Tải bản đầy đủ

00 grammar minna no1

NGỮ PHÁP BÀI 01
Mẫu câu 1: _____は_____です
* Với mẫu câu này ta dùng trợ từ は (đọc là , chứ không phải là
trong bảng chữ - đây là cấu trúc câu-.)
Từ chỗ này về sau sẽ viết là luôn, các bạn cứ hiểu khi viết sẽ là viết chữ
trong bảng chữ
* Cách dùng: Dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch ( tương tự như động từ TO BE
của tiếng Anh.
* Đây là mẫu câu khẳng định
Vd:
わたし は マイク ミラー です。
( tôi là Michael Miler)
Mẫu câu 2: _____は_____じゃ/ではありません。
* Mẫu câu vẫn dùng trợ từ は nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở mẫu câu này ta có
thể dùng じゃ
hoặc では đi trước ありません đều được.
* Cách dùng tương tự như cấu trúc khẳng định.
Vd:
サントス さん は がくせい じゃ (では) ありません。

( anh Santose không phải là sinh viên.)

Mẫu câu 3:_____は _____です
* Đây là dạng câu hỏi với trợ từ は và trợ từ nghi vấn か ở cuối câu
* Cách dùng: Câu hỏi dạng này được dịch là “ _______ có phải không?” ( giống với To
BE của tiếng
Anh)
Vd:
ミラーさん は かいしゃいん です か。

( anh Miler có phải là nhân viên công ty không?)
サントスさん も かいしゃいん です。
( anh Santose cũng là nhân viên công ty)
Mẫu câu 4: _____も _____です(か)
* Đây là mẫu câu dùng trợ từ も với ý nghĩa là “cũng là” ( “too” trong tiếng Anh
đó mà!!!!)
* Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt
buộc phải dùng:
はい để xác nhận hoặc いいえ để phủ định câu hỏi.
Nếu xác nhận ý kiến thì dùng trợ từ も ,
chọn phủ định thì phải dùng trợ từ は.
Cách dùng: thay thế vị trí của trợ từ は và mang nghĩa “cũng là”
Vd:
A: わたし は ベトナム じん です。 あなた も ( ベトナム じん です か )
(Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?)
B: はい、 わたし も ベトナム じん です。 わたし は だいがくせい です、 あなたも?

(Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. Tôi là sinh viên đại học, còn anh cũng vậy phải

1


không)
A: いいえ、 わたし は だいがくせい じゃ ありません。(わたしは) かいしゃいん です

(Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.)
CHÚ Ý: Đối với các cấu có quá nhiều chủ ngữ “watashi wa” hoặc các câu hỏi trùng lắp
ta có thể lược bỏ
bớt cho câu văn ngắn gọn.
5.ミラ ー さん は IMC の しゃいん です。

(Anh Michael là nhân viên công ty IMC)
6. テレサ ちゃん は なんさい (おいくつ) です か。

(Bé Teresa bao nhiêu tuổi?)
テレサ ちゃん は きゅう さい です。

(Bé Teresa 9 tuổi)
7.あの ひと (かた) は だれ (どなた) です か。

(Người này (vị này) là ai (ngài nào) vậy ?
あの ひと (かた) は きむら さん です。
(Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)
Mẫu câu 5: _____ は___~の
- Đây là cấu trúc dùng trợ từ の để chỉ sự sở hữu.
- Có khi mang nghĩa là “của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.
Vd:
IMC の しゃいん.

(Nhân viên của công ty IMC>
日本語
の ほん
(Sách tiếng Nhật)
Mẫu câu 6: _____は なんさい(おいくつ ) ですかka>。
_____ は~さい<~sai> です
- Đây là mẫu câu hỏi với từ để hỏi ( nghi vấn từ) なんさい (おいくつutsu>) dùng
để hỏi tuổi
- なんさい Dùng để hỏi trẻ nhỏ ( dưới 10 tuổi).
おいくつ Dùng để hỏi 1 cách lịch sự.
Vd:
たろ くん は なん さい です か

(Bé Taro mấy tuổi vậy ?)
たろ くん は きゅう さい です

(Bé Taro 9 tuổi)
やまだ さん は おいくつ です か

(Anh Yamada bao nhiêu tuổi vậy?)

2


やまだ さん は よんじゅうご さい です

(Anh Yamada 45 tuổi)
Mẫu câu 7: a. _____は ~さん(さま)<~san(sama)> ですか
b. _____ は だれ(どなた)ですか
- Mẫu câu (a.) dùng để xác định lại tên một người.
- Mẫu câu (b.) dùng để hỏi tên một người với nghi vấn từ だれ
(どなた
- Mẫu câu (b.) dùng từ thông dụng là だれ, khi muốn nói 1 cách lịch sự thì
dùng どなた
.
Vd:
a. あの ひと (かた) は きむら さん です。
(Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)
b. あの ひと は だれ です か。

