Tải bản đầy đủ

Kiểm định chất lượng THCS 2019 Phiếu đánh giá tiêu chí Tiêu chuẩn 2 (thông tư 182018)

Phiếu đánh giá tiêu chí – Tiêu chuẩn 2
Nhóm: 2;

GV: Trần Công Thành .

---------------------PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Mức 1
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục
theo quy định.
Mức 2
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm
được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo
viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.
Mức 3: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, được đánh giá đạt
chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá đạt

chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
1. Mô tả hiện trạng
1.1. Mức 1
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định. Hiện nay nhà
trường có 01 Hiệu trưởng [H2-2.1-01]; [H2-2.1-02] được Chủ tịch UBND huyện
bổ nhiệm [H1-1.4-02] và 1 phó hiệu trưởng [H2-2.1-03]; [H2-2.1-04] được Chủ
tịch UBND huyện bổ nhiệm [H1-1.4-02].
Kết quả xếp loại hàng năm, Hiệu trưởng [H2-2.1-05], phó hiệu trưởng [H22.1-06] đều được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng.
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng nhà trường đã được bồi dưỡng cập nhật kiến
thức về quản lý [H2-2.1-07]; [H2-2.1-08] được tập huấn về chuyên môn, nghiệp
vụ quản lý giáo dục và tham gia thực hiện tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên
hàng năm được Phòng GD&ĐT xếp loại đạt yêu cầu.
1.2. Mức 2
Kết quả xếp loại hàng năm, Hiệu trưởng [H2-2.1-05], phó hiệu trưởng [H22.1-06] đều được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng nhà trường được được bồi dưỡng tập huấn về
lý luận chính trị [H2-2.1-09] ; [H2-2.1-10]. Trong quá trình công tác, lãnh đạo điều
hành đơn vị Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng nhà trường đã được tập thể tín nhiệm
[H2-2.1-11] ; [H2-2.1-12].
1.3. Mức 3


Phiếu đánh giá tiêu chí – Tiêu chuẩn 2
Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng nhà trường trong quá trình công tác, lãnh
đạo điều hành đơn vị đã được tập thể tín nhiệm. Trong 05 năm, Hiệu trưởng nhà
trường được lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo đánh giá loại xuất sắc [H2-2.105]; phó Hiệu trưởng được hiệu trưởng đánh giá loại xuất sắc trên cơ sở bỏ phiếu
tín nhiệm của tập thể sư phạm [H2-2.1-06] theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng, phó
hiệu trưởng trường THCS.
2. Điểm mạnh
Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng nhà trường có trình độ đào tạo trên chuẩn;
đã được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục, về lý
luận chính trị theo quy định.
Trong quá trình công tác, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng nhà trường luôn
gương mẫu, nêu cao tinh thần trách trách nhiệm được giáo viên, nhân viên trong
trường tín nhiệm. Kết quả xếp loại chuẩn hiệu trưởng hàng năm đều được đánh giá
đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên.
3. Điểm yếu
Kỹ năng ứng dụng CNTT, kinh nghiệm trong công tác quản lý của Hiệu
trưởng, Phó hiệu trưởng ở một số lĩnh vực ít nhiều vẫn còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Năm học 2019-2020, cán bộ quản lý nhà trường sẽ tham gia lớp bồi dưỡng
Tin học nâng cao để thực hiện tốt hơn việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý.
Phát huy vai trò gương mẫu, có tinh thần trách nhiệm hơn nữa trong công tác
quản lý nhà trường. Chủ động sáng tạo trong công việc, dám nghĩ, dám làm, dám
chịu trach nhiệm trước cấp trên
5. Tự đánh giá
Mức 1
Đạt/ Không
Chỉ báo
đạt
a
Đạt
b
Đạt
c
Đạt
Đạt
Đạt: Mức 3

