Tải bản đầy đủ

chủ đề: Bài 9. Cấu trúc rẽ nhánh Tin học 11

PHẦN 1. GIỚI THIỆU
Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Giáo viên: Tin học
Tên chủ đề: Bài 9. Cấu trúc rẽ nhánh - Tin học 11
Đối tượng: Học sinh lớp 11.
Dự kiến số tiết dạy: 2 tiết
Tiết
1 1. Rẽ nhánh
2. Câu lệnh if - then
2 3. Câu lệnh ghép
4. Một số ví dụ

Nội dung

PHẦN II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
CẤU TRÚC RẼ NHÁNH (tiết 1)
Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh trong việc giải quyết các bài toán.
- Hiểu cơ chế hoạt động của câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ.
2. Kỹ năng

- Viết được câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ, áp dụng để thể hiện thuật

I.

toán của một số bài toán đơn giản.
3. Thái độ
- Tạo cho học sinh thêm yêu thích, say mê, nâng cao kiến thức về sử dụng ngôn

II.
1.

2.

III.

1.

ngữ lập trình, tạo hứng thú cho học sinh tư duy, tích cực nghiên cứu môn học.
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, nghiêm túc.
Chuẩn bị
Giáo viên
- Phiếu học tập A0.
- Bút màu, nam châm.
- Đưa yêu cầu cho học sinh, chia nhóm để học sinh chuẩn bị trước một tuần.
Học sinh
- Chuẩn bị sách, vở.
- Chuẩn bị theo sự phân công của giáo viên trước một tuần.
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu câu lệnh if - then dạng thiếu.
+ Nhóm 5, 6: Tìm hiểu câu lệnh if - then dạng đủ.
Tiến trình dạy học
Hoạt động
Khởi động/ xuất phát

Nội dung
- Xem một ví dụ để tìm hiểu nhu cầu của cấu trúc


2.

Hình thành kiến thức

3.

Luyện tập

4.

Mở rộng

rẽ nhánh.
- Khái niệm rẽ nhánh
- Câu lệnh if - then
+ Dạng thiếu
+ Dạng đủ
- Viết câu lệnh rẽ nhánh cho một số bài toán đơn
giản.
- Tìm hiểu câu lệnh if – then lồng nhau.
- Viết câu lệnh rẽ nhánh cho các bài toán sau:
Bài 1: Tìm giá trị lớn nhất Max của 3 số nguyên
dương a, b, c.
Bài 2: Tìm nghiệm của phương trình bậc 2: ax2 +
bx + c = 0 (a≠ 0).
Hướng dẫn cụ thể tiến trình lên lớp

1. Tình huống xuất phát
(1)
(2)
(3)
(4)

Mục tiêu: Tạo động cơ cho học sinh có nhu cầu quan tâm đến cấu trúc rẽ nhánh
trong việc giải quyết các bài toán.
Phương pháp/ kỹ thuật dạy học: cá nhân
Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, máy tính.
Sản phẩm: Học sinh có nhu cầu tìm hiểu về cấu trúc rẽ nhánh.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giáo viên đặt câu hỏi:
Nhập vào từ bàn phím 2 số nguyên a
và b. Tìm và đưa ra màn hình số lớn
nhất (max) của 2 số a và b.
Xác định bài toán?

Câu trả lời mong đợi từ học sinh:

GV tổ chức cho học sinh thảo luận,
nêu các bước để giải bài toán trên.

- HS làm việc cá nhân để tổng hợp kết
quả. Diễn đạt dưới ngôn ngữ tự nhiên
như sau:
+ Bước 1: Khai báo biến
+ Bước 2: Nhập a,b vào từ bàn phím
+ Bước 3: Tìm Max(a,b);
+ Bước 4: Đưa kết quả ra màn hình.

