, các chất khí hòa
tan như NH3, H2S, CO2... Tuy nhiên nước ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn do
tác động của con người. Các chất thải của con người và động vật, các chất thải
hóa học, chất thải sinh học cũng như việc sử dụng phân bón hóa học... Vì vậy
mà trong nước ngầm cũng thường hay bị nhiễm nitrat, nitrit và amoni, ngoài ra
các chỉ tiêu vi sinh có thể không đạt tiêu chuẩn do nhiễm khuẩn Ecoli và
Colifrom. Vi khuẩn thường gặp nhất trong nước ngầm là vi khuẩn sắt.
* Nguồn nước mặt
Nước mặt là nước trong sông hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập
nước, nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất
đi khi chảy vào đại dương, bốc lên và thấm xuống đất.
Lượng nước giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng
nước trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố
khác. Các yếu tố này như khả năng chứa của hồ, vùng đất ngập nước và hồ
chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm
của dòng chảy mặt trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa
phương. Tất cả các yếu tố này ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước.
Các hoạt động của con người có thể tác động lớn hoặc phá vỡ các yếu tố
này. Con người thường tăng khả năng trữ nước bằng cách xây dựng các bể
chứa làm giảm trữ lượng nước bằng cách tháo khô các vùng đất ngập nước.


7

Con người cũng làm tăng lưu lượng và vận tốc của dòng chảy mặt ở các khu
vực lát đường và dẫn nước bằng kênh.
* Dòng chảy ngầm
Trên suốt dòng sông, lượng nước chảy về hạ nguồn thường bao gồm
hai dạng là dòng chảy trên mặt và chảy thành dòng ngầm trong các đá bị nứt
nẻ (không phải nước ngầm) dưới các con sông. Đối với một số thung lũng
lớn, yếu tố không quan sát được này có thể có lưu lượng lớn hơn rất nhiều
so với dòng chảy mặt. Dòng chảy ngầm thường hình thành một bề mặt động
lực học giữa nước mặt và nước ngầm thật sự. Nó nhận từ nguồn nước ngầm
khi tầng ngậm nước đã được bổ cấp đầy đủ và bổ sung vào tầng ngầm khi
nước ngầm cạn kiệt.
* Nguồn nước mưa
Nước mưa là một nguồn nước tự nhiên quý báu, được nhiều nơi trên thế
giới sử dụng như một nguồn cấp nước sinh hoạt quan trọng, đặc biệt là tại các
vùng nông thôn các nước đang phát triển. Nhiều di tích khảo cổ đã chứng minh
rằng con người đã xây dựng nhiều hệ thống thu nhập và lưu trữ nước mưa ở
các bể chứa trên 4.000 năm nay. Nước mưa được thu từ mái nhà, trên các triền
dốc tự nhiên và trên một số đường phố.
Nước mưa có đặc điểm là rẻ tiền, dồi dào, nhất là trong mùa mưa, chất
lượng nước tương đối sạch. Nhược điểm của việc khai thác nước mưa là việc
phân bố nước mưa không đồng đều, chủ yếu tập trung vào mùa mưa. Việc thu
hứng nước mưa tập trung ở một diện tích rộng cũng rất khó. Nước mưa được
xem như một nguồn cung cấp nước sinh hoạt ăn uống chính ở các vùng nông
thôn, hoang mạc, rừng núi, hải đảo. Tuy nhiên, khi có hệ thống nước đường
ống thì nguồn nước mưa chỉ được xem như một nguồn cung cấp phụ.
2.2. Cơ sở pháp lý
2.2.1. Luật
- Luật tài nguyên nước: số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày
21/6/2012. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.


8

- Luật bảo vệ Môi trường: Được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014.
Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
2.2.2. Nghị định
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước. Nghị định có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.
- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 05 năm 2015. Quy định
lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước. Nghị định có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2015.
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014. Thoát nước
và xử lý nước thải. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
2.2.3. Thông tư
- Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. Thông tư có hiệu
lực từ ngày 21/12/2015 kèm theo QCVN 08-MT: 2015/BTNMT.
- Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm. Thông tư có hiệu
lực từ ngày 21/12/2015 kèm theo QCVN 09-MT: 2015/BTNMT .
2.2.4. Quy chuẩn Việt Nam
- QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật cấp quốc gia về chất lượng
nước sinh hoạt.
2.2.5. Các văn bản liên quan
- Văn bản số 04/2013/TTLT–BNNPTNT–BTC-BKHĐT ngày 16 tháng
01 năm 2013. Thông tư liên tịch hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí
ngân sách Nhà nước chi cho chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ
sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015. Thông tư này có hiệu lực thi
hành từ ngày 02 tháng 3 năm 2013.