Mức 2
Đạt/
Chỉ báo
(nếu có)
Không đạt
a
Đạt
b
Đạt
Đạt

Mức 3
Đạt/ Không
Chỉ báo
(nếu có)
đạt
*
Đạt

* Ghi chú: Mã minh chứng:
Số



Tên minh chứng

Đạt


Phiếu đánh giá tiêu chí – Tiêu chuẩn 2
TT

minh chứng

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

[H2-2.1-01]
[H2-2.1-02]
[H1-1.4-02]
[H2-2.1-03]
[H2-2.1-04]
[H1-1.4-03]
[H2-2.1-05]
[H2-2.1-06]
[H2-2.1-07]
[H2-2.1-08]
[H2-2.1-09]
[H2-2.1-10]
[H2-2.1-11]
[H2-2.1-12]

Lý lịch cá nhân của hiệu trưởng
Bằng TN đại học, CĐ của hiệu trưởng
Quyết định bổ nhiệm hiệu trưởng
Lý lịch cá nhân của Phó hiệu trưởng
Bằng TN đại học, CĐ của Phó hiệu trưởng
Quyết định bổ nhiệm phó hiệu trưởng
Kết quả xếp loại chuẩn hiệu trưởng hàng năm
Kết quả xếp loại chuẩn Phó hiệu trưởng hàng năm
Chứng chỉ BD quản lý, BDTX của hiệu trưởng
Chứng chỉ BD quản lý, BDTX của Phó hiệu trưởng
Bằng tốt nghiệp TC lý luận chính trị của hiệu trưởng
Bằng tốt nghiệp TC lý luận chính trị của Phó hiệu trưởng
Phiếu, tổng hợp Kq tín nhiệm Hiệu trưởng hàng năm
Phiếu, tổng hợp Kq tín nhiệm Phó hiệu trưởng hàng năm

.
Xác nhận
của trưởng nhóm công tác

Ngày 10 tháng 05 năm 2019.
Người viết

Lê Thị Mai

Trần Công Thành


Phiếu đánh giá tiêu chí – Tiêu chuẩn 2

Nhóm: 2;

GV: Trần Công Thành

---------------------PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
Mức 1
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục
và tổ chức các hoạt động giáo dục;
b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt
trở lên.
Mức 2
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên
chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở
lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;
c) Có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định
hướng phân luồng cho học sinh; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học;
trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật
từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo
viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30%
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có
ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất
20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, giáo viên có báo cáo
kết quả nghiên cứu khoa học.
1. Mô tả hiện trạng
1.1. Mức 1
Nhà trường có số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện Chương trình
giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục [H1-1.4-01].
100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định [H2-2.2-01]; [H22.2-02]; [H2-2.2-03]. Năm học 2018-2019, nhà trường có 17 giáo viên, trình độ đạt
chuẩn 100%, trên chuẩn 15/17 đạt tỷ lệ 88,2%.


Phiếu đánh giá tiêu chí – Tiêu chuẩn 2
100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên. [H22.2-04] ; [H2-2.2-05].
1.2. Mức 2
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn
trình độ đào tạo được duy trì ổn định [H2-2.2-02] ; [H2-2.2-03].
Kết quả xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS hàng năm, 100%
giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó 90% đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên.
Cán bộ giáo viên nhà trường có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh [H1-1.7-04] ; [H1-1.4-05], có
khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học [H2-2.2-06]; [H2-2.2-07]; [H2-2.2-08],
trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật
từ hình thức cảnh cáo trở lên. [H1-1.1-02]; [H1-1.2-15].
1.3. Mức 3
Kết quả xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS hàng năm, 100%
giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, 90% đạt chuẩn nghề
nghiệp giáo viên ở mức khá; 50% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt [H22.2-04] ; [H2-2.2-05].
Giáo viên tích cực nghiên cứu, đút rút SKKN trong qua trình công tác, hàng
năm nhà trường có từ 5 đến 7 SKKN được hội đồng khoa học cấp huyện xếp loại,
có SKKN xếp loại cấp tỉnh [H2-2.2-06].
2. Điểm mạnh
Nhà trường có số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình
giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục. 100% giáo viên đạt loại khá trở lên
theo Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên; không có giáo viên bị kỷ luật.
Giáo viên tích cực nghiên cứu, đút rút SKKN trong qua trình công tác. Từ
năm học 2014-2015 đến nay, mỗi năm có từ 5 đến 7 bản SKKN được Hội đồng
khoa học cấp huyện xếp loại; năm học 2017-2018 có 2 bản SKKN được Hội đồng
khoa học cấp tỉnh xếp loại.
3. Điểm yếu
Các bản SKKN, công trình nghiên cứu khoa học được các cấp thẩm định
chưa được phổ biến, triển khai áp dụng rộng rãi trong nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Những năm học tiếp theo nhà trường sẽ xây dựng kế hoạch tổ chức hội thảo
báo cáo khoa học để vận dụng và nhân rộng kết quả nghiên cứu của giáo viên
nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
5. Tự đánh giá