+ Input: 2 số nguyên a và b
+ Output: Max(a,b)

GV tổ chức cho học sinh thảo luận: - HS làm việc cá nhân.
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal với - HS báo cáo kết quả: trong NNLT


kiến thức đã học ở các bài trước các Pascal các em mới được học các câu
em đã làm được những công việc gì, lệnh để:
còn công việc nào chưa làm được?
+ Khai báo biến.
+ Nhập dữ liệu vào từ bàn phím.
+ Đưa dữ liệu ra màn hình.
- Chưa biết câu lệnh để tìm Max(a,b).
GV dẫn dắt, để lập trình giải bài toán
trên các ngôn ngữ lập trình phải cung
cấp cấu trúc để người lập trình xây
dựng chương trình. Cấu trúc có vai trò - HS nghe giảng.
như vậy gọi là cấu trúc rẽ nhánh. Các
em vào bài học ngày hôm nay: Bài 9:
“Cấu trúc rẽ nhánh”
2.
(1)

Hình thành kiến thức
Mục tiêu
- Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh.
- Hiểu cơ chế hoạt động của câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ.

(2)
(3)
(4)
(5)

Phương pháp/ kỹ thuật: Đàm thoại, phát hiện, giải quyết vấn đề.
Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.
Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.
Kết quả
- Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh.
- Hiểu cơ chế hoạt động của rẽ nhánh dạng thiếu và đủ.
- Viết được câu lệnh rẽ nhánh cho một số bài toán đơn giản.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV: HS làm nhóm, trao đổi với bạn - HS làm việc nhóm, trao đổi với các
bè trong nhóm về:
bạn trong nhóm.
1. Khái niệm rẽ nhánh.
2. Câu lệnh if – then
a, if – then dạng thiếu
b, if – then dạng đủ

+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về khái niệm rẽ
nhánh.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu câu lệnh if –
then dạng thiếu.
+ Nhóm 5, 6: Tìm hiểu câu lệnh if –
then dạng đủ.


- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo

- Một nhóm báo cáo, các nhóm khác
nhận xét và đánh giá.

- GV: nhận xét, đánh giá phần trình bày - Nhóm 1: Khái niệm rẽ nhánh.
- Nhóm 4: Câu lệnh if - then dạng thiếu
của các nhóm.
- Nhóm 5: Câu lệnh if - then dạng đủ.
Giáo viên tổng kết lại kiến thức (ghi cụ
thể nội dung lên silde).
1.

Khái niệm rẽ nhánh
- GV ví dụ: Để giải bài toán tìm giá trị
lớn nhất Max của hai số nguyên a và b.
- GV: Yêu cầu HS nêu cách giải bài
toán trên? Diễn giải dưới ngôn ngữ tự
nhiên?
- GV: Với cách diễn đạt thứ nhất thuộc
dạng thiếu: Nếu … thì….
- Với cách diễn đạt thứ 2 thuộc dạng
đủ: Nếu …thì….ngược lại thì….
=> GV: Thực tế, chúng ta gặp rất nhiều
các công việc được thực hiện nếu thỏa
mãn một điều kiện cho trước, trong
ngôn ngữ lập trình, cấu trúc dùng để
mô tả mệnh đề như trên gọi là cấu trúc
rẽ nhánh.
GV: Giới thiệu cho học sinh.

- HS: lắng nghe.
- HS: Để tìm Max(a,b) ta so sánh giá trị
của a và b để tìm giá trị lớn hơn.
- HS: diễn đạt bằng ngôn ngữ tự nhiên:
Cách 1: Nếu a b thì Max a;
Nếu b > a thì Max  b;
Hoặc
Cách 2: Nếu b > a thì Max  b, trường
hợp ngược lại max  a;
=> Học sinh hiểu được ý nghĩa của rẽ
nhánh: Các công việc được thực hiện
khi một điều kiện cụ thể thỏa mãn điều
kiện cho trước.
HS: lắng nghe, ghi chép, cập nhật vào
sản phẩm của mình.

