Tải bản đầy đủ

ly 10 chuyen dong nem ngang, nem xien 17

!1.Một cậu bé ngồi trên 1 toa xe đang chạy với vận tốc không đổi và ném 1 qua
bóng lên theo phương thẳng đứng. Bỏ qua sức can không khí. Qua bóng rơi xuống
chỗ nào ?
Trước cậu bé
Bên cạnh cậu bé
*.Đúng chỗ cậu bé
Sau cậu bé
&.Vì khi cầm qua bong thì qua bóng đúng bằng vận tốc của cậu bé ,khi tung qua bóng theo
phương thẳng đứng thì quá bóng rời tay với 2 vận tốc là vận tốc thẳng đứng và vận tốc theo
phương ngang hợp hai vận tốc này thì qua bóng bay xiên lên nhưng vận tốc ngang không đổi.

!1.Bi A có khối lượng gấp đôi bi B. Cùng một lúc tại cùng một vị trí, bi A được tha
rơi còn bi B được ném theo phương ngang với tốc độ v o. Bỏ qua sức can của không
khí. Hãy cho biết câu nào dưới đây là đúng :
A chạm đất trước B
*.ca hai đều chạm đất cùng lúc
A chạm đất sau B
chưa đủ thông tin để tra lời
!1. Một qua bóng được ném theo phương ngang với vận tốc đầu có độ lớn là v o =
20m/s từ độ cao 45m và rơi xuống đất sau 3s. Hỏi tầm bay xa (theo phương ngang)
của qua bóng bằng bao nhiêu ? Lấy g = 10m/s 2 và bỏ qua sức can của không khí.

30m
45m
*.60m
90m
&.ta có =20m/s;;từ đó ta có =45-5=45- chính là phương trình quỹ đạo,khi vật bay
tới đất thì .
!1. Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh của một mặt bàn hình chữ nhật nằm ngang
cao h = 1,25m. Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn
L = 1,50m (theo phương ngang). Lấy g = 10m/s2. Thời gian rơi của bi là :
0,25s
0,35s
*.0,5s
0,125s
&.h=1,25m;,ta có 1,25.tại nền nhà thì


!1.Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh của một mặt bàn hình chữ nhật nằm ngang
cao h = 1,25m. Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn
L = 1,50m (theo phương ngang). Lấy g = 10m/s 2. Tốc độ của viên bi lúc rơi khỏi
bàn là :
12m/s
6m/s
4,28m/s
*.3m/s
&. h=1,25m;,ta có 1,25.tại nền nhà thì
!1.Một qua bóng được ném theo phương ngang với vận tốc đầu có độ lớn là v o =
20m/s và rơi xuống đất sau 3s. Hỏi qua bóng được ném từ độ cao nào ? Lấy g =
10m/s2 và bỏ qua sức can của không khí.
30m
*.45m
60m
90m
&. ta có =20m/s;;từ đó ta có tại mặt đất .tại mặt đất thì .thay số ta tính được
!1.Một vật được ném ngang từ độ cao h = 9m. Vận tốc ban đầu có độ lớn là v o.
Tầm xa của vật 18m. Tính vo. Lấy g = 10m/s2.
19m/s
*.13,4m/s
10m/s
3,16m/s
&.có ;.tại mặt đất thì , thay số ta tình được 13,4m/s
!1.Một vật được ném từ độ cao h = 45m với vận tốc đầu ${v_0} = 20m/s$ theo
phương nằm ngang. bỏ qua sức can của không khí, lấy $g = 10m/{s^2}$. Tầm ném
xa của vật là:
30 m
*.60 m.
90 m.
180 m.
&.có .tầm xém xa .phương trinh quỹ đạo .tại mặt đất

!1.Hai vật ở cùng một độ cao, vật I được ném ngang với vận tốc đầu
$\overrightarrow {{v_0}} $, cùng lúc đó vật II được tha rơi tự do không vận tốc
đầu. Bỏ qua sức can không khí. Kết luận nào đúng?
Vật I chạm đất trước vật II.


Vật I chạm đất sau vật II
*.Vật I chạm đất cùng một lúc với vật II.
Thời gian rơi phụ thuộc vào khối lượng của mội
&.Hai vật cùng chịu 1 gia tốc rơi tự do rơi thẳng đứng xuống
!1. Một vật được ném ngang với tốc độ 30 m/s ở độ cao h = 80 m. Bỏ qua sức can