Phiếu đánh giá tiêu chí – Tiêu chuẩn 2
Mức 1
Đạt/ Không
Chỉ báo
đạt
a
Đạt
b
Đạt
c
Đạt
Đạt
Đạt: Mức 3

Mức 2
Đạt/
Chỉ báo
(nếu có)
Không đạt
a
Đạt
b
Đạt
c
Đạt
Đạt

Mức 3
Đạt/ Không
Chỉ báo
(nếu có)
đạt
a
Đạt
b
Đạt
Đạt

* Ghi chú: Mã minh chứng:
Số
TT


minh chứng

1

[H1-1.4-01]

2
3
4
5

[H2-2.2-01]
[H2-2.2-02]
[H2-2.2-03]
[H2-2.2-04]

6

[H2-2.2-05]

7

[H1-1.7-04]

8
9
10
11

[H1-1.4-05]
[H2-2.2-06]
[H2-2.2-07]

12
13

[H1-1.1-02]
[H1-1.2-15]

[H2-2.2-08]

Tên minh chứng

Quyết định phê duyệt kế hoạch PTSNGD hàng năm của
UBND huyện
Sổ đăng bộ cán bộ, giáo viên, nhân viên
Danh sách CBGV có thông tin về trình độ đào tạo
Hồ sơ viên chức của CB-GV
Bảng tổng hợp đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn
nghề nghiệp, xếp loại giáo viên hàng năm.
Biểu thống kê đội số lượng, chất lượng đội ngũ CBGV,
NV
Quyết định phân công nhiệm vụ hằng năm cho
CB,GV,NV.
Sổ kế hoạch hoạt động, biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn.
Bảng tổng hợp kết quả SKKN hàng năm
Danh sách CBGV đạt giải các cuộc thi hàng năm.
Danh sách CBGV có học sinh đạt giải các cuộc thi hàng
năm.
Biên bản họp hội đồng sư phạm nhà trường
Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học của nhà trường

.
Xác nhận
của trưởng nhóm công tác

Ngày 10 tháng 05 năm 2019.
Người viết

Lê Thị Mai

Trần Công Thành


Phiếu đánh giá tiêu chí – Tiêu chuẩn 2

Nhóm: 2;

GV: Lê Thị Huệ.

---------------------PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
Mức 1
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do
hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Mức 2
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên
bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
1. Mô tả hiện trạng
1.1. Mức 1:
Nhà trường có 01 nhân viên kế toán [H1-1.4-01]. So với yêu cầu về vị trí
việc làm nhà trường còn thiếu nhân viên văn thư, nhân viên thiết bị thư viện, nhân
viên y tế. Do đó, trường đã phân công giáo viên kiêm nhiệm để thực hiện các nhiệm
vụ [H1-1.7-04].
Nhân viên và giáo viên kiêm nhiệm đều được phân công công việc tương đối
phù hợp với trình độ đào tạo hoặc năng lực của mỗi cá nhân [H1-1.7-04] .
Hầu hết các nhân viên và giáo viên kiêm nhiệm đều hoàn thành tương đối tốt
các nhiệm vụ được giao [H2-2.3-01]; [H2-2.2-04].
1.2. Mức 2:
Nhà trường có 01 nhân viên kế toán [H1-1.4-01]. So với yêu cầu về vị trí
việc làm nhà trường còn thiếu nhân viên văn thư, nhân viên thiết bị thư viện, nhân
viên y tế.
Trong 5 năm gần đây nhân viên kế toán của nhà trường đều thực hiện tốt
nhiệm vụ được giao [H2-2.2-04], và không vi phạm kỷ luật [H1-1.4-06]; [H1-1.215].
1.3. Mức 3:


Phiếu đánh giá tiêu chí – Tiêu chuẩn 2
Nhà trường có 01 nhân viên kế toán có trình độ đào tạo đại học, đáp ứng
được vị trí việc làm theo quy định tại Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT về việc
hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm. [H2-2.3-01].
Hằng năm nhân viên nhà trường được cử tham gia các lớp tập huấn về chuyên
môn nghiệp vụ theo quy định.
2. Điểm mạnh
Số lượng nhân viên và giáo viên kiêm nhiệm trong nhà trường được phân
công đúng vị trí việc làm, phù hợp với năng lực sở trường từng người, hầu hết
nhiệt tình năng động nên cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
3. Điểm yếu
Nhà trường còn thiếu 03 nhân viên theo quy định (nhân viên văn thư, thiết bị
- thư viện, nhân viên Y tế). Số giáo viên làm công tác kiêm nhiệm chưa được bồi
dưỡng nghiệp vụ nên có nhiều khó khăn trong công tác, ảnh hưởng đến chất lượng
hiệu quả công việc được giao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tham mưu với Phòng giáo dục và Đào tạo biên chế đủ số lượng nhân viên
theo vị trí việc làm; lập kế hoạch cử giáo viên kiêm nhiệm tham gia lớp bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ.
5. Tự đánh giá
Mức 1
Đạt/ Không
Chỉ báo
đạt
a
Đạt
b
Đạt
c
Đạt
Đạt
Đạt: Mức 2.

Mức 2
Đạt/
Chỉ báo
(nếu có)
Không đạt
a
Đạt
b
Đạt
Đạt

Mức 3
Đạt/ Không
Chỉ báo
(nếu có)
đạt
a
Không đạt
b
Đạt
Không đạt

* Ghi chú: Mã minh chứng:
Số
TT


minh chứng

1

[H1-1.4-01]

2
3

[H1-1.7-04]
[H2-2.3-01]

Tên minh chứng

Quyết định phê duyệt kế hoạch PTSNGD hàng năm của
UBND huyện
Quyết định phân công nhiệm vụ hằng năm cho
CB,GV,NV.
Danh sách nhân viên của nhà trường có thông tin về trình


Phiếu đánh giá tiêu chí – Tiêu chuẩn 2
4

[H2-2.2-04]

5
6

[H1-1.4-06]
[H1-1.2-15]

độ đào tạo và nghiệp vụ.
Bảng tổng hợp đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn
nghề nghiệp, xếp loại giáo viên hàng năm.
Sổ kế hoạch hoạt động, biên bản sinh hoạt tổ văn phòng
Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học của nhà trường

.
Xác nhận
của trưởng nhóm công tác

Ngày 10 tháng 05 năm 2019.
Người viết

Lê Thị Mai

Lê Thị Huệ


Phiếu đánh giá tiêu chí – Tiêu chuẩn 2

Nhóm: 2;

GV: Lê Thị Mai.

---------------------PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Mức 1
a) Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định;
b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
Mức 2: Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời,
được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.
Mức 3: Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích
cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
1.1. Mức 1
Nhà trường luôn có từ 230 đến 270 học sinh độ tuổi từ 11 đến 15 tuổi [H11.2-10]; [H1-1.6-02]; [H2-2.4-01]; năm học 2018-2019, trường có 8 lớp với 230
học sinh ở 4 khối lớp; Học sinh đa số là con em trong xã, ngoài ra còn có một số ở
các địa phương khác theo học tại nhà trường. Độ tuổi vào học các lớp đầu cấp
đúng quy định của Điều lệ trường trung học [H1-1.5-01].
Đa số học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các
hành vi học sinh không được làm theo Điều lệ trường THCS [H1-1.2-15]; [H11.5-02]; [H2-2.4-02];
Trong các năm học, học sinh được đảm bảo các quyền theo qui định tại Điều
lệ trường trung học và các quyền khác theo quy định của pháp luật [H2-2.4-03].
1.2. Mức 2:
Đa số học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các
hành vi học sinh không được làm theo Điều lệ trường THCS [H1-1.2-15]; [H11.3-13]; tuy nhiên, vẫn còn một số học sinh bị kỉ luật do chưa thực hiện tốt nhiệm
vụ học tập, chưa chấp hành tốt nội quy nhà trường được phát hiện kịp thời nhà
trường có các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực [H1-1.3-13];
[H1-1.5-02]
1.3. Mức 3:
Các học sinh có thành tích tốt trong học tập, rèn luyện luôn được tuyên
dương khen thưởng [H2-2.4-04] luôn là nhân tố khơi dậy phong trào thi đua học