Đúng
Sai ab

Đúng

Max a
Sai

b>a

Max b

Hình 1a. Sơ đồ thể hiện cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu

Max a

Sai

b>a

Đúng
g

Max b


Hình 1: Sơ đồ khối thể hiện cấu trúc rẽ nhánh


1.

- GV: Với cách diễn đạt bằng ngôn ngữ
tự nhiên máy tính chưa thể hiểu và
thực hiện được. Cấu trúc rẽ nhánh
được ngôn ngữ lập trình Pascal mô tả
như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu:
Câu lệnh if – then
- GV: Pascal dùng câu lệnh if – then để
mô tả cấu trúc rẽ nhánh.
GV: Với cách diễn đạt như vậy là rẽ
nhánh dạng thiếu. Câu lệnh rẽ có cú
pháp như sau:
Dạng thiếu
- GV: Nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức, câu lệnh có dạng:
If <điều kiện> then ;
GV: Đặt câu hỏi cho nhóm 2
Điều kiện trong câu lệnh trên có thể
nhận những giá trị nào? Biểu thức nào
trong Pascal cho những giá trị đó?

Học sinh:
* Nhóm 1: diễn giải bằng ngôn ngữ tự
nhiên cách giải bài toán tìm Max(a,b).
+ Nếu a b thì Max  a cho ta biết nếu a
b thì Max  a, ngoài ra không đề cập
đến việc gì sẽ được thực hiện khi b < a.
+ Nếu b > a thì Max  b cho ta biết nếu
b > a thì Max  b.
* Nhóm 2: Nghiên cứu SGK tìm hiểu
cấu trúc của của câu lệnh if – then.
HS: Điều kiện nhận giá trị đúng hoặc
sai.

HS: Biểu thức lôgic hoặc biểu thức
GV: Khẳng định
+ Điều kiện là một biểu thức lôgic hoặc quan hệ.
biểu thức quan hệ.
+ Câu lệnh là một hoặc một nhóm câu * Nhóm 3: Nhận xét bài làm của nhóm
lệnh của Pascal.
2. Trả lời câu hỏi của GV.
GV: Đặt câu hỏi cho nhóm 3 để khắc
sâu kiến thức. Tại sao điều kiện trong * Nhóm 4: Nhận xét, bổ sung câu trả
câu lệnh if – then là biểu thức quan hệ, lời của nhóm 3.
hoặc biểu thức lôgic?
GV: Chốt kiến thức với câu lệnh if HS: Câu trả lời mong đợi từ HS
<điều kiện> then nếu - Giá trị của biểu thức lôgic hoặc biểu
điều kiện đúng thì thực hiện câu lệnh,
thức quan hệ là đúng (true) hoặc sai
ngược lại thì câu lệnh sẽ bị bỏ qua.
GV: Đưa ra tình huống giải bài toán (false) tương ứng với công việc sẽ được
trên nhưng với cách diễn đạt khác.
- Nếu b > a thì Max  b, ngược lại Max thực hiện nếu thõa mãn, hoặc không
 a. Ta nói cách diễn đạt như vậy là rẽ thỏa mãn điều kiện cho trước.
nhánh dạng đủ, câu lệnh có dạng:
b. Dạng đủ
GV: Nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, HS: các nhóm viết câu lệnh rẽ nhánh
câu lệnh có dạng:
If <điều kiện> then else cho ví dụ trên.
;
- if a>=b then Max:=a;
GV: Tương tự với rẽ nhánh dạng thiếu
if b > a then Max:=b; Câu lệnh 1
Câu lệnh
+ Điều kiện là một
biểu2 thức lôgic hoặc
Điều kiện
Câu lệnh
Điều kiện
biểu thức quan hệ.
HS: lắng nghe, ghi bài vào vở.
+ Câu lệnh 1, câu lệnh 2 là một câu
lệnh của Pascal.
- GV Chú ý: Trong PascalSaidấu chấm HS:Đúng
nghe giảng. Đúng

3.

