Tải bản đầy đủ

Chuyên đề: ĐỌC HIỂU CA DAO VIỆT NAM

SỞ GD & ĐT …………

TRƯỜNG THPT ………………..
------

Chuyên đề:

ĐỌC HIỂU CA DAO VIỆT NAM
(Ngữ văn lớp 10)

Người viết:………………..

Năm học: 2018 - 2019


DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

GV


Giáo viên

HS

Học sinh



Hoạt động

PP

Phương pháp

KT

Kỹ thuật

NL

Năng lực


CHUYÊN ĐỀ

ĐỌC HIỂU CA DAO VIỆT NAM
(Ngữ văn lớp 10)
I. CĂN CỨ LỰA CHỌN
* Sách giáo khoa và chương trình ngữ văn THPT hiện hành
Hiện nay, trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1 có văn bản: Ca dao than thân,
yêu thương tình nghĩa (6 bài) và văn bản ca dao hài hước (4 bài). Các văn bản
này đang được dạy độc lập. Thời lượng dạy học đọc hiểu các văn bản như sau:
- 2 tiết (Tiết 25, 26) cho bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa (Bài 1, 4, 6).
- 2 tiết (Tiết 28, 29) cho bài ca dao hài hước (Chỉ dạy bài 1, 2); Đọc thêm: Lời
tiễn dặn (Trích Tiễn dặn người yêu).
* Tình hình dạy học ca dao trong nhà trường hiện nay
- Phía người dạy
+ Bệnh công thức như: chủ đề, chia đoạn, phân tích ý 1, ý 2… tổng kết.
+ Khi phân tích quá thiên về nội dung, hoặc quá thiên về ngôn ngữ mà ít
chú ý tới khoái cảm nghệ thuật.
+ Không chú ý tới tình huống cảm thụ nghệ thuật.
+ Người dạy nói nhiều, giảng nhiều, đưa câu hỏi tháo gỡ phát hiện nhiều
hơn câu hỏi cảm thụ, chưa chú ý đến phát triển năng lực đọc hiểu ca dao theo đặc
trưng thể loại cho HS.
- Phía người học
+ Chưa biết cách để phân tích, cảm nhận.
+ Sa đà vào học thuộc lòng, học vẹt, học theo những gì được hướng dẫn.
+ Thiếu sự sáng tạo, ít liên tưởng, tưởng tượng và rất kém khả năng liên hệ
thực tế, bản thân nên khi thoát li những bài học trong sách giáo khoa thì khó có
thể phân tích và hiểu thấu đáo bài ca dao khác.
- Ngữ liệu để kiểm tra đánh giá sau các bài học này vẫn là những văn bản học sinh
đã được học chính trong sách giáo khoa… Điều này khiến cho việc dạy học của
giáo viên khá vất vả và việc học của học sinh bị gián đoạn, đặc biệt sau khi học
xong nhiều học sinh vẫn chưa hình thành được kĩ năng đọc hiểu văn bản ca dao.
* Khắc phục
Để khắc phục tình trạng này, chúng tôi đề xuất nhóm các văn bản ca dao
thành một chuyên đề dạy học, góp phần hình thành kĩ năng đọc hiểu ca dao nói
riêng và năng lực đọc nói chung cho HS. Có thể đặt tên cho chuyên đề này là:
Đọc hiểu ca dao Việt Nam (Ngữ văn lớp 10).
- Thời lượng dạy học chuyên đề này là: 4 tiết (căn cứ vào PPCT hiện hành)
- Đối tượng: HS lớp 10
- Hình thức dạy học: Trên lớp
- Thời gian thực hiện: Học kì I
- Nội dung
GV sẽ tổ chức, hướng dẫn cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập sau
thông qua những HĐ trong giờ dạy kết hợp các PP và KT dạy học thích hợp.
1


+ Huy động những kiến thức, kĩ năng về đọc hiểu ca dao nói chung (đã học
ở THCS) và tham khảo tài liệu để tìm hiểu về khái niệm, đặc trưng, thi pháp thể
loại ca dao.
+ Hướng dẫn HS đọc hiểu, tự học và kiểm tra, đánh giá theo bảng sau:
Hoạt động

Thời lượng

Bài/ trang
- Tìm hiểu chung về ca dao.
3 tiết Tiết 1 - Ca dao than thân: bài 1/83
Đọc hiểu chính
trên
- Ca dao yêu thương, tình nghĩa: bài 6/83
lớp Tiết 2 - Ca dao yêu thương, tình nghĩa: bài 4/83
Tiết 3 - Ca dao hài hước: bài 1/90; bài 2/91
Hướng dẫn HS
30 phút hướng dẫn HS tự học bài 5/83 và
tự học và kiểm tra,
bài 4/91
1 tiết trên lớp
đánh giá
15 phút kiểm tra (Câu hỏi trắc nghiệm liên
quan đến bài 2, 3/83 và bài 4/91)
II. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức, kĩ năng
Trong cuốn Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn ngữ văn
lớp 10 (NXB. Giáo dục, 2010) quy định các chuẩn kiến thức, kĩ năng cho các bài
học về chủ đề Ca dao Việt Nam (trang 18, 38 và 40) như sau:
Yêu
Mức độ cần đạt
Ghi chú
cầu
Về
1- Hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung - Hiểu nội dung
kiến và nghệ thuật của một số bài ca dao trữ tình và ca dao phản ánh, tình
thức châm biếm, hài hước: đời sống tình cảm đa dạng, cảm, cảm xúc, ý
phong phú của nhân dân lao động; cách thể hiện vừa nghĩa.
hài hước, châm biếm vừa tinh tế, sâu sắc.
- Phát hiện được
2- Hiểu tính chất trữ tình và khả năng biểu đạt của các chi tiết nghệ
thể thơ lục bát trong ca dao.
thuật tiêu biểu
Cụ thể
của các bài ca
a. Những bài ca dao than thân, yêu thương, tình dao được học.
nghĩa
- Cảm nhận được nỗi niềm xót xa, đắng cay và tình
cảm yêu thương thủy chung, đằm thắm ân tình của
người bình dân trong xã hội cũ.
- Những đặc sắc của nghệ thuật dân gian trong việc
thể hiện tâm hồn người lao động.
b. Những bài ca dao hài hước
- Cảm nhận được tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí
nhân sinh lành mạnh của người lao động Việt Nam
ngày xưa được thể hiện bằng nghệ thuật trào lộng
thông minh, hóm hỉnh.
2


- Thấy được nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm
hỉnh trong các bài ca dao hài hước.
Về

năng
Biết cách đọc hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại.

