Tải bản đầy đủ

BAI THU HOACH HANG 3 PHI LIEP

MỤC LỤC
NỘI DUNG

Trang

A. PHẦN MỞ ĐẦU

3

B. PHẦN NỘI DUNG

4

I. Về lí luận

4

1.Khái niệm

4


2. Đặc điểm

5

3. Yêu cầu

5

4.Vai trò

6

5. Yếu tố ảnh hưởng

7

6. Biện pháp

7

II. Về thực trạng

11

1. Giới thiệu sơ lược về bản thân

11

2. Các yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân

11

3. Nguyên nhân

13

4. Biện pháp giải quyết

14

C. PHẦN KẾT LUẬN

15

1


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT

Chữ viết tắt

Nội dung viết tắt

1

GV

Giáo viên

2

CBQL

Cán bộ quản lí

3

HS

Học sinh

4

GD & ĐT

Giáo dục và đào tạo

5

PPDH

Phương pháp dạy học

6

CNTT

Công nghệ thông tin

7

PH

Phụ huynh

2


A. PHẦN MỞ ĐẦU
Trong lĩnh vực giáo dục phổ thông nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ,
thực hiện tốt các nhiệm vụ của viên chức giảng dạy, đáp ứng các tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học hạng III. Đồng thời nhằm bồi dưỡng theo tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III và thi thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giáo viên tiểu học hạng III. Với những lí do trên, được Phòng giáo dục và đào tạo
quận Bình Tânt ổ chức lớp học bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cho giáo
viên 3 cấp: Mầm non, Tiểu học, THCS. Tôi đã đăng kí tham gia lớp học bồi dưỡng theo
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học hạng III.
Qua quá trình tập huấn được học tập và nghiên cứu cũng như sự hướng dẫn, truyền đạt của
các thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp giáo viên tiểu học ở hạng III, tôi nắm bắt được các nội dung như sau:
Nắm bắt xu hướng phát triển của giáo dục, tinh thần đổi mới căn bản và toàn diện giáo
dục, các mô hình trường học mới. Những mặt được và mặt hạn chế của các mô hình trường
học đó. Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức về giáo dục
học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh tiểu học của bản thân và đồng
nghiệp. Chủ động, tích cực phối họp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để
nâng cao chất lượng giáo dục học sinh tiểu học.
Nắm vững và vận dụng tốt chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học; chủ động tuyên
truyền và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện tốt chủ trương của Đảng và pháp luật của
Nhà nước về giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng. Hiểu rõ chương trình và kế
hoạch giáo dục tiểu học; hướng dẫn được đồng nghiệp cùng thực hiện chương trình và kế
hoạch giáo dục tiểu học.
Với lý do trên, trong thời gian từ ngày 2/7/2019 đến 25/7/2019, Trường Đại học Sài Gòn đã
tổ chức lớp Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III
dành cho đối tượng là giáo viên của các trường Tiểu học trên địa bàn Quận Bình Tânnhằm
bồi dưỡng, bổ sung, cập nhật kiến thức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học hạng III cho các viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên để đảm bảo
yêu cầu thực tiễn giảng dạy cũng như được tham dự nâng ngạch lên giáo viên tiểu học
hạng III theo qui định hiện hành.
Trên cơ sở đó tôi được nghiên cứu viết thu hoạch cuối khóa với nội dung là:
3