của không khí. Lấy g = 10 m/s2 . Tầm xa của vật có giá trị:
*.120 m
480 m
$30\sqrt 8 $ m
80m
&.có .Tại mặt đất thì
!2.Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc $\overrightarrow {{V_0}} $
từ độ cao h so với mặt đất. Chọn hệ trục toạ độ Oxy sao cho gốc O trùng với vị trí
ném, Ox theo chiều $\overrightarrow {{V_0}} $, Oy hướng thẳng đứng xuống
dưới, gốc thời gian là lúc ném.
Phương trình quỹ đạo của vật:
$y = \frac{{g{x^2}}}{{2{v_0}}}$.
*.$y = \frac{{g{x^2}}}{{2v_0^2}}$
$y = \frac{{g{x^2}}}{{v_0^2}}$
$y = \frac{{2{v_0}}}{g}{x^2}$
!1.Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc $\overrightarrow {{V_0}} $
từ độ cao h so với mặt đất. Chọn hệ trục toạ độ Oxy sao cho gốc O trùng với vị trí
ném, Ox theo phương vận tốc ban đầu, Oy hướng thẳng đứng xuống dưới, gốc thời
gian là lúc ném. Độ lớn vận tốc của vật tại thời điểm t xác định bằng biểu thức:
$v = {v_0} + gt$
*. $v = \sqrt {v_0^2 + {g^2}{t^2}} $
$v = \sqrt {{v_0} + gt} $
$v = gt$
&.ta có =;2 thành phần này theo phương ngang và phương thẳng đứng nên vận tốc
sẽ bằng $v = \sqrt {v_0^2 + {g^2}{t^2}} $
!1. Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc $\overrightarrow {{V_0}} $
từ độ cao h so với mặt đất. Chọn hệ trục toạ độ Oxy sao cho gốc O trùng với vị trí
ném, Ox theo chiều $\overrightarrow {{V_0}} $, Oy hướng thẳng đứng xuống
dưới, gốc thời gian là lúc ném. Thời gian chuyển động của vật từ lúc ném đến lúc
chạm đất xác định bằng biểu thức:
*. $t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} $


$t = \sqrt {\frac{h}{{2g}}} $
$t = \sqrt {\frac{h}{g}} $
$t = \sqrt {\frac{{2g}}{h}} $
&.Từ phương trình . Lúc chạm đất thì suy ra $t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} $
!2. Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc $\overrightarrow {{V_0}} $
từ độ cao h so với mặt đất. Chọn hệ trục toạ độ Oxy sao cho gốc O trùng với vị trí
ném, Ox theo chiều $\overrightarrow {{V_0}} $, Oy hướng thẳng đứng xuống
dưới, gốc thời gian là lúc ném.Tầm xa L tính theo phương ngang xác định bằng
biểu thức:
${V_0}\sqrt {\frac{g}{h}} $
${V_0}\sqrt {\frac{h}{g}} $
*.${V_0}\sqrt {\frac{{2h}}{g}} $
${V_0}\sqrt {\frac{h}{{2g}}} $
&. Từ phương trình . Lúc chạm đất thì suy ra $t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} $.tại mặt đất
ta cũng có $t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} $
!2.Một vật được ném theo phương ngang với tốc độ ${V_0} = 10m/s$ từ độ cao h
so với mặt đất. Chọn hệ trục toạ độ Oxy sao cho gốc O trùng với vị trí ném, Ox
theo chiều $\overrightarrow {{V_0}} $, Oy hướng thẳng đứng xuống dưới, gốc
thời gian là lúc ném. Phương trình quỹ đạo của vật là: (với g = 10 m/s2)
$y = 10t + 5{t^2}$
$y = 10t + 10{t^2}$
*.$y = 0,05{x^2}$
$y = 0,1{x^2}$
&.ta luôn có ;
!2.từ độ cao 7.5m một qua cầu được ném lên xiên góc α=450 so với phương ngang
vơi vận tốc đầu 10m/s qua cầu chạm đất ở vị trí nào
*.Cách vị trí ban đầu 15m
Cách vị trí ban đầu 20m
Cách vị trí ban đầu 25m
Cách vị trí ban đầu 30m
&.chọn gốc o tại thời điểm ném vật chọn hệ trúc tọa độ oxy gốc thời gian lúc ném
vật phương trình quỹ đạo của qua cầu y=\[\frac{{ - 1g}}{{2{v^2}_o{{\cos }
^2}\alpha }}{x^2} + tg\alpha .x\]với v0=10m/s cos∝=\[\sqrt 2 /2\] tgα= 1 y=-\
[\frac{1}{{10}}{x^2} + x\] khi vật chạm đất y=-\[\frac{1}{{10}}{x^2} + x\]=
-7.5 giai pt loại nghiệm âm ta được x=15


!2.một vật được ném xiên với vận tốc vo nghiêng góc α với phương ngang tính α
để tầm xa lớn nhất
\[\frac{\pi }{2}\]
\[\frac{\pi }{2}\]
*.\[\frac{\pi }{4}\]
\[\frac{\pi }{3}\]
0
Ta thiết lập xmax =\[\frac{{{v^2}_0\sin 2\alpha }}{g}\] suy ra xmax lớn nhất khi sin2α=\

[\frac{\pi }{2}\] suy ra α=\[\frac{\pi }{4}\]
!2.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×