Tải bản đầy đủ

Giao án tự chọn toán 9 full (đình kèm file word)

Trường THCS Nguyễn Viết Xuân
Tuần: 28 - Tiết: 1
Ngày dạy:
Lớp: 9 A,B,C

Gv:

VẬN DỤNG TÍNH CHẤT HAI TIẾP TUYẾN
CẮT NHAU

I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Củng cố các dấu hiệu nhận biết một đường thẳng là một tiếp tuyến của một đường tròn và các
tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau.
2. Kỹ năng :
Vận dụng thành thạo các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến và các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau
để làm bài tập.
3. Thái độ :
Tạo hứng thú học tập môn toán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
1. Thầy : Bảng phụ, phiếu học tập, compa, thước thẳng.

2. Trò :
Ôn lại các kiên thức đã học.
III. Hoạt động trên lớp:
Hđ của thầy và trò
1. Kiểm tra:
Cho tam giác đều ABC ngoại tiếp đường tròn
bán kính 1 cm. Diện tích của tam giác ABC
bằng:
A.
6cm2;
3 3 2
B.
cm ;
4
3 3 cm2.
D.
3 cm2;
C.
2. Phát hiện kiến thức mới :
Bài 48 (SBT – Tr 134):
Cho đường tròn (O), điểm A nằm bên ngoài
đường tròn. Kẻ các tiếp tuyến AM, AN với
đường tròn (M, N là các tiếp điểm).
a)
Chứng minh rằng OA  MN.
b)
Vẽ đường kính NOC. Chứng minh rằng
MC // AO.
c)
Tính độ dài các cạnh của tam giác
AMN biết OM = 3cm, OA = 5cm.

Giáo Án Tự Chon Toán 9

Nội dung
Đáp án:
Chọn: D. 3 3 cm2.

Bài giải:
GT: Cho (O ; 3cm); có AM và AN là hai tiếp
tuyến (M và N là tiếp điểm); Đường kính NOC;
OA = 5cm.
KL: a) OA  MN.
b) MC // AO.
c) Tính: AM = ?; AN = ?; MN = ?
CM:
a) Ta có: AM = AN, AO là phân giác của
MAN (t/c hai tiếp tuyến cắt nhau tại A).
Tam giác AMN cân tại A, AO là tia phân giác của
MAN nên OA  MN.
b) Gọi H là giao điểm của MN và AO. Ta có:
MH = HN, CO = ON nên HO là đường trung bình
của tam giác MNC. Suy ra HO // MC, do đó
MC // AO.
1

Năm Học: 2017-2018


Trường THCS Nguyễn Viết Xuân

Gv:

Hđ của thầy và trò
n

A
5

o
3

Nội dung
AN2 = AO2 – ON2 = 52 – 32 = 16 suy ra: AN =
4cm.
Ta có: AO.HN = AN.NO
hay 5.HN = 4.3
suy ra HN = 2,4cm.
Do đó MN = 4,8cm.
Vậy AM = AN = 4cm; MN = 4,8cm.

m
c

Bài giải:
GV: Hướng dẫn HS sử dụng tính chất hai tiếp
Gọi H là tiếp điểm của (I) với BC. Đường phân
tuyến cắt nhau để chứng minh bài toán.
giác AI cũng là đường cao nên A, I, H thẳng
HS: Đứng tại chỗ trình bày chứng minh theo
hàng, HB = HC.
gợi ý của giáo viên.
HAC  30 0 ; AH = 3.IH = 3.r.
GV: Ghi bảng lời giải.
1
HS: Cả lớp làm vào vở và nhận xét bổ xung.
HC = AH.tg30 0 = 3r.
= 3.r.
3
3. Củng cố:
1
Bài 53 (SBT
S ABC = BC.AH = HC.AH = 3.r.3r = 3 3.r 2 .
2
– Tr 135):
Tính diện tích
a
tam giác đều
ABC
ngoại
tiếp
đường
tròn (O ; r)
i
r

b

-

h

c

4. Hướng dẫn về nhà : (2/)
Học bài theo sgk + vở ghi.
Xem lại các bài tập đã chữa + Làm các bài tập trong SGK.

Giáo Án Tự Chon Toán 9

2

Năm Học: 2017-2018


Trường THCS Nguyễn Viết Xuân
Tuần: 28 - Tiết: 2
Ngày dạy:
Lớp: 9 A,B,C

Gv:

VẬN DỤNG TÍNH CHẤT HAI TIẾP TUYẾN
CẮT NHAU (tt)

I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Củng cố các dấu hiệu nhận biết một đường thẳng là một tiếp tuyến của một đường tròn và các
tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau.
2. Kỹ năng :
- Vận dụng thành thạo các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến và các tính chất của hai tiếp tuyến cắt
nhau để làm bài tập.
3. Thái độ :
- Tạo hứng thú học tập môn toán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
1. Thầy : Bảng phụ, phiếu học tập, compa, thước thẳng.
2. Trò :
Ôn lại các kiên thức đã học.
III. Hoạt động trên lớp:
Hđ của thầy và trò

Nội dung

1. Kiểm tra:
Cho góc xAy khác góc bẹt. Tâm của các Đáp án:
đường tròn tiếp xúc với hai cạnh của góc xAy Nằm trên tia phân giác của góc xAy.
nằm trên đường nào?
2. Phát hiện kiến thức mới :
Bài 56 (SBT – Tr 135):
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao
AH. Vẽ đường tròn (A ; AH). Kẻ các tiếp
tuyến BD, CE với đường tròn (D, E là các tiếp
điểm khác H). Chứng minh rằng:
a)
Ba điểm D, A, E thẳng hàng.
b)
DE tiếp xúc với đường tròn đường kính
BC.
Bài giải:
a) Ta có:
A  A ; A  A (t/c tiếp tuyến cắt nhau)
Mà A  A  90 0  A  A  A  A  180 0
 D, A, E thẳng hàng
1

3

2

2

4

1

3

b) MA = MB = MC =
 A (M ;
Giáo Án Tự Chon Toán 9

3

2

3

4

BC
(t/c  vuông)
2

BC
).
2
Năm Học: 2017-2018


Trường THCS Nguyễn Viết Xuân

Gv:

Hđ của thầy và trò

Nội dung
Hình thang DBCE có AM là đường trung bình (vì
AD = AE, MB = MC)
 MA // DB  MA  DE
Vậy DE là tiếp tuyến của đường tròn đường kính
BC.

E
a
1

d

2

4
3

Bài giải:
Gọi I là tâm của đường tròn nội tiếp tam giác
h
m
GV: Hướng dẫn HS sử dụng t/c hai tiếp tuyến ABC. Ta có:
S ABC = S AIB + S BIC + S CIA
cắt nhau để chứng minh bài toán.
AB.r
BC.r
CA.r
HS: Đứng tại chỗ trình bày chứng minh theo
=
+
+
2
2
2
gợi ý của giáo viên.
BC
CA 
GV: Ghi bảng lời giải.
 AB
=
+
+
.r
HS: Cả lớp làm vào vở và nhận xét.
2
2 
 2
3. Củng cố:
= p.r.
Bài 57 (SBT – Trang 136): CMR: Nếu tam
giác ABC có chu vi 2p, bán kính đường tròn
nội tiếp bằng r thì diện tích S của tam giác có
công thức: S = p.r.
b

c

A

r

r

i
B

-

r

C

4. Hướng dẫn về nhà : (2/)
Học bài theo sgk + vở ghi.
Xem lại các bài tập đã chữa + Làm các bài tập trong SGK.

Giáo Án Tự Chon Toán 9

4

Năm Học: 2017-2018


Trường THCS Nguyễn Viết Xuân
Tuần: 29 - Tiết: 3
Ngày dạy:
Lớp: 9 A,B,C

Gv:

ÔN TẬP TÍNH CHẤT & ĐỒ THỊ HÀM SỐ
y = ax2 (a  0)