Biết cách tìm
hiểu một ca dao
khác theo đặc
trưng thể loại qua
các phương diện:
đề tài, chủ đề,
nhân vật trữ tình,
hình ảnh, ngôn
ngữ…

2. Về năng lực, phẩm chất
2.1. Năng lực
a. Năng lực chung (trong đọc hiểu văn bản)
- NL giải quyết vấn đề (giải quyết các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ, yêu cầu mà giáo
viên đề ra).
- NL tự học, tự khám phá tri thức, thu thập thông tin.
- NL hợp tác (phối hợp với các thành viên để giải quyết các câu hỏi, bài tập khó,
sưu tầm tài liệu…)
- NL sáng tạo.
- NL tự quản bản thân.
b. Năng lực chuyên biệt
- NL giao tiếp tiếng Việt: biết trình bày suy nghĩ, quan điểm của bản thân về nội
dung kiến thức được tìm hiểu; biết trao đổi thảo luận với GV, bạn bè.
- NL thẩm mĩ (NL cảm thụ văn học).
- NL tiếp nhận và tạo lập văn bản.
2.2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng cảm thông, chia sẻ với những thân phận bất hạnh trong cuộc
sống.
- Biết trân trọng tình nghĩa con người, sống thủy chung, tình nghĩa.
- Biết lạc quan, yêu cuộc sống, hướng tới những điều tốt đẹp để phấn đấu tu
dưỡng học tập tốt hơn.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CỦA HS Ở CHUYÊN ĐỀ
ĐỌC HIỂU CA DAO VIỆT NAM
Nhận biết
Tìm hiểu chung
về ca dao: định
nghĩa, phân loại,
đặc trưng.

Thông hiểu
Hiểu được giá trị
nội dung, nghệ
thuật của từng bài
ca dao.

Vận dụng
Vận dụng được đặc
điểm của ca dao
(gieo vần, ngắt
nhịp, hình ảnh,
biện pháp tu từ…)

Vận dụng cao

3


để tiếp cận các bài
ca dao khác.
Nhận ra đề tài, Hiểu được cội Vận dụng hiểu biết
cảm hứng.
nguồn nảy sinh về đề tài, cảm
cảm hứng.
hứng, vào phân
tích lí giải nội dung
và nghệ thuật.

Nhận diện chủ thể
trữ
tình,
đối
tượng trữ tình, thế
giới hình tượng
(thiên nhiên, cảnh
vật, con người…)
trong bài ca dao.

Cảm nhận, hiểu Biết đánh giá tâm
được tâm trạng, trạng, tình cảm của
tình cảm của nhân nhân vật trữ tình.
vật trữ tình trong
bài ca dao.

Giải thích được
tâm trạng của
nhân vật trữ tình
trong bài ca dao.

Phát hiện các chi
tiết, biện pháp
nghệ thuật đặc
sắc (từ ngữ, biện
pháp tu từ, câu
văn, hình ảnh,

Lí giải ý nghĩa, Đánh giá giá trị
tác dụng của các nghệ thuật của tác
biện pháp nghệ phẩm.
thuật.

Từ đề tài, cảm
hứng… tự xác
định được con
đường phân tích
một văn bản mới
cùng thể loại và
đề tài.
- So sánh cái tôi
trữ tình của các
nhà thơ trong các
bài ca dao có
chung chủ đề.
- Biết bình luận,
đánh giá đúng đắn
những ý kiến,
nhận định về các
tác phẩm thơ đã
được học.
- Liên hệ với
những giá trị sống
hiện tại của bản
thân và những
người
xung
quanh.
Biết cách tự nhận
diện, phân tích và
đánh giá thế giới
hình tượng của
nhân vật trữ tình
trong những bài
ca dao khác cùng
đề tài, thể loại.
- Khái quát giá trị,
đóng góp của văn
học dân gian đối
với văn học viết.
- Tự phát hiện và
đánh giá giá trị
4


nhạc điệu,
pháp…).

bút

Đọc diễn cảm.

nghệ thuật của
các tác phẩm
tương tự không có
trong
chương
trình.
- Diễn xướng ca
dao.
- Viết bài bình.
- Sưu tầm những
bài ca dao cùng
chủ đề.

IV. BIÊN SOẠN CÂU HỎI/ BÀI TẬP/ NHIỆM VỤ HỌC TẬP NHẰM KIỂM
TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT CỦA HS
Các câu hỏi/ bài tập/ nhiệm vụ sẽ được GV sử dụng trong quá trình dạy học
hoặc kiểm tra, đánh giá NL và phẩm chất của người học khi kết thúc chuyên đề.
Mức
độ
Tên bài
Ca dao
than
thân,
yêu
thương
tình
nghĩa

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

- Nêu định
nghĩa về ca
dao.
- Ca dao được
phân làm mấy
loại?
- Những đặc
trưng thi pháp
của ca dao.

- Phân tích ý
nghĩa của hình
ảnh so sánh
trong bài ca
dao số 1. Từ
đó, em hiểu gì
về hình tượng
người phụ nữ
trong bài cao
dao?

- Tìm các bài
ca dao khác bắt
đầu bằng mô
típ Thân em
như…
- Cảm nhận về
thân
phận
chung
của
người phụ nữ
trong chùm ca
dao Thân em.

- Phân biệt sắc
thái ý nghĩa của
các bài ca dao
mở đầu bằng
Thân em như…

- Xác định
chủ thể trữ
tình
trong
từng bài ca
dao.
- Xác định các
biện pháp tu
từ trong từng
bài ca dao.
5


Ca dao - Xác định
hài hước chủ thể trữ
tình
trong
từng bài ca
dao.

- Tâm trạng
người phụ nữ
trong bài ca
dao số 4 được
gửi gắm qua
những thủ pháp
nghệ
thuật
nào?
Thủ pháp đó
tạo được hiệu
quả nghệ thuật
như thế nào?
- Sự chuyển
đổi thể thơ cho
thấy tâm trạng
gì của người
phụ nữ trong
bài ca dao số
4?
- Trong bài ca
dao số 6, vì sao
khi nói đến tình
nghĩa
con
người, bài ca
dao lại dùng
hình ảnh muốigừng?
Phân
tích ý nghĩa
biểu tượng và
giá trị biểu cảm
của hình ảnh
này trong bài
cao dao.
- Trong bài ca
dao số 1: kết
cấu của bài ca
dao có gì đặc
biệt?

- Tìm một số - Vận dụng để lý
bài ca dao nói giải ý nghĩa hai
về nỗi nhớ
câu thơ của
người yêu.
Nguyễn Khoa
Điềm:
Đất
Nước là nơi em
đánh rơi chiếc
khăn trong nỗi
nhớ thầm (trích
trường ca Mặt
đường
khát
vọng).

- Tìm một số
bài ca dao khác
có hình ảnh
muối- gừng.
- Tìm một số
bài ca dao nói
về nỗi nhớ
người yêu.
- Tìm một số
bài ca dao khác
có hình ảnh
muối- gừng.

- Chỉ ra nét
riêng
trong
nghệ thuật trào
lộng của người
bình dân?

- Qua hai bài ca
dao, em hiểu gì
về tâm hồn
người lao động?

6


- Xác định các
biện pháp tu
từ trong từng
bài ca dao.

