Tải bản đầy đủ

Giáo án vật lý 12 phát triển năng lực

Ngày soạn: 17/8/2018
Ngày dạy:

Tiết : 01
DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA (TIẾT 1)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trả lời được các câu hỏi: Thế nào là dao động cơ, dao động tuần hoàn ?
- Phát biểu được định nghĩa dao động điều hoà, viết được phương trình dao động điều hoà và nêu rõ ý nghĩa
của các đại lượng trong phương trình.
- Nêu được mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều.
- Biết cách tìm biểu thức vận tốc, gia tốc trong dao động điều hoà.
- Nhận dạng được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ, vận tốc, gia tốc theo thời gian.
2. Kĩ năng: Đọc SGK, sử dụng toán học và kiến thức vật lí đã học để xây dựng các phương trình.
3. Thái độ: Tích cực tham gia các nhiệm vụ học tập trên lớp, khẳng định giá trị bản thân thông qua các hoạt
động học tập.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài.
- Định nghĩa dao động điều hoà.
- Phương trình li độ, phương trình vận tốc, phương trình gia tốc của dao động điều hoà.
- Dạng đồ thị của dao động điều hoà.

5. Mục tiêu phát triển năng lực
5.1. Định hướng các năng lực được hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực
nghiệm; năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự
đoán; phân tích, khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề.
5.2. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề
Năng lực thành phần
Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
K1: Trình bày được kiến thức về các - Nêu được: Định nghĩa dao động cơ, dao động tuần
hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên hoàn, dao động điều hoà, li độ, biên độ, chu kì, tần số,
lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số pha và pha ban đầu của dao động là gì.
vật lí.

- Viết được: Phương trình dao động điều hoà, công thức

vận tốc và gia tốc của dao động điều hoà.
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa -Liên hệ giữa tần số góc, chu kì và tần số của dao động
các kiến thức vật lí.

điều hoà.
- Xây dựng các hệ thức độc lập đối với thời gian (mối

liên hệ x, v, a)
K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để - Vận dụng kiến thức vật lý về chuyển động tròn đều và
thực hiện các nhiệm vụ học tập.

hình chiếu của chất điểm lên trục Ox để xây dựng
phương trình dao động điều hòa.


- Sử dụng kiến thức đạo hàm để xây dựng các công thức
vận tốc, gia tốc của dao động điều hoà.
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính - Giải các bài tập về dao động điều hoà.
toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải
pháp,...) kiến thức vật lí vào các tình
huống thực tiễn.
P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên Học sinh quan sát chuyển động của con lắc dây, con
bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy lắc lò xo và nêu định nghĩa dao động cơ
luật vật lí trong hiện tượng đó.
P4: Vận dụng sự tương tự và các mô Học sinh quan sát thí nghiệm minh họa mối liên hệ
hình để xây dựng kiến thức vật lí.

giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hòa, giải

thích.
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ - Sử dụng các công cụ toán học như véctơ, phép chiếu
toán học phù hợp trong học tập vật lí.

véctơ, phương trình lượng giác để giải các bài toán li
độ, vận tốc, gia tốc, chu kì, tần số...
- Dùng đạo hàm để xây dựng các phương trình vận tốc,

gia tốc.
P6: Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của Bỏ qua ma sát (lực cản) tác dụng vào các con lắc.
hiện tượng vật lí.
X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật Phân biệt được khái niệm biên độ, li độ, pha ban đầu
lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn và pha dao động; T
tả đặc thù của môn vật lí.
và f,
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt Ghi lại những kiến thức, kết quả sau khi kết thúc các
động học tập vật lí của mình, (nghe hoạt động.
giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm,
làm việc nhóm...).
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt Trình bày các kết quả từ việc quan sát, sử dụng toán học
động học tập vật lí của mình (nghe để xây dựng các công thức vật lí, các kết quả tính toán
giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, của mình
làm việc nhóm...) một cách phù hợp.
X8: Tham gia họạt động nhóm trong học Tham gia hoạt động nhóm trong việc xây dựng kiến
tập vật lí.
thức mới và giải bài tập vật lí
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị con lắc dây, con lắc lò xo.
- Chuẩn bị hình vẽ mô tả sự dao động của hình chiếu P của điểm M trên đường kính P 1P2; lựa chọn
một số bài tập về dao động điều hoà.
2. Học sinh:


- Ôn lại các kiến thức về chuyển động tròn đều đã học lớp 10 (chu kì, tần số và mối liên hệ giữa tốc
độ góc với chu kì hoặc tần số).
- Ôn lại kiến thức toán học về đạo hàm, cách tính đạo hàm, ý nghĩa vật lí về đạo hàm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Năng lực
Nội dung

Hoạt động GV

Hoạt động HS

hình

Nội dung 1. (10 phút) Xây dựng - Cho HS quan sát chuyển - Tìm điểm chung của

thành
K1,

các khái niệm dao động

động của con lắc dây, con

các chuyển động trên

X5,X6.

I. Dao động cơ.

lắc lò xo và yêu cầu HS

và nêu nhận xét.

1. Dao động cơ: Là chuyển động nêu lên đặc điểm của
qua lại quanh một vị trí đặc biệt chuyển động.

- Tiếp thu, ghi nhớ

(VTCB - thường là vị trí của vật khi - Chuẩn hoá: Các chuyển định nghĩa dao động.
nó đứng yên)

động trên có một đặc điểm

2. Dao động tuần hoàn:

chung là chuyển động qua

- Nếu sau những khoảng lại quanh một vị trí đặc biệt
thời gian bằng nhau, vật trở lại vị trí (VTCB),

người

ta

gọi - Phân tích dao động của

cũ theo hướng cũ thì dao động của chuyển động của vật như quả lắc để tìm hiểu đặc
vật đó là tuần hoàn.

vậy là dao động cơ.

