Tải bản đầy đủ

Thuyet minh thi cong

Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công
PHẦN III

THI CÔNG
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ:
A. Giới thiệu đặc điểm công trình
B. Thiết kế biện pháp xây lắp cho các công tác chính:
Kỹ thuật thi công phần ngầm:
+ Thi công hạ cọc.
+ Thi công đất
+ Thi công đài móng.
Kỹ thuật thi công phần thân:
+ Thiết kế hệ thống dàn giáo, ván khuôn để thực hiện công tác BTCT phần thân.
A .GIỚI THIỆU SƠ BỘ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG
ÁN THI CÔNG TỔNG QUÁT.
I. Giới thiệu sơ bộ đặc điểm công trình.
1.1. Kết cấu và qui mô công trình.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG là công trình tương đối lớn, có
kết cấu chịu lực chính của công trình là nhà khung BTCT đổ toàn khốị . Tường gạch

có chiều dày 110(mm) và 220(mm), sàn sườn đổ toàn khối cùng với dầm. Toàn bộ
công trình là một khối thống nhất.
Mặt bằng xây dựng tương đối phẳng, không phải san lấp nhiềụ. Mặt bằng công
trình nằm trong tổng thể quy hoạch quận Hải Châu, khu đất không bị giới hạn bởi các
công trình lân cận , hai mặt còn lại tiếp xúc với đường giao thông, do đó khi thiết kế và
thi công móng khá thuận lợi, không ảnh đến các công trình lân cận như sạt lở đất,
lún…Và rất thuận tiện cho việc cung cấp nguyên vật liệụ
Tổng chiều cao thiết kế của công trình so với mặt đất thiên nhiên là: 32,4(m).
Kết cấu móng là móng cọc BTCT đài thấp. Đài cọc cao 1,2(m) đặt trên lớp bê
tông lót đá 4x6 mác 100 dày 0,1(m). Đáy đài đặt ở cốt -2(m) só với cốt ±0,000 (tức là
cách mặt đất thiên nhiên là 1,5 (m ), cọc dài 12(m) có tiết diện 300x300(mm),chia làm
hai đoạn.
1.2. Đặc điểm địa chất công trình:
- Nền đất qua khảo sát gồm các lớp từ trên xuống dưới như sau:
+ Đất lấp dày 0,5m
+ Lớp đất á cát 9,5m
+ Lớp đất cát hạt trung dưới cùng
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 1


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

Mực nước ngầm nằm ở độ sâu -3,0(m) so với mặt đất thiên nhiên..
1.3. Vị trí địa lý công trình:
Công trình nằm thuộc khu quy hoạch trong thành phố, giáp đường giao thông
nên có những thuận lợi và khó khăn sau:
+ Thuận lợi:
- Thuận lợi cho xe đi lại vận chuyển vật tư, vật liệu thi công cũng như vận
chuyển đất ra khỏi công trường.
- Khu đất tương đối trống và rộng nên việc bố trí các thiết bị phục vụ thi công
xây dựng tương đối thuận lợị
- Khoảng cách đổ đất không xa, tiết kiệm được thời gian vận chuyển
- Vì khu đất đã được qui hoạch khép kín và hệ thống điện nước đã được xây
dựng nên điện nước phục vụ thi công tương đối ổn định, đồng thời thoát nước của
công trường cũng xả trực tiếp vào hệ thống thoát nước của thành phố.
+ Khó khăn: Công trường thi công thuộc khu quy hoạch trong thành phố nên
mọi biện pháp thi công phải đảm bảo vệ sinh môi trường (tiếng ồn, bụi bặm…). Để
giảm tiếng ồn thi công có thể thi công vào ban ngày, thi công vào ban đêm phải thiết
kế chiếu sáng cho công trường.
Cấp thoát nước: Lượng nước sạch được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố
ngoài ra còn dự phòng ít nhất 1 máy bơm nước đề phòng khi thiếu nước. Xây dựng hệ
thống thoát nước dẫn ra hệ thống thoát nước thành phố để thải nước sinh hoạt và nước
phục vụ thi công đã qua xử lý.
Thiết bị điện: Trên công trường với các thiết bị lớn hầu hết sử dụng động cơ đốt
trong . Điện ở đây chủ yếu phục vụ chiếu sáng và các thiết bị có công suất không lớn
lắm. Do vậy điện được lấy từ mạng lưới điện thành phố và dự phòng ít nhất 1 máy phát
điện đề phòng khi cúp điện. Bố trí các đường dây phục vụ thi công hợp lý và đảm bảo
an toàn.
Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công cho từng giai đoạn thi công và cho cả công
trình, sử dụng cơ giới hoá tối đa để tăng năng suất và đảm bảo chất lượng cao hơn cho
công trình.
II .Phương hướng thi công tổng quát.
2.1. Đề xuất giải pháp thi công:
Móng dùng móng cọc BTCT tiết diện 3030(cm), dài 12m, cắm vào lớp đất thứ 3
(cát hạt trung ).
- Giải pháp thi công hạ cọc.

SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 2


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

- Đào đất bằng cơ giới kết hợp với thủ công.
- Giải pháp thi công phần thân là khung phẳng bằng bê tông cốt thép toàn khối
+ Ván khuôn ta dung ván khuôn định hình bằng thép của công ty Hoà Phát.
+ Cốt thép được gia công bằng máy tại xưởng đặt cạnh công trường
+ Bê tông sử dụng cho công trình lớn cả về số lượng và cường độ, vì thế để
đảm bảo cung cấp bê tông được liên tục, chất lượng đồng thời giảm bớt gánh nặng về
kho bãi ta sử dụng bê tông tươị . Bê tông được vận chuyển bằng xe trộn bê tông và
dùng máy bơm bêtông để đổ cho các cấu kiện.
2.2. Liệt kê các công tác chủ yếu:
+ Công tác phần ngầm:
- Công tác thi công hạ cọc.
- Đào đất hố móng bằng máỵ
- Đào đất hố móng bằng thủ công.
- Đổ bê tông lót đài cọc
- Đặt cốt thép đài cọc
- Lắp dựng ván khuôn đài cọc.
- Đổ bê tông đài cọc.
- Dưỡng hộ và tháo ván khuôn đàị
+ Công tác phần thân
- Thiết kế biện pháp kĩ thuật thi công phần thân.
B. THIẾT KẾ CÁC BIỆN PHÁP XÂY LẮP CHO CÁC CÔNG TÁC CHÍNH
CHƯƠNG I:
THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM
I. Lựa chọn phương pháp thi công hạ cọc .
1.1. Các phương pháp hạ cọc và ưu nhược điểm:
a). Hạ cọc bằng búa (cọc đóng):
- Ưu điểm: với phương pháp hạ cọc này thi công tương đối đơn giản, máy làm
việc độc lập, động cơ, không phụ thuộc vào nguồn điện hơị
- Nhược điểm: công đóng cọc nhỏ vì khoảng 50-60% công dùng để nén khí cho
búa nổ, hiệu quả đóng cọc thấp, lực tác dụng đầu cọc lớn nên gây ứng suất cục bộ đầu
cọc lớn dễ bị vỡ đầu cọc, va chạm mạnh nên gây tiếng ồn và rung động mạnh, không
vệ sịnh. Phá vỡ tính liên kết của đất.
b). Hạ cọc bằng phương pháp xoắn(cọc xoắn):
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 3


