Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ tác DỤNG điều TRỊ của điện CHÂM kết hợp với XÔNG THUỐC y học cổ TRUYỀN TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẮT LƯNG cấp

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
========

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

§¸nh gi¸ t¸c dông ®iÒu trÞ cña ®iÖn
ch©m
kÕt hîp víi x«ng thuèc Y häc cæ truyÒn
trªn bÖnh nh©n ®au th¾t lng cÊp

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ NỘI TRÚ
ơ

HÀ NỘI - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
========

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

§¸nh gi¸ t¸c dông ®iÒu trÞ cña ®iÖn
ch©m
kÕt hîp víi x«ng thuèc Y häc cæ truyÒn
trªn bÖnh nh©n ®au th¾t lng cÊp
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: NT62.72.60.01
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ NỘI TRÚ
ơ

Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN THỊ THU HA

HÀ NỘI - 2014


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AST

: Aspartate aminotransferase

ALT

: Alanine aminotransferase

CSTL

: Cột sống thắt lưng

C

: Co

ĐT

: Điều tri

HC

: Hội chứng

K

: Không

NC

: Nghiên cứu

NC-C

: Nhom nghiên cứu so với nhom chứng

NSAIDs

: Thuốc chống viêm không Steroid

RMDQ

: Roland- Morris disability questionare

T0

: Thời gian trước điều tri

T7

: Thời gian điều tri ngày thứ 7

T14

: Thời gian điều tri ngày thứ 14

TB

: Trung bình

VAS

: Visual analogue scale

YHCT

: Y học cổ truyền

YHHĐ

: Y học hiện đại


MỤC LỤC
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH


6

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau vùng thắt lưng (Low back pain – Lombalgie), là thuật ngữ để chi
các triệu chứng đau khu trú tại vùng giữa khoảng xương sườn 12 và nếp lằn
liên mông, một hoặc hai bên[1][2][3].
Co nhiều nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng: nguyên nhân cơ học,
các bệnh do thấp, nhiễm khuẩn, u lành và ác tính, nội tiết, nguyên nhân nội
tạng, nhiều nguyên nhân khác…Trong đo, đau vùng thắt lưng do nguyên nhân
cơ học chiếm 90 – 95% các trường hợp đau vùng thắt lưng[1][4][5].
Đau vùng thắt lưng rất thường gặp, tỷ lệ thay đổi tùy theo từng nước,
song noi chung co tới 70 – 85% dân số bi ít nhất một lần đau vùng thắt lưng
trong đời. Theo Andresson-1997, tỷ lệ đau vùng thắt lưng hàng năm trung
bình là 30% (do lao động khoảng 15 – 45%). Tại Mỹ đây là nguyên nhân
hàng đầu gây hạn chế vận động của phụ nữ dưới 45 tuổi, là lý do thứ 2 khiến
bệnh nhân đi khám bệnh, là nguyên nhân nằm viện đứng thứ 5 và đau vùng
thắt lưng đứng thứ 3 trong số các bệnh phải phẫu thuật (Andresson-1999) [1].
Điều tri đau vùng thắt lưng cơ học co rất nhiều phương pháp. Điều tri
nội khoa: thuốc giảm đau, giãn cơ. Vật lý tri liệu: nhiệt tri liệu, thủy tri liệu,
ánh sáng tri liệu, điện tri liệu, kéo nắn tri liệu, xoa bop tri liệu, vận động tri
liệu [1][4][5][6].
Theo Y học cổ truyền, đau vùng thắt lưng được miêu tả trong phạm vi
“chứng Tý” với bệnh danh “Yêu thống”do nhiều nguyên nhân gây ra: phong
hàn thấp, khí trệ huyết ứ, thấp nhiệt, tâm căn suy nhược, thận hư. Tùy theo
từng nguyên nhân mà “Yêu thống” được điều tri bằng nhiều phương pháp cổ
điển khác nhau: dùng thuốc, châm cứu, xoa bop, giác hơi, tác động cột
sống… hoặc kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại như: điện châm, thủy
châm, cấy chi…[7][8]


7

Y học cổ truyền đã co nhiều nghiên cứu điều tri đau vùng thắt lưng
bằng nhiều phương pháp. Tuy nhiên, chưa co công trình nghiên cứu nào đánh
giá tác dụng phối hợp của châm cứu và xông hơi vùng lưng trên bệnh nhân
đau vùng thắt lưng cấp. Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá tác dụng
điều trị của châm cứu kết hợp với xông thuốc Y học cổ truyền trên bệnh
nhân đau thắt lưng cấp” nhằm hai mục tiêu sau:
1.

