Tải bản đầy đủ

Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

Chương mở đầu:
TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN HIYORI GARDEN TOWER

HIYORI GARDEN TOWER – CĂN HỘ CHẤT LƯỢNG NHẬT BẢN
GIỮA LÒNG ĐÀ NẴNG
1. Giới thiệu về chung cư Hiyori Garden.
Dự án Hiyori Garden Tower Đà Nẵng – nằm tại trên đường Võ Văn Kiệt, Phường
An Hải Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng. Hiyori Garden Tower khi đi vào hoạt động
là một công trình có quy mô tại thành phố Đà Nẵng, hoàn chỉnh quy hoạch khu vực, là
một điểm nhấn kiến trúc cảnh quan tại khu vực.
Hiyori Garden Tower là dự án tâm huyết được Tập đoàn Sun Frontier Nhật Bản đầu
tư đồng hành cùng thiết kế, thi công và quản lý theo phong cách và tiêu chuẩn Nhật
Bản. Điều này mang lại sự tin tưởng tuyệt đối khi khách hàng quyết lựa chọn nơi an cư
của mình.

SVTH: Dương Ngọc Quý

GVHD: TS. Võ Như Tiến


1


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

Quy mô:
Tòa nhà cao 28 tầng nổi, 2 tầng hầm và tầng áp mái.
Diên tích khu đất:

2077,6 m2

Diện tích xây dựng:

1076 m2

Mật độ xây dựng:

51,8%

Tổng diện tích sàn:

33376 m².

2. Vị trí chung cư Hiyori Garden Đà Nẵng:
Hiyori Garden Tower Tọa lạc tại Lô 2,A2 Võ Văn Kiệt, Phường An Hải Đông,
Quận Sơn Trà, Đà Nẵng, nằm trên khu đất vàng 04 mặt tiền đường Võ Văn Kiệt, con
đường huyết mạch của thành phố nối liền Sân bay Quốc tế Đà Nẵng với bãi biển Mỹ
Khê qua cầu Rồng nổi tiếng.
+ Phía Bắc Hiyori: giáp đường Võ Văn Kiệt, Đà Nẵng;
+ Phía Nam Hiyori: giáp đường An Trung Đông 3, Đà Nẵng;
+ Phía Tây Hiyori: giáp đường Phạm Quang Ảnh, Đà Nẵng;
+ Phía Đông Hiyori: giáp đường Phạm Cự Lượng, Đà Nẵng.
3. Tiện ích của dự án:
Tiện ích Hiyori Garden có đầy đủ dịch vụ để phục vụ dân cư sinh sống và làm việc
tại Đà Nẵng :
- Bể bơi, công viên cây xanh, phòng tập gym, nhà trẻ theo chuẩn Nhật Bản, Mini
Mart.
- 02 Tầng hầm với sức chứa 96 xe ôtô và 170 xe máy. Ngoài ra dự án còn có hai vị trí
đậu ôtô và xe máy ở sảnh trước và sau của tòa nhà.
- Dự án có quy trình quản lý, bảo trì bảo dưỡng theo tiêu chuẩn Nhật Bản
- Các Kỹ sư nhiều năm kinh nghiệm đến từ Nhật Bản giám sát ngay tại công trình,
4. Tiến độ của dự án:
Chi tiết dự án Hiyori Garden
-

Tầng hầm: Nhà kho, phòng quạt, bể chứa nước, sảnh thang, phòng
PCCC, nhà giữ xe…

-

Tầng 1: Phòng máy phát điện, phòng điện, phòng gửi đồ, quầy lễ
tân, đại sảnh, tiền sảnh, sảnh thang máy, cửa hàng tiện lợi, hành
lang, phòng bảo vệ, bãi giữ xe, ram dốc xuống hầm…

SVTH: Dương Ngọc Quý

GVHD: TS. Võ Như Tiến

2


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

-

Tầng 2: Khu sinh hoạt cộng đồng, hồ bơi, phòng tập gym, công
viên, nhà trẻ…

-

Tầng 3-27:
Mỗi tầng gồm 6 căn hộ loại A, 4 căn hộ loại B, 1 căn hộ loại C và 1 căn hộ
loại D.
Mỗi phòng gồm có 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, 2 toilet, ban công, nhà bếp.

-

Tầng 28: Tầng mái – Căn hộ pen house, 06 căn
Gồm 6 căn hộ 2 căn hộ loại E, 2 căn hộ loại F, 1 căn hộ loại G, 1 căn hộ loại
Mỗi căn hộ gồm có 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 2 toilet, ban công, nhà bếp.

- Tổng số căn hộ: 306 căn. Số căn 2 phòng ngủ: 300, 3 phòng ngủ: 6
- Căn 2 phòng ngủ: Diện tích từ 65,9 đến 78,1 m2
- Căn 3 phòng ngủ: Diện tích từ 131,8 đến 144 m²