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

- Ưu điểm: việc hạ cọc êm thuận, điều này rất quan trọng khi xây dựng công
trình mới nằm ngay bên cạnh những công trình cũ. Vì có đáy mở rộng nên cọc xoắn
chịu tải trọng dọc trục lớn, nhất là chịu kéọ
- Nhược điểm: cấu tạo cọc phức tạp, đế cọc làm bằng thép và có hình giống mũi
khoang, và khi hạ phải nhờ vào một thiết bị đặc biệt tạo ra mômen xoắn.
c). Hạ cọc bằng phương pháp xói nước:
- Ưu điểm: với cọc có tiết diện lớn thì hạ cọc bằng xói nước có ưu điểm rất
nhiều, cọc có thể hạ dễ dàng xuống sâu trong đất có độ chặt lớn.
- Nhược điểm: thi công phức tạp, phải dùng các ống dẫn nước đặt ở giữa hoặc
xung quanh cọc, với tải trọng bản thân cọc nhỏ để xuống đến chiều sâu thiết kế thì rất
khó phải kết hợp với búa đóng.
d). Hạ cọc bằng phương pháp rung:
- Ưu điểm: sản xuất cọc tốn ít vật liệu, sử dụng tối đa khả năng làm việc của vật
liệu, có thể áp dụng với mọi địa chất công trình.
- Nhược điểm: cấu tạo cọc phức tạp, là tiết diện dạng ống, tính toán cốt thép
khó, khi thi công gây chấn động, phải dùng tác dụng rung của các máy chấn động.
e). Hạ cọc bằng phương pháp ép tĩnh:
- Ưu điểm: cường độ chịu tải của cọc cao, thi công đơn giản và êm không gây
chấn động, tính kiểm tra cao, chất lượng của từng đoạn cọc ép được thủ dưới lực ép,
kiểm soát được lực ép, xác định sức chịu tải của cọc qua lực ép cuối cùng.
- Nhược điểm: không thi công được cọc có sức chịu tải quá lớn hoặc lớp đất
xấu cọc phải xuyên qua dày .
1.2. Lựa chọn phương pháp hạ cọc
Từ những ưu nhược điểm của các phương pháp hạ cọc trên, ta thấy chỉ có
phương pháp hạ cọc bằng phương pháp ép tĩnh là tối ưu với công trình. Vì công trình
nằm trên một mặt bằng rộng nhưng cũng thuộc địa phận thành phố, và gần đường giao
thông, gần khu dân cư nên dùng phương pháp ép tĩnh sẽ không gây chấn động, không
bị ô nhiễm môi trường và bụi bặm. Vì vậy ta chọn phương pháp thi công hạ cọc là
phương pháp ép tĩnh.
1.3. Lựa chọn phương pháp thi công ép cọc
Việc thi công ép cọc ngoài công trường có nhiều phương pháp ép, trong đó có
hai phương pháp ép phổ biến:
- Nếu ép cọc xong mới xây dựng đài cọc và kết cấu bên trên gọi là phương pháp ép
trước.

SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 4


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

- Nếu xây đài trước để sẵn các lỗ chờ sau đó ép cọc qua lỗ chờ đó gọi là phương
pháp ép saụ Phương pháp ép sau thường áp dụng trong công tác cải tạo, xây chen
trong điều kiện mặt bằng xây dựng chật hẹp. Có ưu điểm là sử dụng ngay tải trọng của
công trình để ép cọc, tiết kiệm được thời gian thi công vì vừa tiến hành thi công phần
thân vừa thi công phần ngầm. Nhưng các đoạn cọc thường rất nhỏ nên độ ổn định
kém, thiết kế đài cọc phức tạp và tốn nhiều thép ( vì phải bố trí thép để neo máy và
phải tăng cường cốt thép cho đài cọc khi nó làm việc với máy ép), ngoài ra còn phải
chừa thêm một số lỗ dự trữ ở đài cọc phòng khi có những cọc gặp chướng ngại vật
không thể ép tới độ sâu thiết kế, dẫn đến việc thiết kế đài cọc phức tạp.
Trong điều kiện công trình của đồ án này với công trình được xây dựng tiến
hành từ đầu nên ta sử dựng phương pháp ép trước.
1.4. Lựa chọn biện pháp thi công ép cọc trước:
Để tạo ra đối trọng cho phương pháp ép trước ta dùng hai biện pháp sau:
- Dùng các quả đối trọng bằng bê tông hoặc bằng gang hoặc bằng thép để làm
đối trọng ép cọc
- Dùng các cọc xoắn để neo vào đất
Với hai biện pháp trên ta thấy việc tạo ra các quả đối trọng bằng bê tông là
tương đối dễ dàng và vận chuyển đơn giản. Nên ta chọn các quả đối trọng bằng bê
tông kết hợp với hệ kích thủy lực tạo thành một tổ hợp giá ép.
1.5. Lựa chọn phương án thi công ép cọc trước kết hợp với phương án thi công đất
- Phương án 1: Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc. Sau đó đặt máy
móc, thiết bị ép xuống đáy hố móng và tiến hành ép cọc đến độ sâu thiết kế.
+ Ưu điểm: với phương án này thì việc đào hố móng thuận lợi không bị
cản trở bởi các đầu cọc, không phải ép âm.
+ Nhược điểm: việc di chuyển máy, thiết bị thi công dưới hố đào gặp
nhiều khó khăn, ở những nơi có mực nước ngầm cao việc đào hố móng trước rồi mới
thi công ép cọc khó thực hiện được. Khi thi công ép cọc mà trời mưa thì phải có biện
pháp bơm hút nước ra khỏi hố móng. Mặt bằng công trình nhỏ thì việc thi công theo
phương án này cực kỳ khó và chật.
- Phương án 2: Tiến hành dọn dẹp và san mặt bằng cho phẳng để tiện di
chuyển thiết bị ép và vận chuyển cọc. Sau đó tiến hành ép cọc theo yêu cầu thiết kế.
Như vậy để đạt được cao trình đỉnh cọc thiết kế cần phải ép âm. Ta phải chuẩn bị các
đoạn cọc bằng thép hoặc bằng BTCT để cọc ép tới độ sâu thiết kế. Sau khi ép cọc xong
tiến hành đào đất hố móng để thi công đài cọc và hệ giằng.

SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 5


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

+ Ưu điểm: Việc di chuyển thiết bị ép cọc và vận chuyển cọc có nhiều
thuận lợi kể cả khi gặp trời mưạ Không bị phụ thuộc vào mực nước ngầm. Dễ dàng di
chuyển máy, tốc độ thi công nhanh.
+ Nhược điểm: Do phải dùng thêm các đoạn cọc đệm để ép âm, có nhiều
khó khăn khi ép đoạn cọc cuối cùng xuống đến chiều sâu thiết kế tăng số mét dài cọc
ép. Công tác đào đất khó khăn, phải đào thủ công nhiềụ
- Phương án 3: Tiến hành đào hố móng phần lớn bằng máy, sau đó đặt thiết bị
máy móc xuống đáy hố móng và tiến hành ép, khi ép xong tiến hành đào thủ công tới
cao trình đáy đàị Để đạt tới cao trình đỉnh cọc thiết kế cần phải ép âm.
+ Ưu điểm: với phương án này việc đào hố móng bằng máy thuận lợi
không bị cản trở bởi các đầu cọc, khoảng cách ép âm ngắn.
+ Nhược điểm: di chuyển thiết bị thi công dưới hố đào gặp nhiều khó
khăn. Khi thi công gặp trời mưa thì phải có biện pháp bơm hút nước ra khỏi hố móng.
Mặt bằng công trình nhỏ nên rất khó khăn cho việc bố trí thiết bị.
- Kết luận: Căn cứ vào ưu và nhược điểm của ba phương án trên, căn cứ vào mặt
bằng công trình việc bố trí các thiết bị thi công dưới hố móng khó khăn nên ta chọn
phương án (phương án 2) ép âm để thi công ép cọc. Hạ từng đoạn cọc vào lòng đất bằng
thiết bị ép cọc. Các đoạn cọc được nối với nhau bằng phương pháp hàn. Sau khi hạ đoạn
cọc cuối cùng vào lòng đất phải đảm bảo cho mũi cọc ở độ sâu thiết kế (đoạn cọc này
được hạ vào đất để đưa mũi cọc xuống độ sâu thiết kế bằng cọc đệm).
II. Lựa chọn biện pháp thi công đào đất
Đáy đài đặt ở độ sâu -1,6 m so với mặt đất thiên nhiên, nằm trong lớp á cát, hoàn
toàn nằm trên mực nước ngầm.
Khi thi công đào đất có hai phương án: đào bằng thủ công và đào bằng máỵ
- Nếu thi công theo phương pháp đào bằng tay thì tuy có ưu điểm là dễ tổ chức
theo dây chuyền, nhưng với khối lượng đất đào lớn thì số lượng công nhân cần thiết
phải lớn mới đảm bảo rút ngắn thời gian thi công, do vậy nếu tổ chức không khéo thì
rất khó khăn gây trở ngại cho nhau dẫn đến năng suất giảm, không đảm bảo kịp tiến
độ.
- Khi đào bằng máy, với ưu điểm nổi bậc là rút ngắn thời gian thi công, đảm bảo kỹ
thuật. Tuy nhiên việc sử dụng máy đào để đào hố móng tới cao trình thiết kế là không
nên vì nó sẽ phá vỡ kết cấu lớp đất đó làm giảm khả năng chịu tải của đất nền đáy
móng, hơn nữa nó không tạo được độ bằng phẳng để thi công đài móng. Quan trọng là
sẽ va chạm làm hư đầu cọc đã được ép trước. Vì vậy cần phải bớt lại một phần đất để
thi công bằng thủ công tới cao trình đế móng sẽ được thực hiện dễ dàng hơn máỵ Bên
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 6