(Người này là ai vậy ?)
あの かた は どなた です か

(Vị này là ngài nào vậy?)
Các điểm chú ý thêm:
Khi giới thiệu tên mình không bao giờ được nói thêm chữ さん hoặc
さま ( có nghĩa là
ngài, gọi một cách tôn kính) vì trong tiếng Nhật có sự tế nhị là người Nhật luôn tự hạ
mình trước người khác. Khi giới thiệu tên người khác thì phải thêm chữ さん
hoặc さま ( khi giới thiệu người lớn tuổi có địa vị xã hội cao)
Mẫu câu 8:__A___ は なに じん ですか。
+ ___A__ は_____ じん です。
- Đây là mẫu câu dùng để hỏi Quốc tịch của một người.
- Nghĩa là ( ___A__ là người nước nào?)
Vd:
- A san wa nani jin desuka. ( A là người nước nào?)
+ A san wa BETONAMU jin desu.( A là người Việt Nam)
Mẫu câu 9: ___A__ は ___1__ですか、___2__ですか。
+ ___A__は __1(2)___です。
- Đây là dạng câu hỏi chọn lựa trong hai hay nhiều sự vật, sự việc khác nhau.
- Nghĩa là “ ___A__ là _____ hay là _____?”
Vd:
- A san wa ENGINIA desuka, isha desuka. ( A là kĩ sư hay là bác sĩ ?)
+ A san wa isha desu. ( A là bác sĩ)
Mẫu câu 10: ___A__は

なんの~ _____ですか。

+ A は ~の~ です。
- Đây là câu hỏi về bản chất của một sự vật, sự việc
- Nghiã là: “A là _____ gì?”
Vd:

3


-Kono hon wa nanno hon desuka. ( cuốn sách này là sách gì?)
+ Kono hon wa Nihongo no hon desu.( cuốn sách này là sách tiếng Nhật)
Mẫu câu 11: ___A__ は なん ですか。
+A は ~ です。
- Đây là câu hỏi với từ để hỏi:
- Nghĩa của từ để hỏi này là “ A là Cái gì?”
Vd:
- Kore wa nandesuka. (đây là cái gì?)
+ Kore wa NOTO desu. (đay là cuốn tập)
Mẫu câu 12: おなまえ は? - あなたのなまえは なんですか。
+ わたし は A です。
(しつれですが、おなまえは?)Đây là câu hỏi lịch sự.
- Đây là câu hỏi dùng để hỏi tên.
- Nghĩa là “ Tên của bạn ____ là gì?”
Vd:
- Onamae wa. ( hoặc shitsure desu ga, onamaewa hoặc Anatano namae wa
nandesuka) ( Tên bạn là
gì?)
+ watashi wa A desu. Tên tôi là A
Mẫu câu 13: いなか は どこ ですか。
+ わたしのいなか は ~ です
- Đây là câu hỏi dùng để hỏi quê hương của ai đó. Dùng Nghi vấn từ để hỏi nơi chốn
- Nghĩa là “ Quê của _____ ở đâu?”
Vd:
いなかはどこですか。
- Inaka wa doko desuka ( Quê của bạn ở đâu?)
わたしのいなかはカントです。
+ watashi no inaka wa CANTO desu.( quê tôi ở Cần Thơ)

NGỮ PHÁP BÀI 02
1. _____は なんの~ ですか。
<_____wa nanno~ desuka>
- Ý nghĩa: _____ là cái gì?
- Cách dùng: Đây là mẫu câu dùng để hỏi về thể loại hay thuộc tính của một sự vật,
hiện tượng. Ta
cũng có thể dùng để hỏi với ý nghĩa là sở hữu khi thay đổi từ để hỏI bằng từ
để hỏi
sau này chúng ta sẽ học tới!
- Ví dụ:
Kore wa nanno hon desuka?
(đây là sách gì?)
+ kore wa Nihongo no hon desu.
(đây là sách tiếng Nhật)
2. _____は なんようび ですか。
<_____ wa nanyoubi desuka?>
- Ý nghĩa: _____ là thứ mấy?
- Cách dùng: Dùng để hỏi thứ, có thể là ngày hôm nay hoặc là một sự kiện sự việc gì

4


đó.
- Ví dụ:
a. Kyou wa nanyoubi desuka.
Hôm nay là thứ mấy?
+Kyou wa kayoubi desu.
Hôm nay là thứ ba
b. KURISUMASU wa nanyoubi desuka.
NOEL là thứ mấy?
+ KURISUMASU wa suiyoubi desu.
NOEL ngày thứ Tư.
3. _____は なんにち ですか。
<_____wa nannichi desuka?>
- Ý nghĩa: _____ là ngày mấy?
- Cách dùng: Dùng để hỏi ngày và có thể là ngày hôm nay hoặc là ngày của 1 sự kiện
gì đó.
- Ví dụ:
Tanjoubi wa nannichi desuka?
Sinh nhật ngày mấy?
+ Tanjoubi wa 17(jyu nana) nichi desu.
Sinh nhật ngày 17.
4. これ
それ は なん ですか。