SVTH: Dương Ngọc Quý

GVHD: TS. Võ Như Tiến

3


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

Chương 1: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI

1.1 Ứng dụng phần mềm Dialux vào tính toán thiết kế chiếu sáng
1.1.1 Giới thiệu về phần mềm Dialux
Dialux cho phép người sử dụng chèn hoặc bổ sung thêm nhiều vật dụng khác nhau
vào dự án như: bàn ghế, tivi, cầu thang, xe, người..., bên cạnh đó là một thư viện khá
nhiều vật liệu xây dựng để áp dụng vào tính toán trong dự án. Cũng như dễ dàng hiệu
chỉnh mặt bằng theo ý muốn của mình. Vì vậy khi render, sẽ cho ra hình dạng màu, rất
trực quan sinh động.
Ngoài ra, dialux còn cho phép thiết kế trên những dạng phòng phức tạp mà một số
phần mềm chiếu sáng khác không đáp ứng được.
Sau khi cài đặt và khởi động phần mềm lên thì sẽ xuất hiện màn hình giao diện
như hình dưới. Tại đây có nhiều lựa chọn cho chúng ta để bắt đầu thiết kế chiếu sáng
cho một loại công trình điển hình.Và trong phạm vi đồ án này em dùng thực đơn
Outdoor and building planning để thiết kế chiếu sáng cho loại công trình chung cư.
1.1.2. Giới thiệu chung thiết kế chiếu sáng nội thất:
Mục tiêu chính của thiết kế hệ thống chiếu sáng nhằm tạo nên môi trường chiếu
sáng tiện nghi, thẩm mỹ, phù hợp với yêu cầu sử dụng và tiết kiệm điện năng của các
công trình trong nhà.
Tính phụ tải chiếu sáng điện cho một công trình thường được chia làm hai phần :
chiếu sáng nội thất và chiếu sáng ngoại thất. Nhìn chung việc thiết kế chiếu sáng nội
thất thường được tiến hành theo các bước sau:


Thiết kế sơ bộ: nhằm mục đích xác định các giải pháp về hình học và quang
học cũng như kiểu chiếu sáng, lựa chọn loại đèn và bộ đèn, cách bố trí, số
lượng đèn cần thiết để đảm bảo sự phân bố đồng đều của ánh sáng.



Kiểm tra các điều kiện: bao gồm độ rọi, độ đồng đều theo các tiêu chuẩn
hiện hành, cảm giác tiện nghi nhìn của phương án chiếu sáng đưa ra.

Trong giai đoạn thiết kế chiếu sáng, đối với các khu vực như hành lang, lối đi
chung, hầm xe, cầu thang… ta có thể áp dụng phương pháp tính suất công suất chiếu
sáng trên đơn vị diện tích để tính.
SVTH: Dương Ngọc Quý

GVHD: TS. Võ Như Tiến

4


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

Đối với các phòng chức năng riêng biệt khác ta dùng phương pháp hệ số sử dụng.
Phương pháp này thường được dùng để tính toán đối với các đối tượng quan trọng, yêu
cầu độ đồng đều chiếu sáng cao và tiện nghi mắt nhìn phải đạt yêu cầu tốt nhất.
Trong phạm vi đồ án, các phòng chức năng của chung cư và tất cả các căn hộ sẽ
được tính toán theo phương pháp này.
1.1.3. Ứng dụng phương pháp tính toán theo hệ số sử dụng quang thông
Thiết kế chiếu sáng cho phòng ngủ căn hộ A
Tính toán thiết kế chiếu sáng
Phòng ngủ căn hộ A có các thông số như sau:
Chiều dài

a = 4,9m

Chiều rộng b = 2,65m
Chiều cao

h = 3,2m

Chiều cao ước tính cho mặt phẳng làm việc là 0,8m.
Vậy chiều cao tính toán là htt = 3,2 – 0,8 = 2,4m.
Trần thạch cao trắng; tường sơn màu sáng và lát gạch màu sáng; sàn lát gạch .Dựa
vào giáo trình kỹ thuật chiếu sáng tác giả Lê Thành Bắc [1]-trang 74 hệ số phản xạ lần
lượt cho trần; tường và sàn như sau:
ρtr = 0,8.
ρt = 0,7.
ρs = 0,3.
Áp dụng phương pháp tính toán theo hệ số sử dụng ta thực hiện theo các bước:
 Bước 1: theo TCXDVN 7114 : 2002 – Chiếu sáng cho hệ thống làm việc trong
nhà [2] , bảng 1 trang 41 đối với phòng ngủ ta chọn độ rọi là Eyc = 200 (lux)
 Bước 2: Dựa vào các yêu cầu chiếu sáng cho phòng ngủ, tham khảo catalogue
các loại đèn, ta chọn đèn hãng Philips có các thông số như hình bên dưới.

SVTH: Dương Ngọc Quý

GVHD: TS. Võ Như Tiến

5


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

Hình 1.1 Thông số đèn PhiLip
 Bước 3: Ta chọn phương án chiếu sáng trực tiếp rộng với đèn cấp F tỷ số:
n
( )max = 1,5
h

 Bước 4: Tính hệ số không gian Kkg : Kkg =

a.b
8,85.5,875
=
= 0,72
h(a+b) 2,4(8,8+5,875)

 Dựa vào [1] - Phụ lục 1- Bảng 2, ta tìm được hệ số sử dụng quang thông với hệ
số phản xạ trần - tường - sàn lần lượt 80% - 70% - 30%, đèn cấp F, Kgh = 0,72.
Vậy hệ số sử dụng quang thông ksd = 0,62. Ta chọn hệ số dự trữ là kdt = 1,2


Bước 5: Tính quang thông tổng của các bộ đèn theo công thức sau;
Fyc =

E yc .S .k dt

.ksd

=

200.4,9.2, 65.1, 2
= 5026,45 (lm)
1.0, 62

 Bước 6: Tính số lượng bộ đèn huỳnh quang:
N hq =

Fyc
Fd

=

5026, 45
= 5,02 Chọn Nhq = 6
1000

 Bước 7: Kiểm tra độ rọi sơ bộ:
Etb =

Fd .N .ksd . 1000.6.0, 26.1
=
= 238lux > E yc  200lux
S.kdt
4,9.2,65.1, 2

 Đèn đã chọn đạt yêu cầu
 Bước 8: Phân bố đèn
Ta bố trí sơ bộ 2 hàng đèn theo chiều dọc và 3 hàng đèn theo chiều ngang. Như
vậy lúc này n = 0,8 (m) và m = 1,2 (m).
SVTH: Dương Ngọc Quý