điểm của dao động tuần

- Dao động tuần hoàn đơn - Trong các chuyển động hoàn.
giản nhất là dao động điều hòa.

trên, chuyển động của quả - Tiếp thu, ghi nhớ
lắc đồng hồ có đặc điểm gì định nghĩa dao động
khác so với hai chuyển động tuần hoàn.
còn lại ?
- Nhấn mạnh: Dao động của
quả lắc được lặp lại như cũ
sau những khoảng thời gian
bằng nhau.
⇒ Dao động có tính chất
như trên gọi là dao động

Nội dung 2. (10 phút)

tuần hoàn.
- Vẽ hình minh họa ví dụ

- Quan sát

K1, K2,

II. Phương trình của dao động

K3,P2+4,

điều hòa.

X1

1. Ví dụ.
- Xét điểm M chuyển động tròn đều


theo chiều dương với tốc độ góc ω .

- Gọi P là hình chiếu của M trên Ox.
Ta có: x = OP = OM.cos(ωt+φ)
- Đặt OM=A thì x=Acos(ωt+φ) ,
trong đó A, ω và φ là các hằng số.
⇒ Điểm P dao động điều
hòa trên Ox.
2. Định nghĩa dao động điều hòa.
Là dao động trong đó li độ
của vật là một hàm côsin (hay sin)
của thời gian.
3. Phương trình của dao động
điều hòa.
Phương trình x=Acos (ωt+φ) gọi là
phương trình của dao động điều
hòa.

- Yêu cầu hs xác định góc - M có tọa độ góc φ + ωt
MOP sau khoảng thời gian
t.
x = OM cos(ωt + φ )

- Yêu cầu hs viết phương
trình hình chiếu của OM lên
x
- Đặt OM = A yêu cầu hs
viết lại biểu thức

- Hàm cosin là hàm điều

- Nhận xét tính chất của hòa
hàm cosin

A là biên độ dao động: độ

x = A cos(ω.t + φ )

- Tiếp thu

- Rút ra P dao động điều hòa

lệch cực đại của vật (A>0).
ωt+φ là pha dao động tại
- Yêu cầu hs định nghĩa dựa - Định nghĩa (SGK)
thời điểm t (xác định vị trí và chiều vào phương trình
chuyển động của vật tại thời điểm - Giới thiệu phương trình
-Tiếp thu và chuẩn bị trả
t).
dao động điều hòa
lời các câu hỏi cuảt GV
φ là pha ban đầu (có thể
- Giải thích các đại lượng
dương, âm hoặc bằng 0)
+A
- Phân tích ví dụ để cùng
4. Chú ý.
GV rút ra các chú ý về
- Dao động điều hòa có thể coi là
+ (ωt + φ)
quỹ đạo dao động và
hình chiếu của một điểm chuyển
cách tính pha cho dao
động tròn đều lên đường kính của + φ
động điều hòa
quỹ đạo.
-

Trong

phương

trình - Nhấn mạnh hai chú ý của
- Ghi vào vở
x=Acos (ωt+φ) ta quy ước chọn dao động liên hệ với bài

trục x làm gốc để tính góc pha của sau.
dao động và chiều tăng của góc pha
theo ngược chiều kim đồng hồ.


- Tổng kết
- Giới thiệu cho hs nắm - Tiếp thu

Nội dung 3 (5 phút)

K1, K2,

III. Chu kì, tần số. Tần số góc của được thế nào là dao động
dao động điều hòa.

P2+4.

tòn phần.

1. Chu kì, tần số.
a) Chu kì (T): là khoảng thời gian - Yêu cầu hs nhắc lại cách - Nhắc lại kiến thức
để vật thực hiện một dao động định nghĩa chu kì và tần số lớp 10: “chu kì là
toàn phần. Đơn vị là giây (s).

của chuyển động tròn?

khoảng thời gian vật

b) Tần số (f): là số dao động toàn

chuyển động 1 vòng”

phần thực hiện được trong một

“Tần số là số vòng

giây. Đơn vị Hec, kí hiệu Hz.
2. Tần số góc ( ω ).

chuyển động trong 1
giây”

Giữa tần số góc, chu kì và tần số
của dao động điều hòa có mối liên - Liên hệ dắt hs đi đến định

ω=
= 2π f
T
hệ:
(rad/s)

nghĩa chu kì và tần số, tần - Theo gợi ý của GV
số góc của dao động điều phát biểu định nghĩa
hòa.

của các đại lượng cần

- Nhận xét chung

tìm hiểu
- Ghi nhận xét của GV

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cấp cao

dung
Dao

(MĐ1)
Định nghĩa dao động cơ,

(MĐ2)

(MĐ3)

(MĐ4)

động

dao động tuần hoàn.


Dao

Phát biểu được định Nêu được li độ, biên

động

nghĩa dao động điều độ, tần số, chu kì,

điều

hoà. Phương trình của pha, pha ban đầu

hoà
Chu

dao động điều hoà.
của dao động là gì?
Biểu thức liên hệ chu kì, Định nghĩa chu kì,

kì,

tần số

tần số

tần số của dao động
điều hoà.

Tìm các đại lượng đặc
trưng cho dao động
điều hoà

Lập phương trình dao
động điều hoà


dao
động
điều
hoà
2. Câu hỏi và bài tập củng cố
a) Nhóm câu hỏi MĐ1:
Câu 1: Dao động được miêu tả bằng biểu thức có dạng x = Acos( ωt + ϕ) trong đó A, ω, ϕ là những hằng
số, được gọi là dao động gì ?
A. Dao động tuần hoàn.
do.