Dựa vào mô tả năng lực của giáo viên tiểu học thế kỉ XXI, phân tích thực trạng năng lực
giáo viên tiểu học tại địa phương nơi anh (chị) công tác. Từ đó đề xuất biện pháp phát triển
năng lực nghề nghiệp của bản thân ở vị trí công tác hiện tại.
B. NỘI DUNG
Trong thời đại ngày nay, nhân loại đang sống trong xã hội hiện đại với sự phát triển
mạnh mẽ về khoa học, kĩ thuật, công nghệ; sự phát triển mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa
và nền kinh tế tri thức. Sự phát triển của thời đại đã mang đến nhiều điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển của xã hội nói chung và phát triển giáo dục, đội ngũ giáo viên nói riêng. Song
bên cạnh đó, nó cũng đưa đến những yêu cầu mới – Yêu cầu ngày càng cao đối với giáo
dục, đối với giáo viên các bậc học trong đó có giáo dục Tiểu học và giáo viên Tiểu học.
 Những kiến thức đã thu nhận được từ các chuyên đề bồi dưỡng
Qua một thời gian ngắn dưới sự hướng dẫn của các giảng viên trường ĐH Sài Gòn
tôi đã được tìm hiểu 10 chuyên đề cơ bản, trong đó tập trung kiến thức chủ yếu về chính trị,
về quản lí nhà nước và các kĩ năng chung gồm 4 chuyên đề; kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp
chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp gồm 6 chuyên đề:
Trong quá trình tham gia khóa học Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo
viên tiểu học hạng III, chúng tôi được học tập và nghiên cứu những nội dung cơ bản sau:
 Phần thứ nhất: Kiến thức về chính trị, về quản lý nhà nước và các kỹ năng
chung. Bao gồm 4 chuyên đề:
+ Lý luận về nhà nước và hành chính nhà nước.
+ Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục đào tạo.
+ Quản lý giáo dục và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa.
+ Giáo viên với công tác tư vấn học sinh trong trường tiểu học.
 Phần thứ 2: Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề
nghiệp của giáo viên tiểu học hạng III. Bao gồm 6 chuyên đề:
+ Tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng và phát triển kế hoạch giáo dục ở trường tiểu học.
+ Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III.
+ Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học.
+ Thanh tra kiểm tra và một số hoạt động đảm bảo chất lượng trường tiểu học.
4


+ Sinh hoạt tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong trường tiểu học.
+ Xây dựng mối quan hệ trong và ngoài nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục và
phát triển trường tiểu học.
Đây là những nội dung hết sức bổ ích và cần thiết cho người quản lí, giáo viên giảng
dạy trong việc thưc thi nhiệm vụ tại đơn vị đang công tác. Với 10 chuyên đề đã giúp cho
học viên nhận thức được nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn mới trong công tác dạy và
học.
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN:
1. Khái niệm:
Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành và phát triển nhờ tố chất sẵn có và
quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng
và thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành công một loại
hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
Như vậy, năng lực là tổng hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân, được hình thành và
phát triển trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể, là sức mạnh tiềm tàng của con người trong
việc giải quyết các vấn đề thực tiễn. Đây được hiểu là năng lực thực hiện, sở hữu kiến thức,
kỹ năng, thái độ và đăc điểm nhân cách mà một người cần đạt được..
2. Đặc điểm:
Có 2 loại năng lực đó là : Năng lực chung và năng lực chuyên biệt
a. Năng lực chung:(General competence).
Còn được gọi là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người sống và làm việc bình
thường trong xã hội, năng lực này được hình thành và phát triển qua nhiều hoạt động.
b. Năng lực chuyên biệt: ( Subject specific competencies )
Là những năng lực được hình thành và phat triển theo hướng chuyên sâu, riêng biệt
trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù cần thiết cho
một hoạt động riêng.
3. Yêu cầu:
Năng lực GV tiểu học thế kỷ XXI bao gồm các yêu cầu theo chuẩn nghề nghiệp GV tiểu
học, ban kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ- BGDĐT ngày 04/05/2007 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:
5