GVHD: TS. Võ Như Tiến

6


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

Khoảng cách đèn đến tường theo chiều ngang: q = 0,5.( 2,65 – 0,8.2) = 0,525m
Khoảng cách đèn đến tường theo chiều dọc: p = 0,5.(4,9 – 1,3.3) = 0,5m
 Bước 9: Kiểm tra lại theo công thức kinh nghiệm
n
n 0,8
0,8
q
=
 0,525 
(thỏa mãn điều kiện)
3
2
3
2

m
m 1,3
1, 2
 p
=
 0,5 
(thỏa mãn điều kiên)
3
2
3
2

1.1.4. Tính toán bằng phần mềm Dialux 4.13
 Kết quả mô phỏng cho phòng ngủ của căn hộ A

Hình 1.2: Kết quả mô phỏng bằng phần mềm Dialux
So sánh kết quả tính toán bằng tay và ứng dụng phần mềm Dialux 4.13
 Kết quả tính toán thủ bằng tay: Etb = 238 (lux)
 Kết quả ứng dụng phần mềm Dialux 4.13: Etb = 240 (lux)
Ta nhận thấy kết quả mô phỏng tính toán bằng phần mềm DIALUX sai lệch không
đáng kể. Mặt khác ứng dung phần mềm với ưu điểm tính toán nhanh, nên ta áp dụng
để tính toán cho các phòng còn lại.

SVTH: Dương Ngọc Quý

GVHD: TS. Võ Như Tiến

7


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

 Do vậy toàn bộ phụ tải chiếu sáng của công trình sẻ dung phần mềm DIALUX
để tính toán.

 sử dụng phần mềm Dialux ta tính toán được chiếu sáng cho căn hộ A với độ
rọi yêu cầu tham khảo [1] bảng 2 - phụ lục 2 trang 195 ta có kết quả theo
bảng sau:
Bảng 1.1: Thống kê phụ tải chiếu sáng căn hộ A
Phòng

Eyc

Ett

(lux)

(lux)

Phòng

150-

ngủ 1

200

Phòng

150-

ngủ 2

200

227
196

Pbđ

 Pbđ

(W)

(W)

6

13

78

0,9

6

13

78

0,9

11

13

143

1

28

28

2

6

12

1

13

13

0,9

3

13

39

0,9

2

13

26

0,9

1

28

28

0,9

-

-

70

Đèn chùm 24W

2

24

48

Đèn chùm 30W

1

30

30

Tên đèn
DN135B D165
1xLED10S/830
DN135B D165
1xLED10S/830
DN135B D165

Phòng
khách,
bếp

1xLED10S/830
300400

360

DN135B D215
1xLED20S/830
RS060B 1xLED536-/830

WC 1

150200

Phòng

150-

tắm

200

Phòng

150-

tắm, WC

200

Ban công

150

155
156
151
177

DN135B D165
1xLED10S/830
DN135B D165
1xLED10S/830
DN135B D165
1xLED10S/830
DN135B D215
1xLED20S/830
Philips 31162

Trang trí

-

-

Nbđ

8W/m 6500K

0,9

0,9

593

Tổng

SVTH: Dương Ngọc Quý

Cos 

GVHD: TS. Võ Như Tiến

8


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

Từ đó ta có sơ đồ thiết kế chiếu sáng của căn hộ điển hình A

Hình 1.3 Sơ đồ thiết kế chiếu sáng căn hộ A

SVTH: Dương Ngọc Quý

GVHD: TS. Võ Như Tiến

9


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

Bảng 1.2: Bảng kí hiệu các loại đèn
Kí hiệu

Tên loại đèn

Số lượng

Công suất

Đèn chùm phòng khách

1

30W

Đèn chùm phòng ngủ

2

24W

2

28W

2

300W

29

7W

-

8W/m

DN135B D215
1xLED20S/830
RS060B 1xLED5-36/830
DN135B D165
1xLED10S/830
Đèn led dây

 Tương tự với các căn hộ và các phân khu khác ta có số liệu ở phụ lục 1.
1.2 Tính toán phụ tải
1.2.1 Vấn đề chung khi thiết kế cung cấp điện
Khi thiết kế cung cấp điện cho một công trình thì nhiệm vụ đầu tiên là phải xác
định được nhu cầu dùng điện của công trình đó. Tùy quy mô của công trình mà nhu
cầu điện được xác định theo phụ tải thực tế hoặc phải tính đến sự phát triển về sau này
của phụ tải. Do đó xác định nhu cầu điện là bài toán dự báo phụ tải ngắn hạn hoặc dài
hạn.
Dự báo phụ tải ngắn hạn là xác định phụ tải của công trình ngay khi đưa công trình
vào khai thác, vận hành. Phụ tải này thường được gọi là phụ tải tính toán. Như vậy phụ
tải tính toán là một số liệu rất quan trọng để thiết kế cung cấp điện.
Phụ tải điện phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, do vậy xác định chính xác phụ tải tính
toán là một việc rất khó khăn và cũng rất quan trọng trong quá trình thiết kế. Vì nếu
phụ tải tính toán được xác định nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ giảm tuổi thọ các thiết bị
điện, có khi đưa đến các sự cố cháy nổ gây nguy hiểm cho công trình và cho người sử
SVTH: Dương Ngọc Quý

GVHD: TS. Võ Như Tiến

10


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

dụng. Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các thiết bị được lựa chọn
sẽ quá lớn và gây lãng phí.
Do tính chất quan trọng nên đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương
pháp tính toán phụ tải điện. Hiện nay, các phương pháp xác định phụ tải tính toán được
chia làm 2 nhóm chính:
 Nhóm thứ nhất: Là nhóm dựa vào kinh nghiệm thiết kế và vận hành để tổng
kết và đưa ra các hệ số tính toán. Đặc điểm của phương pháp này là thuận tiện nhưng
chỉ cho kết quả gần đúng.
 Nhóm thứ hai: Là nhóm các phương pháp dựa trên cơ sở của lý thuyết xác suất
thống kê. Đặc điểm của phương pháp này là có kể đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Do
đó kết quả tính toán có phần chính xác hơn song việc tính toán lại phức tạp hơn.
Vì vậy trong thực tế, tùy yêu cầu cụ thể mà lựa chọn ra phương pháp tính toán phụ
tải điện thích hợp nhất.
 Trong đồ án ta dùng phương pháp thứ nhất để xác định phụ tải tính toán.
1.2.2 Tính toán công suất phụ tải khu chung cư
1.2.2.1 Phụ tải chiếu sáng cho các căn hộ
Theo số liệu tính toán từ chương 2 phần thiết kế chiếu sáng và phụ lục 1 ta có:
 Căn hộ A
Theo bảng 1.1 - Ta có số liệu để tính toán cho loại căn hộ trên như sau:
n