B. Dao động cưỡng bức.

C. Dao động tự

D. Dao động điều hoà.

Câu 2: Đối với dao động tuần hoàn, khoảng thời gian ngắn nhất mà sau đó trạng thái dao động của vật lặp
lại như cũ, được gọi là gì?
A. Tần số giao động
động.

B. Chu kỳ dao động.

C. Chu kỳ riêng của dao

D. Tần số riêng của dao động.

Câu 3: Phương trình dao động điều hoà là
A. x = A(t)cos(ωt + b) (cm) .

B. x = Acos(ωt+ ϕ(t) ) (cm) .

B. x = Acos (ωt) (cm) .

D. x = A.tcos(ωt+ b) (cm) .
Trong đó A, ω, b là những hằng số, các đại lượng A(t), ϕ(t) thay đổi theo thời gian.
Câu 4: Phát biểu định nghĩa dao động điều hòa ?
Câu 5: Chu kì T của dao động điều hòa là...................................để vật thực hiện được một dao động toàn
phần. Đơn vị của chu kì là giây(s).
Câu 6: Một vật dao động điều hoà trên đoạn thẳng AB quanh vị trí cân bằng O. Vận tốc và gia tốc của vật
thay đổi như thế nào trong quá trình vật dao động?
b) Nhóm câu hỏi MĐ2:
Câu 1: Trong dao động điều hoà, phát biểu nào sau đây là không đúng:
A. Vận tốc của vật đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
B. Gia tốc của vật đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
C. Vận tốc của vật đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai vị trí biên.
D. Gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
Câu 2: Trong dao động điều hoà, phát biểu nào sau đây là không đúng:
A. Vận tốc của vật đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
B. Gia tốc của vật đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
C. Vận tốc của vật đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai vị trí biên.
D. Gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.


c) Nhóm câu hỏi MĐ3:
Câu 1: Một vật dao động điều hoà, có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10 cm. Biên độ dao động của vật là
A. 2,5cm.

B. 5cm.

C. 10cm.

D.

20cm.
Câu 2: Một vật dao động điều hoà, có quãng đường đi được trong một chu kì là 16 cm. Biên độ dao động
của vật là
A. 4cm.

B. 8cm.

C. 16cm.

D. 2cm.
Câu 3: Một con lắc lò xo đặt nằm ngang có khối lượng không đáng kể gắn một vật nặng dao động điều hoà
với chu kì T = π/5 s. Tần số góc của con lắc lò xo là
A. 10 rad/s.

B. 8 rad/s.

C. 16 rad/s.

D. 2 rad/s.

Câu 4: Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 6cos(4πt)cm, tần số dao động của vật là:
A. 6Hz.

B. 4Hz.

D. 0,5Hz.
3. Dặn dò
Các phương trình vận tốc, gia tốc
Sự biến thiên của vận tốc và gia tốc trong dao động điều hoà
Dạng đồ thị của dao động điều hoà.

C. 2Hz.


Ngày soạn: 17/8/2018
Ngày dạy:

Tiết : 02
DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA (TIẾT 2)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được: Định nghĩa dao động điều hòa, các khái niệm li độ, biên độ, tần số, chu kì, pha, pha ban đầu.
- Viết được: Phương trình của dao động điều hòa, công thức liên hệ giữa tần số góc, chu kì và tần số, giải
thích được các đại lượng có mặt trong công thức.
2. Kỹ năng
- Quan sát hiện tượng dao động, trạng thái của vật dao động điều hòa
- Kỹ năng tư duy toán học, logic
3. Thái độ
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài
IV. Vận tốc và gia tốc trong dao động điều hoà
1. Vận tốc tức thời
v = x’ = - ω Asin(ωt + ϕ)
Vận tốc biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số của x nhưng nhanh pha hơn π/2
- Ở vị trí biên (x = ± A):
→ v = 0.
- Ở VTCB (x = 0):
→ |vmax| = ωA
2. Gia tốc tức thời
a = v’ = - ω 2Acos(ωt + ϕ) = - ω 2x
Gia tốc biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số của x nhưng ngược pha
- Ở vị trí biên (x = ± A): → |amax| = - ω 2A
- Ở VTCB (x = 0):→ a = 0
3. Công thức độc lập A2 = x 2 +

v2
a2 v2
2
;
A
=
+
ω2
ω4 ω2

5. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
+ K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm dao động, li độ, biên độ, tần số, chu kì, pha, pha ban đầu.
+ K3: Sử dụng kiến thức về phương trình của dao động điều hòa để thực hiện nhiệm vụ học tập


+ P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật
+ X5: Ghi lại kết quả xác định vận tốc, tọa độ của một vật bất kì chuyển động trong thực tế
+ X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
Chuẩn bị một con lắc đơn cho học sinh quan sát dao động.
Chuẩn bị hình vẽ miêu tả sự dao động của hình chiếu điểm P của điểm M trên đường kính P1P2.
Chuẩn bị thí nghiệm minh họa hình 1.4
- PHT 2. Giải bài toán sau
2. Chuẩn bị của học sinh
Ôn lại công thức đạo hàm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung

Hoạt động của Giáo

Hoạt động của học sinh

Năng lực hình thành

Ổn định lớp, kiểm tra

viên
Kiểm tra sĩ số

Theo dõi và nhận xét

Nhận xét kết quả học

bài cũ

Gọi học sinh lên bảng

câu trả lời của bạn

tập

Thảo luận nhóm

Vận dụng kiến thức

trả lời bài cũ.
Một vật dao động điều
hoà: khi vật có li độ x1 =
3 cm thì vận tốc của vật
là v1 = 40( cm/s) khi vật
qua vị trí cân bằng thì
vận tốc vật là v2 = 50
( cm/s)
a) Tính tần số góc và
biên độ dao động của vật
b) Tìm li độ của vật khi
vận tốc của vật là 30
cm/s
Nội dung 2(15’).