I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Củng cố tính chất đồng biến, nghịch biến của hàm số y = ax 2 (a  0), hình dạng của đồ thị và
cách vẽ đồ thị của hàm số.
2. Kỹ năng :
Vận dụng tính chất đồng biến, nghịch biến của hàm số y = ax 2 (a  0), để làm bài tập và vẽ đồ thị
của hàm số.
3. Thái độ :
- Tạo hứng thú học tập môn toán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
1. Thầy : Bảng phụ, phiếu học tập, compa, thước thẳng.
2. Trò :
Ôn lại các kiên thức đã học.
III. Hoạt động trên lớp:
Hđ của thầy và trò
1. Kiểm tra:
2
Hàm số y = ax (a  0) xác định khi nào?
Khi a > 0 hàm số đồng biến khi nào? Nghịch biến
khi nào?
Khi a < 0 hàm số đồng biến khi nào? Nghịch biến
khi nào?

Nội dung
* Tính chất:
- Hàm số xác định x  .
- Nếu a > 0 thì hàm số nghịch biến khi x <
0 và đồng biến khi x > 0.
- Nếu a < 0 thì hàm số đồng biến khi x < 0
và nghịch biến khi x > 0.
* Đồ thị:
2
Đồ thị hàm số y = ax (a  0) có dạng như thế - Đồ thị hàm số y = ax2 (a  0) là một
nào? Đồ thị của hàm số có tên gọi như thế nào?
đường cong đi qua gốc toạ độ và nhận trục Oy
làm trục đối xứng. Đường cong đó được gọi
là parabol đỉnh O.
Nếu a > 0 thì parabol nằm ở phía nào? Điểm O là - Nếu a > 0 đồ thị nằm phía trên trục Ox. O
điểm như thế nào của đồ thị?
là điểm thấp nhất của đồ thị.
Nếu a < 0 thì parabol nằm ở phía nào? Điểm O là - Nếu a < 0 đồ thị nằm phía dưới trục Ox. O
điểm như thế nào của đồ thị?
là điểm cao nhất của đồ thị.
* Cách vẽ parabol y = ax2 (a  0), biết một
2. Phát hiện kiến thức mới:
điểm khác điểm O của nó:
Trong mp toạ độ Oxy, giả sử đã biết điểm M(x 0 ;
y0) khác điểm O thuộc parabol
y = ax2. Gọi P
là hình chiếu của M lên Ox. Lần lượt chia các
đoạn OP, PM thành n phần bằng nhau (trong hình
vẽ, n = 4). Qua các điểm chia đoạn OP, kẻ những
đt // với Oy. Nối O với các điểm chia trên PM.
Giáo Án Tự Chon Toán 9

5

Năm Học: 2017-2018


Trường THCS Nguyễn Viết Xuân

Gv:

Hđ của thầy và trò
Đánh số thứ tự các đt và các đoạn thẳng như
trong hình. Lấy giao điểm của các cặp gồm một
đt và một đoạn thẳng cùng thứ tự. Nối các giao
điểm này, ta được một phần của parabol. Lấy
thêm hình đối xứng của phần này qua trục Oy, ta
được parabol y = ax2.
3. Củng cố:
Nêu các bước vẽ parabol y = ax2?

Nội dung
y
M(x0 ; y0 )

4

3

2

1

P
-4

-

-3

-2

-1

O

1

2

3

4

x

- Lập bảng một số giá trị tương ứng của x
và y.
- Biểu diễn các cặp giá trị trên mặt phẳng
toạ độ Oxy.
- Nối các điểm lại bằng đường cong.
4. Hướng dẫn về nhà : (2/)
Học bài theo sgk + vở ghi.
Xem lại các bài tập đã chữa + Làm các bài tập trong SGK.

