Tải bản đầy đủ

Bài giảng QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI

Việt Nam
331.698 km2


Diện tích các quốc gia Đông Nam Á
0
Singapore
Brunei
Đông Timor
Campuchia
Lào
Philipppines
Malaysia

60/160

Việt Nam
Thái Lan
Myanmar
Indonesia


500,000 1,000,000 1,500,000 2,000,000


HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
KHOA XÂY DỰNG ĐẢNG

Bài 4
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI, ĐỊA GIỚI
HÀNH CHÍNH VÀ XÂY DỰNG
Ở CƠ SỞ
Người soạn : Nguyễn Tuấn Vũ


NỘI DUNG BÀI HỌC
01
g
un
d
i
Nộ Quản

lý nhà nước về đất đai

02

ng
u
id

N
Quản

lý nhà nước về địa giới

03

ng
u
id

N Quản

lý trật tự xây dựng ở cơ sở


I. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI:
Khái niệm và đặc điểm

1

Nguyên tắc quản lý

2

Phương pháp quản lý

3

Công cụ quản lý

4

Thẩm quyền quản lý

5


1. Khái niệm và đặc điểm của quản lý nhà
nước về đất đai
a.Khái niệm
QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Là một lĩnh vực của QLNN, là hoạt động của cơ quan QLNN
có thẩm
người
có thẩm
quyền trong
việcchức
sử dụng
các
Là sựquyền,
tác động
mang
tính quyền
lực - tổ
của các

Là quá trình tổ chức điều hành các hoạt động

phương
pháp,nhà
các công
cụcác
quảncálýnhân
thích hợp,
tác động
đến tới
hành
vi,
cơ quan
nước,
có thẩm
quyền
đối

nhằm đạt được những mục tiêu và yêu cầu

hoạt động của người sử dụng đất, nhằm đạt mục tiêu sử dụng đất

tượng bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu do chủ thể

tiếtnhất
kiệm,định
hiệu quả
bảo vệ
môi trường
vi cảquan.
nước và
dựavàtrên
những
quy trên
luậtphạm
khách

quản lý nhà nước đặt ra.

từng địa phương.


Nhà nước CHXHCN Việt Nam thực
hiện quyền đại diện chủ sở hữu và
thống nhất quản lý nhà nước về đất đai


1.Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nước về đất đai
b.Sự cần thiết quản lý nhà nước về đất đai:


1.Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nước
về đất đai
b.Sự cần thiết quản lý nhà nước về đất đai:
Quản lý nhà nước về đất đai là đòi hỏi tất yếu khách
quan ở nước ta giai đoạn hiện nay:
+ Sức ép lớn đối với việc

khai thác và sử dụng đất đai
phục vụ nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội


b. Sự cần thiết quản lý nhà nước về đất đai:
+ Nhu cầu đô thị hóa và xây dựng kết cấu hạ tầng
phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước



b. Sự cần thiết quản lý nhà nước về đất đai:
+ Là lĩnh vực nhảy cảm, dễ gây mâu thuẫn, xung đột lợi ích.
ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG CẢ NƯỚCTRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO GỬI VỀ BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG HÀNG NĂM
Đất đai

Còn lại

Đất đai Còn lại

1.40%

20.00%

80.00%

98.60%


1. Khái niệm và đặc điểm của quản lý nhà nước
về đất đai
b.Sự cần
thiết
a.Khái
niệm
c.Đặc
điểm

3
12

1
2
3

Được thểđưa
hiện dưới
thức văn
Nhằm
ra hình
những
chủ
Dobản cơ
quanphápcóluật:thẩm
quy phạm
trương,
chính
sách
quản

•quyền,
Nghị định:người có thẩm
cả nước và các
+đất
Nghịđai
địnhtrong
181/2004/NĐ-CP
quyền
ban
hành,

vậy
các
+thủ
Nghịtục
địnhhành
105/2009/NĐ-CP
chính về quản
bản
•văn
Thông
tư: quản lý nhà nước