Chuyển giao nhiệm vụ

IV. Vận tốc và gia tốc 1/ Từ PTDĐ hãy tìm GV: Vận tốc là đạo hàm toán học để giải bài tập
trong dao động điều công thức xác định vận bậc nhất của li độ theo
thời gian → Câu 1

hoà

tốc tức thời của DĐĐH?

1. Vận tốc tức thời

2/ Có nhận xét gì về sự HS : x = Acos(ωt + ϕ)

v = x’ = - ω Asin(ωt + ϕ)

biến thiên của v?

Vận tốc biến thiên điều 3/ Xác định vmax, vmin?

→ v = x’ = - ω Asin(ωt +


hòa theo thời gian với 4/ Từ PT vận tốc hãy tìm ϕ)
cùng tần số của x nhưng công thức xác định gia GV : → câu 2

Làm việc nhóm

nhanh pha hơn π/2

tốc tức thời của DĐĐH

- Vận tốc là đại lượng

- Ở vị trí biên (x = ± A):

5/ Dấu (-) trong biểu

biến thiên điều hoà cùng

→ v = 0.

thức cho biết điều gì?

tần số với li độ.

- Ở VTCB (x = 0):

GV : → câu 3

→ |vmax| = ωA

GV gút lại kiến thức về

2. Gia tốc tức thời

vận tốc tức thời

a = v’ = - ω 2Acos(ωt +

GV Giới thiệu gia tốc

ϕ)= - ω 2x

trong DĐĐH: Gia tốc là

Gia tốc biến thiên điều

đạo hàm bậc nhất của

hòa theo thời gian với

vận tốc theo thời gian →

cùng tần số của x nhưng

câu 4

ngược pha

HS :

- Ở vị trí biên (x = ± A):

- ω 2Acos(ωt + ϕ)

→ |amax| = - ω 2A

GV : → câu 5

- Ở VTCB (x = 0):

HS : Gia tốc luôn ngược

→a = 0

dấu với li độ (vectơ gia

3. Công thức độc lập

tốc luôn luôn hướng về

=

v’

=

VTCB)

v2
A =x + 2
ω
2

a

2

GV hướng dẫn tìm công
thức độc lập với thời

a2 v2
+
ω4 ω2
Nội dung 3 (10’)

gian
GV Hướng dẫn HS vẽ - HS vẽ đồ thị theo Vẽ đồ thị hàm số

V. Đồ thị trong dao

đồ thị của dao động điều hướng dẫn của GV.

động điều hoà

hoà x = Acosωt (ϕ = 0)

A2 =

x

x
A

0
−A

3T
2

T
2

T

t

GV: Dựa vào đồ thị ta
nhận thấy nó là một
đường hình sin, vì thế
người ta gọi dao động
điều hoà là dao động

hình sin.
IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức


Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

(Mức độ 1)

(Mức độ 2)
Xác định các đại

(Mức độ 3)

(Mức độ 4)

Câu 1.

lượng cơ bản của
dao động điều hòa
Câu 2.

Tính tần số góc,
tìm li độ của vật

2. Câu hỏi và bài tập củng cố
Bài 1: Một vật dao động điều hoà theo phương trình: x=5cos2 π t (cm)
a) Xác định biên độ dao động, chu kỳ, pha ban đầu của dao động
b) Lập biểu thức của vận tốc và gia tốc
c) Tính vận tốc và gia tốc ở thời điểm t =

5
s . Nhận xét về tính chất chuyển động lúc đó.
12

3. Dặn dò
- Giải thích được tại sao dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa.
- Viết được phương trình động lực học của con lắc lò xo.
- Viết được công thức lực kéo về tác dụng vào vật dao động điều hòa, công thức tính chu kì của con lắc
lò xo, công thức tính động năng, thế năng và cơ năng của con lắc lò xo.
- Nêu được nhận xét định tính về sự biến thiên động năng và thế năng khi con lắc dao động.
- Áp dụng được các công thức và định luật có trong bài để giải bài tập tương tự như ở trong phần bài tập.


Ngày soạn: 21/8/2018
Ngày dạy:

Tiết : 03
BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Từ phương trình dao động điều hoà xác định được: biên độ, chu kì, tần số góc
- Lập được phương trình dao động điều hoà, phương trình vận tốc, gia tốc, từ các giả thuyết của bài toán.
Chú ý tìm pha ban đầu dựa vào điều kiện ban đầu.
2. Kỹ năng
- Giải được các bài toán đơn giản về dao động điều hoà.
3. Thái độ
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài
1. Vận tốc tức thời
v = x’ = - ω Asin(ωt + ϕ)
2. Gia tốc tức thời
a = v’ = - ω 2Acos(ωt + ϕ) = - ω 2x
3. Công thức độc lập A2 = x 2 +