a. Yêu cầu về phẩm chất chính tri, đạo đức, lối sống.
- Nhận thức tư tưởng đây là trách nhiệm của một công dân, nhà giáo đối với nhiệm vụ
xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
- Chấp hành pháp luật, chính sách nhà nước.
- Chấp hành quy chế ngành, quy định của nhà trường, kỷ luật lao động.
- Đạo đức, nhân cách lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; tinh thần đấu tranh
chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức đấu tranh vươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm
của nghề nghiệp, HS và cộng đồng.
- Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ nghề nghiệp; phục vụ nhân dân và
HS.
b. Yêu cầu về lĩnh vực kiến thức.
- Có kiến thức cơ bản, đảm bảo hệ thống, chính xác , nắm vững nội dung, mục tiêu
chương trình, có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp, giúp đỡ và bồi dưỡng HS.
- Có kiến thức tâm lý sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục tiểu học.
- Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HS.
- GV có kiến thức về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đến ứng dụng
CNTT, ngoại ngữ, tiếng dân tộc.
c. Yêu cầu về lĩnh vực kỹ năng sư phạm.
- Lập được kế hoạch dạy học, biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới.
- Tổ chức và thực hiện các hoạt động trên lớp phát huy được tính năng động sáng tạo
của HS.
- Công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý giáo dục; hành vi gioa tiếp, ứng xử văn
hóa mang tính gióa dục.
- Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy.
4. Vai trò
GV ở trường tiểu học có vai tro quan trọng cải thiện giáo dục, tiếp xúc với đồng
nghiệp, phụ huynh, HS, cộng đồng và những cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác
giáo dưc HS. GV là đội ngũ mà Hiệu trưởng và các cấp quản lí kỳ vọng, tạo ra những đột
phá và mang lại bầu không khí nhân văn, thân thiện, sự phát triển chuyên môn nghề
6


nghiệp và vì sự tiến bộ HS. Vì vậy, là một GV tôi luôn có ý thức và định hướng rõ ràng
cho sự phát triển của cá nhân, là người kết nối sức mạnh của các giáo viên, nhân viên khác
trong nhà trường, lập cụ thể cho các mục tiêu đó. GV đồng thời cũng làng người gắn kết
với sứ mệnh thực tiễn của nhà trường và chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp tại các cơ
sở gióa dục khác.
Là người truyền cảm hứng cho đồng nghiệp của mình đi trước, đổi mới gióa dục nhát là
trong bối cảnh xã hội phát triển và hội nhập như hiên nay.
Là người góp phần to lớn trong việc đổi mới trường học, thay đổi chính sách. Những
quy định mang tính chất ràng buộc luật pháp của nghề nghiệp, là người hiểu sâu sắc và
thấu đáo những lợi ích mang lại từ những tiếp cận mới trong giáo dục, đại diện cho các
GV nhiệt huyết.
 Chính vì vậy, những đề nghị, ý kiến cũng như mong muốn chính đáng cua Gv chúng
tôi, góp phần cải thiện giáo dục học đường, thay đổi chính sách đối với GV nơi
mình công tác.
5. Yếu tố ảnh hưởng
Chương trình giáo dục định hướng phát triển phẩm chất năng lực giáo viên được bàn
đến của thế kỉ XXI và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế. Chương trình giáo
dục này hướng tới việc đo lường chính xác kiến thức, kĩ năng và thái độ của người học sau
khi kết thúc mỗi chương trình học. Nếu giáo dục truyền thống được coi là giáo dục theo nội
dung , kiến thức tập trung vào việc tích lũy kiến thức, nhấn mạnh tới các năng lực của giáo
viên nhận thức chứ không hướng tới việc chứng minh khả năng đạt được. Thì giáo dục
định hướng năng lực, phẩm chất nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực
hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng
tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết
các tình huống trong cuộc sống. Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người dạy và học
với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức
6. Biện pháp:
6.1 Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống.
Đổi mới phương pháp dạy học không có nghĩa là loại bỏ các phương pháp dạy học truyền
thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao
hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng. Để nâng cao hiệu quả của các phương pháp
7