あれ
- Ý nghĩa: Cái này/cái đó/ cái kia là cái gì?
- Cách dùng:
a. Với thì dùng để hỏi vật ở gần mình, khi trả lời phải dùng vì khi đó
vật ở xa người trả
lời
b. Với dùng để hỏi vật ở gần người nói chuyện với mình, khi trả lời phải dùng

c. Với dùng để hỏi vật không ở gần ai cả nên trả lời vẫn là
- Ví dụ:
Kore wa nanno hon desuka?
Đây là sách gì?
+ Sore wa Kanjino hon desu.
Đó là sách Kanji
5. この~
その~ は なんの~ ですか。
あの~
- Ý nghĩa: ~này/~đó/~kia là ~ gì?
- Cách dùng tương tự mẫu câu số 4 nhưng có í nhấn mạnh hơn!
- Ví dụ:
Sono zasshi wa nanno zasshi desuka?
cuốn tạp chí đó là tạp chí gì?
+ kono zasshi wa KOMPU-TA- no zasshi desu.
cuốn tạp chí này là tạp chí về Vi tính

NGỮ PHÁP BÀI 03

5


1. ここ
そこ は_____です。

あそこ
- Ý nghĩa: Đây là/đó là/kia là _____
- Cách dùng dùng để giới thiệu, chỉ cho ai đó một nơi nào đó
- VD:
Koko wa uketsuke desu. (đây là bàn tiếp tân)
2.
ここ
_____ は
そこ
です。 <_____ wa soko desu>
あそこ
- Ý nghĩa: _____ là ở đây/đó/kia.
- Cách dùng: dùng để chỉ rõ địa điểm nào đó ở đâu hoặc một người nào đó ở đâu.
Thường đựơc dùng
để chỉ cho ai đó một nơi nào hoặc người nào đó.
- VD:
a. Satou san wa soko desu. < anh Satou ở đó>
b. Shokudou wa ashoko desu. < Nhà ăn ở kia>
3. ______は どこ ですか。
<_____wa doko desuka.>
- Ý nghĩa: _____ ở đâu?
- Cách dùng: dùng để hỏi nơi chốn hoặc địa điểm của một người nào đó đang ở đâu.
Chúng ta có thể
kết hợp câu hỏi này cho cả hai cấu trúc 1. và 2. ở trên.
- VD:
a. koko wa doko desuka? (đây là đâu?)
b. ROBI- wa doko desuka? (đại sảnh ở đâu?)
c. SANTOSU san wa doko desuka? ( Anh SANTOSE ở đâu?)
+ SANTOSUSAN wa kaigi jitsu desu. ( Anh SANTOSE ở phòng họp)
4.
こちら
_____は そちら です。
<_____wa sochira desu.>
あちら
- Ý nghĩa: _____ là đây/đó/kia ( nếu dùng chỉ người thì có nghĩa là Vị này/đó/kia)
- Cách dùng: Tương tự với cách hỏi địa điểm, nơi chốn, người ở trên. Nhưng nó được
dùng để thể hịên
sự lịch thiệp, cung kính đối với người đang nghe. Nghĩa gốc của các từ này lần lượt là
(Hướng
này/đó/kia)
- VD:
Kaigi jitsu wa achira desu. (phòng họp ở đằng kia ạ)
Kochira wa Take Yama sama desu. (đây là ngài Take Yama)
5. _____は どちら ですか。
<_____ wa dochira desuka?>
- Ý nghĩa: _____ ở đâu? ( nếu dung cho người thì là : ____ là vị nào?)
- Cách dùng: đây là câu hỏi lịch sự cung kính của cách hỏi thông thường.
- VD:
ROBI- wa dochira desuka? ( Đại sảnh ở hướng nào ạ?)

6


Take Yama sama wa dochira desuka?(ngài Take Yama là vị nào ạ?)
6. ______は どこの ですか。
<_____ wa doko no desuka?>
______は ~の です。 <_____wa ~ no desu>
- Ý nghĩa: _____ của nước nào vậy?
______ là của nước ~
- Cách dùng: Đây là cấu trúc dùng để hỏi xuất xứ của một món đồ. Và trong câu trả
lờI, ta có thể thay
đổi chủ ngữ ( là món đồ thành các từ như đưa ra đứng
trước trợ từ WA và
đổi từ đã thay thế vào vị trí sau trợ từ NO thì sẽ hay hơn, hoặc ta có thể bỏ hẳn luôn
cái từ đã đổi để
cho câu ngắn gọn.
- VD:
kono tokei wa doko no desuka? (cái đồng hồ này là của nước nào?)
sore wa SUISU no (tokei) desu. (đó là đồng hồ Thuỵ Sĩ)
7. _____は なんがい ですか。
< _____ wa nangai desuka?>
_____は ~がい です。 <______wa ~gai desu>
- Ý nghĩa: ______ ở tầng mấy?
______ở tầng ~.
- Cách dùng: Đây là câu hỏi địa đỉêm của một nơi nào đó ở tầng thứ mấy.
- VD:
RESUTORAN wa nankai desuka? ( nhà hàng ở tầng mấy?)
RESUTORAN wa gokai desu. ( nhà hàng ở tầng năm)
8. _____は いくら ですか。
( _____ wa ikura desuka?)
______は ~ です。 (_____wa ~ desu)
- Ý nghĩa: ______ giá bao nhiêu?
_____ giá ~
- Cách dùng: Dùng để hỏi giá một món đồ.
- VD:
kono enpitsu wa ikura desuka? ( cái bút chì này giá bao nhiêu?)
sore wa hyaku go jyuu en desu. ( cái đó giá 150 yên)
Phần Phụ:
なんがい。 < nangai> Tầng mấy
いっかい < ikkai> tầng 1
にかい tầng 2
さんがい tầng 3
よんかい tầng 4
ごかい < gokai> tầng 5
ろっかい tầng 6
ななかい tầng 7
はっかい tầng 8
きゅうかい tầng 9
じゅうかい tầng 10
Các từ màu khác là các từ có âm đặc biệt.
Các tầng sau ta cũng đếm tương tự và các số đặc biệt cũng được áp dụng cho các