Ptt1  k yc . Pđi  1.593  593W
i 1

Hệ số yêu cầu kyc lấy bằng 1 xem mục 5.2 trong TCVN 9206 :2012 – Đặt thiết bị
điện trong nhà ở và công trình công cộng 2012 [3]
 Căn hộ B
Theo bảng 1.1 - Phụ lục 1, ta có số liệu để tính toán cho loại căn hộ trên như sau
n

Ptt 2  k yc . Pđi  1.604  604W
i 1

 Căn hộ C
Theo bảng 1.2 - Phụ lục 1, ta có số liệu để tính toán cho loại căn hộ trên như sau
n

Ptt 3  k yc . Pđi  1.580  580W
i 1

SVTH: Dương Ngọc Quý

GVHD: TS. Võ Như Tiến

11


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

 Căn hộ D
Theo bảng 1.3 - Phụ lục 1, ta có số liệu để tính toán cho loại căn hộ trên như sau
n

Ptt 4  k yc . Pđi  1.528  528W
i 1

 Căn hộ E
Theo bảng 1.9 - Phụ lục 1, ta có số liệu để tính toán cho loại căn hộ trên như
sau
n

Ptt 5  k yc . Pđi  1.1022  1022W
i 1

 Căn hộ F
Theo bảng 1.10 - Phụ lục 1, ta có số liệu để tính toán cho loại căn hộ trên như
sau
n

Ptt 6  k yc . Pđi  1.831  831W
i 1

 Căn hộ G
Theo bảng 1.11 - Phụ lục 1, ta có số liệu để tính toán cho loại căn hộ trên như
sau
n

Ptt 7  k yc . Pđi  1.844  824W
i 1

 Căn hộ F
Theo bảng 1.12 - Phụ lục 1, ta có số liệu để tính toán cho loại căn hộ trên như
sau
n

Ptt 8  k yc . Pđi  1.847  847W
i 1

1.2.2.2 Tính toán công suất phụ tải cho tầng hầm
Công suất tính toán cho từng căn hộ riêng biệt cho chung cư được tính theo công thức
sau
n

Ptt  ks . Pyc Trong đó: ks là hệ số đồng thời của phụ tải nhà ở riêng biệt, căn hộ ks =
i 1

0,5 – 0,65 Theo mục 5.5 [3]
Pyc: công suất yêu cầu (kW) của thiết bị điện thứ i
SVTH: Dương Ngọc Quý

GVHD: TS. Võ Như Tiến

12


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

Công suất tính toán cho ổ cắm:
Sử dụng ổ cắm đôi 3 chấu 10/16A/220V với
P = UIcos  = 220.10.0,85= 1870W
Với cos  = 0,85
Do dùng ổ cắm đôi nên Poc = 2.1870 = 3740W
Quy đổi công suất lạnh sang công suất điện:
1HP = 0,75kW
Bảng 1.3 Công suất phụ tải tầng hầm
Phụ tải

Pđm (W) Số lượng cosφ

Chiếu Sáng

Ksd

Kđt

Ptt (W) Stt (VA)

0.9

1

1

5731

6368

tầng hầm Ổ cắm (B2)

3740

13

0.8

0.2

0.8

7779.2

9724

Ổ cắm (B1)

3740

12

0.8

0.2

0.8

7180.8

8976

20691

25068

Tổng
1.2.2.3 Tính toán công suất phụ tải cho tầng 1;
Bảng 1.4 Công suất phụ tải tầng 1
Phụ Tải

Pđm (W)

Số lượng

Chiếu sáng
Cửa

Ổ Cắm

Hàng 1

Máy Lạnh
6.5HP

cosφ

Ksd

Kđt

Ptt (W)

Stt (VA)

0.9

1

1

2440

2711.11

3740

15

0.8

0.2

0.8

8976

11220

4875

2

0.87

0.8

1

6786

7800

18202

21731.1

Tổng
Cửa
hàng 2,
tiền
sảnh &
đại sảnh

Office

Phụ tải

Pđm (W)

Số lượng

Chiếu sáng

cosφ

Ksd

Kđt

Ptt (W)

Stt (VA)

0.9

1

1

1912

2124.44

Ổ cắm

3740

11

0.8

0.2

0.8

6582.4

8228

Máy lạnh 6.5HP

4875

2

0.87

0.8

1

6786

7800

Máy lạnh 3HP

2250

1

0.87

0.8

1

1566

1800

16846.4

19952.4

Tổng
Phụ tải
Chiếu sáng

SVTH: Dương Ngọc Quý

Pđm (W)

Số lượng

cosφ

Ksd

Kđt

Ptt (W)

Stt (VA)

0.9

1

1

836

928.889

GVHD: TS. Võ Như Tiến

13


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

Ổ cắm

3740

14

0.8

0.2

0.8

8377.6

10472

4875

1

0.87

0.8

1

3900

4482.76

Máy Lạnh 3HP

2250

2

0.87

0.8

1

3600

4137.93

Máy lạnh 1HP

750

2

0.87

0.8

1

1200

1379.31

Máy Lạnh
6.5HP

Tổng

21400.9

1.2.2.4 Tính toán công suất phụ tải cho tầng 2;
Bảng 1.5 Công suất phụ tải tầng 2
Phụ tải

Pđm (W)