- Cách nói của
chàng trai và
cô gái có gì đặc
biệt?
- Từ đó, hãy
nêu cảm nhận
của mình về
tiếng cười của
người lao động
trong
cảnh
nghèo?
- Trong bài ca
dao số 2: tiếng
cười ở bài ca
dao này có gì
khác với tiếng
cười ở bài ca
dao số 1?
- Trong bài ca
dao số 2 tác giả
dân gian cười
những
con
người
nào
trong xã hội?

- Tìm các bài
ca dao hài hước
phê phán các
thói hư tật xấu
khác của con
người.

V. TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
Một số lưu ý khi dạy học chuyên đề
Trước hết, để tổ chức các HĐ học tập của HS khi dạy học chuyên đề Đọc
hiểu ca dao Việt Nam, GV cần lưu ý một số vấn đề sau đây:
* Dạy học đọc hiểu chuyên đề ca dao Việt Nam phải bám sát mục tiêu phát triển
năng lực đọc hiểu cho học sinh.
* Dạy học đọc hiểu chuyên đề ca dao Việt Nam phải bám sát vào đặc trưng thể
loại.
- Về nội dung: Ca dao là tiếng nói tình cảm của người bình dân. Tiếng nói tình
cảm trong ca dao là tiếng nói chung, giản dị, mộc mạc, chân thành nhưng cũng rất
đằm thắm, tinh tế, sâu sắc.
- Về hình thức
+ Thể thơ: Phần lớn ca dao sử dụng thể thơ dân tộc: lục bát, song thất lục
bát, hỗn hợp.
+ Các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ…

7


+ Các hình ảnh biểu tượng: giếng nước, sân đình, cây đa, con đò… Được
xây dựng theo nguyên tắc lặp lại, có sự chuyển đổi về sắc thái ý nghĩa rất tinh tế,
linh hoạt, phong phú đến mức quen gặp đều là một ẩn dụ trữ tình mà mỗi góc độ
biểu hiện lại lấp lánh một vẻ đẹp khác nhau trong cảm quan thẩm mĩ dân gian.
+ Ngôn ngữ ca dao: mộc mạc, giản dị, trong sáng, gần với lời ăn tiếng nói
hằng ngày; giàu hình ảnh, có tính ẩn dụ cao; giàu tính tạo hình (vì nó khai thác
tính biểu cảm của thanh điệu, vần điệu, nhạc điệu, thể điệu và tính tượng hình của
ngôn ngữ dân tộc); ngôn ngữ dân gian hóa nhiều danh từ và nguyên tắc lặp lại mô
thức câu.
+ Kết cấu: phổ quát nhất là dạng đối đáp.
+ Không gian, thời gian nghệ thuật: có tính chất biểu trưng, có khả năng
biểu hiện những tình cảm phổ biến.
- Phương thức diễn xướng của ca dao là hát dân ca. Ca dao là lời của các bài hát
dân ca, nó gần gũi trong đời sống hằng ngày, hấp dẫn, sinh động và lôi cuốn.
* Dạy học đọc hiểu chuyên đề ca dao Việt Nam phải chú ý đến mức độ đọc hiểu
giữa các bài trong cụm bài để phát triển NL đọc hiểu.
- Đối với chùm bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa thì có thể chia thành
các nhóm bài sau:
+ Nội dung than thân: Bài 1, 2 nói về thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa.
+ Nội dung yêu thương tình nghĩa
Bài 3, 4, 5 thể hiện nỗi nhớ và niềm ước ao mãnh liệt trong tình yêu đôi
lứa.
Bài 6 là câu hát về tình nghĩa thủy chung của con người (nhất là trong tình
yêu, tình nghĩa vợ chồng).
- Đối với chùm bài ca dao hài hước thì có thể xếp thành 2 nhóm:
+ Nhóm tiếng cười tự trào: Bài số 1.
+ Nhóm tiếng cười châm biếm, phê phán xã hội: Các bài 2, 3, 4.
- Mức độ đọc hiểu giữa các bài trong cụm bài
+ Chúng tôi chọn bài 1 (ca dao than thân), bài 4, 6 (ca dao yêu thương tình
nghĩa) và bài 1, 2 (ca dao hài hước) trong chương trình và SGK để tổ chức hoạt
động cho học sinh đọc hiểu dưới sự hướng dẫn của GV (gọi là bài đọc hiểu
chính), mục đích nhằm hình thành tri thức và kĩ năng đọc hiểu ca dao theo đặc
trưng thể loại, ở những bài đọc chính này GV sẽ giúp HS hiểu được những yếu tố
nội dung và nghệ thuật của các văn bản ca dao.
+ Chúng tôi chọn bài 4 (ca dao hài hước), bài 5 (ca dao yêu thương tình
nghĩa) để định hướng, hướng dẫn HS cách đọc (dựa trên những tri thức về thể loại
học sinh đã được biết ở bài đọc chính) để học sinh tự đọc nhằm thực hành, rèn
luyện, củng cố và phát triển kĩ năng đọc hiểu ca dao.

8


+ Những bài còn lại và lấy thêm những bài ngoài SGK để làm ngữ liệu cho
phần kiểm tra đánh giá (theo định hướng phát triển năng lực người học) sau khi
học xong chuyên đề Đọc hiểu ca dao Việt Nam.
* Dạy học đọc hiểu chuyên đề ca dao Việt Nam phải chú ý đến mối quan hệ với
dạy học phần tiếng Việt và làm văn.
* Dạy học đọc hiểu chuyên đề ca dao Việt Nam phải kết hợp giữa dạy học với
kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực của học sinh.
A. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Học sinh
- Đọc và soạn bài ở nhà theo Hướng dẫn học bài trong sách giáo khoa trang 8485; 91- 92.
- Tra cứu và tham khảo những thông tin có liên quan đến bài học (về văn bản).
2. Giáo viên
- Đọc SGK, tài liệu tham khảo về các bài ca dao.
- Chuẩn bị phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu, tranh ảnh, phiếu học tập có
liên quan đến bài dạy…
B. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1. Phương pháp
- PP thảo luận nhóm
- PP dạy học nêu vấn đề
- PP phát vấn, đàm thoại
- PP thuyết trình…
2. Kỹ thuật dạy học
- KT đặt câu hỏi
- KT chia nhóm
- KT đọc sáng tạo
- KT trình bày một phút…
C. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

CHUYÊN ĐỀ: ĐỌC HIỂU CA DAO VIỆT NAM
Tiết 1
HĐ của HS & GV

Sản phẩm/ Nội dung kiến thức cần đạt

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục đích: Tạo cho HS tâm thế hứng khởi khi tiếp nhận bài học, bước đầu hình
dung ra bối cảnh của nhân dân lao động xưa khi họ sáng tác, trình diễn ca dao,
dân ca.
- PP, KT: Thi hỏi đáp nhanh.
- Cách thức
9