dạy học này người giáo viên trước hết cần nắm vững những yêu cầu và sử dụng thành thạo
các kỹ thuật của chúng trong việc chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp, kỹ thuật đặt các
câu hỏi và xử lý các câu trả lời trong đàm thoại, hay kỹ thuật làm mẫu trong luyện tập. Tuy
nhiên, các phương pháp dạy học truyền thống có những hạn chế tất yếu, vì thế bên cạnh
các phương pháp dạy học truyền thống cần kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học mới,
có thể tăng cường tính tích cực nhận thức của học sinh trong thuyết trình, đàm thoại theo
quan điểm dạy học giải quyết vấn đề.
6.2 Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học
Việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy học trong toàn bộ quá trình dạy
học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học.
Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, nhóm đôi và dạy học cá thể là những hình thức xã hội
của dạy học cần kết hợp với nhau, mỗi một hình thức có những chức năng riêng. Tình trạng
độc tôn của dạy học toàn lớp và sự lạm dụng phương pháp thuyết trình cần được khắc
phục, đặc biệt thông qua làm việc nhóm. Trong thực tiễn dạy học ở trường trung học hiện
nay, nhiều giáo viên đã cải tiến bài lên lớp theo hướng kết hợp thuyết trình của giáo viên
với hình thức làm việc nhóm, góp phần tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh. Tuy
nhiên hình thức làm việc nhóm rất đa dạng, không chỉ giới hạn ở việc giải quyết các nhiệm
vụ học tập nhỏ xen kẽ trong bài thuyết trình, mà còn có những hình thức làm việc nhóm
giải quyết những nhiệm vụ phức hợp, có thể chiếm một hoặc nhiều tiết học, sử dụng những
phương pháp chuyên biệt như phương pháp đóng vai, nghiên cứu trường hợp, dự án. Mặt
khác, việc bổ sung dạy học toàn lớp bằng làm việc nhóm xen kẽ trong một tiết học mới chỉ
cho thấy rõ việc tích cực hoá “bên ngoài” của học sinh. Muốn đảm bảo việc tích cực hoá
“bên trong” cần chú ý đến mặt bên trong của phương pháp dạy học, vận dụng dạy học giải
quyết vấn đề và các phương pháp dạy học tích cực khác.
6.3 Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề, dạy học nhận biết và giải quyết vấn đề) là
quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn
đề. Học được đặt trong một tình huống có vấn đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn
nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn đề, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và
phương pháp nhận thức. Dạy học giải quyết vấn đề là con đường cơ bản để phát huy tính
tích cực nhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy học với những
mức độ tự lực khác nhau của học sinh. Các tình huống có vấn đề là những tình huống khoa
8