Số lượng

Chiếu sáng
Bể bơi

Ổ cắm

1

Máy Lạnh
6.5HP

cosφ

Ksd

Kđt

Ptt (W)

Stt (VA)

0.9

1

1

2016

2240

3740

14

0.8

0.2

0.8

8377.6

10472

4875

2

0.87

0.8

1

7800

8965.52

18193.6

21677.5

Tổng
Phụ tải

Pđm (W)

Số lượng

Chiếu sáng
Bể Bơi

Ổ cắm

2

Máy Lạnh
6.5HP

cosφ

Ksd

Kđt

Ptt (W)

Stt (VA)

0.9

1

1

2548

2831.11

3740

13

0.8

0.2

0.8

7779.2

9724

4875

2

0.87

0.8

1

7800

8965.52

18127.2

21520.6

Tổng
Cửa

Phụ tải

hàng

Chiếu sáng

&

Ổ cắm

3740

Phòng

Máy Lạnh 3HP

2250

thay
đồ

Pđm (W)

Số lượng

cosφ

Ksd

Kđt

Ptt (W)

Stt (VA)

0.9

1

1

1446

1606.67

14

0.8

0.2

0.8

8377.6

10472

3

0.87

0.8

1

5400

6206.9

15223.6

18285.6

Tổng

1.2.2.5 Tính toán công suất phụ tải cho tầng áp mái;

SVTH: Dương Ngọc Quý

GVHD: TS. Võ Như Tiến

14


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

Bảng 1.6 Công suất phụ tải tầng áp mái
Phụ tải

Pđm (W) Số lượng

Chiếu sáng
Ổ cắm

3740

2

cosφ

Ksd

Kđt

Ptt (W)

Stt (VA)

0.9

1

1

419.5

466.1

0.8

0.2

0.8

1196.8

1496

1616.3

1962.1

tổng
1.2.2.6 Tính toán công suất phụ tải cho từng căn hộ:
-

Căn hộ loại A:
Bảng 1.7: Bảng thống kê phụ tải căn hộ loại A

Phụ tải
Pđm (W) Số lượng
Chiếu Sáng
Ổ cắm
3740
12
Tủ lạnh
110
1
Máy giặt
2000
1
Bếp điện
3200
1
Bàn là
1000
1
Ti vi
150
2
Máy nước nóng
2500
2
Máy lạnh (1HP)
750
2
Máy lạnh (3HP) 2250
1
Tổng

cosφ
0.9
0.8
0.8
0.87
1
1
0.85
1
0.87
0.87

Ksd
1
0.2
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8

Kđt
1
0.8
1
1
1
1
0.9
0.9
1
1

Ptt (W) Stt (VA)
593
659
7180.8
8976
88
110
1600
1839.08
2560
2560
800
800
216
254.1176
3600
3600
1200
1379.31
1800 2068.966
19637.8 22246.47

Vậy công suất tính toán cho căn hộ loại A :
n

Ptt = k s . Pyc = 0,5.19637,8 = 9818,9 (W)
i=1
n

Stt = k s . Syc = 0,5.22246,5 = 11123,24 (VA)
i=1

Trong đó: hệ số đồng thời ks cho căn hộ riêng biệt từ 0,5 ÷ 0,65; ta chọn ks = 0,5

SVTH: Dương Ngọc Quý

GVHD: TS. Võ Như Tiến

15


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

-

Căn hộ loại B:
Bảng 1.8: Bảng thống kê phụ tải căn hộ loại B

Phụ tải
Pđm (W) Số lượng
Chiếu Sáng
Ổ cắm
3740
10
Tủ lạnh
110
1
Máy giặt
2000
1
Bếp điện
3200
1
Bàn là
1000
1
Ti vi
150
2
Máy nước nóng
2500
2
Máy lạnh (1HP)
750
2
Máy lạnh (3HP)
2250
1
Tổng

cosφ
0.9
0.8
0.8
0.87
1
1
0.85
1
0.87
0.87

Ksd
1
0.2
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8

Kđt
1
0.8
1
1
1
1
0.9
0.9
1
1

Ptt (W) Stt (VA)
604
671
5984
7480
88
110
1600
1839.08
2560
2560
800
800
216
254.1176
3600
3600
1200
1379.31
1800 2068.966
18452 20762.47

Vậy công suất tính toán cho căn hộ loại B:
n

Ptt = k s . Pyc = 0,5.18452 = 9226 (W)
i=1
n

Stt = k s . Syc = 0,5.20762,47 = 10381,24 (VA)
i=1

-

Căn hộ loại C:
Bảng 1.9: Bảng thống kê phụ tải căn hộ loại C

Phụ tải
Pđm (W) Số lượng
Chiếu Sáng
Ổ cắm
3740
8
Tủ lạnh
110
1
Máy giặt
2000
1
Bếp điện
3200
1
Bàn là
1000
1
Ti vi
150
2
Máy nước nóng
2500
2
Máy lạnh (1HP)
750
2
Máy lạnh (3HP) 2250
1
Tổng

cosφ
0.9
0.8
0.8
0.87
1
1
0.85
1
0.87
0.87

Ksd
1
0.2
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8

Kđt
1
0.8
1
1
1
1
0.9
0.9
1
1

Ptt (W) Stt (VA)
580
645
4787.2
5984
88
110
1600
1839.08
2560
2560
800
800
216
254.1176
3600
3600
1200
1379.31
1800 2068.966
17231.2 19240.47