L


(1)
(2)
(3)
(4)

uyện tập - vận dụng
Viết được câu lệnh rẽ nhánh cho một số bài toán đơn giản.
Phương pháp/ kỹ thuật: cá nhân, thảo luận nhóm.
Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, máy tính, nam châm, khổ giấy A0.
Sản phẩm: Học sinh viết được câu lệnh rẽ nhánh trên giấy A0.
Nội dung hoạt động
4.

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
H
GV: Các nhóm thảo luận viết các câu
lệnh rẽ nhánh để xét các trường hợp HS: lắng nghe đề bài.
sau:
* Ví dụ 1: Tìm số lớn nhất Max trong HS: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm
hai số nguyên dương a và b.
viết câu lệnh rẽ nhánh cho các bài toán.
* Ví dụ 2: Nếu a chia hết cho 2 thì a là
số chẵn, ngược lại a là số lẻ.
HS: làm việc nhóm
* Ví dụ 3: Nếu Delta nhỏ hơn 0 thì HS: Hoạt động nhóm, các nhóm viết
phương trình vô nghiệm.
chương trình vào giấy A0.
GV: Các nhóm viết câu lệnh.
HS: Cùng nhau chia sẻ kiến thức.
GV: Quan sát giúp đỡ học sinh khi cần. HS: Các nhóm dùng nam châm ghi sản
phẩm lên bảng, cử học sinh đại diện
GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo (4 báo cáo, các nhóm khác còn lại trao
nhóm treo sản phẩm giấy A0 lên bảng), đổi, phản biện.
đánh giá, hỗ trợ học sinh.
GV: Gọi đại diện các nhóm phản biện. HS: lắng nghe, cập nhật sản phẩm vào
GV: Tổng kết, chiếu silde kết quả
nhóm mình.
* Ví dụ 1:
Cách 1: Max:=a;
if b > Max then Max:=b;
Cách 2:
if b > a then Max:=b else Max:=a;
* Ví dụ 2:
If a mod 2 = 0 then writeln(‘a la so
chan’) else writeln(‘a la so le’);
* Ví dụ 3:
If D < 0 then writeln(‘phuong trinh vo
nghiem’);
GV: Phát phiếu học tập để củng cố
khắc sâu kiến thức. Sau đó nhận xét HS: Hoàn thành phiếu học tập.
khả năng tiếp thu kiến thức của HS.
oạt động tìm tòi, mở rộng


(1)
(2)
(3)
(4)

Mục tiêu: Giúp học sinh sử dụng thành thạo những bài toán có sử dụng cấu trúc

rẽ nhánh.
Phương pháp/ kỹ thuật: Làm việc cá nhân, nhóm.
Phương tiện dạy học: SGK, máy tính,máy chiếu.
Sản phẩm: Học sinh báo cáo kết quả về quá trình tìm hiểu của mình.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV
GV: Trình chiếu đề bài cho học sinh
đọc.
Bài 1: Tìm giá trị lớn nhất Max của 3 số
nguyên dương a, b, c.
Bài 2: Tìm nghiệm của phương trình
bậc 2: ax2 + bx + c = 0 (a≠ 0).
- Tìm hiểu câu lệnh if – then lồng nhau
GV: Nêu nhiệm vụ:
- Xác định bài toán..
- Nêu ý tưởng để giải bài toán trên.
GV: Nhận xét, chốt ý tưởng.
GV: - Viết các câu lệnh rẽ nhánh.
- GV: Có thể sử dụng câu lệnh rẽ nhánh
lồng nhau.
GV: Lưu ý học sinh có ý thức học tập
nghiêm túc, có thể tham khảo trên
mạng Interner.

Hoạt động của HS

HS: Lắng nghe

HS: Ghi nhiệm vụ, làm việc cá nhân,
thảo luận đưa ra Input, Output và nêu ý
tưởng giải bài toán.
HS: Về nhà tìm hiểu và giới thiệu với
các bạn trong lớp vào tiết học sau.
HS: Nghiêm túc làm bài tập về nhà.