7


tầng cao hơn ( ví dụ:
tầng 11 : jyuu ikkai, tầng 13: jyuu sangai)

NGỮ PHÁP BÀI 04
Động Từ
Động từ chia làm 3 lọai :
- Động từ quá khứ
- Động tù hiện tại
- Động từ tương lai
a) Động từ hiện tại - tương lai
Có đuôi là chữ ます<masu>
Ví dụ :
わたしはくじにねます
<watashi wa kuji ni nemasu>
( tôi ngủ lúc 9 giờ )
わたしはたまごをたべます
<watashi wa tamago o tabemasu>
( tôi ăn trứng )
- Nếu trong câu có từ chỉ tương lai như : あした <ashita>(ngày mai)... thì động từ
trong câu đó là
tương lai
Ví dụ :
あしたわたしはロンドンへいきます
<ashita watashi wa RONDON e ikimasu> (Ngày mai tôi đi Luân Đôn)
( Chữ e ở câu trên viết là へ<he> nhưng đọc là e vì đây là ngữ pháp )
Động từ quá khứCó đuôi là chữ ました<mashita>
Ví dụ : ねました<nemashita> (đã ngủ)
たべました<tabemashita >(đã ăn)
Hiện tại sang quá khứ : ますーました<masu - mashita>
( bỏ chữ su thêm chữ shita vào )
Trợ Từ theo sau động từ có nhiều trợ từ, nhưng đây là 3 trợ từ ở sơ cấp :
a) へ<he >(đọc là e) : Chỉ dùng cho 3 động từ
- いきます<ikimasu> : đi
- きます<kimasu> : đến
- かえります<kaerimasu> : trở về
を<o> (chữ を<o> thứ hai) : Dùng cho các tha động từ
c) に<ni> : dùng cho các động từ liên quan đến thời gian như
- ねます<nemasu> : ngủ
- おきます<okimasu> : thức dậy
- やすみます<yasumimasu> : nghỉ ngơi
- おわります<owarimasu> : kết thúc
Đặc Biệt : あいます<aimasu> ( gặp )
Ví dụ :
わたしはしちじにねます
<watashi wa shichiji ni nemasu> ( tôi ngủ lúc 7 giờ )
わたしはバオにあいます
<watashi wa BAO ni aimasu> ( tôi gặp Bảo )

8


NGỮ PHÁP BÀI 05
Mẫu Câu 1
Cấu trúc :
__はなにをしますか
<__wa nani o shimasuka>
Ví dụ : あなたはなにをしますか

(Bạn đang làm gì đó ?)
わたしはてがみをかきます

(Tôi đang viết thư)
Cách dùng : Dùng để hỏi ai đó đang làm gì
Mẫu Câu 2
Cấu trúc :
__はだれとなにをしますか
<__wa dare to nani o shimasuka>
Ví dụ : Aさんはともだちとなにをしますか

(A đang làm gì với bạn vậy)
Aさんはともだちとサッカーをします

(A đang chơi đá banh với bạn)
Cách dùng : Dùng để hỏi người nào đó đang làm gì với ai
Mẫu Câu 3
Cấu trúc :
__はどこでなにをしますか
<__wa doko de nani o shimasu ka>
Ví dụ : Bさんはこうえんでなにをしますか

(B đang làm gì ở công viên vậy ?)
Bさんはこうえんでテニスをします

(B đang chơi tenis ở công viên)
Cách dùng : Dùng để hỏi một người nào đó đang làm gì ở một nơi nào đó.
Mẫu Câu 4
Cấu trúc :
__だれとなんでどこへいきます
<__dare to nan de doko e ikimasu>
Ví dụ : わたしはこいびととでんしゃでこうえんへいきますde kouen e ikimasu>
(Tôi cùng với người yêu đi xe điện đến công viên)
Cách dùng : Dùng để nói một người nào đó cùng với ai, đi đến đâu bằng phương tiện
gì.
Mẫu Câu 5
Cấu trúc :