Giáo Án Tự Chon Toán 9

6

Năm Học: 2017-2018


Trường THCS Nguyễn Viết Xuân
Tuần: 29 - Tiết: 4
Ngày dạy:
Lớp: 9 A,B,C

Gv:

ÔN TẬP TỨ GIÁC NỘI TIẾP

I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Củng cố định nghĩa, tính chất của tứ giác nội tiếp.
2. Kỹ năng :
- Vận dụng thành thạo định nghĩa, tính chất của tứ giác nội tiếp để làm bài tập.
3. Thái độ :
- Tạo hứng thú học tập môn toán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
1. Thầy : Bảng phụ, phiếu học tập, compa, thước thẳng.
2. Trò :
Ôn lại các kiên thức đã học.
III. Hoạt động trên lớp:
Hđ của thầy và trò

Nội dung

1. Kiểm tra:
Thế nào là một tứ giác nội tiếp?
Một tứ giác nội tiếp có những tính chất gì?
2. Phát hiện kiến thức mới :
Bài tập: Biết ABCD là tứ giác nội tiếp .

Đáp án:
Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn
được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn (gọi tắt là
tứ giác nội tiếp).
Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối
diện bằng 1800.
Hãy điền vào chỗ trống trong bảng sau:

Trường hợp
Góc

1)

2)

3)

4)

5)

6)


850
700
550
1000
1000

750
1100
450
650
900
180  
950
1100
1250
800
800
1800  
1050
700
1350
1150
900
D
3. Củng cố:
Bài 55: SGK.
Bài 55: SGK.
0
Cho ABCD là một tứ giác nội tiếp đường tròn Ta có: MAB  80  300  500 .
(M), biết DAB  800 ; DAM  300 ; BMC  700 .
1800  700
BCM 
 550 .
2
Hãy tính số đo các góc: MAB , BCM , AMB ,
AMB  1800  2.500  800 .
DMC , AMD , MCD và BCD .
AMD  1800  2.300  1200 .
MCD  1800  (800  550 )  450 Theo t/c tứ giác nội
tiếp).
A
B
C

Giáo Án Tự Chon Toán 9

0

7

Năm Học: 2017-2018


Trường THCS Nguyễn Viết Xuân

Gv:

Hđ của thầy và trò
a

Nội dung
DMC  1800  2.450  900 .

b

BCD  1800  800  1000 (Theo t/c tứ giác nội tiếp).

0

80

0

30

m

70 0
c

d

-

4. Hướng dẫn về nhà : (2/)
Học bài theo sgk + vở ghi.
Xem lại các bài tập đã chữa + Làm các bài tập trong SGK.

Giáo Án Tự Chon Toán 9

8

Năm Học: 2017-2018


Trường THCS Nguyễn Viết Xuân
Tuần: 31 - Tiết: 5
Ngày dạy:
Lớp: 9 A,B,C

Gv:

ÔN TẬP CÔNG THỨC NGHIỆM –
CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN

I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Củng cố công thức nghiệm – công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai.
2. Kỹ năng :
- Vận dụng công thức nghiệm, công thức nghiệm thu gọn để giải phương trình bậc hai dạng tổng
quát, đơn giản.
3. Thái độ :
- Tạo hứng thú học tập môn toán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
1. Thầy : Bảng phụ, phiếu học tập, thước thẳng.
2. Trò :
Ôn lại các kiên thức đã học.
III. Hoạt động trên lớp:
Hđ của thầy và trò

Nội dung

1. Kiểm tra:
 Công thức nghiệm:
Phát biểu công thức nghiệm của phương Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a  0), và biệt
trình bậc hai?
thức  = b2 – 4ac.
- Nếu  < 0 thì phương trình vô nghiệm.
- Nếu  = 0 thì phương trình có nghiệm kép:
x2  x2  

b
.
2a

- Nếu  > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân
biệt:
x1 

2. Phát hiện kiến thức mới:
GV: Khi nào thì ta có công thức nghiệm
thu gọn? Phát biểu công thức nghiệm thu
gọn?
HS: Khi hệ số b của phương trình viết
được dưới dạng tích của 2 với một số hoặc
một biểu thức.