học chuyên môn, cũng có thể là những tình huống gắn với thực tiễn. Trong thực tiễn dạy
học hiện nay, dạy học giải quyết vấn đề thường chú ý đến những vấn đề khoa học chuyên
môn mà ít chú ý hơn đến các vấn đề gắn với thực tiễn. Tuy nhiên nếu chỉ chú trọng việc
giải quyết các vấn đề nhận thức trong khoa học chuyên môn thì học sinh vẫn chưa được
chuẩn bị tốt cho việc giải quyết các tình huống thực tiễn. Vì vậy bên cạnh dạy học giải
quyết vấn đề, lý luận dạy học còn xây dựng quan điểm dạy học theo tình huống.
6.4 Vận dụng dạy học theo tình huống
Dạy học theo tình huống là một quan điểm dạy học, trong đó việc dạy học được tổ chức
theo một chủ đề phức hợp gắn với các tình huống thực tiễn cuộc sống và nghề nghiệp. Quá
trình học tập được tổ chức trong một môi trường học tập tạo điều kiện cho học sinh kiến
tạo tri thức theo cá nhân và trong mối tương tác xã hội của việc học tập. Các chủ đề dạy
học phức hợp là những chủ đề có nội dung liên quan đến nhiều môn học hoặc lĩnh vực tri
thức khác nhau, gắn với thực tiễn. Trong nhà trường, các môn học được phân theo các môn
khoa học chuyên môn, còn cuộc sống thì luôn diễn ra trong những mối quan hệ phức hợp.
Vì vậy sử dụng các chủ đề dạy học phức hợp góp phần khắc phục tình trạng xa rời thực
tiễn của các môn khoa học chuyên môn, rèn luyện cho học sinh năng lực giải quyết các vấn
đề phức hợp, liên môn. Phương pháp nghiên cứu trường hợp là một phương pháp dạy học
điển hình của dạy học theo tình huống, trong đó học sinh tự lực giải quyết một tình huống
điển hình, gắn với thực tiễn thông qua làm việc nhóm. Vận dụng dạy học theo các tình
huống gắn với thực tiễn là con đường quan trọng để gắn việc đào tạo trong nhà trường với
thực tiễn đời sống, góp phần khắc phục tình trạng giáo dục hàn lâm, xa rời thực tiễn hiện
nay của nhà trường phổ thông. Tuy nhiên, nếu các tình huống được đưa vào dạy học là
những tình huống mô phỏng lại, thì chưa phải tình huống thực. Nếu chỉ giải quyết các vấn
đề trong phòng học lý thuyết thì học sinh cũng chưa có hoạt động thực tiễn thực sự, chưa
có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành.
6.5 Vận dụng dạy học định hướng hành động
Dạy học định hướng hành động là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động trí óc và
hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau. Trong quá trình học tập, học sinh thực hiện
các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm hành động, có sự kết hợp linh hoạt giữa
hoạt động trí tuệ và hoạt động tay chân. Đây là một quan điểm dạy học tích cực hoá và tiếp
cận toàn thể. Vận dụng dạy học định hướng hành động có ý nghĩa quan trong cho việc thực
hiện nguyên lý giáo dục kết hợp lý thuyết với thực tiễn, tư duy và hành động, nhà trường
9


và xã hội. Dạy học theo dự án là một hình thức điển hình của dạy học định hướng hành
động, trong đó học sinh tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn
với các vấn đề thực tiễn, kết hợp lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể công
bố. Trong dạy học theo dự án có thể vận dụng nhiều lý thuyết và quan điểm dạy học hiện
đại như lý thuyết kiến tạo, dạy học định hướng học sinh, dạy học hợp tác, dạy học tích hợp,
dạy học khám phá, sáng tạo, dạy học theo tình huống và dạy học định hướng hành động.
6.6 Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lý hỗ
trợ dạy học .
Phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học, nhằm
tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong dạy học. Hiện nay, việc trang bị
các phương tiện dạy học mới cho các trường phổ thông từng bước được tăng cường. Tuy
nhiên các phương tiện dạy học tự làm của giáo viên luôn có ý nghĩa quan trọng, cần được
phát huy. Đa phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa là phương
tiện dạy học trong dạy học hiện đại. Bên cạnh việc sử dụng đa phương tiện như một
phương tiện trình diễn, cần tăng cường sử dụng các phần mềm dạy học cũng như các
phương pháp dạy học sử dụng mạng điện tử (E-Learning), mạng trường học kết nối,
Trường học lớn(BigSchool)…
6.7 Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo.
Kỹ thuật dạy học là những cách thức hành động của của giáo viên và học sinh trong các
tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Các kỹ thuật
dạy học là những đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạy học. Có những kỹ thuật dạy học
chung, có những kỹ thuật đặc thù của từng phương pháp dạy học, ví dụ kỹ thuật đặt câu hỏi
trong đàm thoại. Ngày nay người ta chú trọng phát triển và sử dụng các kỹ thuật dạy học
phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học như “động não”, “tia chớp”, “bể cá”, bản đồ
tư duy, kỹ thuật khăn trải bàn...
6.8 Chú trọng các PPDH đặc thù bộ môn .
Phương pháp dạy học có mối quan hệ biện chứng với nội dung dạy học, việc sử dụng các
phương pháp dạy học đặc thù có vai trò quan trọng trong dạy học bộ môn. Các phương
pháp dạy học đặc thù bộ môn được xây dựng trên cơ sở lý luận dạy học bộ môn. Ví dụ: Thí
nghiệm là một phương pháp dạy học đặc thù quan trọng của các môn khoa học tự nhiên;
các phương pháp dạy học như trình diễn vật phẩm kỹ thuật, làm mẫu thao tác, phân tích
sản phẩm kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, lắp ráp mô hình, các dự án là những phương pháp chủ
10