* B1: GV tổ chức cuộc thi hỏi
đáp nhanh bằng cách chia HS
làm 4 đội, nêu thể lệ cuộc thi:
Nếu đội nào trả lời nhanh và
chính xác nhiều câu hỏi nhất thì
đội đó sẽ thắng cuộc.
* B2: HS theo dõi video dân ca
quan họ Bắc Ninh (bài Ba
quan- Mời trầu) và hò giã gạo
(dân ca miền Trung- Huế) và
quan sát bức tranh trong SGK
Ngữ văn 10, Tập 1.
* B3: HS trả lời câu hỏi.
1. Video và bức tranh đó gợi 1. Hát quan họ Bắc Ninh, hò lao động miền
cho em nghĩ đến sinh hoạt văn Trung.
hóa nào trên các vùng miền của
nước ta?
2. Sinh hoạt văn hóa trên 2. Cây đa, bến nước.
diễn ra ở đâu?
3. Các nhân vật giao tiếp với 3. Đối đáp.
nhau bằng hình thức nào?
4. Qua lời hát, em nhận ra 4. Vẻ đẹp trong tâm hồn người lao động:
những vẻ đẹp gì trong tâm hồn Giàu tình cảm, đằm thắm, lạc quan, yêu lao
người lao động?
động…
* B4: GV chốt lại kiến thức sau
mỗi câu trả lời của HS và dẫn
dắt vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Mục đích
+ Giúp HS nắm được khái niệm, phân loại và các đặc trưng của ca dao.
+ Hướng dẫn HS đọc hiểu các bài ca dao 1, 4, 6 trang 83 (Ca dao than
thân, yêu thương tình nghĩa) và bài 1, 2 trang 91 (Ca dao hài hước).
+ Hình thành năng lực đọc hiểu, cảm thụ thẩm mĩ, thu thập thông tin
cho HS.
- PP, KT: phiếu học tập, mảnh ghép, thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, trình bày 1
phút.
- Cách thức
Tìm hiểu chung về ca dao
I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ CA DAO
sử dụng phiếu học tập
1. Khái niệm, phân loại
* B1: GV phát trước phiếu học (Xem yêu cầu và hướng dẫn cụ thể ở phiếu
10


tập số 1 cho HS.
* B2: HS hoàn thiện phiếu ở nhà.
* B3: Lên lớp, GV gọi 1 HS trình
bày phiếu đã hoàn thiện, HS
khác nhận xét, bổ sung.
* B4: GV đánh giá, chốt kiến
thức.
Tìm hiểu đặc trưng của ca
dao sử dụng KT mảnh ghép,
hoạt động nhóm
* B1: GV chia lớp thành 3 nhóm
và giao nhiệm vụ cho từng
nhóm.
* B2: Các nhóm trao đổi, thảo
luận theo nhiệm vụ cụ thể:
- Nhóm 1: Ca dao là tiếng nói
tình cảm của ai? Tiếng nói ấy
thể hiện như thế nào?
- Nhóm 2: Nêu hiểu biết về hình
thức nghệ thuật của ca dao.
- Nhóm 3: Phương thức diễn
xướng của ca dao gắn với hình
thức sinh hoạt nào của nhân
dân?
* B3: Mỗi thành viên của nhóm
tập hợp lại thành các nhóm mới,
mỗi nhóm mới có đủ các
chuyên gia về 3 vấn đề đã được
thảo luận. Mỗi chuyên gia về
từng vấn đề có trách nhiệm trao
đổi lại với cả nhóm về vấn đề
đã tìm hiểu sâu ở nhóm cũ.
* B4: GV đánh giá, chốt kiến
thức.
- GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân để trả lời các câu hỏi khái
quát về các văn bản
- HS trả lời câu hỏi: Nêu chủ đề
của các bài ca dao 1, 4, 6 trang
83; 1, 2 trang 90- 91.
- GV nhận xét, chốt kiến thức

học tập số 1)

2. Đặc trưng
a. Về nội dung: Ca dao là tiếng nói tình cảm
của người bình dân. Tiếng nói tình cảm trong
ca dao là tiếng nói chung, giản dị, mộc mạc,
chân thành nhưng cũng rất đằm thắm, tinh tế,
sâu sắc.
b. Về hình thức nghệ thuật
- Thể thơ: lục bát, song thất lục bát, hỗn hợp.
- Các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ…
- Các hình ảnh biểu tượng: giếng nước, sân
đình, cây đa, con đò…
- Ngôn ngữ ca dao: mộc mạc, giản dị, trong
sáng, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày; giàu
hình ảnh, có tính ẩn dụ cao; giàu tính tạo
hình.
- Kết cấu: phổ quát nhất là dạng đối đáp.
- Không gian, thời gian nghệ thuật: có tính
chất biểu trưng, có khả năng biểu hiện những
tình cảm phổ biến.
- Nhân vật trữ tình (Chủ thể trữ tình- tác
giả): thường xưng anh, em, ta, mình… bộc lộ
tình cảm.
c. Phương thức diễn xướng của ca dao là hát
dân ca. Ca dao là lời của các bài hát dân ca,
nó gần gũi trong đời sống hằng ngày, hấp
dẫn, sinh động và lôi cuốn.
3. Văn bản
- Bài 1/83: Lời than thân của người phụ nữ
trong xã hội xưa.
- Bài 4/83: Nỗi nhớ người yêu của cô gái.
- Bài 6/83: Tình nghĩa vợ chồng son sắt, thủy
chung, bền chặt của người lao động xưa.
- Bài 1/90: Tiếng cười giải trí, tự trào về cảnh
11