v2
a2 v2
2
;
A
=
+
ω2
ω4 ω2

5. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
+ K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm dao động, li độ, biên độ, tần số, chu kì, pha, pha ban đầu.
+ K3: Sử dụng kiến thức về phương trình của dao động điều hòa để thực hiện nhiệm vụ học tập
+ P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật
+ X5: Ghi lại kết quả xác định vận tốc, tọa độ của một vật bất kì chuyển động trong thực tế
+ X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
Chuẩn bị một con lắc đơn cho học sinh quan sát dao động.
Chuẩn bị hình vẽ miêu tả sự dao động của hình chiếu điểm P của điểm M trên đường kính P1P2.
Chuẩn bị thí nghiệm minh họa hình 1.4
- PHT 2. Một vật dao động điều hoà với biên độ 5cm; chu kì 0,5s; tại thời điểm ban đầu vật đi qua vị trí có li
độ 2,5cm ngược chiều dương
a) Viết phương trình dao động


b) Khi vật đi qua vị trí cần bằng, vị trí biên chất điểm có vận tốc bao nhiêu?
c) Tính gia tốc của chất điểm tại thời điểm nó có vận tốc là 10π (cm/s)
2. Chuẩn bị của học sinh
Ôn lại công thức đạo hàm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung

Hoạt động của Giáo

Ổn định lớp, kiểm tra

viên
1. Viết công thức vận

bài cũ

tốc của vật DĐĐH? Nêu

Hoạt động của học sinh

Năng lực hình thành

nhận xét? Xác định vận
tốc cực đại và cực tiểu
của DĐ?
2. Viết công thức gia tốc
của vật DĐĐH? Nêu
nhận xét? Xác định gia
tốc cực đại và cực tiểu
của DĐ?
Nội dung 2(15’). GiẢI

1/ Vật có vận tốc bằng 0 GV yêu cầu 1 HS trả lời Vận dụng kiến thức

bài tập SGK

ở vị trí nào?
câu 7, giải thích lựa chọn
toán học để giải bài tập
2/ Vật đi từ vị trí biên HS TLCH
Câu 7/SGKtr9
GV gút lại kiến thức
Chọn C
này sang vị trí biên bên
GV yêu cầu 1 HS trả lời
Câu 8/SGK tr9
kia thì thực hiện được
Chọn A
câu 8, chứng minh
Câu 9/SGKtr9
mấy phần của 1 dao HS TLCH
Chọn D
GV sửa bài
động toàn phần? Từ đó
Câu 10/SGKtr9
GV yêu cầu 1 HS trả lời
A=2
suy ra thời gian?
câu 9, giải thích lựa chọn
ϕ = -π/6
3/ Khoảng cách giữa 2
HS TLCH
Làm việc nhóm
Pha dđ: 5t - π/6
VTB bằng bao nhiêu lần GV sửa chữa, giải thích
Câu 11/SGKtr9
GV yêu cầu 1 HS trả lời
Thời gian ngắn nhất biên độ?
câu 10, giải thích lựa chọn
giữa 2 lần vật có vận tốc
HS TLCH
GV sửa chữa, giải thích
bằng 0 là T/2 = 0,25s
GV hướng dẫn làm câu 11
⇒ T = 0,5s
→ câu 1, 2
f = 1/T = 2 Hz
HS TL:
A = L/2 = 18 cm
1/ vận có vận tốc bằng 0 ở
2 vị trí biên
2/ ½ dao động ⇒ t = T/2
GV yêu cầu HS tính f
→ câu 3
HS TLCH và hoàn thiện


Nội dung 3 (10’)
Giải một số bài tập tự
luận

BT
Bài 1: Một vật dao động Hợp tác nhóm để giải

GV đọc đề bài 1.
HS chép đề
điều hoà theo phương bài tập
GV cho HS tự làm bài
trình: x=5cos2 π t (cm)
Vẽ đồ thị hàm số
trong vòng 10 phút
a) Xác định biên độ dao
GV gọi HS mang tập lên
động, chu kỳ, pha ban đầu
chấm, yêu cầu HS khác
của dao động
lên bảng sửa bài
b) Lập biểu thức của vận
GV yêu cầu HS khác
tốc và gia tốc
nhận xét và sửa bài giải
c) Tính vận tốc và gia tốc
của HS
5
GV gút lại kiến thức từ
ở thời điểm t = s . Nhận
12
bài tập.
xét về tính chất chuyển
động lúc đó.
Giải
a) A = 5cm; T = 1s; ϕ = 0 ;
b) v = -10 π sin 2π t (cm/s);
a = −20π 2 cos2 π t
(cm/s2)
c) v = −5π (cm/s); a =
10 3π 2 (cm/s2);
do a>0, v < 0 nên vật đang

GV đọc đề bài 2:
đi ra biên âm. Vật chuyển
HS chép đề bài
GV hướng dẫn HS giải động chậm dần
Bài 2: Một vật dao động
bài tập
→ câu 4, 5
điều hoà: khi vật có li độ
HS trả lời câu hỏi
GV yêu cầu HS lên x1 = 3 cm thì vận tốc của
vật là v1 = 40( cm/s) khi
bảng giải câu b
HS lên bảng thực hiện vật qua vị trí cân bằng thì
yêu cầu của GV
vận tốc vật là v2 = 50
Các HS khác theo dõi
( cm/s)
ban làm bài, lắng nghe a) Tính tần số góc và biên
GV sửa và viết bài vào độ dao động của vật
b) Tìm li độ của vật khi
tập
vận tốc của vật là 30 cm/s
Giải:
a/ Ta có:
50
v2 = vmax = Aω = 50 ⇔ A =
ω


v12
2500
1600
⇔ 2 = 9+ 2
2
ω
ω
ω
2500 − 1600
⇔ ω2 =
= 100
9
⇔ ω = 10(rad / s)
50
= 5(cm)
Suy ra: A =
10
b/
A2 = x12 +

v2
900
= 25 −
= 16
2
ω
100
⇔ x = ± 4(cm)
IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
x 2 = A2 −

1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

(Mức độ 1)

(Mức độ 2)
Xác định các đại

(Mức độ 3)

(Mức độ 4)

Câu 1.

lượng cơ bản của
dao động điều hòa
Câu 2.