b  
b  
; x2 
.
2a
2a

 Công thức nghiệm thu gọn:
Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a  0), và b =
2b’, biệt thức  ' = b2 – 4ac.
- Nếu  ' < 0 thì phương trình vô nghiệm.
- Nếu  ' = 0 thì phương trình có nghiệm kép:
x2  x2  

b'
.
a

- Nếu  ' > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân
biệt:

Giáo Án Tự Chon Toán 9

9

Năm Học: 2017-2018


Trường THCS Nguyễn Viết Xuân

Gv:

Hđ của thầy và trò

Nội dung
x1 

3. Củng cố:
Bài tập: Giải các phương trình sau:
a)
x2 – x – 12 = 0.
b)
x2 – 4x + 3 = 0.

b'   '
b'   '
; x2 
.
a
a

Bài tập:
a) Ta có:  = (–1) – 4.1.( –12) = 49.  = 7
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:
2

(1)  7
(1)  7
 3 .
 4 ; x2 
2.1
2.1
b 4
b) Ta có: b'    2
2 2
x1 

Nên:  ' = (–2)2 – 1.3 = 1.  ' = 1
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:
x1 

-

(2)  1
(2)  1
 3 ; x2 
 1.
1
1

4. Hướng dẫn về nhà : (2/)
Học bài theo sgk + vở ghi.
Xem lại các bài tập đã chữa + Làm các bài tập trong SGK.

Giáo Án Tự Chon Toán 9

10

Năm Học: 2017-2018


Trường THCS Nguyễn Viết Xuân
Tuần: 31 - Tiết: 6
Ngày dạy:
Lớp: 9 A,B,C

Gv:

ÔN TẬP DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
TỨ GIÁC NỘI TIẾP

I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Củng cố các dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp.
2. Kỹ năng :
- Nhận biết được các tứ giác đặc biệt nội tiếp được đường tròn, xác định được tâm của các đường
tròn nội tiếp các tứ giác đặc biệt.
3. Thái độ :
- Tạo hứng thú học tập môn toán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
1. Thầy : Bảng phụ, phiếu học tập, compa, thước thẳng.
2. Trò :
Ôn lại các kiên thức đã học.
III. Hoạt động trên lớp:
Hđ của thầy và trò
1. Kiểm tra:
Có mấy dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp?
Nêu các dấu hiệu đó.

Nội dung

Đáp án:
Có hai dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp.
 Dấu hiệu 1:
Nếu cả bốn đỉnh của một tứ giác cùng nằm trên
một đường tròn thì tứ giác đó nội tiếp được
đường tròn.
 Dấu hiệu 2:
Nếu một tứ giác có tổng hai góc đối diện bằng
1800 thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.
 Chú ý: Dấu hiệu 1 được áp dụng để chứng
2. Phát hiện kiến thức mới:
minh một tứ giác nội tiếp như sau:
Dấu hiệu 1 được áp dụng trong bài tập như Nếu hai điểm cùng nhìn một đoạn thẳng dưới hai
thế nào?
góc bằng nhau và hai điểm đó cùng nằm trên một
nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa đoạn
thẳng ấy thì hai điểm đó và hai đầu mút của đoạn
thẳng ấy cùng nằm trên một đường tròn. Tức là tứ
giác tạo bởi bốn điểm đó nội tiếp được đường
Nếu hai góc đó là hai góc vuông thì ta có chú tròn.
ý gì?
Đặc biệt: Nếu hai góc đó là góc vuông thì chúng
không nhất thiết phải cùng nằm trên một nửa mặt
phẳng và đoạn thẳng ấy là đường kính của đường
tròn ngoại tiếp tứ giác.
Giáo Án Tự Chon Toán 9

11

Năm Học: 2017-2018


Trường THCS Nguyễn Viết Xuân

Hđ của thầy và trò
3. Củng cố:
Bài 57: SGK.
Trong các hình sau, hình nào nội tiếp được
trong một đường tròn? Vì sao?
Hình bình hành; hình chữ nhật; hình vuông;
hình thang; hình thang vuông; hình thang cân.