nghèo của người lao động xưa.
- Bài 2/91: Tiếng cười châm biếm, phê phán
gã đàn ông yếu đuối, vô tích sự.
Đọc hiểu bài ca dao số 1 sử II. ĐỌC HIỂU
dụng kỹ thuật đặt câu hỏi và A. CA DAO THAN THÂN, YÊU
trình bày 1 phút.
THƯƠNG TÌNH NGHĨA (Bài 1, 4, 6)
* B1: GV yêu cầu HS đọc diễn
cảm bài ca dao số 1 và đọc thêm
một số bài có mô típ Thân em. 1. Bài 1/ tr.83: Lời than thân của người
Sau đó, HS trả lời câu hỏi (ở phụ nữ trong xã hội cũ.
dưới).
* B2: HS làm việc cá nhân.
* B3: HS đọc và trả lời các câu
hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ - Lời của người con gái (nhân vật trữ tình),
sung.
trong hoàn cảnh người con gái tới tuổi lấy
- Lời của Nhân vật giao tiếp ở chồng lo lắng cho số phận của mình
đây là ai? ra đời trong hoàn
cảnh giao tiếp nào?
- Mô típ: thân em-> Lời than thân của những
- Bài ca dao có mô típ chung người phụ nữ xưa.
nào? Lời than thân của cô gái
hay còn là lời của những ai?
- Nghệ thuật: So sánh (thân em-(như)- tấm
- Chỉ ra và nêu tác dụng của các lụa đào); Hình ảnh ẩn dụ (tấm lụa đào đẹp,
biện pháp nghệ thuật trong bài giá trị, đáng trân trọng- vẻ đẹp hình thể của
ca dao.
người phụ nữ); Từ láy phất phơ (giữa chợ):
không nơi bấu víu, bị phụ thuộc hoàn toàn
vào người mua; Câu hỏi tu từ (biết vào tay
ai.) là câu hỏi về số phận chông chênh, phụ
thuộc của mình.
- Qua đó, em hình dung thân -> Thân phận của người con gái xưa có khác
phận người phụ nữ trong bài ca chi một món hàng để mua bán, không thể làm
dao hiện lên như thế nào?
chủ được tương lai và hạnh phúc của mình.
- Ghi lại ngắn gọn bằng các từ, - Ý nghĩa bài ca dao
cụm từ khóa nêu ý nghĩa bài ca
+ Khẳng định, ca ngợi vẻ đẹp hình thức,
dao trên.
nhân phẩm của người phụ nữ.
+ Bày tỏ niềm cảm thông với thân phận
bị phụ thuộc; lên án chế độ trọng nam khinh
* B4: GV đánh giá, chốt kiến nữ; tập tục cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy.
thức.
+ Thể hiện khao khát đòi quyền bình
đẳng, hạnh phúc của nhân dân lao động xưa.
Tìm hiểu bài ca dao số 6 sử 2. Bài 6/ tr.83: Tình nghĩa vợ chồng son
12


dụng PP thảo luận nhóm (cặp
đôi).
* B1: GV yêu cầu HS tự ghép
đôi với bạn ngồi cạnh và thảo
luận các câu hỏi (ở dưới).
* B2: HS suy nghĩ và thảo luận.
* B3: HS báo cáo kết quả thảo
luận.
- Tại sao tác giả dân gian lại
chọn cặp hình ảnh muối mặngừng cay để biểu đạt nghĩa
nặng tình dày của đôi ta?

- Các con số ba năm, chín
tháng, ba vạn sáu ngàn ngày
gợi ra điều gì?
- Dòng thơ bát được kéo dài
thành bao nhiêu tiếng? Nêu tác
dụng.
- Nhận xét về ngôn ngữ của bài
ca dao.
- Qua bài ca dao này, tác giả
dân gian gửi đến chúng ta thông
điệp gì?
- Ghi lại một số câu ca dao thể
hiện tình nghĩa của đôi ta trong
kho tàng ca dao Việt Nam.

* B4: GV đánh giá, chốt kiến
thức.

sắt, thủy chung, bền chặt của người lao
động xưa.

- Muối- gừng là gia vị, vị thuốc cũng là
hương vị trong cuộc sống, là những hình ảnh
quen thuộc trong bữa cơm hàng ngày của
người Việt Nam; biểu trưng cho sự gắn bó
thủy chung của con người- hương vị tình
người, đặc biệt là tình cảm vợ chồng.
- Ba năm- chín tháng- ba vạn sáu ngàn ngày:
chỉ thời gian của một năm, thử thách với tình
cảm vợ chồng; gợi ra sự bền chặt, gắn bó, sâu
sắc trong tình nghĩa đôi ta.
- Câu thơ bát kéo dài thành 13 tiếng khẳng
định rõ hơn, mạnh mẽ hơn sự gắn kết bền
chặt trong tình nghĩa vợ chồng.
- Ngôn ngữ: bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng
nói hàng ngày của người bình dân.
- Tác giả dân gian gửi thông điệp: Tình gắn
liền với nghĩa, quý trọng tình nghĩa, sống
thủy chung, son sắt, mặn nồng…
- Một số câu ca dao:
+ Tay bưng chén muối đĩa gừng/ Gừng
cay, muối mặn, xin đừng quên nhau.
+ Rủ nhau xuống bể mò cua/ Đem về nấu
quả mơ chua trên rừng/ Ai ơi chua ngọt đã
từng/ Non xanh nước bạc xin đừng quên
nhau.
+ Râu tôm nấu với ruột bầu/ Chồng chan
vợ húp gật đầu khen ngon.

Tiết 2
HĐ của HS & GV

Sản phẩm/ Nội dung kiến thức cần đạt

Đọc hiểu bài ca dao số 4 thông 3. Bài 4/ tr. 83: Nỗi nhớ người yêu của cô
qua HĐ nhóm và phiếu học gái.
13


tập.
- GV yêu cầu 1 HS đọc diễn
cảm bài ca dao số 4, đặt câu hỏi,
HS suy nghĩ, trả lời. GV nhận
xét, chốt kiến thức.
+ Nhân vật trữ tình trong bài ca
dao là ai? Nhân vật đó bộc lộ
tình cảm với ai?
+ Hai trạng thái tâm lí của cô
gái trong bài ca dao là gì? Nó
được diễn tả qua những hình
ảnh biểu tượng nào?
- GV tổ chức HĐ nhóm.
* B1: GV chia 4 nhóm HS theo
sở thích về màu sắc (Nhóm 1:
Xanh, nhóm 2: đỏ, nhóm 3:
tím, nhóm 4: vàng), phát phiếu
học tập số 2.
* B2: HS suy nghĩ, thảo luận
nhóm, hoàn thiện phiếu học tập
số 2.
* B3: Đại diện 4 nhóm HS báo
cáo kết quả. HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
* B4: GV đánh giá, chốt kiến
thức.
- GV nêu câu hỏi, cá nhân HS
trả lời: Bài ca dao cho em cảm
nhận tâm hồn người lao động
xưa như thế nào?

- Nhân vật trữ tình trong bài ca dao là cô gái,
xưng em, bộc lộ tình cảm với người yêu.
- Hai trạng thái tâm lí của cô gái là nỗi nhớ
và nỗi lo phiền được diễn tả qua ba hình ảnh
biểu tượng: khăn, đèn, mắt.

(Xem yêu cầu và hướng dẫn ở phiếu học tập
số 2)

- Ý nghĩa bài ca dao
+ Bài ca dao bộc lộ vẻ đẹp tâm hồn của
người con gái muốn được yêu thương và
được hạnh phúc với một tình cảm chân thành,
đằm thắm trong tình yêu, trong nỗi nhớ
thương người yêu và những băn khoăn, lo
lắng cho tình yêu.
+ Thể hiện khao khát về tình yêu tự do và
hạnh phúc lứa đôi của nhân dân lao động
xưa.

- GV yêu cầu HS đọc thêm một
số câu ca dao, câu thơ nói về
nỗi nhớ trong tình yêu.
- HS đọc, GV bổ sung.
14


Hướng dẫn HS thảo luận để
tiểu kết về 3 bài ca dao (sử
dụng KT đặt câu hỏi.)
* B1: GV yêu cầu HS suy nghĩ,
trả lời câu hỏi.
* B2: HS suy nghĩ
* B3: HS trả lời câu hỏi.
Qua 3 bài ca dao trên, em cần
khắc sâu những kiến thức cơ
bản nào về nghệ thuật và nội
dung?
* B4: GV nhận xét, chốt kiến
thức.