Tính tần số góc,
tìm li độ của vật

2. Câu hỏi và bài tập củng cố
Bài 1: Một vật dao động điều hoà theo phương trình: x=5cos2 π t (cm)
a) Xác định biên độ dao động, chu kỳ, pha ban đầu của dao động
b) Lập biểu thức của vận tốc và gia tốc
c) Tính vận tốc và gia tốc ở thời điểm t =

5
s . Nhận xét về tính chất chuyển động lúc đó.
12

Bài 2: Một vật dao động điều hoà: khi vật có li độ x 1 = 3 cm thì vận tốc của vật là v 1 = 40( cm/s) khi vật qua
vị trí cân bằng thì vận tốc vật là v2 = 50 ( cm/s)
a) Tính tần số góc và biên độ dao động của vật
b) Tìm li độ của vật khi vận tốc của vật là 30 cm/s
3. Dặn dò
- Giải thích được tại sao dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa.
- Viết được phương trình động lực học của con lắc lò xo.
- Viết được công thức lực kéo về tác dụng vào vật dao động điều hòa, công thức tính chu kì của con lắc
lò xo, công thức tính động năng, thế năng và cơ năng của con lắc lò xo.
- Nêu được nhận xét định tính về sự biến thiên động năng và thế năng khi con lắc dao động.
- Áp dụng được các công thức và định luật có trong bài để giải bài tập tương tự như ở trong phần bài tập.


Ngày soạn: 21/8/2018
Ngày dạy:

Tiết : 04
CON LẮC LÒ XO

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Từ phương trình dao động điều hoà xác định được: biên độ, chu kì, tần số góc
- Lập được phương trình dao động điều hoà, phương trình vận tốc, gia tốc, từ các giả thuyết của bài toán.
Chú ý tìm pha ban đầu dựa vào điều kiện ban đầu.
2. Kỹ năng
- Giải được các bài toán đơn giản về dao động điều hoà.
3. Thái độ
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài
1. Vận tốc tức thời
v = x’ = - ω Asin(ωt + ϕ)
2. Gia tốc tức thời
a = v’ = - ω 2Acos(ωt + ϕ) = - ω 2x
3. Công thức độc lập A2 = x 2 +

v2
a2 v2
2
;
A
=
+
ω2
ω4 ω2

5. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
+ K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm dao động, li độ, biên độ, tần số, chu kì, pha, pha ban đầu.
+ K3: Sử dụng kiến thức về phương trình của dao động điều hòa để thực hiện nhiệm vụ học tập
+ P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật
+ X5: Ghi lại kết quả xác định vận tốc, tọa độ của một vật bất kì chuyển động trong thực tế
+ X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
a. Dụng cụ:
+ Máy tính có kết nối mạng, các phần mềm liên quan
+ Lò xo, các quả nặng, giá treo, mặt phẳng đỡ.
b. Các phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Khảo sát dao động điều hòa của CLLX nằm ngang


1. Phân tích lực tác dụng lên vật nặng.
2. Chọn hệ trục tọa độ
3. Viết phương trình định luật II Newton
- Tại vị trí cân bằng:
- Tại vị trí bất kì:
4. Chiếu lên các trục tọa độ và đưa về phương trình gọn nhất
5. Nhận xét:
- Quy luật chuyển động:
- Công thức tính chu kì, tần số:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Khảo sát năng lượng con lắc lò xo nằm ngang
1. Năng lượng của con lắc lò xo năng ngang bao gồm những dạng nào?
2. Viết biểu thức tính từng dạng năng lượng và tổng năng lượng của vật.
3. Nhận xét
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Khảo sát các hệ dao động cơ khác:
CLLX thẳng đứng, CLLX xiên, con lắc đơn. Bỏ qua ma sát
(chia thành 5 nhóm, mỗi nhóm mỗi cơ hệ)
1. Phân tích lực tác dụng lên vật nặng.

k
m

k

m

m

k
α

2. Chọn hệ trục tọa độ
3. Viết phương trình định luật II Newton
- Tại vị trí cân bằng:
- Tại vị trí bất kì:
4. Chiếu lên các trục tọa độ và đưa về phương trình gọn nhất

m
k

α


5. Nhận xét:
- Quy luật chuyển động:
- Công thức tính chu kì, tần số:
6. Thiết lập biểu thức tính năng lượng và nhận xét
7. Cho ví dụ về một số cơ hệ dao động khác
2. Chuẩn bị của học sinh
Ôn lại công thức đạo hàm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung

Hoạt động của Giáo

Hoạt động của học sinh

Năng lực hình thành

Ổn định lớp, kiểm tra

viên
1. Viết công thức vận tốc

bài cũ (5 ‘)

của vật DĐĐH? Nêu

Nội dung 2. Khảo sát Chuyển giao nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ

K1, K2,K3,K4, P1, P2,

con lắc lò xo nằm ngang.

HS nghiên cứu SGK và

- HS đọc SGK trả lời

P3,P4,P5,P6,P8,P9

(35’)

giải quyết các nhiệm vụ

CLLX là gì?