9


__はなにをどうしか
<__ wa nani o doushi ka>
Ví dụ : きのうあなたはえいがをみましたか

(Ngày hôm qua bạn có xem phim không ?)
はい、みました

(Có)
いいえ、みませんでした

(Không)
Cách dùng : Đây là dạng câu hỏi có, không để hỏi ai về một vấn đề gì đó.
Dĩ nhiên là trong các mẫu câu trên các bạn có thể thêm vào thời gian cho phù hợp với
câu và động từ.
Ghi chú :
だれ : ai
どこ : ở đâu
なに : cái gì (dùng cho danh từ)
なん : cái gì (dùng cho động từ)
どうし : động từ
します : chơi, làm
Phụ chú :
Các thể trong động từ :
a) Thể khẳng định
Đuôi của động từ là ます
Ví dụ : いきます
かえります
b) Thể phủ định
Đuôi của động từ là ません
Ví dụ : いきません
かえりません
c) Thể nghi vấn
Thêm từ か vào sau động từ
Ví dụ : みますか : Có xem không ?
d) Thể khẳng định trong quá khứ
Đuôi của động từ là ました
Ví dụ : みました : Đã xem rồi
e) Thể phủ định trong quá khứ
Đuôi của động từ là ませんでした
Ví dụ : みませんでした : Đã không xem
f) Thể nghi vấn trong quá khứ
Như thể nghi vấn của động từ ở hiện tại
Ví dụ : みましたか : Có xem không (trong quá khứ ?)
Chú ý : trong câu khẳng định và nghi vấn có động từ không dùng です ở cuối
câu, です chỉ dùng cho danh từ.

NGỮ PHÁP BÀI 06

10


1/ Ngữ Pháp : いつも<itsumo> ( Lúc nào cũng..... )
Dùng ở thì hiện tại, chỉ một thói quen thường xuyên.
Cấu trúc :
( thời gian ) + Chủ ngữ + は + いつも + なに, どこ +
, へ + động từ
Ví dụ : わたしはいつもごぜんろくじにあさごはんをたべます。

( Tôi thì lúc nào cũng ăn bữa sáng lúc 6h sáng )
Lưu ý : Có thể thêm vào các yếu tố như : với ai, ở đâu... cho câu thêm phong phú.
Ví dụ : わたしはいつもともだちとPhan Đình Phùngクラズでサッカーをします。wa itsumo tomodachi to Phan Đình Phùng KURAZU de SAKKA- o shimasu>
(Tôi thì lúc nào cũng chơi đá banh với bạn bè ở câu lạc bộ Phan Đình Phùng)
2/ Ngữ Pháp : いっしょに<ishshoni> (Cùng nhau)
Dùng để mời một ai đó làm việc gì cùng với mình.
Cấu trúc :
Câu hỏi : (thời gian) + Chủ ngữ + は + いっしょに + nơi chốn + で
+ なに; どこ + を; へ; に + Động từ +
ませんか
Câu trả lời :
Đồng ý : ええ, động từ + ましょう
Không đồng ý : V + ません (ちょっと....
Ví dụ :

あしたわたしはいっしょにレストランでひるごはんをたべませんか


(Ngày mai tôi với bạn cùng đi ăn trưa ở nhà hàng nhé? )
Đồng ý : ええ、たべましょう

Không đồng ý : たべません(ちょっと...)

[Không được (vì gì đó....)]
Lưu ý : Cũng có thể thêm vào các yếu tố như : với ai, ở đâu... cho câu thêm phong
phú.

NGỮ PHÁP BÀI 07
11


Mẫu câu 1:
Cấu trúc:どうぐ + で + なに + を + Vます
Cách dùng: Làm gì bằng dụng cụ gì đó.
Ví dụ:
わたしははさみでかみをきります。

[Tôi cắt tóc bằng kéo ( hoặc cắt giấy cũng được )]
きのうあなたはなんでばんごはんをたべましたか。

(Hôm qua bạn ăn cơm tối bằng gì thế ?) (Vô duyên quá )
きのうわたしははしでばんごはんをたべました。

(Hôm qua tôi đã ăn cơm tối bằng đũa.)
Mẫu câu 2:
Cấu trúc:~は + こんご+ で + なんですか
Cách dùng: Dùng để hỏi xem một từ nào đó theo ngôn ngữ nào đó đọc là gì.
Ví dụ:
Good bye はにほんごでなんですか。

(Good bye tiếng Nhật là gì thế ?)
Good bye はにほんごでさようならです。

(Good bye tiếng Nhật là sayounara)
Mẫu câu 3:
Cấu trúc:だれ + に + なに + を + あげます
Cách dùng: Khi tặng ai cái gì đó
Ví dụ:
わたしはともだちにプレゼントをあげます。