Vậy công suất tính toán cho căn hộ loại C:
n

Ptt = k s . Pyc = 0,5.17231,2 = 8615,6 (W)
i=1
n

Stt = k s . Syc = 0,5.19240,47 = 9620,24 (VA)
i=1

SVTH: Dương Ngọc Quý

GVHD: TS. Võ Như Tiến

16


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

-

Căn hộ loại D:
Bảng 1.10: Bảng thống kê phụ tải căn hộ loại D

Phụ tải
Pđm (W) Số lượng
Chiếu Sáng
Ổ cắm
3740
9
Tủ lạnh
110
1
Máy giặt
2000
1
Bếp điện
3200
1
Bàn là
1000
1
Ti vi
150
2
Máy nước nóng
2500
2
Máy lạnh (1HP)
750
2
Máy lạnh (3HP) 2250
1
Tổng

cosφ
0.9
0.8
0.8
0.87
1
1
0.85
1
0.87
0.87

Ksd
1
0.2
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8

Kđt
1
0.8
1
1
1
1
0.9
0.9
1
1

Ptt (W) Stt (VA)
528
587
5385.6
6732
88
110
1600
1839.08
2560
2560
800
800
216
254.1176
3600
3600
1200
1379.31
1800 2068.966
17777.6 19930.47

Vậy công suất tính toán cho căn hộ loại D:
n

Ptt = k s . Pyc = 0,5.17777,6 = 8888,8 (W)
i=1
n

Stt = k s . Syc = 0,5.19930,47 = 9965,24 (VA)
i=1

-

Căn hộ loại E:
Bảng 1.11: Bảng thống kê phụ tải căn hộ loại E

Phụ tải
Pđm (W) Số lượng
Chiếu Sáng
Ổ cắm
3740
13
Tủ lạnh
110
1
Máy giặt
2000
1
Bếp điện
3200
1
Bàn là
1000
1
Ti vi
150
2
Máy nước nóng
2500
3
Máy lạnh (1HP)
750
3
Máy lạnh (3HP) 2250
1
Tổng

cosφ
0.9
0.8
0.8
0.87
1
1
0.85
1
0.87
0.87

Ksd
1
0.2
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8

Kđt
1
0.8
1
1
1
1
0.9
0.8
1
1

Ptt (W)
1022
7779.2
88
1600
2560
800
216
4800
1800
1800
22465.2

Stt (VA)
1136
9724
110
1839.08
2560
800
254.1176
4800
2068.966
2068.966
25361.13

Vậy công suất tính toán cho căn hộ loại E:
n

Ptt = k s . Pyc = 0,5.22465,2 = 11232,6 (W)
i=1

n

Stt = k s . Syc = 0,5.25361,13 = 12680,56 (VA)
i=1

SVTH: Dương Ngọc Quý

GVHD: TS. Võ Như Tiến

17


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

-

Căn hộ loại F:
Bảng 1.12: Bảng thống kê phụ tải căn hộ loại F

Phụ tải
Pđm (W) Số lượng
Chiếu Sáng
Ổ cắm
3740
14
Tủ lạnh
110
1
Máy giặt
2000
1
Bếp điện
3200
1
Bàn là
1000
1
Ti vi
150
2
Máy nước nóng
2500
3
Máy lạnh (1HP)
750
3
Máy lạnh (3HP)
2250
1
Tổng

cosφ
0.9
0.8
0.8
0.87
1
1
0.85
1
0.87
0.87

Ksd
1
0.2
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8

Kđt
1
0.8
1
1
1
1
0.9
0.8
1
1

Ptt (W)
831
8377.6
88
1600
2560
800
216
4800
1800
1800
22872.6

Stt (VA)
923
10472
110
1839.08
2560
800
254.1176
4800
2068.966
2068.966
25896.13

Vậy công suất tính toán cho căn hộ loại F:
n

Ptt = k s . Pyc = 0,5.22872,6 = 11436,3 (W)
i=1
n

Stt = k s . Syc = 0,5.25896,13 = 12948,06 (VA)
i=1

-

Căn hộ loại G:
Bảng1.13: Bảng thống kê phụ tải căn hộ loại G

Phụ tải
Pđm (W) Số lượng
Chiếu Sáng
Ổ cắm
3740
14
Tủ lạnh
110
1
Máy giặt
2000
1
Bếp điện
3200
1
Bàn là
1000
1
Ti vi
150
2
Máy nước nóng
2500
3
Máy lạnh (1HP)
750
3
Máy lạnh (3HP) 2250
1
Tổng

cosφ
0.9
0.8
0.8
0.87
1
1
0.85
1
0.87
0.87

Ksd
1
0.2
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8

Kđt
1
0.8
1
1
1
1
0.9
0.9
1
1

Ptt (W)
824
8377.6
88
1600
2560
800
216
5400
1800
1800
23465.6

Stt (VA)
916
10472
110
1839.08
2560
800
254.1176
5400
2068.966
2068.966
26489.13

Vậy công suất tính toán cho căn hộ loại G:
n

Ptt = k s . Pyc = 0,5.23465,6 = 11732,8 (W)
i=1
n

Stt = k s . Syc = 0,5.26489,13 = 13244,56 (VA)
i=1

-

Căn hộ loại H:

SVTH: Dương Ngọc Quý

GVHD: TS. Võ Như Tiến

18


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

Bảng 1.14: Bảng thống kê phụ tải căn hộ loại H
Phụ tải

Pđm (W) Số lượng

Chiếu Sáng

cosφ

Ksd

Kđt

Ptt (W)

Stt (VA)

0.9

1

1

847

941

Ổ cắm

3740

14

0.8

0.2

0.8

8377.6

10472

Tủ lạnh

110

1

0.8

0.8

1

88

110

Máy giặt

2000

1

0.87

0.8

1

1600

1839.08

Bếp điện

3200

1

1

0.8

1

2560

2560

Bàn là

1000

1

1

0.8

1

800

800

Ti vi

150

2

0.8

0.8

0.9

216

270

Máy nước nóng

2500

3

1

0.8

0.9

5400

5400

Máy lạnh (1HP)

750

3

0.87

0.8

1

1800

2068.966

Máy lạnh (3HP)