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

cạnh đó móng tại vị trí thang máy đặt dày nên máy không đào được nên phải đào bằng
thủ công.
- Từ những phân tích trên, ta chọn kết hợp cả hai phương pháp đào hố móng. Căn cứ
vào phương pháp thi công cọc, kích thước đài móng và giằng móng ta chọn giải pháp
đào sau đây: sau khi ép cọc ta tiến hành đào đất, đất được đào bằng máy tới cao trình
mặt trên của đài ( -0,80 m so với cốt tư nhiên) . Sau khi thi công đào đất bằng máy tới
cao trình yêu cầu, tiếp tục tiến hành đào bằng thủ công tới cao trình đáy lớp bảo vệ đài
và đào thành từng hố
Khi thi công đất xong ta tiến hành đập đầu cọc và tiến hành đổ bêtông lót móng,
sau đó lắp dựng ván khuôn, cốt thép và đổ bêtông đài cọc và giằng móng.
III. Tính toán kỹ thuật thi công ép cọc.
a).Công tác chuẩn bị:
Tiến hành kiểm tra chất lượng cọc trước khi tiến hành thi công và loại bỏ
những đoạn cọc không đạt yêu cầu kỹ thuật như: cọc có vết nứt, trục cọc không thẳng,
mặt cọc không phẳng và vuông góc với trục cọc, cọc có kích thước không đúng so với
thiết kế.
* Các hồ sơ sau phải chuẩn bị đầy đủ:
-Hồ sơ kỹ thuật về sản xuất cọc.
Phiếu kiểm nghiệm tính chất cơ lý của thép, ximăng và cốt liệu làm cọc.
Phiếu kiểm nghiệm cấp phối và tính chất cơ lý của bêtông.
Biên bản kiểm tra chất lượng cọc và các hồ sơ liên quan khác.
-Hồ sơ kỹ thuật về thiết bị ép cọc.
Lý lịch máy do nơi sản xuất cấp và cơ quan có thẩm quyền kiểm tra xác nhận
các đặc tính kỹ thuật.
Phiếu kiểm định chất lượng đồng hồ đo áp lực dầu và các van chịu áp (do cơ
quan có thẩm quyền cấp).
* Người thi công cọc phải hình dung một cách rõ ràng và đầy đủ về sự phát triển
của lực ép theo chiều sâu, dự đoán khả năng xuyên qua các lớp đất của cọc .Cho nên
trước khi ép phải thăm dò phát hiện dị vật, chuẩn bị đầy đủ các báo cáo địa chất công
trình,biểu đồ xuyên tĩnh, bản đồ bố trí mạng lưới cọc ...

SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 7


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

* Dọn sạch mặt bằng, phát quang san phẳng, phá bỏ các chướng ngại vật trên mặt
bằng.Vận chuyển cọc và đối trọng đến mặt bằng, xếp cọc và đối trọng theo các vị trí
trên bản đồ bố trí mạng lưới cọc,đối trọng.
* Việc bố trí cọc và đối trọng phải thoã mãn những điều kiện sau đây:
- Cọc phải được kê lên các đệm gỗ, không được đặt trực tiếp lên mặt đất.
- Các đệm gỗ đỡ cọc phải nằm ở vị trí cách đầu cọc 0,204l= 0,2046=1,22
(m), xếp thành nhiều tầng . Lúc này các đệm gỗ phải thẳng hàng theo phương thẳng
đứng.
- Đối trọng phải được xếp chồng theo nguyên tắc đảm bảo ổn định .Tuyệt đối
không để đối trọng rơi đổ trong quá trình ép cọc.
- Đối trọng phải kê đủ khối lượng thiết kế đảm bảo an toàn cho thiết bị ép
trong quá trình ép cọc.
b).Xác định vị trí cọc:
+ Đây là một công tác quan trọng đòi hỏi phải được tiến hành một cách chính
xác vì nó quyết định đến độ chính xác của các phần công trình sau này.
+ Trình tự tiến hành:
- Dụng cụ gồm máy kinh vĩ, dây thép nhỏ để căng, thước dây và quả dọi, ống
bọt nước hoặc máy thuỷ bình.
-Từ trục nhà đã được đánh dấu dẫn về tim của từng móng,trước tiên hành cần
xác định trục của hai hàng móng theo hai phương vuông góc bằng máy kinh vĩ, căng
dây thép tìm giao điểm hai trục đó, từ giao điểm đó dùng quả dọi để xác định tim
móng. Đánh dấu tim móng bằng cột mốc có sơn đỏ.
-Từ tim móng tìm được tiến hành xác định tim các cọc trong móng đo bằng
máy kinh vĩ ,thước dây..., đánh dấu tim cọc bằng các cọc gỗ thẳng đứng, đánh dấu cao
trình đỉnh cọc trên cọc mốc gỗ bằng sơn đỏ.
c).Qui trình ép cọc:
+ Vận chuyển thiết bị ép cọc đến công trường,lắp ráp thiết bị vào vị trí ép đảm
bảo an toàn.

SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 8


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

+ Chỉnh máy để các đường trục của khung máy, đường trục kích và đường trục
cọc thẳng đứng và nằm trong một mặt phẳng, mặt phẳng này vuông góc với mặt phẳng
chuẩn đài móng.Cho phép nghiêng không quá 0,5%.
+ Chạy thử máy ép để kiểm tra tính ổn định của thiết bị - chạy không tải và có
tải.
+ Dùng cần trục cẩu lắp cọc đầu tiên (đoạn C1) vào giá ép cọc.Yêu cầu đoạn
cọc đầu tiên phải được dựng lắp cẩn thận ,căn chỉnh để trục của đoạn này trùng với
trục kích và đi qua vị trí tim cọc thiết kế.
+Tiến hành ép đoạn cọc C1. Ban đầu tăng áp lực chậm, đều để đoạn cọc cắm
sâu vào đất nhẹ nhàng.Vận tốc xuyên không lớn hơn 1 cm/s.
+Tiến hành lắp nối và ép các đoạn cọc tiếp theo (đoạn C2).Yêu cầu đối với
đoạn cọc này là bề mặt hai đầu cọc phải phẳng và vuông góc với trục cọc. Trục đoạn
cọc phải thẳng (cho phép nghiêng không quá 1%).
+Gia tải lên cọc một lực tạo tiếp xúc sao cho áp lực ở mặt tiếp xúc khoảng 3-4
kG/cm2, tiến hành hàn nối cọc.
+Tăng chậm, đều áp lực ép cho đến khi cọc chuyển động (không quá 1cm/s),
đến khi cọc chuyển động đều tăng áp lực nhưng khống chế để sao cho tốc độ xuyên
không quá 2cm/s.
+ Khi ép xong đoạn cọc C2, tiến hành cẩu lắp cọc giá (bằng thép ) vào giá ép .
Tiến hành ép cọc giá cho đến khi đỉnh đoạn cọc C2 đến cao trình thiết kế ( -0,9 m).
Nhổ cọc giá lên để tiến hành ép cọc khác.
+Qui trình ép cọc khác tương tự như đã trình bày ở trên.
+Cọc được công nhận ép xong khi thoã mãn đồng thời hai điều kiện sau:
+Chiều dài cọc được ép sâu trong lòng đất không nhỏ hơn chiều dài ngắn nhất
đã thiết kế : 12 (m).
+Trị số lực ép tại thời điểm cuối cùng phải đạt trị số lực ép đã qui định (P ep min
< Pep < Pep max ) trên suốt chiều sâu xuyên lớn hơn 3 lần cạnh cọc (3.30 = 90 cm), trong
khoảng này tốc độ xuyên không lớn hơn 1cm/s.
+Nếu hai điều kiện trên không đảm bảo phải báo cho chủ công trình và bên
thiết kế xử lý.

SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 9


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

d).Công tác ghi chép trong ép cọc :
Trong quá trình ép cọc phải ghi nhật kí ép cọc theo hướng dẫn dưới đây.
+Đối với cọc đầu tiên (C1).
- Khi mũi cọc đã cắm sâu vào đất 30 đến 50 cm thì ghi chép giá trị lực ép đầu tiên.
- Theo dõi đồng hồ đo áp lực nếu giá trị áp lực trên đồng hồ thay đổi thì ghi ngay
giá trị này cùng với độ sâu tương ứng.
- Nếu trong quá trình ép giá trị lực ép không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể
thì chỉ cần ghi giá trị lực ép đầu và cuối đoạn cọc.
- Khi giá trị lực ép bằng 0,8 Pépmin thì tiến hành ghi giá trị lực ép này cùng với
độ sâu tương ứng.(Pépmin qui định căn cứ trên thí nghiệm nén tĩnh ở thực tế công trình).
- Bắt đầu từ đây ghi chép giá trị lực ép với độ xuyên 20 cm cho đến khi ép xong.
Mẫu ghi chép nhật kí thi công.

Độ sâu ép cọc

Số hiệu

Ngày

cọc đã

giờ

Kí hiệu

ép

ép

đoạn cọc

Độ sâu

Giá trị lực ép
Áp lực

Lực ép

(daN/cm)

(tấn)

Xác
nhận

Ghi

kĩ thuật

chú

A,B

Trong đó cột “Ghi chú” phải ghi đầy đủ lý do và thời gian cọc đang ép phải
dừng lại,thời gian tiếp tục ép cọc. Khi đó cần chú ý theo dõi chính xác giá trị lực bắt
đầu ép lại.
e).Xử lý sự cố khi ép cọc:
-Cọc bị nghiêng, lệch khỏi vị trí thiết kế.
+ Nguyên nhân: Do gặp chướng ngại vật hoặc mũi cọc khi chế tạo có độ
vát không đều.
+ Biện pháp xử lý: Cho ngừng ngay việc ép cọc lại. Tìm hiểu nguyên
nhân, nếu gặp vật cản thì có biện pháp đào, phá bỏ. Nếu do cọc vát không đều thì phải
khoan dẫn hướng cho cọc xuống đúng hướng. Căn chỉnh lại vị trí cọc bằng dây dọi và
cho ép tiếp.
-Cọc đang ép xuống khoảng 0,5 - 1m đầu tiên thì bị cong, xuất hiện vết nứt
gẫy ở vùng chân cọc:

SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 10


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

+ Nguyên nhân: Do gặp chướng ngại vật cứng nên lực ép lớn.
+ Biện pháp xử lý: Thăm dò nếu dị vật bé thì ép cọc lệch sang vị trí bên
cạnh. Nếu dị vật lớn thì phải kiểm tra xem số lượng cọc ép đã đủ khả năng chịu tải
chưa, nếu đủ thì thôi còn nếu chưa đủ thì phải tính toán lại để tăng số lượng cọc hoặc
có biện pháp khoan dẫn phá bỏ dị vật để ép cọc xuống tới độ sâu thiết kế.
-Khi ép cọc chưa đến độ sâu thiết kế mà áp lực đã đạt, khi đó phải giảm bớt tốc
độ ép, tăng lực ép lên từ từ nhưng không được lớn hơn P ép

max

. Nếu cọc vẫn không

xuống thì ngừng ép và báo cáo với bên thiết kế để kiểm tra xử lý. Nếu nguyên nhân là
do lớp cát hạt trung bị ép quá chặt thì dừng ép cọc này lại một thời gian chờ cho độ
chặt lớp đất giảm dần rồi ép tiếp .
-Khi ép đến độ sâu thiết kế mà áp lực đầu cọc vẫn chưa đạt đến yêu cầu theo
tính toán. Trường hợp này xảy ra thường là do khi đó đầu cọc vẫn chưa đến lớp cát hạt
trung, hoặc gặp các thấu kính, đất yếu, ta ngừng ép cọc và báo với bên thiết kế để kiểm
tra, xác định nguyên nhân và tìm biện pháp xử lí. Biện pháp xử lí trong trường hợp này
thường là nối thêm cọc khi đã kiểm tra và xác định rõ lớp đất bên dưới là lớp đất yếu
sau đó ép cho đến khi đạt áp lực thiết kế.
f).An toàn lao động trong công tác ép cọc:
- Tất cả các kĩ sư, kĩ thuật viên, công nhân,...thực hiện công tác ép cọc đều
phải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy an toàn lao động của công trường xây dựng.
- Các khối đối trọng phải được sắp xếp tuân theo nguyên tắc tạo thành khối ổn
định. Tuyệt đối không được để đối trọng nghiêng, rơi đổ trong quá trình ép.
- Phải tuyệt đối tuân thủ các nguyên tắc an toàn trong khi vận hành; động cơ
thuỷ lực, động cơ điện, cần cẩu, máy hàn điện .
3.1. Các thông số đã có của cọc ép:
- Cao trình đỉnh cọc: -0,9 (m) so với cốt tự nhiên.
- Chiều dài cọc: L = 2 x 6 = 12 (m)
- Cao trình mũi cọc: -12,9 (m)
- Sức chịu tải của cọc theo đất nền: Pdn = 72,52 (T) (đã tính ở phần kết cấu)
- Sức chịu tải của cọc theo vật liệu: Pvl = 157,5 (T) (đã tính ở phần kết cấu)
3.2. Chọn hệ kích và giá ép:
a). Tính toán lực ép cọc:
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 11


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

 Theo thiết kế ban đầu cọc có các thông số sau :
+ Sức chịu tải của cọc :
Pđn = 72,52 (T) ; Pvl = 157,5 (T)
+ Cấp độ bền bê tông cọc: B20
+ Chiều dài cọc : L = 12 m , d = 0,3 m   = L/d =12 / 0,3 = 40 < 100
Thỏa mãn các điều kiện quy định ( BT có cấp độ bền  20 ,  = l/d < 100)
Theo tài liệu “ Các điều kiện kỹ thuật của ép cọc “ Chủ biên Vũ Công Ngữ
NXB KHKT - 1998”.
Các yêu cầu về độ chính xác, về hình dạng, về kích thước hình học của cọc :
+ Tiết diện cọc có sai số không quá  2%
+ Chiều dài cọc có sai số không quá  1%
+ Mặt đầu cọc phẳng và vuông góc với trục cọc độ nghiêng < 1%
+ Độ cong f/l < 0.5%
 Lực ép nhỏ nhất:
Để đảm bảo cọc đạt được sức chịu tải cho phép thì lực ép phải đạt tới lực ép giới hạn
tối thiểu P(ep)min. Giá trị P(ep)min được xác định theo đặc tính của nền đất cọc xuyên quạ
- Lực ép tối thiểu:
Pep min = k1. Pdn = (1,0 1,5) .Pdn = 1,5.72,52 = 108,34 (T)
Với