đất
đai
nhằm
thực
hiện
+về
Thông
số 09/2007/TT-BTNMT
đấttưđai
mang tính quyền
chính
•các
Quyết
đinh: sách đó trong
lực

pháp
lý.
+thực
Quyếttế.
định số 216/2005/QĐ-TTg


2.Nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước về
đất đai

1

5

2
Nguyên tắc

4

3


thẩm
quyền
1. Bảo đảm tính đúng thẩm
quyền
pháp lý
-Thẩm quyền ?
Thẩm quyền là tổng thể các
quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm
Thẩm quyền của các cơ quan
của cơ quan nhà nước có thẩm
quản lý nhà nước trong các lĩnh
quyền hoặc của người chức
vực được quy định trong các văn
trách
bản quy phạm pháp luật gọi là
thẩm quyền pháp lý.


Điều 23, 24
Quốc
hộicấp
Chính
phủ
UB
Bộ
TNMT

ND
các

Quốc hội
Chính phủ
Bộ TNMT
HĐ ND các cấp
UB ND các cấp

Quyết
định quy
hoạch,
Ban hành
pháp
luậtkếvềhoạch
đất
UBND
cáccủacấp
thực
hiện
Bộ
Tài nguyên

Môi
trường
sử
dụng
đất
tỉnh,
thành
phố
đai,HĐND
quyếtcác
định
quy
hoạch,
kế
cấp
thực
hiện
quyền
đạiTrung
diện
chủ sởvà
hữu
chịu
trách
nhiệm
trước
trực
thuộc
ương
quy
hoạch
sửgiám
dụngsátđất
củathi cả
quyền
việc
hoạch,
kếphủ
hoạch
dụngquản
vào
về đất
đaitrong
vàsửquản
lýđấtnhà
chính
việc

nước,
thực
hiện
quyền
giám
sát
hành
pháp
luật
đất
đai
tại
mục
đích
quốc
phòng,
an ninh,
nước
về
đai tại
địa
nhà
nước
vềđất
đất
tốiđịa
cao
đốiquản
vớilýviệc
quản
lý đất

thống
nhất
nhà
nước
về
phương
phương theo thẩm quyền
sử trong
dụngphạm
đất đai
đai
vi cảtrong
nước phạm vi

quy định tại Luật Đất đai
cả nước


2. Đảm bảo sự quản lý tập trung thống nhất của
Nhà nước về đất đai
- Không có bất kỳ cá nhân, tổ chức nào được tự ý
chiếm giữ, sử dụng đất đai của quốc gia.
- Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai theo quy định
của pháp luật.
- Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan cấp dưới
phải phù hợp và không được mâu thuẫn với cơ quan
nhà nước cấp trên.


3. Bảo đảm quản lý nhà nước về đất đai đúng quy
hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt

Điều 4 Luật Đất đai 2013:
“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước đại diện chủ sở
hữu và thống nhất quản lý”


Lập quy hoạch ????


Quyết định mục đích
sử dụng


Cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất

Cho thuê


4. Bốn là, nguyên tắc đảm bảo sự kết hợp hài
hòa giữa các lợi ích

Cộng
Nhà
đồng
nước

Người SD
đất


Năm là, Nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả,
bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích
chính đáng của người sử dụng đất.

Mục têu

c

t
n
ê
y
Ngu


3. Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
và xây dựng
Phương pháp quản lý nhà nước
về đất đai và xây dựng là tổng
thể các biện pháp, cách thức
mà cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền sử dụng để tác
động đến đối tượng bị quản lý


Thống kê
Thu thập, xử
lý các thông tn
về đất đai

Phân loại
Tác động trực
tếp đến hành
vi của người
sử dụng đất

Toán học
Điều tra
XHH

Hành chính
Kinh tế
Giáo dục
thuyết phục
Cưỡng chế


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×