4. Tiểu kết
a. Nghệ thuật
- Sử dụng mô típ mở đầu: Thân em.
- Các hình ảnh
+ Thành biểu tượng trong ca dao: tấm
khăn, ngọn đèn, mắt, muối mặn- gừng cay.
+ Thủ pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ:
Tấm lụa đào.
- Thể lục bát, lục bát biến thể, thể bốn chữ.
- Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc.
- Nhân vật trữ tình.
b. Nội dung
Chùm ca dao than thân, yêu thương tình
nghĩa thể hiện nỗi niềm chua xót đắng cay và
tình cảm yêu thương chung thuỷ của người
bình dân trong xã hội cũ.
* HS đọc ghi nhớ (trang 85)

Tiết 3
HĐ của HS & GV

Sản phẩm/ Nội dung kiến thức cần đạt

Hướng dẫn đọc hiểu bài ca B. CA DAO HÀI HƯỚC
dao số 1 thông qua HĐ nhóm
(Bài 1, 2)
(cặp đôi) và KT đặt câu hỏi.
1. Bài 1/ tr. 90: Tiếng cười giải trí, tự trào
về cảnh nghèo của người lao động xưa
- GV nêu câu hỏi: Xác định thể a. Thể thơ: lục bát
thơ, hình thức kết cấu, nhân vật b. Hình thức kết cấu: đối đáp nam- nữ.
trữ tình trong bài ca dao là ai?
c. Nhân vật trữ tình
- HS suy nghĩ, trả lời, GV chốt Chàng trai nghèo và cô gái nghèo: cùng đối
ý.
đáp về việc chuẩn bị một ngày vui hạnh phúc
GV tổ chức thảo luận nhóm
lứa đôi- ngày cưới.
* B1: GV chia 2 nhóm HS, giao
nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm.
* B2: HS suy nghĩ, thảo luận
(Câu hỏi cụ thể cho nhóm ở
dưới).
* B3: Nhóm trưởng từng nhóm
báo cáo sản phẩm. HS nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
B4: GV nhận xét, chốt kiến
15


thức.
Nhóm 1: Phân tích lời dẫn cưới
của chàng trai (Đoạn 1)
+ Trong thực tế, hiện nay người
ta thường dẫn cưới bằng những
lễ vật gì? Nhận xét về những lễ
vật dẫn cưới mà em biết?
+Chàng trai trong bài ca dao
định dùng những lễ vật gì để
dẫn cưới đến nhà gái? Ý định
đó có thực hiện được không? Vì
sao?

+ Cuối cùng, chàng quyết định
dẫn con vật gì đến nhà gái?
Quyết định định đó tạo ra điều
gì?

+ Nghệ thuật đặc sắc nào được
thể hiện trong lời chàng trai?

+ Qua đó, em hình dung như
thế nào về suy nghĩ, tình cảm
của chàng trai?
- Nhóm 2: Phân tích lời thách
cưới của cô gái (đoạn 2).
+ Thái độ của cô gái trước lời
dẫn cưới của chàng trai như thế
nào?
+ Cô gái đã thách cưới những

* Lời dẫn cưới của chàng trai (đoạn 1)
- Chàng trai ngỏ lời với cô gái về những lễ
vật anh dự định dẫn cưới đến nhà gái.

- Ý định của chàng trai toan dẫn: voi- trâubò những con vật to lớn, quí báu-> Muốn tổ
chức một đám cưới to tát, linh đình.
- Chàng lại lo sợ
+ Sợ luật: quốc cấm.
+ Sợ tình trạng sức khỏe của nhà gái có:
máu hàn; ăn bò bị: co gân.
-> Chấp hành luật pháp, biết quan tâm, lo
lắng cho nhà gái.
- Cuối cùng chàng quyết định dâng một con
vật bốn chân: con chuột béo- chi tiết hài hước
này tạo sự bất ngờ, thú vị, hóm hỉnh trong
cảnh nghèo- tiếng cười hài hước
-> Lời nói, tấm lòng của chàng: đôn hậu, giản
dị, mộc mạc.
- Những đặc sắc nghệ thuật trong lời chàng
trai
+ Cách nói khoa trương
+ Lối nói giảm dần về giá trị và kích
thước của những con vật voi- trâu- bò- chuột.
+ Tăng tiến về nỗi lo sợ sức khoẻ của nhà
gái.
-> Cách nói có lí, có tình, mà lại vui vẻ dễ
cảm thông.
=> Chàng là người cẩn thận, biết quan tâm và
tôn trọng gia tộc nhà gái.
* Lời thách cưới của cô gái (đoạn 2)
- Thái độ: lấy làm sang-> Không ngạc nhiên,
khen là sang, không phá ngang.

- Cô gái thách cưới độc đáo: một nhà khoai
16


gì? Vì sao cô lại thách cưới như lang-> Đàng hoàng, sang trọng; hóm hỉnh,
vậy?
cảm thông cảnh nghèo; mong ước mùa màng
bội thu.
- Lý do thách cưới
+ Củ to- mời làng
+ Củ nhỏ- họ hàng ăn chơi
+ Củ mẻ- con trẻ ăn chơi giữ nhà
+ Củ rím, củ hà- con lợn, con gà nó ăn
+ Qua lời thách cưới đó, em -> Chu đáo, đảm đang, tháo vát của bà chủ
hiểu gì về cô gái?
trong tương lai; thể hiện tình cảm đậm đà với
+ Lời thách cưới của cô gái có ý họ hàng, làng xóm.
nghĩa gì?
- Ý nghĩa lời thách cưới của cô gái
+ Hiểu thấu cảnh ngộ của chàng trai->
+ Nếu em là cô gái trong bài ca Cảm thông bằng lòng với hoàn cảnh ấy; thể
dao em sẽ có thái độ và cách hiện quan niệm: trọng tình nghĩa hơn của cải.
ứng xử như thế nào với chàng
+ Lạc quan trong hoàn cảnh nghèo khó.
trai? Vì sao?
HS thảo luận cặp đôi.
- Qua bài ca dao trên, em nhận d. Ý nghĩa bài ca dao
thấy vẻ đẹp tâm hồn người lao - Cuộc sống nghèo mà vui đùa, hóm hỉnh.
động xưa như thế nào?
- Người lao động xưa tự cười mình trong
cảnh nghèo, đúng lúc cưới (lúc bộc lộ rõ nhất
cái nghèo, để cười, để vui).
- Người lao động với tâm hồn lạc quan, yêu
đời, bản lĩnh, họ đã sáng tạo ra những bài ca
dao hài hước để tự cười mình, để vượt lên
trên cảnh nghèo, sống qua những tháng ngày
khó khăn. Đó chính là niềm vui sống, yêu đời
của những con người chân lấm tay bùn.
Tìm hiểu bài ca dao số 2 bằng 2. Bài 2/ tr. 91: Tiếng cười châm biếm, phê
PP vấn đáp, thảo luận nhóm phán gã đàn ông yếu đuối, vô tích sự.
(cặp đôi).
- GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ, a. Nhân vật
trả lời
- Cô gái/ nhân dân: cất lời trách, giễu cợt.
Xác định nhân vật trong bài ca - Chàng trai (đối tượng): yếu đuối.
dao là những ai?
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Thảo luận nhóm
17