(Tôi tặng quà cho bạn)
Mẫu câu 4:
Cấu trúc:だれ + に + なに + を + もらいます

12


Cách dùng: Dùng để nói khi mình nhận một cái gì từ ai đó.
Ví dụ:
わたしはともだちにはなをもらいます。

(Tôi nhận hoa từ bạn bè)
Mẫu câu 5:
Cấu trúc:
+ Câu hỏi:
もう + なに + を + Vましたか
+Trả lời:はい、もう Vました。

いいえ、まだです。

Cách dùngùng để hỏi một ai đó đã làm công việc nào đó chưa
Ví dụ:
あなたはもうばんごはんをたべましたか。

(Bạn đã ăn cơm tối chưa ?)
はい、もうたべました。

(Vâng, tôi đã ăn rồi)
いいえ、まだです。

(Không, tôi chưa ăn)

Lưu ý :
+Sự khác nhau giữa hai động từ べんきょうします



ならいます đều có nghĩa là học. Nhưng べんきょうします
nghĩa là tự học, còn ならいます thì có nghĩa là học
từ ai đó, được người nào truyền đạt.
+Có thể thêm vào các yếu tố đã học như ở đâu, dịp gì...... cho câu thêm sống động. Và
với động từ かします : cho mượn; かります : mượn,
おしえます : dạy và ならいます : học thì các mẫu câu cũng

13


tượng tự như vậy.
+Nếu câu tiếng Việt của mình ví dụ là :
"Bạn tôi cho tôi món quà" thì khi bạn viết ra tiếng Nhật thì phải viết là "Tôi nhận món
quà từ bạn tôi"
chứ không thể viết là "Bạn tôi cho tôi món quà" vì đối với người Nhật thì đó là điều
bất lịch sự. Đối với
người Nhật thì họ luôn nói là họ nhận chứ không bao giờ nói là người khác cho mình.
+(どうぐ) : dụng cụ
こんご

: ngôn ngữ

NGỮ PHÁP BÀI 08
Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu làm quen với tính từ trong tiếng Nhật
Trong Tiếng Nhật có hai loại tính từ :
+いけいようし : tính từ い
+なけいようし : tính từ な

1. Tính từ な
a. Thể khẳng định ở hiện tại:
Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ です
Ví dụ:
バオさんはしんせつです

(Bảo thì tử tế )
このへやはきれいです

(Căn phòng này thì sạch sẽ.)
b. Thể phủ định ở hiện tại:
khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ

ありません ,

không có です

Ví dụ:
Aさんはしんせつじゃありません


14


(A thì không tử tế.)
このへやはきれいじゃありません

(Căn phòng này thì không sạch sẽ.)
c. Thể khẳng định trong quá khứ
Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ でした
Ví dụ:
Aさんはげんきでした

(A thì đã khỏe.)
Bさんはゆうめいでした

(B thì đã nổi tiếng.)
d. Thể phủ định trong quá khứ
Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ

ありませんでした
arimasen deshita>
Ví dụ:
Aさんはげんきじゃありませんでした

(A thì đã không khỏe.)
Bさんはゆうめいじゃありませんでした。

(B thì đã không nổi tiếng.)

Lưu ý:Khi tính từ な đi trong câu mà đằng sau nó không có gì cả thì chúng ta
không viết chữ な vào.
Ví dụ:
Aさんはげんきじゃありませんでした

(A thì đã không khỏe.)
Đúng: vì không có chữ な đằng sau tính từ.
Aさんはげんきなじゃありませんでした。


15


Sai: vì có chữ な đằng sau tính từ.
e. Theo sau tính từ là danh từ chung
Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì mới xuất hiện chữ な
Ví dụ:
ホーチミンしはにぎやかなまちです

(Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố nhộn nhịp.)
Quốcさんはハンサムなひとです


Tác dụng: Làm nhấn mạnh ý của câu.

2 Tính từ い
a. Thể khẳng định ở hiện tại:
Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ です
Ví dụ:
このとけいはあたらしいです

(Cái đồng hồ này thì mới.)
わたしのせんせいはやさしいです

(Cô giáo của tôi thì dịu dàng.)
b. Thể phủ định ở hiện tại:
Khi ở phủ định, tính từ い sẽ bỏ い đi và thêm vào くない、vẫn có
です
Ví dụ:
ベトナムのたべものはたかくないです。

(Thức ăn của Việt Nam thì không mắc.)
ở câu trên, tính từ たかい đã bỏ い thêm くない thành
たかくない
c. Thể khẳng định trong quá khứ

16


ở thể này, tính từ い sẽ bỏ い đi và thêm vào かった, vẫn có
です
Ví dụ:
きのうわたしはとてもいそがしかったです。

(Ngày hôm qua tôi đã rất bận.)
ở câu trên, tính từ いそがしい đã bỏ い thêm かった thành
いそがしかった

d. Thể phủ định trong quá khứ
ở thể này, tính từ い sẽ bỏ い đi và thêm vào くなかった, vẫn có
です
Ví dụ:
きのうわたしはいそがしくなかったです。