-

Gv:

Nội dung
Bài 57: SGK.
- Hình chữ nhật nội tiếp được đường tròn. Vì
nó là tứ giác có 4 góc vuông.
- Hình vuông nội tiếp được đường tròn. Vì nó
là hình chữ nhật đặc biệt.
- Hình thang cân nội tiếp được đường tròn. Vì
nó có tổng hai góc kề một cạnh bằng 1800.

4. Hướng dẫn về nhà : (2/)
Học bài theo sgk + vở ghi.
Xem lại các bài tập đã chữa + Làm các bài tập trong SGK.

Giáo Án Tự Chon Toán 9

12

Năm Học: 2017-2018


Trường THCS Nguyễn Viết Xuân
Tuần: - Tiết:
Ngày dạy:
Lớp: 9 A,B,C

Gv:

GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
BẰNG CÔNG THỨC NGHIỆM

I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Củng cố công thức nghiệm – công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai.
2. Kỹ năng :
- Vận dụng công thức nghiệm, công thức nghiệm thu gọn để giải phương trình bậc hai dạng tổng
quát, đơn giản.
3. Thái độ :
- Tạo hứng thú học tập môn toán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
1. Thầy : Bảng phụ, phiếu học tập, thước thẳng.
2. Trò :
Ôn lại các kiên thức đã học.
III. Hoạt động trên lớp:
Hđ của thầy và trò

Nội dung

1. Kiểm tra:
HS1:  = (–7)2 – 4.1.12 = 1.  = 1
HS1: Giải ptr: x2 – 7x + 12 = 0 bằng công Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:
(7)  1
(7)  1
thức nghiệm.
x1 
 4 ; x2 
 3.
2.1

2.1

HS2:  = 22 – (–1).5 = 9.  ' = 3
HS2: Giải ptr: –x2 + 4x + 5 = 0 bằng công Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:
thức nghiệm thu gọn.
2  3
2  3
x1 
 1 ; x 2 
 5.
'

2. Phát hiện kiến thức mới:
Bài tập:
Với giá trị nào của m thì các phương trình
sau có nghiệm kép, vô nghiệm, có hai
nghiệm phân biệt.
a)
3x2 – 2x + m = 0;
b)
m2x2 – mx + 2 = 0.

1

1

Bài tập:
a) Ta có:  = (–1) – 3.m = 1 – 3m.
 Phương trình đã cho vô nghiệm khi  ' < 0 tức là:
'

2

1
3

1 – 3m < 0  3m  1  m  .


Ptr đã cho có nghiệm kép khi  ' = 0 tức là: 1 –
1
3

3m = 0  3m  1  m  .


Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi
 > 0 tức là:
'

1
3

1 – 3m > 0  3m  1  m  .
b) Ta có:  = (–m)2 – 4.2.m2 = – 7m2.
 Phương trình đã cho vô nghiệm khi  < 0 tức là:
– 7m2 < 0  m > 0.
Giáo Án Tự Chon Toán 9

13

Năm Học: 2017-2018


Trường THCS Nguyễn Viết Xuân

Hđ của thầy và trò

Gv:

Nội dung
 Ptr đã cho có nghiệm kép khi  = 0 tức là: – 7m2
= 0  m = 0.
 Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi
 > 0 tức là: – 7m2 > 0  m < 0

3. Củng cố:
Bài tập: Không cần tính biệt thức  có thể Các phương trình đó đều có hai nghiệm phân biệt vì
kết luận các phương trình sau có hai có hệ số a và c trái dấu.
nghiệm phân được không? Vì sao?
a) ( 1  2 )x2 – 2 2 x – 3 = 0.
b) x2 – ( 2  3) x + 2  3 = 0.
4. Hướng dẫn về nhà : (2/)
Học bài theo sgk + vở ghi.
Xem lại các bài tập đã chữa + Làm

Giáo Án Tự Chon Toán 9

14

Năm Học: 2017-2018



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×