* B1: GV yêu cầu HS ghép đôi
với bạn bên cạnh, trả lời câu
hỏi.
* B2: HS suy nghĩ, thảo luận.
* B3: HS báo cáo kết quả.
Phân tích tác dụng của nghệ
thuật đối lập, phóng đại trong
bài ca dao.
* B4: GV nhận xét, chốt kiến
thức.
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời:
Nếu em là con gái em có chấp
nhận lấy một người chồng yếu
đuối, lười nhác, không có chí
lớn không? Vì sao?
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời:
Đằng sau hình ảnh gã đàn ông
bị phê phán trên, em hình dung
như thế nào về số phận người
phụ nữ xưa?
Tổng kết chuyên đề sử dụng
KT trình bày 1 phút.
- GV đặt câu hỏi, HS trả lời:

nhác, không có chí lớn trong xã hội.
c. Ý nghĩa
- Số phận người phụ nữ hẩm hiu.
- Đằng sau giọng điệu hài hước là tiếng thở
dài.
=> Vừa trào lộng châm biếm vừa da diết trữ
tình.

III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật: thể thơ, ngôn ngữ, hình ảnh,
kết cấu, biện pháp tu từ...; nghệ thuật trào

Em học được gì qua chuyên đề lộng trong ca dao hài hước.
này? Những điều em còn băn 2. Nội dung
khoăn, thắc mắc mà chưa được

a. Chùm ca dao than thân, yêu thương

giải đáp? Hãy trình bày trong 1 tình nghĩa: Lời than thân phận người phụ nữ
phút.

xưa và nỗi nhớ trong tình yêu đôi lứa-> Đời
sống tâm hồn, giàu tình cảm, nhiều khao
khát, ước mơ về hạnh phúc của nhân dân lao
động.

b. Chùm ca dao hài hước: Lời đùa vui về
cảnh nghèo của nhân dân lao động và châm
biếm gã đàn ông vô dụng, hèn nhát-> Tiếng
- GV củng cố những kiến thức cười lạc quan, tạo niềm tin để nhân dân lao
18


quan trọng của chuyên đề.

động vượt qua khó khăn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Khuyến khích HS thực hiện ở nhà)
- Mục đích: Giúp HS
+ Nắm chắc các phương diện nội dung, nghệ thuật của ca dao.
+ Liên hệ, so sánh với bài ca dao cùng chủ đề.
+ Khắc sâu kiến thức đã học về ca dao hài hước.
- PP, KT: Vấn đáp
- Cách thức: GV nêu câu hỏi, HS trả lời (ở nhà).
1- So sánh bài ca dao số 1 với một số bài ca dao mở đầu bằng: Thân em như…
2- Đọc diễn cảm bài ca dao số 3, 4 trang 91.
3- Sưu tầm thêm những bài ca dao cùng chủ đề.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Khuyến khích HS thực hiện ở nhà)
- Mục đích: HS vận dụng hiểu biết về thân phận người phụ nữ trong ca dao than
thân, hiểu sâu sắc về người phụ nữ trong văn học viết thời trung đại để trả lời,
viết bài văn theo yêu cầu.
- PP: Thực hành
- Cách thức: GV nêu câu hỏi đề bài, HS viết bài ở nhà.
1- So sánh thân phận người phụ nữ trong ca dao than thân với thân phận
người phụ nữ trong bài thơ Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương).
2- Chỉ ra ảnh hưởng của văn học dân gian đối với văn học viết qua bài thơ
Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương).
3- Lý giải ý nghĩa hai câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm: Đất Nước là nơi
em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm (trích trường ca Mặt đường khát
vọng).
4- So sánh tiếng cười trong ca dao hài hước và truyện cười đã học.
5- Diễn xướng bài ca dao số 1/tr.90.
E. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, PHÁT TRIỂN Ý TƯỞNG SÁNG TẠO
(Khuyến khích HS làm việc ở nhà)
- Mục đích: Giúp HS mở rộng sự hiểu biết từ văn học tới thực tế; Nâng cao NL
thu thập và xử lí thông tin; Phát triển NL sáng tạo, so sánh, cảm thụ thẩm mĩ
của HS; Đánh thức NL giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ của các em.
- Cách thức: HS làm việc nhóm. GV giao nhiệm vụ cụ thể cho nhóm.
1. Sưu tầm tranh, ảnh, đoạn tư liệu về người phụ nữ xưa.
2. Thiết kế một đoạn video về hình ảnh đã tìm thấy ở trên.
3. Sáng tác 02 bài ca dao hài hước phê phán hoặc giải trí.
Tiết 4
19


I. HƯỚNG DẪN HS TỰ ĐỌC: Bài 5, 6 trang 83 và bài 4 trang 91
1. Mục tiêu
Giúp HS củng cố và phát triển kĩ năng đọc hiểu ca dao Việt Nam thông qua
việc tự đọc một số văn bản để được phát triển các NL, phẩm chất đã nêu trên.
2. Phương tiện hỗ trợ: Văn bản, câu hỏi, bảng/ máy chiếu…
3. Hướng dẫn tự đọc

HĐ của GV
của HS
Bài 5/ 83: - Trả lời các Nêu câu hỏi gợi ý:
Ước
gì câu hỏi ở nhà. - Phân tích ý nghĩa
sông rộng
hình ảnh nghệ thuật
một gang/
chiếc cầu- dải yếm.
Bắc cầu - Có thể thực - So sánh với hình ảnh
theo chiếc cầu khác trong
dải yếm để hiện
nhóm/
cặp ca dao tình yêu.
chàng
sang chơi. đôi.
Bài ca dao

- Trình bày
sản phẩm trên
giấy hoặc vở
ghi.

Bài 4/ 91:
Lỗ
mũi
mười tám
gánh
lông… hoa
thơm rắc
đầu

- Trả lời các
câu hỏi ở nhà.
- Có thể thực
hiện
theo
nhóm/
cặp
đôi.
- Trình bày
sản phẩm trên
giấy hoặc vở
ghi.

- Trong xã hội phong
kiến xưa, người con
gái có được tự do thể
hiện tình yêu của mình
không? Bài ca dao này
cho thấy tình cảm của
người con gái như thế
nào?
- Hãy chỉ ra người nói
và đối tượng hướng
đến của tiếng cười
trong bài ca dao

- Chỉ rõ các biện pháp
nghệ thuật phóng đại,
tưởng tượng được tác
giả dân gian sử dụng
để tạo nên tiếng cười.