CẤU TRÚC RẼ NHÁNH (tiết 2)
I.
1.

Mục tiêu bài học
Kiến thức
- Hiểu câu lệnh ghép.
- Sử dụng được cấu trúc rẽ nhánh để mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản.

2.

Kỹ năng
- Viết được câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ, áp dụng để viết chương trình
cho một số bài toán đơn giản.
3. Thái độ
- Tạo cho học sinh thêm yêu thích, say mê, nâng cao kiến thức về sử dụng ngôn
ngữ lập trình, tạo hứng thú cho học sinh tư duy, tích cực nghiên cứu môn học.


II.
1.

- Rèn luyện đức tính cẩn thận, nghiêm túc.
Chuẩn bị của GV và HS
Giáo viên
- Phiếu học tập A0.
- Bút màu, nam châm.
- Đưa yêu cầu cho học sinh, chia nhóm để học sinh chuẩn bị trước một tuần.
2. Học sinh
- Chuẩn bị sách, vở.
- Chuẩn bị theo sự phân công của giáo viên trước một tuần.
- Nhóm 1 - 4: Tìm hiểu tại sao phải sử dụng câu lệnh ghép? Cú pháp?
Tiến trình lên lớp

III.

IV.
1.
(1)
(2)
(3)
(4)

1.

Khởi động/xuất phát

2.

Hình thành kiến thức

3.

Luyện tập

4.

Mở rộng

- Xem ví dụ để tìm hiểu nhu cầu phải sử
dụng câu lệnh ghép.
- Hiểu khi nào cần sử dụng câu lệnh ghép.
- Cú pháp câu lệnh ghép.
- Viết một số câu lệnh rẽ nhánh có sử dụng
câu lệnh ghép.
- Tìm hiểu một số chương trình có sử dụng
cấu trúc rẽ nhánh.
- Viết chương trình cho bài toán:
Bài 1: Tìm giá trị Max của 4 số nguyên a,
b, c, d.
Bài 2: Nhập vào từ bàn phím 3 số nguyên
dương, kiểm tra xem 3 số đó có phải ba
cạnh của một tam giác hay không?

Hướng dẫn cụ thể tiến trình dạy học
Tình huống xuất phát
Mục tiêu: Tạo động cơ cho học sinh có nhu cầu sử dụng câu lệnh ghép.
Phương pháp/kỹ thuật: cá nhân, thảo luận nhóm.
Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, máy tính.
Sản phẩm: Học sinh có nhu cầu tìm hiểu về câu lệnh ghép, tìm hiểu một số chương
trình có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh.
Nội dụng hoạt động
Hoạt động của GV
GV đặt câu hỏi:

Hoạt động của HS
HS: Chuẩn bị báo cáo kết quả (nội


- Các nhóm báo cáo câu lệnh rẽ nhánh
cho 2 bài toán sau:
Bài 1: Tìm giá trị lớn nhất Max của 3 số
nguyên dương a, b, c.
Bài 2: Tìm nghiệm của phương trình bậc
2: ax2 + bx + c = 0 (a≠ 0).
- Tổ chức cho học sinh báo cáo.
- Đánh giá, hỗ trợ học sinh.

GV: Với bài toán giải phương trình bậc 2
ở trên có thể viết câu lệnh rẽ nhánh dạng
đủ như sau: (không nhất thiết HS phải
đưa ra nghiệm x1, x2).
If D < 0 then writeln(‘PT vo nghiem’)
else writeln(‘PT co hai nghiem x1,x2’);

dung đã chuẩn bị ở nhà).