2250

1

0.87

0.8

1

1800

2068.966

Tổng

23488.6 26530.01

Vậy công suất tính toán cho căn hộ loại H:
n

Ptt = k s . Pyc = 0,5.23488,6 = 11744,3 (W)
i=1
n

Stt = k s . Syc = 0,5.26530,01 = 13265,01 (VA)
i=1

1.2.3 Phân pha cho các tủ điện:
-

Tủ điện tầng hầm:
Bảng 1.15: Bảng phân pha tủ điện tầng hầm

Tải tiêu thụ
Chiếu sáng

Ptt (W)
A

B

Stt (VA)
C

A

5731

Ổ cắm (B1)
Ổ cắm (B2)

Itt (A)

B

C

6368
7779.2

B

C

28.9455
9724

7180.8

A

44.2
8976

40.8

Công suất tính toán cho tủ điện tầng hầm là:

SVTH: Dương Ngọc Quý

GVHD: TS. Võ Như Tiến

19


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower
n

Ptt = k s . Pyc = 0,9.3.7779,2 = 21 (kW)
i=1
n

Stt = k s . Syc = 0,9.3.9724 = 26.3 (kVA)
i=1

Stt
26,3
I tt =
=
= 40 (A)
0,38. 3
0,38. 3

Với ks được lấy theo bảng 8 mục 5.11 [3]
-

Tủ điện tầng 1:
Bảng 1.16: Bảng phân pha tủ điện tầng 1

Tải tiêu thụ

A

Ptt (W)
B

C

A

Cửa Hàng 1 18202
Cửa hàng
2, tiền sảnh
& đại sảnh

Stt (VA)
B

C

A

21731.1
16846.4

Office

Itt (A)
B

C

98.8
19952

17913.6

90.7
21400.9

97.3

Công suất tính toán cho tủ điện tầng 1 là:
n

Ptt = k s . Pyc = 0,9.3.18202 = 49.1 (kW)
i=1
n

Stt = k s . Syc = 0,9.3.21731,1 = 58,7 (kVA)
i=1

Stt
58,7
I tt =
=
= 89,1 (A)
0,38. 3
0,38. 3

-

Tủ điện tầng 2:
Bảng 1.17: Bảng phân pha tủ điện tầng 2

Tải tiêu
thụ
Bể Bơi
1

A

Ptt (W)
B

C

A

18193.6

Bể bơi 2
Cửa
hàng và
phòng
thay đồ

SVTH: Dương Ngọc Quý

Stt (VA)
B

C

21677.5
18127.2

A

Itt (A)
B

C

98.5
21520.6

15223.6

GVHD: TS. Võ Như Tiến

97.8
18285.6

83.1

20


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

Công suất tính toán cho tủ điện tầng 2 là:
n

Ptt = k s . Pyc = 0,9.3.18193,6 = 49,1 (kW)
i=1
n

Stt = k s . Syc = 0,9.3.21677,5 = 58,5 (kVA)
i=1

I tt =

-

Stt
58,5
=
= 88,9 (A)
0,38. 3
0,38. 3

Tủ điện tầng 3-27:
Bảng 1.18: Bảng phân pha tủ điện tầng 3-27

Tải tiêu thụ

Ptt (W)
A

Stt (VA)

B

C

A

Itt (A)

B

C

A

AP A

9819

11123

50.6

AP A

9819

11123

50.6

B

AP A

9819

11123

50.6

AP A

9819

11123

50.6

C

AP A

9819

11123

50.6

AP A

9819

11123

50.6

AP B

9226

10381

47.2

AP B

9226

10381

47.2

AP B

9226

AP B

9226

AP C

10381
8616

AP D
Tổng

10381

47.2
47.2

9620

8889

9965

38090 37753 37480 43008 42592 42247 195.6

43.7
45.3
193.7

192.1

Công suất tính toán cho tủ điện tầng 3 là:
n

Ptt = k s . Pyc = 0.6.3.38090 = 68,6 (kW)
i=1
n

Stt = k s . Syc = 0,6.3.43008 = 77,4 (kVA)
i=1

I tt =

Stt
77,4
=
= 117,6 (A)
0,38. 3
0,38. 3

Các tầng từ tầng 4 đến tầng 27 được tính tương tự như tầng 3.
-

Tủ điện tầng 28:

SVTH: Dương Ngọc Quý

GVHD: TS. Võ Như Tiến

21


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

Bảng 1.19: Bảng phân pha tủ điện tầng 28
Tải

Ptt (W)

tiêu

A

thụ
AP E

B

Stt (VA)
C

11233

A

Itt (A)

B

C

A

12681

AP E

B

57.6

11233

12681

57.6

AP F

11436

12948

58.9

AP F

11436

12948

58.9

AP G

11732.8

13244.56

AP H

60.2

11744

Tổng

22965.8

22872 22977

C

13265
25925.56

60.3

25896 25946 117.8 117.8

117.9

Công suất tính toán cho tủ điện tầng 28 là:
n

Ptt = k s . Pyc = 0,7.3.22977 = 48,3 (kW)
i=1
n

Stt = k s . Syc = 0,7.3.25946 = 54,5 (kVA)
i=1

I tt =

-

Stt
54,5
=
= 82,8 (A)
0,38. 3
0,38. 3

Tủ điện chiếu sang hành lang và áp mái:
Bảng 1.20: Bảng phân pha tủ điện chiếu sáng hành lang và áp mái

Tải tiêu thụ

Ptt (W)
A

B

Stt (VA)
C

A

B

Itt (A)
C

A

tầng 1

555

617

2.8

tầng 2

641

712.2

3.2

tầng 3

622

691

3.1

tầng 4

622

691

3.1

tầng 5

622

691

3.1

tầng 6

622

691

3.1

tầng 7

622

691

3.1

tầng 8

622

691

3.1

tầng 9

622

691

3.1

SVTH: Dương Ngọc Quý

GVHD: TS. Võ Như Tiến

B

C

22


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

Tải tiêu thụ
tầng 10

Ptt (W)
A

B

Stt (VA)
C

622

A

Itt (A)