(Ngày hôm qua tôi đã không bận.)
ở câu trên, tính từ いそがしい đã bỏ い thêm くなかった
thành いそがしくなかった

Lưu ý: Đối với tính từ い khi nằm trong câu ở thể khẳng định đều viết nguyên
dạng.
Ví dụ: いそがしい khi nằm trong câu ở thể khẳng định vẫn là
いそがしい
e. Theo sau tính từ là danh từ chung
Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì vẫn giữ nguyên chữ い
Ví dụ:
ふじさんはたかいやまです。

( Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.)
Tác dụng: Làm nhấn mạnh ý của câu.
f. Tính từ đặc biệt
đó chính là tính từ いい nghĩa là tốt. Khi đổi sang phủ định trong hiện tại, khẳng

17


định ở quá khứ,
phủ định ở quá khứ thì いい sẽ đổi thành よ, còn khẳng định ở hiện tại thì
vẫn bình thường.
Ví dụ:
いいです: khẳng định ở hiện tại
よくないです: phủ định trong hiện tại
よかったです: khẳng định ở quá khứ
よくなかったです: phủ định ở quá khứ

3. Cách sử dụng あまり và とても
a. あまり: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể
phủ định của tính
từ có nghĩa là không...lắm.
Ví dụ:
Tính từ な
Aさんはあまりハンサムじゃありません。

(Anh A thì không được đẹp trai lắm.)
Tính từ い
にほんのたべものはあまりおいしくないです。

(Thức ăn của Nhật Bản thì không được ngon lắm.)
b. とても: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể
khẳng định của
tính từ có nghĩa là rất.....
Ví dụ:
Tính từ な
このうたはとてもすてきです。


Tính từ い
このじどうしゃはとてもたかいです。

18




4. Các mẫu câu
a. Mẫu câu 1:
S + は + どう + ですか
Cách dùng: Dùng để hỏi một vật hay một người nào đó (ít khi dùng) có tính chất như
thế nào.
Ví dụ:
ふじさんはどうですか。


ふじさんはたかいです。


b. Mẫu câu 2:
S + は + どんな + danh từ chung + ですか
Cách dùng: Dùng để hỏi một nơi nào đó, hay một quốc gia nào đó, hay ai đó có tính
chất như thế nào
(tương tự như mẫu câu trên nhưng nhấn mạnh ý hơn)
Ví dụ:
Aさんはどんなひとですか

(Anh A là một người như thế nào vậy ?)
Aさんはしんせつなひとです

(Anh A là một người tử tế.)
ふじさんはどんなやまですか

(Núi Phú Sĩ là một ngọn núi như thế nào vậy?)
ふじさんはたかいやまです


19


(Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.)
Cần lưu ý là khi trong câu hỏi từ hỏi là どんな thì khi trả lời bắt buộc bạn
phải có danh từ
chung đi theo sau tính từ い hoặc な theo như ngữ pháp mục e của hai phần
1 và 2.

c. Mẫu câu 3:
ひと + の + もの + は + どれ + ですか
Cách dùng: Dùng để hỏi trong một đống đồ vật thì cái nào là của người đó.
Ví dụ:
Aさんのかばんはどれですか


.......このきいろいかばんです
<......kono kiiroi kaban desu>
<.......cái cặp màu vàng này đây.>

d. Mẫu câu 4:
S + は + Adj 1 + です + そして + Adj2 + です
Cách dùng: そして là từ dùng để nối hai tính từ cùng ý (rẻ với ngon ; đẹp với
sạch ; đắt với
dở.....) với nhau, có nghĩa là không những... mà còn....
Ví dụ:
ホーチミンしはにぎやかです、そしてきれいです


Aさんはみにくいです、そしてわるいです



e. Mẫu câu 5:
S + は + Adj1 + です + が + Adj2 + です
Cách dùng: Mẫu câu này trái ngược với mẫu câu trên là dùng để nối hai tính từ mà

20


một bên là khen về
mặt nào đó, còn bên kia thì chê mật nào đó (rẻ nhưng dở ; đẹp trai nhưng xấu
bụng........).
Ví dụ:
Bさんはハンサムですが、わるいです


ベトナムのたべものはたかいですが、おいしいです



NGỮ PHÁP BÀI 09
*Ngữ pháp - Mẫu câu 1:
Ngữ pháp:
もの + が + あります
+ + (tính chất) : có cái gì đó...
もの + が + ありません
+ + (tính chất) : không có cái gì đó...
Mẫu câu:
~は + もの + が + ありますか
<~wa> + + + : ai đó có cái gì đó không ?
Ví dụ:
Lan ちゃん



にほんご

の じしょ が あります か


(Lan có từ điển tiếng Nhật không?)
はい、にほんご の じしょ が あります

(Vâng, tôi có từ điển tiếng Nhật)
Quốc くん は じてんしゃ が あります か

(Quốc có xe đạp không?)
いいえ、じてんしゃ が ありません


21


(Không, tôi không có xe đạp)
*Ngữ pháp - Mẫu câu 2:
Ngữ pháp:
Danh từ + が + わかります
Danh từ + + (tính chất) : hiểu vấn đề gì đó...
Danh từ + が + わかりません
Danh từ + + (tính chất) : không hiểu vấn đề gì đó...
Mẫu câu:
~は + danh từ + が + わかりますか
<~wa> + danh từ + + : ai đó có hiểu cái vấn đề nào đó
không ?
Ví dụ:
Bảo くん は にほんご が わかりますか