lực trong dạy học kỹ thuật; phương pháp “Bàn tay nặn bột” đem lại hiệu quả cao trong việc
dạy học các môn khoa học...
6.9 Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh.
Phương pháp học tập một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việc tích cực hoá, phát
huy tính sáng tạo của học sinh. Có những phương pháp nhận thức chung như phương pháp
thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, phương pháp tổ chức làm việc, phương pháp làm việc
nhóm, có những phương pháp học tập chuyên biệt của từng bộ môn. Bằng nhiều hình thức
khác nhau, cần luyện tập cho học sinh các phương pháp học tập chung và các phương pháp
học tập trong bộ môn.
II. VỀ THỰC TRẠNG:
1 Giới thiệu sơ lược về bản thân:
Tôi tên là Nguyễn Thị Phi Liếp, đang giảng dạy bộ môn tiếng Anhở trường tiểu học Bình
Tân – Quận Bình Tân. Đến nay, tôi đã công tác tại trường được 05 năm.
2. Thực trạng giáo dục trong nhà trường và hoạt động của bản thân
2.1. Công tác giáo dục trong nhà trường
* Cán bộ quản lí của nhà trường: 03 cán bộ
Trường Tiểu học Bình Tân
* Giáo viên của nhà trường:
- Tổng số giáo viên của trường là: 87
- 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo.
* Số lớp trong nhà trường: 62 lớp
* Số học sinh trong nhà trường: 2826 học sinh
* Chất lượng dạy học và giáo dục học sinh: Học sinh hoàn thành tốt và hoàn thành
các môn học.
2.2. Đánh giá về những ưu điểm và tồn tại của bản thân trong hoạt động nghề
nghiệp của bản thân
* Ưu điểm của bản thân trong hoạt động nghề nghiệp
- Phẩm chất tốt, đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
- Năng lực chuyên môn vững vàng.
- Kĩ năng sử dụng thành thạo công nghệ thông tin.
11


- Kĩ năng sử dụng ngoại ngữ tốt: Anh, Pháp, Hoa
- Khả năng phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo dục học sinh.
* Một số điểm mạnh trong hoạt động nghề nghiệp của bản thân
- Khả năng phối hợp các phương pháp dạy học và giáo dục tích cực.
- Còn hạn chế chút ít về cách sử dụng bảng tương tác.
2. 3 Các yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân:
Đối với đồng nghiệp: Xây dựng mối quan hệ đồng nghiệp gắn bó, hợp tác và chia sẻ, luôn
lắng nghe và nhiệt tình trong mọi công tác.
Đối với HS: Là một GV, Tôi nhận thấy để phát triển năng lực cho HS tiểu học thì cần phải
tạo mối quan hệ tốt với HS, tạo cho các em tâm trạng thoải mái nhất khi giao tiếp với thầy
cô giáo, tạo dựng lớp học như một cộng đồng học tập đoàn kết, thân thiện và sẵn sàng chia
sẻ.Hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh tiểu học, kể cả học sinh khuyết tật,
học sinh có hoàn cảnh khó khăn; vận dụng được các hiểu biết đó vào hoạt động giáo dục và
giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh.
Đối với PH và nhà trường: Bản thân tôi luôn khuyến khích, giúp đỡ các em tự học, trải
nghiệm, tạo điều kiện cho các em áp dụng kiến thức kĩ năng vào thực tiễn. Phối hợp với
phụ huynh và HS kịp thời giúp đỡ các em trong học tập, đặc biệt là những HS có hoàn cảnh
khó khăn.
Đối với công tác giảng dạy: Tôi luôn xác định mục tiêu của bài học: Các kiến thức, kĩ
năng, thái độ, những năng lực mà HS cần đạt được thông qua các bài học. Đánh giá quá
trình và kết quả học tập của HS; hướng dẫn và tổ chức cho HS đánh giá và tự đánh giá.
Tham gia học tập, nghiên cứu các quy định về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức
và hình thức tổ chức, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh tiểu học theo. Soạn
giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tích cực của thầy và trò. Tiếp
tục nghiên cứu, vận dụng linh hoạt các PPDH mới nhằm phát triển toàn diện năng lực,
phẩm chất của HS như: Dạy học giải quyết vấn đề, dạy học thông qua hoạt động trải
nghiệm,, dạy học kiến tạo,... đồng thời tận dụng sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, truyền
thông trong dạy học.
3. Nguyên nhân:
- Đánh giá về thực trạng dạy học hiện nay, các chuyên gia giáo dục vẫn thừa nhận những
bất cập về mục tiêu, chương trình đào tạo làm cản bước tiến của việc nâng cao chất lượng
12