X1,X2, X3,X5, X6, X7,

sau:

- Dựa trên các thiết bị có

X8, C1

- Con lắc lò xo là gì?

sẵn HS tạo ra các CLLX

- Yêu cầu học sinh tạo ra

- Xác định các lực tác dụng

con lắc lò xo.

lên CLLX nằm ngang

- Sử dụng phương pháp

- Viết biểu thức định luật 2

ĐLH để khảo sát CLLX

Newton

nằm ngang Phiếu học tập

- Phương trình động lực

số 1

học CLLX nằm ngang

nhận xét? Xác định vận
tốc cực đại và cực tiểu
của DĐ?
2. Viết công thức gia tốc
của vật DĐĐH? Nêu
nhận xét? Xác định gia
tốc cực đại và cực tiểu
của DĐ?

- Biểu thức tính chu kỳ, tần - Phương trình dao động
số

CLLX

- Năng lượng của CLLX

- Chu kỳ, tần số của CLLX

nằm ngang trong quá trình

- Biểu thức thế năng, động


dao động Phiếu học tập

năng, cơ năng

số 2

Các nhóm báo cáo kết

1. GV tổng hợp kết quả

quả, thảo luận

của các nhóm, thống nhất
nội dung kiến thức:
- Con lắc lò xo
- Khảo sát CLLX về mặt
động lực học
- Biểu thức chu kỳ, tần số
- Năng lượng dao động
của CLLX
2. GV mở rộng cho các
dạng khác nhau của
CLLX, CLĐ
IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

(Mức độ 2)

(Mức độ 3)

(Mức độ 4)

Câu 1,2

(Mức độ 1)
Cấu tạo của con
lắc lò xo

Câu 3.

Đo độ cứng của
con lắc

Câu 3.

Tạo con lắc lò xo

2. Câu hỏi và bài tập củng cố

Câu 1.

Nhận biết; K1) Nêu đặc điểm cấu tạo của các hệ dao động lý tưởng sau

a) Con lắc lò xo.

Câu 2.
Câu 3.

(Nhận biết; K1;P8) Để tạo ra con lắc lò xo cần phải có những dụng cụ nào?
(Vận dụng; K1;K2;K3;P7;P8;X5) Cho một CLLX treo thẳng đứng. Muốn đo độ cứng của lò xo

cần thêm những dụng cụ nào? Cách đo (phương án, so sánh)
Câu 4. (Vận dụng cao; K3; K2; K1;K4;X5;X7;X8) Với thước thẳng, 1 quả nặng, 1 lò xo, 1 giá treo.
a) Tạo một con lắc lò xo, đồng hồ đo thời gian (bấm giây).
b) Hãy đề xuất các phương án đo chu kì của con lắc lò xo trên.
3. Dặn dò
Với thước thẳng, 1 quả nặng, 1 dây treo, đồng hồ bấm giây, 1 giá treo.
a) Tạo một con lắc đơn.


b) Hãy đề xuất các phương án đo chu kì của con lắc đơn trên.
Sử dụng thí nghiệm ảo (hoặc thí nghiệm thực) với các biên độ góc lớn và biên độ góc nhỏ.
a) Nhận xét dao động của các con lắc trên.
b) Trong điều kiện nào thì con lắc dao động mãi mãi.


Ngày soạn: 28/8/2018
Ngày dạy:

Tiết : 05
CON LẮC ĐƠN

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo của con lắc đơn, điều kiện để con lắc đơn dao động điều hòa.
- Xác định được lực kéo về tác dụng vào con lắc đơn.
- Viết được công thức tính tần số góc, chu kì, tần số dao động của con lắc đơn
- Biết công thức tính thế năng, cơ năng của con lắc đơn Nêu được nhận xét định tính về sự biến thiên của
động năng và thế năng của con lắc khi dao động.
- Nêu được ứng dụng của con lắc trong việc xác định gia tốc rơi tự do.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng SGK hoặc mô hình để mô tatr cấu tạo con lắc đơn
- Chọn hệ trục tọa độ, chỉ ra được các lực tác dụng lên vật
3. Thái độ
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài
5. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
+ K1: - Viết được biểu thức tính chu kì của con lắc đơn,
+ K3: - Tạo ra được con lắc đơn.
+ P4- Sử dụng phương pháp tương tự xây dựng qui luật biến đổi thế năng, động năng, cơ năng của dao động

P6: - Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của các hệ dao động:
+ Con lắc đơn: cấu tạo, góc lệch bé, ma sát nhỏ.
+ X7- Thảo luận kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của bản thân và của nhóm.
+ X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Dụng cụ thí nghiệm: Con lắc đơn.
Pht 1. 1/ Em hãy mô tả cấu tạo của con lắc đơn
2/ Em hãy chỉ ra VTCB của CLĐ?


3/ Kéo vật m để dây treo lệch với phương thẳng đứng 1 góc α rồi buông tay. Em hãy mô tả chuyển động của
con lắc?
4/ Trong quá trình dao động, CLĐ chịu tác dụng của những lực nào?
2. Chuẩn bị của học sinh
Ôn tập kiến thức về phân tích lực.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung

Hoạt động của Giáo

Hoạt động của học

Năng lực hình thành

Nội dung 1. (2 phút) Ổn

viên
Kiểm tra sĩ số

sinh
Theo dõi

định lớp
Nội dung 2 (10 phút)

*GV: yêu cầu HS quan * HS thảo luận hoặc Tự học

1/ Em hãy mô tả cấu tạo của sát hình SGK hoặc mô làm việc nhóm để nêu
con lắc đơn

hình thực tế và nêu cấu cấu tạo con lắc đơn.

2/ Em hãy chỉ ra VTCB của tạo con lắc đơn. → câu * HS: vật dao động
CLĐ?