9

- Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 04 năm 2006. Phê
duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020. Quyết định có
hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
- Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22 tháng 10 năm 2012. Phê
duyệt điều chỉnh bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
- Công văn số 2411/BYT-MT năm 2015 tăng cường kiểm tra giám sát
chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành.
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1.Vai trò của nước với cuộc sống.
Nước là nguồn tài nguyên tái tạo, bao phủ 3/4 bề mặt Trái Đất. Trong
đó, 97% nước trên bề mặt trái đất là nước mặn, chỉ 3% còn lại là nước ngọt
nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở
bắc cực. Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước
ngầm và chỉ còn lại một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí.
Nước là tài nguyên quan trọng nhất của loài người và sinh vật trên trái đất.
Con người mỗi ngày cần 250 lít nước cho sinh hoạt, 1500 lít nước cho hoạt động
công nghiệp và 2000 lít nước cần cho nông nghiệp. Nước chiếm 99% trọng lượng
sinh vật sống trong môi trường và 44% trọng lượng cơ thể con người. Để sản xuất
1 tấn giấy cần 250 tấn nước, 1 tấn đạm cần 600 tấn nước và 1 tấn chất bột cần
1000 tấn nước (Nguyễn Việt Phổ và cộng sự, 2004). [10]
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn
được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước. Nước chiếm khoảng 70%
trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng
lượng xương. Nước tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào.
Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt… Huyết
tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít). Nước là


10

chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không
ngừng trong cơ thể. Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng
được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước.
Một người nặng 60 kg cần cung cấp 2-3 lít nước để đổi mới lượng nước của có
thể, và duy trì các hoạt động sống bình thường. [14]
Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90%
khối lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn,
tới 98% như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức). Nước là
dung môi cho các chất vô cơ, các chất hữu cơ có mang gốc phân cực (ưa nước)
như hydroxyl, amin, các boxyl…
Trường hợp thiếu nước trầm trọng sẽ dẫn đến hạ huyết áp, tim đập
nhanh, tiểu tiện ít, miệng khô, rất khát nước, da, niêm mạc khô, không có mồ
hôi, mắt khô và sưng đau, cơ thể mất thăng bằng...[15]
Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất
hữu cơ. Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất
vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật.
Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định. Do nước
chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bào cho
nên làm cho thực vật có một hình dáng nhất định. Nước nối liền cây với đất và
khí quyển góp phần tích cực trong việc bảo đảm mối liên hệ khăng khít sự
thống nhất giữa cơ thể và môi trường. Trong quá trình trao đổi giữa cây và môi
trường đất có sự tham gia tích cực của ion H+ và OH- do nước phân ly ra.
Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể.
Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật. Cuối cùng nước giữ
vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật, nước còn là môi
trường sống của nhiều loài sinh vật.[9]
2.3.2. Các thông số đánh giá chất lượng nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt
* Các chỉ tiêu vật lý
Độ pH: Là đại lượng hóa học biểu thị nồng độ hoạt tính ion H + trong
nước, pH được sử dụng để đánh giá tính axit hay kiềm của dung dịch (nước).


11

Sự thay đổi pH dẫn tới sự thay đổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa, sự
hòa tan, cân bằng carbonat...), các quá trình sinh học trong nước. Giá trị pH
của nguồn nước góp phần quyết định phương pháp xử lý nước, pH được xác
định bằng máy đo pH hoặc bằng phương pháp chuẩn độ.
Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện
môi trường và khí hậu. Sự thay đổi nhiệt độ phụ thuộc vào từng loại nước.
Nước mạch nông có nhiệt độ: 4 - 40oC, nước ngầm là: 17 - 31oC. Nhiệt độ
nước thải thì cao hơn nhiệt độ nước cấp.
Màu sắc: Nước nguyên chất không có màu. Màu sắc gây nên bởi tạp
chất trong nước (thường là do chất hữu cơ, chất mùn hữu cơ - acid humic),
Một số ion vô cơ (sắt...), một số loài thủy sinh vật... Nước chứa nhiều thành
phần hóa chất CH3COOH, H2S làm ảnh hưởng tới giá trị trong nước cũng như
có thể tác dụng với Clo tạo ra một số phẩm độc.
Tổng hàm lượng chất rắn (TS): Các chất rắn trong nước có thể là những
chất tan hoặc không tan. Các chất này bao gồm cả nhưng chất vô cơ lẫn các
hữu cơ. Tổng hàm lượng các chất rắn TS là lượng khô tính bằng mg của phần
còn lại sau khi làm bay hơi 1 lít mẫu nước trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở
105oC cho tới khi khối lượng không đổi. Đơn vị tính là (mg/l).
Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS): Các chất rắn lơ lửng là những chất
rắn không tan trong nước. Hàm lượng các chất lơ lửng SS là lượng khô của phần
chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc rồi
sấy khô ở 105oC cho tới khi khối lượng không đổi. Đơn vị tính là (mg/l).
* Các chỉ tiêu hóa học:
Độ cứng của nước: Độ cứng của nước gây nên bởi các ion đa hóa trị có
mặt trong nước. Chúng phản ứng với một số anion tạo thành kết tủa. Trên thực
tế vì các ion Ca2+ và Mg2+ chiếm hàm lượng chủ yếu trong các ion đa hóa trị
nên độ cứng của nước xem như là tổng hàm lượng của các ion Ca 2+ và Mg2+ .
Người ta còn phân biệt các loại độ cứng khác nhau:


12
Độ cứng carbonat (CH): là độ cứng gây ra bởi hàm lượng Ca2+ và Mg2+
liên kết với các anion khác HCO3- như SO42-, Cl- độ cứng phi carbonat còn
được gọi là độ cứng thường trực hay độ vĩnh cửu.
Hàm lượng oxy hòa tan (DO): Oxy hòa tan trong nước (DO) không tác
dụng với nước về mặt hóa học. Hàm lượng DO trong nước phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như: áp xuất, nhiệt độ, thành phần hóa học của nguồn nước, số
lượng vi sinh, thủy sinh vật... Hàm lượng oxy hòa tan là một chỉ số đánh giá
“tình trạng sức khỏe” của nguồn nước. Hàm lượng DO có quan hệ mật thiết
đến các thông số COD và BOD của nguồn nước. Nếu trong nước hàm lượng
DO quá cao, các quá trình phân hủy các chất hữu cơ sẽ xảy ra theo hướng háo
khí, còn nếu hàm lượng DO thấp, thậm chí không còn thì quá trình phân hủy
các chất hữu cơ trong nước sẽ xảy ra theo hướng yếm khí, nước sẽ có mùi và
trở nên đen các sinh vật không thể sống được trong nước này. Khi DO xuống
đến khoảng 4 – 5 mg/l, số sinh vật có thể sống trong nước giảm mạnh.
Nhu cầu oxy hóa học (COD): Là lượng oxy cần thiết để vi khuẩn có
trong nước phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện hiếm khí (đơn vị tính mg
O2/l). Trong môi trường nước, khi quá trinh oxy sinh học sảy ra thì các vi
khuẩn sử dụng oxy hòa tan để oxy hóa các chất hữu cơ và chuyển hóa chúng
thành các sản phẩm vô cơ bền như: CO2, CO32-, SO42- và cả NO3- .
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD): Là lượng oxy cần thiết để sinh vật oxy
hóa các chất hữu cơ trong một khoảng thời gian xác định và được tính bằng
đơn vị mg/l. Chỉ tiêu BOD phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ của nước thải.
BOD càng lớn thì nước thải bị ô nhiễm càng cao và ngược lại. Thời gian cần
thiết để các vi sinh vật oxy hóa hòa tan các chất hữu cơ có thể kéo dài đến vài
trục ngày tùy thuộc vào tính chất của nước thải, nhiệt độ và khả năng phân hủy
các chất hữu cơ của hệ vi sinh vật trong nước thải. Để chuẩn hóa các số liệu
người ta thường báo cáo kết quả dưới dạng BOD 5 (BOD trong 5 ngày ở 20oC).
Mức độ oxy hóa các chất hữu cơ không đều theo thời gian. Thời gian đầu, quá
trình oxy hóa xảy ra với cường độ mạnh hơn và sau đó giảm dần.