đào tạo nguồn nhân lực.
- Xuất phát từ phương pháp kiểm tra, đánh giá ở nhà trường chủ yếu tự luận, trắc nghiệm
khách quan, vấn đáp còn khuôn mẫu, thiếu tính đa dạng gây nên sự nhàm chán trong học
tập, không phát huy cao nhất năng lực người học. Hầu hết người thầy chỉ “chăm chăm” vào
việc học sinh dung nạp được những tri thức nào mà “quên” đi việc các em thực hiện và trải
nghiệm được gì thông qua lượng tri thức đó.
bệnh chạy theo thành tích đã “bóp méo” các hoạt động dạy học, coi trọng điểm số hơn
những gì mà học sinh “tiêu hóa” được thông qua kiến thức. Vì thế không có con đường nào
khác là cần tập trung nâng cao nhận thức cho giáo viên về đổi mới cách kiểm tra đánh giá
kết hợp với phương pháp dạy học, thiết kế lại chương trình đào tạo, chú trọng mục tiêu
hình thành năng lực cho người học chứ không quá chú trọng vào mục tiêu kiến thức.
- Việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho các em nhưng hiệu quả chưa cao.
Các buổi sinh hoạt ngoại khóa, các buổi trải nghiệm còn ít, chưa đáp ứng được nhu cầu
hình thành năng lực, phẩm chất cho các em.
- Người học thụ động tiếp thu kiến thức một chiều. Người dạy đứng lớp truyền đạt kiến
thức cho người học trong khuôn khổ giáo trình, bài giảng đã được quy định sẵn, người học
nghe giảng và ghi chép, đôi khi trong quá trình giảng bài cũng đặt ra những câu hỏi, những
vấn đề, những tình huống yêu cầu người học suy nghĩ trả lời, bình luận.
4. Biện pháp giải quyết:
- Giáo viên phải vận dụng dạy học tùy thuộc vào tình huống, dạy học sinh định hướng hành
động, tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và CNTT hợp lý.
- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đào
tạo. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo.
- Xác định nhiệm vụ cơ bản và trách nhiệm của bản thân mỗi giáo viên trong việc hình
thành năng lực, phẩm chất cho học sinh.
- Khi tổ chức dạy học phải phân hóa theo năng lực của HS dựa trên tài liệu chuẩn
kiến thức kĩ năng. Giáo viên cần thiết kế, tổ chức hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt
động học tập với các hình thức đa dạng phong phú có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng
bài học, với đặc điểm và trình độ học sinh.
- Sử dụng sách giáo khoa hợp lý khi giảng bài trên lớp khắc phục dạy học theo lối đọc
chép. Giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh khai thác kiến thức từ phương tiện dạy học
13