Pdn là sức chịu tải của cọc theo đất nền
k1 là hệ số phụ thuộc loại đất nền và tiết diện cọc
 Lực ép lớn nhất:
Để đảm bảo an toàn cho hệ neo giữ và thiết bị ép cần khống chế lực ép không
lớn quá P(ep)max. Lực ép lớn nhất cho phép tác dụng lên đỉnh cọc nhỏ hơn lực gây nứt
cho cọc:

P(ép)max =

Pvl
k at

Với Kat = 1,25 : Hệ số an toàn.
 P(ép)max 

157,5
 126 (T)
1, 25

Vậy lực ép cần thiết của máy ép sử dụng trong khoảng: 108,34 (T)  Pép  126 (T)
b). Chọn hệ kích và giá ép:
- Lực nén danh định lớn nhất của kích bằng 1,4 lần lực ép lớn nhất Pmax
Pepdđ = 1,4.Pepmax = 1,4.126 = 176,4T
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 12


ỏn tt nghip

Phn thi cụng

- Lc nộn ca kớch phi m bo tỏc dng dc trc cc khi ộp.
- Chuyn ng ca pittụng phi u v phi khng ch c tc ộp cc.
- Thit b ộp phi m bo iu kin vn hnh theo ỳng qui nh v an ton
lao ng khi thi cụng.
- Ch nờn huy ng 0,7 n 0,8 kh nng ti a ca thit b.
Phuyng = (0,7-0,8)P epd
Trờn c s ú ta chn mỏy ộp cc thu lc mó hiu EBT200 cú cỏc thụng s k
thut sau:
- Chiu cao lng ộp: 8,2m
- Chiu di giỏ ộp 9,5m.
- Chiu rng giỏ ộp 4m.
- Din tớch pittụng: 830 cm2
- Lc ộp danh nh ln nht: P = 200T
- Lc nộn huy ng: 140T
cu to giỏ ộp.

1

5

GHI CHUẽ:

3

5

2

4

6
7
8

9

1. KHUNG TRONG
DI ĩNG
2. KHUNG NGOAèI
CậNH
3. COĩC
4. KấCH THUYLặC
5. ITROĩNG
6. BAN
7. Dệ
M GAẽNH DI
CHUYỉ
N NGANG
8. Dệ
M CHấNH DI
CHUYỉ
N DOĩC
9. THANH GIề
NG
10.M G

1000

1000

4000
3000

1000

10

1000 1000 1000

3500

1000 1000 1000

9500

3.3. Xỏc nh i trng

SVTH: Hong Minh Hi-Lp 04X1A

Trang 13


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

Ta chọn các khối đối trọng bằng bê tông có tiết diện: 1x1x3(m), bố trí đều hai
bên.
Tải trọng mỗi khối là đối trọng là: Pdt = 1×1×3×2,5 = 7,5(T)
Tính toán đối trọng theo hai điều kiện chống nhổ và chống lật.
Xét trường hợp bất lợi nhất khi ép cọc ngoài cùng tại vị trí móng M2.
+ Điều kiện chống nhổ: Q  Pep max = 126 T
+ Điều kiện chống lật: Mgiữ  1,15Mlật
- Kiểm tra lật tại điểm A: (trường hợp này phản lực tại đầu kia bằng 0)
Sơ đồ tính:
2700

1500

3800

Q/2

1500

Q/2
P
9500

Ta có: MA = 8.Q/2 + 1,5.Q/2  Mlật = 1,15.P.5,3
Q  2.P.(6,095/9,5) = 0,642.P.2 = 0,642.126.2 = 161,8 (T)
Q  Pep max = 126 (T)
- Kiểm tra lật tại điểm B:
Sơ đồ tính:
350

1650

2000

Q

B

P
4000

Ta có:

Mgiữ = Q.2  Mlật = 1,15.P.3,65
=> Q  P.( 4,12/2 ) = 259,6 (T)
Chọn Qmax = 259,6 (T)
Như vậy số khối đối trọng cần thiết cho máy là:
ndt 

Q
P

max
dt



259,6
34,6 (khối) , chọn 36 khối
7,5

Vậy đối trọng tại mỗi bên là 18 khối bê tông có tiết diện 1x1x3(m)
3.4. Xác định cần trục cẩu lắp.
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 14

A


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

Kích thước máy ép cọc và bố trí đối trọng như trên hình.
- Trọng lượng khung đế: 3,5T
- Trọng lượng giá ép:
5T
- Chiều cao đệm gỗ:
0,7m
- Chiều cao chồng đối trọng so với cao trình chân máy ép là: 6 + 0,7 = 6,7m
- Chiều cao cẩu :
H = h0 + h1 + h2 + h3 + h4= 6,7 + 0,5 + 6 + 1,5 + 1,5 = 16,2 ( m)
Trong đó:
h0 = 5,7 (m) cao trình các khối đối trọng so với mặt bằng máy đứng.
h1 = 0,5 ( m) khoảng hở an toàn.
h2 = 6 (m) chiều dài cọc .
h3 = 1,5 (m) chiều cao thiết bị treo buộc.
h4 = 1,5 (m) đoạn puli
Trong quá trình ép cọc cần trục cẩu, giá ép và đối trọng di chuyển từ móng này
sang móng khác. Còn trong một móng thì giá ép sẽ di chuyển trên các dầm đỡ ngang
và dọc để ép các cọc ở các vị trí khác nhaụ
Cọc được đưa vào giá ép bằng cần trục. Để thuận tiện cho thi công và tiết kiệm
chi phí ta chọn cần trục làm cả nhiệm vụ cẩu lắp cọc và cẩu lắp giá ép, đối trọng.
Cọc được treo buộc vào máy cẩu bằng cách sử dụng cáp luồng qua hai móc cẩu
sẵn có trên cọc.
Vị trí đứng của cần trục so với máy ép và cọc xem bản vẽ TC01
Với vị trí này cần trục cẩu lắp trong điều kiện không có vật cản phía trước. Do
đó có thể chọn góc nghiêng tay cần α = αmax = 750
Với sơ đồ di chuyển của máy ép và cần trục như đã thiết kế, mặt bằng sẽ lần
lượt được giải phóng trong quá trình ép đảm bảo cho các thiết bị có đủ mặt bằng công
tác để thi công an toàn.
Một cách an toàn ta xem rằng cần trục làm việc bất lợi nhất khi cẩu đối trọng
với trọng lượng 7,5T, và chiều cao nâng (khi cẩu cọc) là 14,7 (m)
Chiều cao đỉnh cần yêu cầu: H = 14,7+1,5 = 16,2 (m), ( chiều dài puli móc cẩu
đầu cần là 1,5m)
Chiều dài tay cần tối thiểu: Lmin =

H  hc
16,2  1,5

= 15,2 (m)
sin  max
sin 75 0

hc: khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình máy đứng, hc = 1,5 (m).
Sức trục yêu cầu:
Q = Qdt + qtb = 7,5 + 0,5 = 8T ( Trọng lượng thiết bị sơ bộ lấy 0,5T)
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 15


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi cơng

Tầm với tối thiểu:
Rmin =Rmin = r + Lmin.cosmax= 1,5 + 15,2 x cos750 = 5,4 (m)
Chọn cần trục mã hiệu KX 5361, chiều dài tay cần 20 m
Kiểm tra điều kiện làm việc của cần trục:
Chọn tầm với thực tế của cần trục để cẩu đối trọng và giá ép: R = 9m < R max = 16,2
(m) và R > Rmin = 5,3 (m)
Với R = 9 m tra biểu tính năng ta có:
- Sức nâng giới hạn [Q] = 9,8 (T) > Q = 8 (T)
- Độ cao nâng giới hạn [H] = 16,8 m > H = 15,7 m
Vậy ta chọn cần trục KX-5361 là thoả mãn.