HS: - Các nhóm ghi sản phẩm lên
bảng (dùng nam châm ghi giấy A0
lên bảng).
HS: Câu trả lời mong đợi
- Bài 1:
max:=a;
If b > max then max:=b;
If c > max then max:=c;
- Bài 2: Dùng 3 câu lệnh rẽ nhánh
dạng thiếu.
If D < 0 then writeln(‘PT vo
nghiem’);
If D = 0 then writeln(‘PT co nghiem
kep’);
If D > 0 writeln(‘PT co hai nghiem
phan biet’);
HS: lắng nghe, nhận xét, phản biện

GV dẫn dắt với trường hợp Delta 0 HS: lắng nghe
phương trình đưa ra hai nghiệm x 1, x2,
nếu viết theo đúng cú pháp của câu lệnh if
- then ở trên chương trình chỉ đưa ra
nghiệm x1. Vậy làm thế nào để sau từ
khóa then, else chương trình có thể đưa ra
kết quả x1, x2 chúng ta sẽ tìm hiểu:
Câu lệnh ghép và một số ví dụ có sử
dụng cấu trúc rẽ nhánh.
2.
(1)

Hình thành kiến thức
Học sinh hiểu khi nào cần sử dụng câu lệnh ghép, viết được một số chương trình

(2)
(3)
(4)

đơn giản có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh.
Phương pháp/kỹ thuật: Đàm thoại, phát hiện giải quyết vấn đề.
Hình thức tổ chức hoạt động: làm việc cá nhân, hoạt động nhóm.
Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.


(5)

Kết quả: Học sinh hiểu được câu lệnh ghép và một số chương trình có sử dụng cấu
trúc rẽ nhánh.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- HS làm việc với SGK, trao đổi với - HS làm việc với SGK, làm việc cá nhân,
các bạn trong nhóm về câu lệnh ghép. trao đổi kết quả với các bạn trong lớp.
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo
- GV nhận xét, đánh giá.

- Một nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận
xét đánh giá.

- Giáo viên tổng kết lại kiến thức.
HS: lắng nghe, ghi chép vào vở ghi.
Theo cú pháp, sau từ khóa then hay
else là một câu lệnh nhưng trong HS: Viết câu lệnh rẽ nhánh thể hiện trường
hợp Delta 0 chương trình đưa ra hai
những trường hợp phức tạp đòi hỏi
nghiệm x1, x2.
không phải một mà là nhiều câu lệnh. if D >= 0 then begin
x1:= (-b-sqrt(D))/(2*a);
NNLT cho phép ghép một dãy lệnh
x2:= -b/a – x1;
end;
thành một câu ghép. Câu lệnh ghép có
cú pháp như thế nào chúng ta cùng HS: ghi bài, cập nhật vào sản phẩm của
mình.
tìm hiểu:
3. câu lệnh ghép
- NNLT Pascal cho phép gộp một dãy
lệnh thành một câu lệnh ghép.
- Cú pháp:
Begin

end;
GV: Như vậy trong câu lệnh if – then
ở trên câu lệnh, câu lệnh 1, câu lệnh
2 ở trên có thể là câu lệnh đơn hoặc
câu lệnh ghép.

HS: nhận biết được nếu sau từ khóa then
hay else nếu thực hiện từ hai câu lệnh trở
lên phải dùng câu lệnh ghép (các câu lệnh
đặt trong cặp từ khóa begin và end;).


3.
(1)
(2)
(3)
(4)

Luyện tập – vận dụng
Mục tiêu: HS viết được một số chương trình có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh.
Phương pháp/kỹ thuật: cá nhân, thảo luận nhóm.
Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu, nam châm, khổ giấy A0.
Sản phẩm: Học sinh viết được chương trình có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV
Ví dụ 1 Tìm nghiệm của phương trình bậc
2: ax2 + bx + c = 0 (a≠ 0).
GV: xác định bài toán?
- Input: 3 số thực a, b, c.
- Output: Đưa ra màn hình nghiệm thực x1,
x2 hoặc thông báo phương trình vô
nghiệm.
GV: Các nhóm thảo luận viết các câu lệnh
rẽ nhánh để xét các trường hợp của biệt số
Delta.
GV: Các nhóm viết chương trình.
- Nhóm 1, 2: Viết chương trình sử dụng
câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ.
- Nhóm 3, 4: Viết chương trình sử dụng 3
câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu.
GV: Quan sát giúp đỡ học sinh khi cần.