13

* Một số chỉ tiêu hóa học khác trong nước:
Các hợp chất Clorua: Clor tồn tại trong nước dưới dang Cl -. Nói chung ở
mức nồng độ cho phép thì các hợp chất Clor không gây độc hại, nhưng với
hàm lượng lớn hơn 250mg/l thì làm cho nước có vị mặn. Nước có nhiều Cl- có
tính xâm thực xi măng.
Các hợp chất sulfat: Ion sulfat là một trong những anion thường gặp
trong nước tự nhiên. Nó là chỉ tiêu quan trọng trong nước cấp vì khi hàm lượng
SO42+ trong nước cao sẽ gây ảnh hưởng đến con người do tính chất tẩy rửa của
sulfat. Với hàm lượng lớn hơn 250mg/l gây tổn hại cho sức khỏe con người. Ở
điều kiện yếm khí, SO42- phản ứng với chất hữu cơ tạo thành khí H2S có độc
tính cao. Các muối sulfat hoàn tan trong nước biển tương tác với các chất hữu
cơ thải xuống biển.[7]
2.4. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
Môi trường nước bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khác nhau gồm
nguyên nhân khách quan như thiên tai, lũ lụt, hạn hán, tuyết tan,... Nhưng
nguyên nhân chủ quan chủ yếu do xả thải từ các vùng dân cư khu công nghiệp,
các phương tiện giao thông vận tải đường biển. Tuy nhiên ta có thể liệt kê một
số nguyên nhân cơ bản gây ô nhiễm nguồn nước như sau:
2.4.1. Ô nhiễm do hoạt dộng sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện,
khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ
sinh của con người. Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu
cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbonhydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng
(P, N), chất rắn và vi trùng. Tùy theo mức sống và lỗi sống mà lượng nước thải và
tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau.
Nhìn chung mức sống cao thì lượng thải và tải lượng thải càng cao. Đặc trong của
nước thải sinh hoạt thường là chứa nhiều tạp chất khác nhau trong đó khoảng
58% là các chất hữu cơ, 42% là các chất vô cơ và một lượng lớn vi sinh vật thông


14

thường. Các chất vô cơ phân bố ở dạng tan nhiều hơn so với chất hữu cơ. Các
chất hữu cơ phân bố nhiều ở dạng keo và không tan. Phần lớn các vi khuẩn này
trong nước thải thường ở các dạng vi khuẩn gây bệnh tả lị, thương hàn.[13]
2.4.2.Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp
- Bao gồm các loại phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, kích thích
sinh trưởng,... Là những nguồn gây ô nhiễm đáng kể. Tổng số các chất thải 12
nông nghiệp xả thải vào nguồn nước khá lớn, đặc biệt là những vùng nông
nghiệp phát triển.
- Nước tiêu: khoảng 2/3 lượng nước tưới cho cây trồng bị tiêu hao do
bốc hơi trên mặt lá, phần còn lại chảy ra các kênh dẫn hoặc thấm xuống nước
ngầm nằm ở phía dưới. Hiện tượng hòa tan các muối có trong phân bón và sự
cô đặc do bay hơi, phần nước còn lại thường có độ mặn cao từ 3 đến 10 lần so
với độ NH3… Mặn trước đó trong nước. Những ion chủ yếu trong nước sau
khi tưới gồm Ca2+, Mg2+, Na+ , HCO3-, SO42-, Cl- , NO3- .[13]
- Chất thải động vật: Phân và nước tiểu của động vật là nguồn gây ô
nhiễm khá lớn đối với nguồn nước, đặc tính ô nhiễm của chất thải động vật là
chứa hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy mang nhiều vi sinh vật gây bệnh.
- Nước chảy tràn trên mặt đất: Nước chảy tràn trên mặt đất do nước mưa
hoặc do thoát nước từ đồng ruộng là nguồn ô nhiễm nước song, hồ, nước rửa
trôi qua đồng ruộng có thể cuốn theo thuốc trừ sâu, phân bón.
Các nguồn nguyên nhân gây ô nhiễm trên nhìn chung đều xuất phát từ ý
thức và trách nhiệm của người dân chưa được cao.
2.4.3. Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp
- Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo hàng
loạt các khu công nghiệp được thành lập ngày càng nhiều và chưa được xử lý
triệt để. Nước thải công nghiệp chứa các chất hóa học độc hại (kim loại nặng
như Pb, Cd, Hg, Cr,…), các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học (phenol, chất
hoạt động bề mặt,…), chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ các cơ sở sản xuất