Q (T )

H (m)
18
16
14
12
10,2
8

+15,7

18
17
16
14
12
10
8
6
4
1,85
R (m)

DÂY CÁP NÂNG CẦN

DÂY TREO VẬT

TÂY CẦN

CỌC BTCT(300X300) dàiL=5(m)

CẦN TRỤC KX-5361

-0,50

5,5 8 10 12 14 16 18
f (R,Q)
f (R,H)

3.5. Xác định dây cẩu
Cần trục cẩu lắp các loại cấu kiện: khung đế,
đối trọng, giá ép và cọc. Chọn góc nghiêng của
nhánh dây là 450.
a). Dây cẩu khung đế.
- Chiều cao dây treo buộc:
5500
.
AO = 2

1
4000
cos[artg (
)]
5500

A
2000

O

5500
9500

.tg (45 0 )

= 3803 (mm) ~ 3,8 m
400

Trang 16

1000

SVTH: Hồng Minh Hải-Lớp 04X1A

3000


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

- Chiều dài một nhánh dây:
L d = AO/sin(450) = 3,8/sin(450)= 5,37m ~ 5,4m
- Trọng lượng khung đế 3,5T.
- Lực căng dây S 

3,5
1,24T
4. cos 45 0
S
R

1.24
.6 0,744(cm 2 )
10

- Tiết diện dây yêu cầu F  .K 

AO 

6000

1200

1500

Trong đó K: hệ số an toàn lấy bằng 6 đối với dây cáp
cẩu có móc cẩu hai đầu
R=8000-15000kg/cm 2 :cường độ chịu kéo của dây
cáp
b). Tính toán dây cẩu đối trọng:
- Trọng lượng đối trọng 7,5 (T).
- Ta có chiều cao dây treo buộc:
3000  2.400
.tg 45 0 1556mm
2

- Chiều dài một nhánh dây:
AO
1556

2200mm
0
cos 45
cos 45 0

- Lực căng dây S 

7,5
5,3T
2. cos 45 0

1500

Ld 

- Tiết diện dây yêu cầu:
S
5,3
F  .K  .6 3,18 cm 2 .
R
10

2000



c). Dây cẩu cọc:
- Trọng lượng đoạn cọc: 0,98T
- Chiều dài dây treo buộc: AO = 1,5+ 1,5 = 3,0(m)
(khoảng cách từ móc cẩu đến đỉnh cọc lấy bằng 1,5m)
- Lực căng dây: S = 0,98(T)
- Tiết diện dây yêu cầu: F = S.K/R
= 0,98.6/10 = 0,56(cm2)
d). Dây cẩu giá ép:
- Trọng lượng giá ép: 5T
- Chiều cao dây treo buộc: Ld = 2 + 1,5 = 3,5(m)
- Lực căn dây: S = 5(T)
- Tiết diện dây yêu cầu: F = S.K/R = 5.6/10 = 3(cm2)
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 17

8200




Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

Vì trọng lượng của các thiết bị trên đều nhỏ hơn khối đối trọng, để tiện thi công ta
chọn một loại dây cẩu để cẩu tất cả các thiết bị trên. Trên cơ sở đã tính toán ở trên ta
chọn dây cáp mềm có cấu trúc 6x19x1, đường kính 28mm, có tiết diện là 6,15(cm 2),
với cường độ chịu kéo của sợi thép là 160(kg/cm 2) có khả năng chịu được lực kéo lớn
nhất là 39,35 (T).
3.6. Tính toán nhu cầu nhân lực, ca máy cho công tác ép cọc
a). Chuẩn bị :
+ Chuẩn bị mặt bằng.
- Cần phải vạch sẵn đường tim rõ ràng để máy kinh vĩ ngắm thuận lợi
- Đường đi từ bãi xếp cọc đến khu vực đóng cọc phải dễ dàng thuận lợi
- Khi xếp cọc lên xe và trong quá trình vận chuyển cần làm thanh đỡ cách đầu
và mũi cọc 1 đoạn bằng khoảng cách khi thiết kế móc cẩu
+ Khi nâng cọc lắp vào khung dẫn giá ép thì treo vào1 móc cẩu đã thiết kế
cách đầu trên 1 đoạn 1,2 m
- Thăm dò phát hiện dị vật dựa vào bản báo cáo khảo sát công trình
- Loại bỏ những đoạn cọc không đạt yêu cầu kỹ thuật như đã nêu ở phần trên
+ Các bản báo cáo các thông số kỹ thuật như lực ép tối thiểu, lực ép tối đa,
chiều dài thiết kế của cọc
+ Xác định vị trí ép cọc, ghi rõ khoảng cách và sự phân bố các cọc trong móng
và điểm giao nhau của các trục
+ Để việc định vị thuận lợi và chính xác cần lấy 2 điểm làm mốc nằm ngoài
khu vực thi công
+ Ngoài công trường cọc được đánh dấu bằng thanh gỗ dài 30 cm có sơn đỏ
Tính toán khối lượng cọc ép và lập tiến độ ép cọc
b).Tiến hành ép cọc:
- Cần có sự thống nhất thỏa thuận giữa chủ đầu tư và bên thiết kế thi công
- Chỉnh máy cho các đường trục của khung máy, trục của kích, trục của cọc
thẳng đứng, trùng nhau và nằm trên 1 mặt phẳng, mặt phẳng này phải vuông góc với
mặt phẳng chuẩn nằm ngang
- Chạy thử máy ép để kiểm tra tính ổn định khi có tải và không có tải
- Dùng cần cẩu tự hành bánh lốp đưa cọc vào giá ép

SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 18


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

+ Giai đoạn đầu ép cọc cần chú ý kiểm tra để cọc không xuống lệch, nếu bị
lệch phải điều chỉnh kịp thời, lực ép không nên vượt quá 1 cm/s, tăng dần lực ép cho
đến Ptc = 126 T, nhưng phải đảm bảo tốc độ xuống đầu cọc không quá 2 cm/s
- Lực ép vào thời điểm cuối cùng qui định trên suốt chiều sâu xuyên lớn hơn 3
lần cạnh cọc .
c).Khoá đầu cọc:
+Việc khoá đầu cọc nhằm huy động cọc vào làm việc ở thời điểm thích hợp
trong quá trình tăng tải của công trình, đảm bảo cho công trình không chịu những độ
lún lớn hoặc lún không đều.
+Việc khoá đầu cọc bao gồm các công việc sau:
- Sửa đầu cọc cho đúng cao độ thiết kế.
- Đánh nhám các mặt bên của cọc
- Đổ các hạt cát to quanh đầu cọc đến độ cao lớp bê tông lót, đầm chặt lớp cát
này
- Đặt lưới thép đầu cọc đổ bê tông khoá cọc.
Tính toán thời gian và chi phí cho công tác ép cọc căn cứ vào định mức
24/2005/QĐ-BXD.
Căn cứ vào bảng phân cấp đất cho công tác ép cọc (Trang 8 ĐM 24/2005/QĐBXD), quy định cách xác định cấp đất áp dụng cho công trình ép cọc trang 142 ĐM
24/2005/QĐ-BXD, điều kiện địa chất của công trình, chiều dài cọc thiết kế, ta có:
- Lớp đất tôn nền 0.5m: Cấp I
- Lớp đất á cát dày 9,5m: Cấp II
- Lớp cát hạt trung có chiều dày 12m: Cấp II
- Cọc ép không qua đất cấp II
- Tổng chiều dài cọc ép qua đất cấp II là 12 (m).
Như vậy ta áp dụng định mức đất cấp II.
Theo đó cọc có tiết diện 300x300, với L > 4m có hao phí nhân công và vật liệu
được xác định theo mã hiệu AC.252-ĐM 24/2005/QĐ-BXD (tính cho 100m cọc):
+ Cọc bêtông : 100 (m)
+Vật liệu khác: 1%
+ Nhân công 3,7/7: 15,35 (công)
+ Máy ép cọc >150T: 3,65 (ca)

SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 19


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

+ Cần cẩu 10T: 3,65 (ca)
+ Máy khác: 3%
Tổng số đoạn cọc trong công trình là 728 đoạn
Tổng chiều dài cọc trong công trình: L = 728x6 = 4368 (m)
+ Số ca máy ép cọc yêu cầu: M =

4368
.3,65.1,05 =167,4 (ca)
100

+ Số ca máy cần trục yêu cầu: C =
+ Số công yêu cầu: N =

4368
.3,65.1,05 =167,4 (ca)
100

4368
.15,35.1,05 = 704 (công)
100

Với 1,05 là hệ số khi kể đến có đóng cọc đệm.(theo ĐM 24/2005/QĐ-BXD)
Chọn 2 máy ép và 2 cần trục phục vụ công tác thi công ép cọc. Thời gian ép cọc yêu
cầu:
T = 167,4/2=83,7 (ca)
3.7. Tiến độ thi công ép cọc
Do chiều dài mỗi cọc trong các móng giống nhau, do số lượng móng khác nhau ít
và do thời gian ép cọc cho mỗi móng là ít nên lập tiến độ theo giờ cho một móng với
mỗi loại móng.
Móng M1.(gồm 12 đoạn cọc)
+Chu kì hoạt động của máy cẩu:
T = tthao tác + tn + th +tq .
trong đó , tthao tác :thời gian thao tác lắp móc cẩu : tthao tác = 2 phút.
tn , th : thời gian nâng hạ cấu kiện

: tn = th = 2 phút.

tq

: tq = 5 phút.

: thời gian quay cần 1 vòng

T = 2 + 2 + 2 + 5 = 11 (phút)
+ Hao phí bốc xếp cọc tại vị trí móng cho 1 cọc t1 = 11 phút.
Thời gian hao phí cho toàn móng là: T1 =11x12 =132 phút
+ Hao phí bốc xếp giá ép và đối trọng vào vị trí móng (36 đối trọng và 1 giá ép)
t2 = (36 +1)x11 = 407 phút.
+ Hao phí bốc xếp giá ép và đối trọng khỏi vị trí móng (36 đối trọng và 1 giá ép)
t2’ = (36 + 1) x 11 = 407 phút.
+ Hao phí cẩu lắp cọc vào giá ép
t3 = 11 phút/1 đoạn cọc

SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 20


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

+ Hao phí lắp khung ép và xi lanh khi ép cọc: 3 phút/1đoạn cọc.
t4 = 3 phút/1 đoạn cọc
+ Hao phí lấy cọc dẫn ra khỏi giá ép.
t5 = 11(phút): tính cho 1 cọc (1 đoạn cọc dẫn).
+ Thời gian nối một đoạn cọc : tn = 10 phút.
+ Vận tốc ép trung bình là 1,5cm/s.( Vận tốc ép 1m dài cọc là 67s =1,11phút).
Lập bảng tiến độ sau.
Thời gian (phút)
M1

Thành phần

(12 đoạn cọc)

Tập kết cọc

132

Bốc xếp giá ép và đối trọng vào vị trí

407

Lắp xi lanh - lắp cọc C1-ép 5,5 m cọc C1

3+11+5.5 1,11
=20.61 (21)

Lắp xi lanh-lắp cọc C2-nối C1 & C2-ép 0,5 m cọc C1

3+11+10+6 1,11

và 5,5 m cọc C2

=30,66 (31)

Lắp xi lanh-lắp cọc dẫn C3-ép 0,5 m cọc C2 và 2 m

3+11+2.5 1,11

C3

=16.77 (17)

Lấy cọc dẫn C3 ra khỏi vị trí ép

11

Dở khung ép và xi lanh

11

Bốc xếp giá ép và đối trọng khỏi vị trí ép

407

IV. Lựa chọn phương án và tính khối lượng đào đất:
4.1.Lựa chọn phương án đào:
Phương án đào đất hố móng có thể là đào thành từng hố độc lập, đào thành rãnh móng
chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình. Đối với công trình,sử dụng phương án
móng cọc đài thấp và hạ cọc bằng phương pháp chất tải tĩnh (ép cọc), công tác hạ cọc
được thực hiện trước công tác đào đất hố móng. Do chiều sâu đào đất bằng cơ giới 0,8
(m) là nhỏ,khoảng cách giữa các móng lớn nên ta chọn phương án đào cơ giới thành
rãnh móng chạy dài; chiều sâu đào đất thủ công 0,8 (m) nên khi đào thủ công chỉ đào
cho từng móng độc lập.

SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 21


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

Hố đào cách khá xa các công trình lân cận và tương đối nông nên đào với mái
dốc tự nhiên. Nền đất công trình là : lớp đất á cát, chiều sâu hố đào H = 1,6 (m) (tính
cả chiều dày lớp bêtông lót). Chọn hệ số mái dốc đất á cát m = 1:0,25 .Như vậy bề
rộng chân mái dốc bằng: B = 1,6 x 0,25 = 0,4 (m) , chọn B = 0,5 (m).
Kiểm tra đỉnh mái dốc hai hố đào liên tiếp :
+ Kích thước móng M1: 1,8 (m) x 2,9 (m)
+Kích thước móng M2: 1,8 (m) x 4 (m)
-Trục (A) ; (B,C):
Theo phương dọc nhà :
S = 4,5-(0,5 x 2 + 1,8 + 1) = 0,7 (m)
Theo phương ngang nhà : S = 9 -(0,5 x 2+2,9/2 + 2,3 + 1) = 3,25 (m)
-Trục (B,C) ; (D,E):
Theo phương dọc nhà :
S = 4,5-(0,5 x 2 + 1,8 + 1) = 0,7 (m)
Theo phương ngang nhà : S = 8 -(0,5 x 2+1,7 + 1,7 + 1) = 2,6 (m)
-Trục (D,E) ;(F) :
Theo phương dọc nhà :
S = 4,5-(0,5 x 2 + 1,8 + 1) = 0,7 (m)
Theo phương ngang nhà : S = 8,3 -(0,5 x 2+2,9/2 + 2,3 + 1) = 2,55 (m)
Như vậy ta chọn phương án đào hố móng bằng cơ giới thành từng rãnh đến chiều sâu
-0,8m, sau đó tiếp tục đào bằng thủ công cho từng móng đến chiều sâu -1,6 (m).
4.2. Tính toán khối lượng công tác đào đất:
a). Phân chia các công tác thành phần:
Công tác đào móng gồm 02 công tác thành phần :
- Đào móng bằng cơ giới : chiều sâu đào cơ giới 0,8m tính từ mặt đất thiên nhiên
(từ coste -0.5 m đến coste -1,3 m).Đào thành từng rãnh theo các trục (A) , (B,C) ,
(D,E) ,(F).
- Đào hố móng bằng thủ công: chiều sâu đào thủ công là 0,8 (m) (từ coste -1,3 m
đến cao trình đáy đài cọc là coste -2,1 m).
b). Tính toán khối lượng đào đất cơ giới:
Tổng khối lượng đất đào bằng cơ giới :
Vcg = h.a.b + (a+c).(b+d) + c.d/6
Trong đó: + a,b là chiều dài và chiều rộng mặt đáy
+ c,d là chiều dài và chiều rộng mặt trên