Hoạt động của HS
HS: Làm việc cá nhân, xác định Input,
Output của bài toán
+ Input: 3 số thực a, b, c.
+ Output: Đưa ra màn hình nghiệm
thực x1, x2 hoặc thông báo phương
trình vô nghiệm.
HS: làm việc nhóm
HS: Hoạt động nhóm, các nhóm viết
chương trình vào giấy A0.
HS: Cùng nhau chia sẻ kiến thức.
HS: Các nhóm dùng nam châm ghi sản

GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo (4
phẩm lên bảng, cử học sinh đại diện
nhóm treo sản phẩm giấy A0 lên bảng,
đánh giá, hỗ trợ học sinh.
báo cáo, các nhóm khác còn lại trao
GV: Gọi đại diện các nhóm phản biện.
đổi, phản biện.
GV: Tổng kết, chiếu silde chương trình.


- Chương

- Chương

trình sử dụng câu lệnh if – then dạng đủ

trình sử dụng câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu

* Ví dụ 2: Cho 3 số nguyên a, b, c. Viết HS: Xác định bài toán.
chương trình tìm giá trị lớn nhất (Max) của + Input: 3 số nguyên a, b, c.
3 số nguyên đó.
+ Output: Max(a,b, c).


GV: Xác định bài toán?
GV: Các nhóm thảo luận, đưa ra ý tưởng và
viết câu lệnh tìm Max(a,b,c).
GV: Các nhóm viết chương trình.
GV: Quan sát, giúp đỡ học sinh khi cần.

HS: làm việc nhóm
HS: Hoạt động nhóm, các nhóm viết
chương trình vào giấy A0.
HS: Max  a;
If b > Max then Max:=b;
If c > Max then Max:=c;
GV: Tổ chức cho học sinh báo cáo sản HS: Cùng nhau chia sẻ kiến thức, phản
phẩm, đánh giá hỗ trợ học sinh.
biện.
GV: Chiếu Slide chương trình.
HS: Quan sát.

4.
(1)

Hoạt động tìm tòi mở rộng
Mục tiêu: Giúp học sinh sử dụng thành thạo những bài toán có sử dụng cấu trúc rẽ

(2)
(3)
(4)

nhánh.
Phương pháp/ kỹ thuật: Làm việc cá nhân, nhóm.
Phương tiện dạy học: SGK, máy tính,máy chiếu.
Sản phẩm: Học sinh báo cáo kết quả về quá trình tìm hiểu của mình.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV
GV: Trình chiếu đề bài cho học sinh đọc.

Hoạt động của HS
HS: Lắng nghe


Bài 1: Tìm giá trị Max của 4 số nguyên a,
b, c, d.
Bài 2: Nhập vào từ bàn phím 3 số nguyên
dương, kiểm tra xem 3 số đó có phải ba
cạnh của một tam giác hay không?
GV: Nêu nhiệm vụ:
- Xác định bài toán.
- Nêu ý tưởng để giải bài toán trên.
GV: Nhận xét, chốt ý tưởng.
GV: - Viết các câu lệnh rẽ nhánh.
- Viết chương trình.
GV: Lưu ý học sinh có ý thức học tập
nghiêm túc, có thể tham khảo trên mạng
Interner.

HS: Ghi nhiệm vụ, làm việc cá
nhân, thảo luận đưa ra Input, Output
và nêu ý tưởng giải bài toán.
HS: Về nhà tìm hiểu và giới thiệu
với các bạn trong lớp vào tiết học
sau.
HS: Nghiêm túc làm bài tập về nhà.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×