15

công nghiệp thực phẩm. Nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung mà
phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành sản xuất. Nước thải của các xí nghiệp
chế biến thực phẩm (đường, sữa, thịt, tôm, cá, nước ngọt, bia..) chứa nhiều chất
hữu cơ dễ bị phân hủy. Nước thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài các chất hữu
cơ còn có kim loại nặng. Nước thải của các xí nghiệp ắc quy có nồng độ axit,
chì cao. Nước thải nhà máy bột giấy chứa nhiều chất rắn lơ lửng, phenol.[13]
- Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh
hoạt đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử
lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển. Đây là
thống kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễ Nước thế giới
(World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9.
2.5. Tình hình sử dụng nước trên thế giới và Việt Nam
Tài nguyên nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo nhưng
cũng có bị cạn kiệt tùy vào mức độ khai thác của con người và khả năng tái tạo
của môi trường. Ngày nay, sử dụng nước cho một hoạt động đã trở nên phổ
biến. Tuy nhiên việc sử dụng khai thác nguồn nước tài nguyên này gây ra
những hậu quả ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn tài nguyên nước.
2.5.1.Tình hình sử dụng nước trên thế giới
Nước là nguồn tài nguyên quan trọng chiếm 70% trên bề mặt trái
đất.Tổng mức tiêu thụ nước của nhân loại khoảng 35.000 km3 /năm, trong đó
8% cho sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho nông nghiệp.
Nhu cầu nước của con người tăng theo thời gian do dân số và mức sống
tăng, mỗi ngày con người cần 1-2 lít nước mỗi ngày, tình trạng khai thác nước
ngọt ngày càng lớn để đáng ứng nhu cầu cho con người. Nước còn duy trì sự
sống cho động thực vật và nhiều loài sinh vật khác. [9]
Bên cạnh đó, việc khai thác nước quá mức cho sinh hoạt và công nghiệp
đã gây ra thiếu nước cho nhiều nơi trên thế giới. Nhiều quốc gia có tài nguyên
nước thuộc vào hàng trung bình trên thế giới nhưng lai ẩn chứa nhiều dấu hiệu


16

không bền vững. Việc khai thác sử dụng không hợp lý đang dẫn tới việc suy
thoái tài nguyên nước. Biến đổi khí hậu cũng đang làm cho nhiều nơi rơi vào
tình trạng khan hiếm nguồn nước. Theo báo cáo mới nhất của liên hiệp quốc,
đến năm 2050, nhu cầu lương thực tăng 70% và nhu cầu nước tăng 19%. Lúc
đó, cần huy động đến 90% nguồn nước trên thế giới. Trong khi đó, sự phân bố
và sử dụng nguồn nước đang bộc lộ nhiều điểm bất hợp lý. Tổng giám đốc
UNESCO Irina Bokova, một trong thành viên trong ban soạn thảo báo cáo nói:
"Việc sử dụng các nguồn nước hiện không hợp lý. Trong tương lai, sự bất bình
đẳng càng sâu sắc hơn". Khu vực chịu nhiều thách thức nhất thế giới hiện nay
là các nước Mỹ Latin và Caribbean. Các thách thức nghiêm trọng liên quan
đến nước mà khu vực này đang phải đối mặt xuất phát từ biến đổi khí hậu,
thủy học, hoạt động quản lý và xử lý nguồn nước. Thêm vào đó, còn có những
khác biệt về tính chất à hiệu quả của các hệ thống thể chế, sự bất tương đòng
trong phân phối.
Dân số đô thị trong khu vực đã tăng gấp 3 lần trong 4 thập kỷ qua, đặc
biệt ở các thành phố nhỏ và trung bình, và theo liên hiệp quốc sẽ tiếp tục tăng
nhanh từ 460 triệu người hiện nay lên 609 triệu người vào năm 2030 với nhiều
thành phố quy mô hơn 1 triệu dân. Đô thị hóa không chỉ thay đổi cơ cấu dân
cư mà còn đặt ra nhiều vấn đề ưu tiên đối với chính phủ, trong đó có hệ thông
cung cấp nước. Trong khi đó, theo các báo cáo dược công bố Diễn đàn nước toàn
cầu lần thứ 6 mới đây cho thấy, hiện vẫn còn có tới 3 tỷ người trên thế giới không
được tiếp cận nguồn nước an toàn cho sức khỏe. Mục tiêu thiên niên kỷ là giảm
nửa số người không được tiếp cận với nước sạch đã đạt đúng hạn vào 2010,
nhưng tình hình vẫn rất nghiêm trọng, nước bẩn vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây
tử vong trên thế giới, cứ mỗi phút có 7 người trên hành tinh thiệt mạng. Uỷ viên
châu Âu về hợp tác quốc tế, cứu trợ nhân đạo, Kristalina Georgieva, nhấn mạnh
"Các thảm họa về nước gây thiệt hại nhiều cho con người, cộng đồng. Đặc biệt,
những người nghèo dễ bị tổn thương và bị ảnh hưởng nhiều nhất".


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×