(Bảo có hiểu tiếng Nhật không ?)
はい、わたし は にほんご が すこし わかります

(Vâng, tôi hiểu chút chút>
Quốc くん は かんこくご が わかります か

(Quốc có hiểu tiếng Hàn Quốc không ?)
いいえ、わたし は かんこくご が ぜんぜん わかりません

(Không, tôi hoàn toàn không hiểu)

*Ngữ pháp - Mẫu câu 3:
Ngữ pháp:
Danh từ + が

+

すき

+

です

Danh từ + + (tính chất) + : thích cái gì đó...
Danh từ + が

+

きらい

+

です

Danh từ + + (tính chất) + : ghét cái gì đó...
Mẫu câu:
~は + danh từ +が + すき + です か

22


<~wa> + danh từ + + + : ai đó có thích cái gì đó hay
không ?
~は + danh từ + が + きらい + です か
<~wa> + danh từ + + + : ai đó có ghét cái gì đó không ?
Ví dụ:
Long くん は にほんご が すき です か

(Long có thích tiếng Nhật không ?)
はい、わたし は にほんご が とても すき です

(Vâng, tôi rất thích tiếng Nhật)
A さん は カラオケ が すき です か

(A có thích karaoke không ?)
いいえ、わたし は カラオケ が あまり すき じゃ ありませんamari suki ja arimasen>
(Không, tôi không thích karaoke lắm)
Chú ý: Các bạn nên hạn chế dùng きらい vì từ đó khá nhạy cảm với người
Nhật, nếu các bạn chỉ
hơi không thích thì nên dùng phủ định của すき là すきじゃありませんarimasen> cộng
với あまり để giảm mức độ của câu nói , trừ khi mình quá ghét thứ đó.

*Ngữ pháp - Mẫu câu 4:
Ngữ pháp:
Danh từ + が + じょうず + ですDanh từ + + (tính chất) + :
giỏi cái gì đó...
Danh từ + が + へた + です
Danh từ + + (tính chất) + : dở cái gì đó...
Mẫu câu:
~は + danh từ + が + じょうず + です か
<~wa> + danh từ + + + : ai đó có giỏi về cái gì đó không
?

23


~は + danh từ + が + へた + です か
<~wa> + danh từ + + + : ai đó có dở về cái gì đó không ?
Ví dụ:
B さん は にほんご が じょう ずです か

(B có giỏi tiếng Nhật không ?)
いいえ、B さん は にほんご が あまり じょうず じゃ ありません

(Không, B không giỏi tiếng Nhật lắm)
A さん は スポーツ が じょうず です か

(A có giỏi thể thao không ?)
はい、A さん は スポーツ が とても じょうず です

(Vâng, anh A rất giỏi thể thao)
Chú ý: tương tự như trên, các bạn cũng nên tránh dùng へた vì nó có thể gây
mích lòng người
khác đấy. Chỉ nên dùng phủ định của じょうず cộng với あまり
あまりじょうず
じゃありません trừ khi người đó quá dở.

*Ngữ pháp - Mẫu câu 5:
Câu hỏi tại sao: どうして~か
Câu trả lời bởi vì:~から<~kara>
Ví dụ:
けさ A さん は がっこう へ いきません でし たta>
(Sáng nay A không đến trường)
Buổi tối, B sang nhà hỏi A :
B: どうして けさ がっこう へ いきません でし た か
B:trường?>

24


A: わたし は げんき じゃ ありません でし た からA:

(Bởi vì tôi không khỏe)

*Ngữ pháp - Mẫu câu 6:
Vì lí do gì nên làm cái gì đó.
~から,

~は

+ danh từ を + Vます<~kara>, <~wa> + danh từ + +


Ví dụ:
わたし は にほんご の ほん が ありません から

(Bởi vì tôi không có sách tiếng Nhật>
わたし は にほんご の ほん を かいます

(Nên tôi mua sách tiếng Nhật)
わたし は おかね が たくさん あります

から


(Bởi vì tôi có nhiều tiền)
わたし は くるま を かいます

(Nên tôi mua xe hơi)

*Ngữ pháp - Mẫu câu 7:
Chủ ngữ + どんな + danh từ chung + が + じょうず / すき + です か
Chủ ngữ + + danh từ chung + + / + : Ai
đó có giỏi/thích về
một loại của một lĩnh vực nào đó.
Ví dụ:
A さん は どんな スポーツ が すき / じょうず です か
/ jouzu desu ka>
(Anh A thích/giỏi loại thể thao nào ?)
わたし は サッカー が すき / じょうず です

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×