Yêu cầu cần đạt
- Biểu tượng chiếc cầudải yếm là tín hiệu bộc lộ
ước mơ được sánh đôi
cùng nhau của các chàng
trai, cô gái thời xưa.
- Trong bài ca dao, cây
cầu dải yếm rất độc đáo,
gắn bó, gần gũi, kín đáo
của người con gái xưa.
-> Cho thấy tình cảm
mãnh liệt, táo bạo mà
cũng trữ tình ý nhị trong
lòng người con gái xưa
khi đến với tình yêu.

- Người nói có thể là ngôi
thứ ba, cũng có thể là lời
tự trào của người vợ được
chồng yêu dù rất nhiều
thói vô duyên.

- Các biện pháp phóng
đại, tưởng tượng được tác
giả dân gian sử dụng: lỗ
mũi- mười tám gánh lông;
râu rồng trời cho; ngáy o
20


- Nếu cho rằng người
nói trong bài ca dao là
cô gái- người vợ thì
tiếng cười trong bài ca
dao này có gì thú vị?
Qua đó, cho thấy điều
gì ở người nói?

- Đặt trong bối cảnh xã
hội phong kiến trọng
nam khinh nữ, tiếng
cười trong bài ca dao
này có ý nghĩa ra sao?
Bài ca dao này gợi cho
em nhớ đến bài thơ
nào của nữ sĩ Hồ Xuân
Hương? Hãy ghi lại
bài thơ đó.

o- cho vui nhà; ăn quàđỡ cơm; rác rơm- hoa
thơm rắc đầu.
- Nếu hiểu người nói
trong bài ca dao này là
người vợ thì sự thú vị
trong tiếng cười ở đây là ở
sắc thái tự trào đầy tự tin
của người nói. Người phụ
nữ đã nói quá, tô đậm lên
những thói hư tật xấu của
bản thân, cốt để khoe, để
hãnh diện niềm hạnh phúc
được chồng yêu của mình.
- Đặt trong bối cảnh xã
hội phong kiến vốn trọng
nam khinh nữ, tiếng cười
trong bài ca dao như một
cách hạ bệ các đấng, bậc
vốn luôn được đề cao và
thường chỉ hiện ra ở vẻ
đường bệ, trang trọng.
Có thể liên hệ đến bài thơ
Đề đền Sầm Nghi Đống
của Hồ Xuân Hương: Ghé
mắt trông ngang thấy
bảng treo…

II. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐỌC HIỂU CHUYÊN ĐỀ CA DAO
VIỆT NAM
1. Đề kiểm tra 15 phút
a. Trắc nghiệm (8.0 điểm)
Câu 1: Câu nào dưới đây không nói đúng nội dung ca dao?
A. Ca dao là những tiếng hát tình nghĩa, thể hiện đời sống tình cảm đẹp đẽ của
người lao động

21


B. Ca dao là những tiếng hát than thân, nói lên nỗi nhọc nhằn, tủi nhục của người
bình dân trong cuộc đời vất vả
C. Ca dao đúc kết kinh nghiệm sống của người lao động
D. Ca dao hài hước thể hiện tâm hồn lạc quan của người lao động
Câu 2: Đặc điểm nghệ thuật nào sau đây nói lên sự khác nhau giữa ca dao hài
hước và ca dao yêu thương tình nghĩa?
A. Dùng nhiều ẩn dụ, so sánh

C. Dùng nhiều so sánh, hoán dụ

B. Dùng nhiều cường điệu, phóng đại

D. Dùng nhiều ẩn dụ, hoán dụ

Câu 3: Bài ca dao sau được viết theo thể thơ nào?
Cây đa cũ, bến đò xưa,
Bộ hành có nghĩa, nắng mưa cũng chờ.
A. Lục bát

C. Tự do

B. Song thất lục bát

D. Lục bát biến thể

Câu 4: Dòng nào sau đây không nói đúng tâm trạng của nhân vật trữ tình trong
bài ca Trèo lên cây khế nửa ngày ...?
A. Chua xót

C. Tin tưởng

B. Nhớ thương

D. Tủi buồn

Câu 5: Bài ca dao Bướm vàng đậu đọt mù u/ Lấy chồng càng sớm tiếng ru càng
buồn phê phán hủ tục nào trong xã hội xưa?
A. Bói toán

C. Cờ bạc

B. Tảo hôn

D. Ăn quà vặt

Câu 6: Hình ảnh cây đa, con đò trong câu ca dao sau biểu tượng cho ai?
Trăm năm đành lỗi hẹn hò
Cây đa bến cũ, con đò khác đưa.
A. Người con gái và người con trai

C. Người hàng xóm láng giềng

B. Người anh và người em

D. Người phụ nữ

Câu 7: Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu ca dao sau: Bao giờ cho
đến tháng ba/ Ếch cắn cổ rắn tha ra ngoài đồng.
A. Nhân hóa

C. Điệp từ
22


B. Hoán dụ

D. Nói ngược

Câu 8: Cụm từ Thân em trong bài ca dao Thân em như củ ấu gai… thuộc đặc
trưng nào trong ca dao?
A. Ngôn ngữ

C. Hình ảnh

B. Cấu trúc

D. Mô típ

b. Tự luận (2.0 điểm)
Từ 2 câu cuối trong bài ca dao số 3/ tr.83 (SGK Ngữ văn 10, tập 1) anh/ chị
hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 5- 7 dòng) trình bày suy nghĩ của mình về sự thủy
chung, đợi chờ trong tình yêu.
2. Hướng dẫn chấm

a. Đáp án trắc nghiệm (8.0 điểm)
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp
án

C

B

A

C

B

A

D

D

b. Tự luận (2.0 điểm)
HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, miễn sao đáp ứng đủ
yêu cầu đề bài.
* Yêu cầu chung (0.5 điểm)
- Hình thức: Đúng thể thức của 01 đoạn văn; diễn đạt trong sáng, lưu loát;
không mắc lỗi chính tả; khuyến khích đoạn văn có sự sáng tạo.
- Nội dung: Xác định đúng vấn đề.
* Yêu cầu cụ thể
- Giới thiệu về sự thủy chung, đợi chờ trong tình yêu. (0.5 điểm).
- Ý nghĩa của sự thủy chung, đợi chờ trong tình yêu (0.75 điểm).
- Có thể, liên hệ thực tế đời sống, rút ra bài học cho bản thân (0.25 điểm)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CHUYÊN ĐỀ: ĐỌC HIỂU CA DAO VIỆT NAM
Tiết 1: Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa (Bài 1, 6)
Phần I: Tìm hiểu chung về ca dao
Mục 1. Khái niệm, phân loại
Hoàn thiện phiếu học tập sau theo thông tin cho sẵn dưới đây:
23


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×