d

+ h chiều sâu hố móng cần
đào.
* Trục (A) , (F):
Với : h = 0,8 (m).
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

b
c

Trang 22

a


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

a = 2,9 + 2 x 0,5 = 3,9 (m).
b = 54 + 1,8 + 2 x 0,5 = 56,8 (m).
c = a + 2xB = 3,9 + 2 x 0,5 = 4,9 (m).
d = b + 2xB = 56,8 + 2 x 0,5 = 57,8 (m).
Vcg 1 = 2 x 0,8.3,9 x 56,8 +( 3,9 + 4,9 ) x (56,8 + 57,8 ) + 4,9 x 57,8 /6
= 403,53 (m3).
* Trục (B;C) , (D;E):
Với : h = 0,8 (m).
a = 4 + 2 x 0,5 = 5 (m).
b = 54 + 1,8 + 2 x 0,5 = 56,8 (m).
c = a + 2xB = 5 + 2 x 0,5 = 6 (m).
d = b + 2xB = 56,8 + 2 x 0,5 = 57,8 (m).
Vcg 2 = 2 x 0,8.5 x 56,8 +( 5 + 6 ) x (56,8 + 57,8 ) + 6 x 57,8 /6
= 504,37 (m3).


Vcg = Vcg 1 + Vcg 2 = 907,9 (m3).

c). Tính toán khối lượng đào đất thủ công:
Để tiết kiệm thời gian và chi phí nhân công, ta chỉ đào thủ công cho từng móng
độc lập chứ không đào thành rãnh:
-Móng M1:
Vtc(M1) = h.a.b + (a+c).(b+d) + c.d/6
Với : h = 0,8 (m).
a = 2,9 + 2 x 0,5 = 3,9 (m).
b = 1,8 + 2x 0,5+ = 2,8 (m).
c = a + 2xB = 3,9 + 2 x 0,5 = 4,9 (m).
d = b + 2xB = 2,8 + 2 x 0,5 = 3,8 (m).
 Vtc(M1) = 0,8.3,9 x.2,8+( 3,9 + 4,9 )x( 2,8 + 3,8 ) + 4,9 x 3,8/6 = 11,68 (m3).
-Móng M2:
Vtc(M2) = h.a.b + (a+c).(b+d) + c.d/6
Với : h = 0,8 (m).
a = 1,8 + 2 x 0,5 = 2,9 (m).
b = 4 + 2x 0,5 = 5 (m).
c = a + 2xB = 2,9 + 2 x 0,5 = 3,9 (m).
d = b + 2xB = 5 + 2 x 0,5 = 6 (m).
 Vtc(M2) = 0,8 .2,9x5 + (2,9 + 3,9)x(5 + 6) + 3,9x6/6 = 15,03 (m3).

SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 23


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

+ Khối lượng đào thủ công trục (A),(F) : Gồm 13 x 2 = 26 móng.
Vtc(A,F) = 26. Vtc(M1) = 26 x 11,68 = 303,68 (m3).
+ Khối lượng đào thủ công trục (B,C) ; (D,E) : Gồm 13 x 2 = 26 móng.
Vtc(B,C),(D,E) = 26. Vtc(M2) = 26 x 15,03 = 390,78 (m3).
+ Khối lượng đào thủ công móng thang máy:
Vtc(TM) = 2 x 11,68 = 23,36 (m3).
Tổng khối lượng đất đào bằng thủ công :
∑Vtc = Vtc(A,F) + Vtc(B,C);(D,E) + Vtc(TM) = 303,68 + 390,78 + 23,36 = 717,82 (m3).
Tổng khối lượng đất đào :
Vđào = Vcg + Vtc = 907,9+ 717,82 = 1625,7 (m3).
d). Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng:
Sau khi hoàn tất các công tác hạ cọc và bêtông móng sẽ tiến hành công tác đắp
đất hố móng.
-Thể tích móng:
+Móng M1: Có 26 móng.
VM1 = 26.(1,2.1,6.2,7 + 0,1.1,8.2,9) = 148,37 (m3).
+Móng M2: Có 26 móng.
VM2 = 26.(1,2.1,6.3,8 + 0,1.1,8.4) = 208,42 (m3).
+Móng thang máy: Có 2 móng.
VTM = 2.(1,2.1,6.2,7 + 0,1.1,8.2,9) = 11,41 (m3).
Tổng thể tích móng chiếm chổ:
Vngầm=VM1 + VM2 + VTM
= 148,37 + 208,42 + 11,41 = 368,2 (m3).
Thể tích đất đào khi xét đến hệ số tơi xốp ban đầu K1 = 1,15
Vđàok1 = Vđào . K1 = 1625,7 . 1.15 = 1869,6 (m3).
Thể tích đất đắp khi kể đến hệ số tơi xốp cuối cùng K0 = 0,95
Vđắp K0 = (Vđào – Vngầm) K0 = (1869,6-368,2).0,95 = 1426,3 (m3).
Thể tích đất chuyển đi có xét đến hệ số tơi xốp ban đầu K1 = 1,15
Vchuyển = Vngầm .K1 = 368,2 . 1,15 = 423,43 (m3).
V. Chọn tổ hợp máy thi công.
5.1. Chọn máy đào đất.
Để thi công thì có các phương án chọn máy sau :
- Máy ủi
- Máy xúc gầu thuận
- Máy xúc gầu ngược
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 24


Đồ án tốt nghiệp

Phần thi công

- Máy xúc gầu dây
Dựa vào đặc điểm của công trình và đặc trưng của từng máy
Máy đào đất được chọn sao cho đảm bảo kết hợp hài hoà giữa đặc điểm sử dụng
máy với các yếu tố cơ bản của công trình như :
- Cấp đất đào, mực nước ngầm.
- Hình dạng kích thước, chiều sâu hố đào.
- Điều kiện chuyên chở, chướng ngại vật.
- Khối lượng đất đào và thời gian thi công
- Đảm bảo thời gian thi công phần ngầm được nhanh nhất
Chọn máy đào gầu nghịch EO –2621A có các thông số kỹ thuật sau:
- Dung tích gầu q = 0,25 (m3).
- Bán kính đào lớn nhất Rđào max =5 (m)
- Chiều sâu đào lớn nhất : Hđào max = 3,3 (m)
- Chiều cao đổ đất lớn nhất : Hđổ max = 2,2 (m).
- Chu kỳ kỹ thuật tck = 20 s.
Tính toán năng suất của máy đào :
- Hệ số đầy gầu kđ = 0,9; hệ số tơi của đất kt = 1,15.
- Hệ số quy về đất nguyên thổ k1 = 0,9/1,15 = 0,78.
- Hệ số sử dụng thời gian ktg = 0,75.
* Khi đào đổ ra khu vực xung quanh:
- Chu kì đào (góc quay khi đổ đất = 90o): tđck = tck = 20 s.
- Số chu kì đào trong 1 giờ: nck = 3600/20 = 180.
- Năng suất ca máy đào:
Wca = t.q.nck.k1.ktg = 7x 0.25 x 0,78 x 180 x 0,75 = 184,26 m3/ca.
* Khi đào đổ lên xe và chuyển ra khỏi công trường :
- Chu kì đào (góc quay khi đổ đất = 90o):
tđck = tck . kvt = 20x1,1 = 22 s.
- Số chu kì đào trong 1 giờ:
nck = 3600/22 = 163,6.
- Năng suất ca máy đào:
Wca = 7 x 0.25 x 0,78 x 163,6 x 0,75 = 167,49 m3/ca.
-Thời gian đào đất bằng máy.
+ Đổ ra khu vực xung quanh :
Q 1869,6  423,43

8,63 ca => chọn 9 ca.
Wca
167,49

tđđ 

SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×