như: hình vẽ, dụng cụ thực hành, các mô hình, thí nghiệm,… từ đó học sinh vừa có kiến
thức, vừa được rèn kỹ năng và phương pháp học tập.
- Giáo viên cần phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình tự học của học
sinh. Mạnh dạn đổi mới cách thiết kế và tổ chức lớp học trong đó các hoạt động thực hành
cần được thực hiện thường xuyên.
- Thường xuyên tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
- Tìm tòi và bổ sung thêm những giải pháp của từng cá nhân để thực hiện tốt và có hiệu quả
nhiệm vụ hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh.
- Thường xuyên tham gia các buổi họp tổ chuyên môn, chuyên đề để nâng cao trình độ
chuyên môn của bản thân.
- Giáo viên cần phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với phụ huynh học sinh trong việc giáo
dục phẩm chất, phát triển năng lực học sinh.
C. PHẦN KẾT LUẬN
Bản thân tôi là một tổ trưởng tổ tiếng Anh, là người chịu trách nhiệm nuôi dưỡng cho
các em nhỏ bắt đầu từ những gì nhỏ nhất để hình thành lên nhân cách con người và để cho
các em thành những người có ích cho Đất nước.
Môn tiếng Anh hiện nay đang được xem là ngôn ngữ rất quan trọng để hòa nhập quốc tế.
Vì thế, để dạy dỗ các em tốt, hoàn thành mục tiêu giáo dục đào tạo con người phát triển
toàn diện, là giáo viên mình phải là tấm gương sáng, phải thực hiện tốt đường nối chính
sách của Đảng và pháp luật Việt Nam và của ngành giáo dục nói riêng.
Tôi tìm hiểu, học hỏi và tích cực đóng góp ý kiến và thực hiện thảo luận, tìm tòi sáng tạo
phương pháp mới, tham gia xây dựng ý kiến với đồng nghiệp.Thực trạng như tại đơn vị tôi
công tác đã có nhiều đổi mới về phương pháp dạy học, nâng cao trình độ chuyên môn và
phương pháp dạy môn ngoại ngữ đang được mở rộng cho HS từ lớp 3 (4 tiết/ tuần) dành
cho các em học buổi và áp dụng tiếng Anh tăng cường bắt đầu từ lớp 1( 8 tiết/ tuần) dành
cho HS bán trú. Đó là thực tế về bản thân tôi đã và đang ngày một không ngừng học tập,
tìm tòi học hỏi thêm kiến thức về các hoạt động, trò chơi, phương pháp học từ vựng hiệu
quả nhất, để hoàn thành tốt công việc được nhà trường giao và làm đúng theo chỉ thị của
ngành giáo dục nói riêng.
Qua một thời gian học tập bản thân đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích, qua đó mạnh
dạn đưa ra một số bài học nhằm phục vụ cho quá trình công tác sau này tuy nhiên do thời
14


gian hoàn thiện ngắn, việc nghiên cứu chưa được sâu và kinh nghiệm bản thân có hạn nên
bài viết này chắc chắn còn những hạn chế, rất mong được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy
cô để bài viết được hoàn chỉnh hơn.

Bình Tân, ngày 29 tháng 7 năm 2019
Người viết

Nguyễn Thị Phi Liếp

15


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định số 14/2007/QĐ- BGDĐT ngày 04/05/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
2. Ban chấp hànhTrung ương (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc
tế, ban hành ngày 04 tháng 11 năm 2013.
3. Bộ Giáo dục và đào tạo, Tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp giáo viên tiểu học hạng II, NXB Giáo dục Việt Nam.
4. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo.
5. Nghị định số 404/QĐ -TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê chuẩn Đề án đổi mới Chương trình, SGK giáo dục phổ thông.
6. Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28-11-2014 về đổi mới chương trình, sách giáo
khoa giáo dục phổ thông

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×