B

C

691

A

B

C

3.1

tầng 11

622

691

3.1

tầng 12

622

691

3.1

tầng 13

622

691

3.1

tầng 14

622

691

3.1

tầng 15

622

691

3.1

tầng 16

622

691

3.1

tầng 17

622

691

3.1

tầng 18

622

691

3.1

tầng 19

622

691

3.1

tầng 20

622

691

3.1

tầng 21

622

691

3.1

tầng 22

622

691

3.1

tầng 23

622

691

3.1

tầng 24

622

691

3.1

tầng 25

622

691

3.1

tầng 26

622

691

3.1

tầng 27

622

691

3.1

tầng 28

555

617

3.1

tầng áp mái

1616.3

1962.1

8.9

6525.3

6857.2 6910 7416.1

tổng

6172 6220

31.2

31.4

33.7

Công suất tính toán cho tủ điện hành lang và áp mái:
n

Ptt = k s . Pyc = 1.3.6525,3 = 19,6 (kW)
i=1
n

Stt = k s . Syc = 1.3.7416,1 = 22,2 (kVA)
i=1

I tt =

SVTH: Dương Ngọc Quý

Stt
22,2
=
= 33,8 (A)
0,38. 3
0,38. 3

GVHD: TS. Võ Như Tiến

23


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

1.2.4 Tính toán công suất phụ tải động lực của chung cư:
1.2.4.1 Nhóm phụ tải thang máy:
Do không có thông tin chính xác về phụ tải thang máy, trong phạm vi đồ án chỉ thu
thập được yêu cầu về tải trọng và tốc độ yêu cầu của thang máy nên công suất tính
toán cho động cơ phụ tải thang máy áp dụng giáo trình trang bị điện sẽ được tính toán
như sau:
Công suất động cơ thang máy lúc nâng tải (áp dụng với loại có đối trọng):


1
Pcn  G  Gbt .  Gđt . .v.k.g.10 3




Công suất động cơ thang máy lúc hạ tải:

1
Pch  G  Gbt .  Gđt . .v.k.g.10 3



Trong đó:
Gbt là khối lượng buồng thang (kg).
G khối lượng hàng cần tải, (kg).
v: tốc độ nâng thang (m/s).
g: gia tốc trọng trường, (m/s2).
η: hiệu suất cơ của cơ cấu nâng hàng. Chọn η từ 0,65 ÷ 0,85.
k: hệ số tính đến ma sát giữa thanh dẫn hướng và đối trọng thang máy
(k = 1,15 ÷ 1,3).
-

Khối lượng buồng thang: Với yêu cầu thang máy chở khách với số người tối
đa là 15 người, theo giáo trình Trang bị điện-điện tử máy công nghiệp của tác
giả Vũ Quang Hồi [4] trang 30. Ta chọn khối lượng buồng thang tính toán là
Gbt = 900 (kg).

-

Khối lượng của đối trọng thang máy: được tính theo công thức sau
Gđt  Gbt  .G; (kg ).

Trong đó: Gbt là khối lượng buồng thang (kg).
G khối lượng hàng cần tải (kg).
α: là hệ số cân bằng (α = 0,3 ÷ 0,6).
Theo giáo trình Trang bị điện-điện tử máy công nghiệp trang 31. Do phần lớn các
thang máy cho các chung cư chỉ vận hành đầy tải trọng những giờ cao điểm, thời gian
SVTH: Dương Ngọc Quý

GVHD: TS. Võ Như Tiến

24


Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Hiyori Garden Tower

còn lại luôn làm việc non tải, nên những thang máy chở khách thường lấy hệ số cân
bằng α = 0,35 ÷ 0,4. Trong đồ án, ta chọn α = 0,4. Khối lượng hàng cần nâng được
tính như sau: do yêu cầu tải trọng là 15 người, sơ bộ ta chọn cân nặng 1 người là 70kg.
Vậy lượng tải của 15 người là:
G = Go.n = 70.15 = 1050 ( kg ).
-

Khối lượng đối trọng là:

Gđt = Gbt +α.G = 900 + 0,4.1050 = 1320 (kg)

Do yêu cầu lắp đặt thang máy tốc độ di chuyển trung bình, theo giáo trình Trang bị
điện-điện tử máy công nghiệp, tác giả Vũ Quang Hồi [4] trang 30, ta chọn tốc độ trung
bình của thang là v = 0,75 (m/s)
-

Vậy công suất tĩnh của động cơ khi nâng – hạ tải là:



1
Pcn  G  Gbt   Gđt .  .v.k.g.103



1


= 1050 + 900
- 1320.0,8.0,75.1,3.9,81.10-3 = 13,21 (kW)
0,8



Ta thiết kế chọn 4 puli, qua mỗi puli công suất động cơ sẽ giảm đi một nữa, do đó:
Ta có công suất động cơ là;

13,21
= 1,65kW
2.2.2

Theo chuẩn hóa các động cơ điện 3 pha không đồng bộ hiện có trên thị trường, ta
chọn động cơ thang máy có công suất là 2kW.
Bảng 1.21: Thống kê phụ tải thang máy chung cư
Tải

Ghi chú

ηtt(%)

Động cơ thang máy

2KW –380V

88

P (kW) SL
2

4

∑Ptt
(kW)
9,09

Cosφtt
0,83

Vậy công suất tính toán của nhóm phụ tải thang máy chung cư Hyori Garden
Tower, theo [3] được tính như sau:
n





PTM  k yc . Pni . Pvi  Pgi  1.(9, 09. 1  0,1.9, 09)  10kW
i 1

STM =

SVTH: Dương Ngọc Quý

PTM
10
=
= 12,05kVA
Cosφ 0,83
GVHD: TS. Võ Như Tiến

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×