Phiếu đánh giá tiêu chí – Tiêu chuẩn 2
tập, có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường [H1-1.3-13];
[H1-1.2-16].
2. Điểm mạnh
Học sinh đi học phù hợp với độ tuổi theo quy định. Đa số học sinh ham học
và có ý thức vươn lên trong học tập và rèn luyện. Là con em các gia đình làm nông
nghiệp nên đều ngoan và có tư cách đạo đức tốt.
Chất lượng học sinh khá, giỏi của nhà trường đạt trên 50%. Học sinh yếu về
học lực dưới 5%. Tỷ lệ học sinh giỏi và học sinh tiên tiến trong mỗi học kỳ và cuối
mỗi năm học đạt trên 50%. Học sinh chấp hành tốt các quy định, nội quy, quy chế
của lớp, của nhà trường và của Đoàn - Đội. Không có học sinh vi phạm pháp luật,
vi phạm về ma tuý và các tệ nạn xã hội khác.
Các học sinh có thành tích tốt trong học tập, rèn luyện luôn được tuyên
dương khen thưởng, có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà
trường.
Học sinh được đảm bảo đầy đủ các quyền và chế độ theo quy định.
3. Điểm yếu
Vẫn còn một bộ phận học sinh chưa thực hiện tốt nhiệm vụ học tập, chưa
chấp hành tốt nội quy nhà trường, chưa tự giác trong học tập.
Có nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn như con hộ nghèo, mồ côi.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2019-2020 và các năm tiếp theo, nhà trường cần phối hợp chặt chẽ
với trường Tiểu học để huy động học sinh đi học đúng độ tuổi. Phối hợp với
CMHS và các ban ngành, đoàn thể quan tâm đôn đốc học sinh thực hiện tốt nội
quy nhà trường, đồng thời làm tốt công tác ủng hộ, động viên học sinh có hoàn
cảnh khó khăn vượt khó đến trường.
Tiếp tục thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho người học, đảm bảo cho
học sinh được hưởng đầy đủ quyền lợi và chế độ theo quy định.
5. Tự đánh giá
Mức 1
Đạt/ Không
Chỉ báo
đạt
a
Đạt
b
Đạt
c
Đạt
Đạt
Đạt: Mức 3

Mức 2
Đạt/
Chỉ báo
(nếu có)
Không đạt
*
Đạt
Đạt
Đạt

Mức 3
Đạt/ Không
Chỉ báo
(nếu có)
đạt
*
Đạt
Đạt


Phiếu đánh giá tiêu chí – Tiêu chuẩn 2

* Ghi chú: Mã minh chứng:
Số
TT


minh chứng

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

[H1-1.2-10]
[H1-1.6-02]
[H2-2.4-01]
[H1-1.5-01]
[H1-1.2-15]
[H1-1.5-02]
[H2-2.4-02]
[H2-2.4-03]
[H1-1.3-13]
[H2-2.4-04]

11

[H1-1.2-16]

Tên minh chứng

Hồ sơ tuyển sinh hằng năm
Sổ đăng bộ học sinh
Biểu thồng kê độ tuổi học sinh hàng năm
Sổ gọi tên và ghi điểm các lớp
Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học của nhà trường
Sổ chủ nhiệm
Tổng hợp xếp loại học lực, hạnh kiểm hàng năm
Danh sách học sinh nhận hỗ trợ chi phí học tập hàng năm
Báo cáo sơ kết, tổng kết công tác Đoàn-Đội
Quyết định khen thưởng học sinh có thành tích trong học
tập và rèn luyện hàng năm.
Báo cáo tổng kết phong trào thi đua hàng năm

.
Xác nhận
của trưởng nhóm công tác

Ngày 10 tháng 05 năm 2019.
Người viết

Lê Thị Mai

Lê Thị Mai



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×