1

qua lại quanh VTCB

Quan sát hình vẽ để

3/ Kéo vật m để dây treo lệch * GV: yêu cầu HS chỉ * HS: vật chịu tác nhận xét
ur
với phương thẳng đứng 1 góc ra VTCB của CLĐ → dụng của trọng lực P
ur
α rồi buông tay. Em hãy mô tả câu 2
và lực căng dây T
chuyển động của con lắc?
* GV: yêu cầu HS mô
4/ Trong quá trình dao động, tả chuyển động của
CLĐ chịu tác dụng của những con lắc đơn và rút ra
lực nào?

nhận xét? → câu 3

I. Thế nào là con lắc đơn

* GV yêu cầu HS phân

1. Con lắc đơn gồm vật nhỏ, tích các lực tác dụng
khối lượng m, treo ở đầu của lên vật nặng trong
một sợi dây không dãn, khối qqua trình dao động. →
lượng không đáng kể, dài l.

câu 4
* GV: Ta hãy xét xem

α

dao động của con lắc

l

đơn có phải là dao
động điều hoà hay

m
2. VTCB: dây treo có phương
thẳng đứng.
3. Vật dao động dưới tác dụng

không


ur
ur
của P và T
Nội dung 3 (10 phút) Khảo

GV hướng dẫn HS * HS ghi nhận kiến Thảo luận nhóm

sát dao động của con lắc đơn cách chọn hệ trục tọa thức
về mặt động lực học.

độ, chiều dương

5/ Em hãy kết luận về điều * GV yêu cầu HS nêu
kiện DĐĐH của CLĐ?

định luật II Newton và

6/ Em hãy tìm công thức tần thực hiện phép chiếu
số góc, chu kỳ, tần số của GV hướng dẫn HS
CLĐ?

cách thực hiện phép

II. Khảo sát dao động của chiếu, giải thích thành
ur
con lắc đơn về mặt động lực phần lực T
học
* GV lưu ý cho HS:
r
thành phần Pt là lực

kéo về.
* GV giảng giải: Dù
con lắc chịu tác dụng
của lực kéo về, tuy
nhiên

C

αkhông
>0

nói

chung

a

tỉ lệ với α nên

CLĐ
u
rkhông DĐĐH

l

α<0

* T
GV hướng dẫn HS

M hợp góc nhỏ
xét trường

r
O u
u
r lực học
để
tìm PTu
động
+ Pt u
r Pn
s = lα

cỉa CLĐ

P

1. Thiết lập PTDĐ của con lắc
đơn
Theo định luật II Newton
ur ur
r
P + T = ma (1)

ur
Chiếu (1) lên phương Pt ,
chiều (+) là chiều chuyển
động
-Psinα .= ma
⇔ - mgsinα = ma
⇔ a = -g.sinα (*)

→ câu 5
* GV hướng dẫn HS
tìm công thức tần số
góc, chu kỳ, tần số

* HS ghi nhận kiến
thức
* HS thực hiện theo
yêu cầu của GV


⇒ Dao động của CLĐ không
phải là dao động điều hòa
Xét α nhỏ (α < 100)
sin α ≈ α =

s
l

(*) ⇒ s ''+ g

s
=0
l

2
Đặt ω =

g
l

⇒ s’’ + ω2.s = 0 (2)
Pt (2) là PT động lực học của
con lắc đơn. Nghiệm của pt:
s = s0.cos(ωt + ϕ)
⇒ α = α0. cos(ωt + ϕ)
→ pt dao động của con lắc đơn
Trong đó:
s: li độ dài; s0: biên độ dài
α: li độ góc; α0: biên độ góc
s = α.l và s0 = α0.l
Kết luận: vậy khi bỏ qua mọi
ma sát và với li độ góc α nhỏ
(α < 100) thì con lắc đơn dao
động điều hòa
2. Tần số góc, chu kỳ, tần số
dao động của con lắc đơn
a/ Tần số góc:

ω=

g
(rad/s)
l

b/ Chu kỳ:

T=


l
= 2π
(s)
ω
g

Chu kỳ CLĐ chỉ phụ thuộc
vào chiều dài và vị trí địa lý
nơi đặt con lắc
c/ Tần số:


1
1 g
(Hz)
=
T 2π l
Nội dung 4 (15 phút)

* GV → câu 7

Khảo sát dao động của con

* GV yêu cầu HS nêu dao động, năng lượng kiến thức

lắc đơn về mặt năng lượng

công thức tính động của con lắc đơn gồm

f =

7/ Trong quá trình dao động, năng

* HS: Trong quá trình Trình bày nội dung về

động năng và thế năng

năng lượng của con lắc đơn * GV nêu công thức trọng trường
gồm những dạng nào?

tính vận tốc, thế năng

8/ Nhận xét cơ năng của CLĐ * GV: → câu 8
trong qúa trình DĐĐH?

* HS: trong DĐĐH thì
cơ năng của CLĐ được

* GV chú ý cho HS các bảo toàn

III. Khảo sát dao động của công thức trên đều áp
con lắc đơn về mặt năng dụng được cho trường
lượng
hợp góc α lớn và nhỏ
1. Động năng:
Wđ =

1 2
mv
2

v = 2 gl ( cosα − cosα 0 )
2. Thế năng:
Wt = mgl ( 1 − cosα )
3. Cơ năng:
W = Wđ + Wt = hằng số
Nếu bỏ qua mọi ma sát, cơ
năng của con lắc đơn được
bảo toàn.

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

(Mức độ 1)

(Mức độ 2)
Trình bày cấu tạo,

(Mức độ 3)

(Mức độ 4)

Cấu tạo của con
lắc đơn

điều kiện để CLĐ
dao động

Các đại lượng đặc
trưng

Chu kì, tần số


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×