Đánh giá tác dụng giảm đau và cải thiện chức năng vận động của
điện châm kết hợp với xông thuốc Y học cổ truyền trên bệnh nhân đau
thắt lưng cấp.

2.

Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp điện châm kết
hợp với xông thuốc Y học cổ truyền trên lâm sàng.


8

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1 Quan niệm về đau thắt lưng theo Y học hiện đại
1.1.1 Giải phẫu vùng thắt lưng
Vùng thắt lưng co cấu tạo tương tự như đoạn cột sống khác. Đây là
đoạn chiu lực 80% trọng lượng cơ thể và co tầm hoạt động mọi hướng[1].

Hình 1.1. Giải phẫu vùng thắt lưng
Vùng thắt lưng bao gồm:
• Tủy sống.
• Cột sống thắt lưng: 5 đốt sống, 4 đĩa đệm, khớp liên cuống, lỗ liên đốt.
• Mạch máu – thần kinh cột sống.
• Cơ – dây chằng cạnh sống [9][10][11].
1.1.2 Phân loại đau thắt lưng
1.1.2.1 Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học
Đau thắt lưng cơ học (đau kiểu thắt lưng thông thường): bao gồm các
nguyên nhân tương ứng với các bệnh lý cơ giới, co thể ảnh hưởng tới cơ, đĩa


9

đệm, các khớp liên mấu. Thường lành tính, diễn biến mạn tính, đau kiểu cơ
học, co hoặc không kèm đau thần kinh tọa [1][2][3].
- Đau vùng thắt lưng cấp (lumbago): Đau kich phát ở vùng cột sống
thắt lưng, khởi phát đột ngột kèm theo triệu chứng cứng cột sống. Thời gian
diễn biến trong vòng 1 tuần [1].
- Đau cột sống thắt lưng mạn tính (lombalgie): Đau hàng ngày, không
thuyên giảm, thời gian > 3 tháng [1].
1.1.2.2 Đau vùng thắt lưng triệu chứng
Đau cột sống thắt lưng do một bệnh lý nào khác, hoặc của cột sống thắt
lưng hoặc của cơ quan lân cận. Gợi ý một bệnh trầm trọng hơn như các bệnh lý
về xương, bệnh thấp khớp, chấn thương, nhiễm khuẩn, ung thư. Nhom này cần
được khám chuyên khoa, phải xử trí kip thời, đòi hỏi một tri liệu đặc biệt.[1][2]
Bảng 1.1.Phân biệt đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học và đau vùng thắt
lưng triệu chứng của một bệnh khác
Các đặc điểm
Tính chất đau
Vi trí
Gầy sút
Đáp ứng với thuốc giảm
đau thông thường
Các triệu chứng ngoài
CSTL
Các thay đổi toàn trạng
Hội chứng viêm sinh học
Xquang quy ước

Đau lưng cơ học
Kiểu cơ học
Thấp
Không

Đau lưng triệu chứng
Kiểu viêm
Cao
Co

Co

Không

Không

Co

Không
Co
Không
Co
Bình thường hoặc co thể Co hình ảnh bất thường
hình ảnh thoái hoa.
Không co hủy xương


10

1.1.3 Nguyên nhân đau thắt lưng
* Các nguyên nhân cơ học:
- Thoát vi, lồi đĩa đệm.
- Thoái hoa khớp liên mấu sau.
- Trượt đốt sống.
- Hẹp ống sống.
- Các chứng gù vẹo cột sống.
* Các nguyên nhân đau thắt lưng triệu chứng:
• Các bệnh do thấp: Viêm cột sống dính khớp; viêm khớp phản ứng – các
bệnh khác trong nhom bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính; xơ xương lan tỏa
tự phát.
• Nhiễm khuẩn: Viêm đĩa đệm đốt sống do lao; viêm đĩa đệm đốt sống do
vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng; áp xe cạnh cột sống; áp xe ngoài màng cứng;
viêm khớp cùng chậu do vi khuẩn.
• U lành và ác tính: Bệnh đa u tủy xương; ung thư nguyên phát; di căn
ung thư vào cột sống thắt lưng; u mạch; u dạng xương; u ngoài màng cứng, u
màng não, u nguyên sống, u thần kinh nội tủy.
• Nội tiết: Loãng xương; nhuyễn xương; cường cận giáp trạng.
• Nguyên nhân nội tạng: Tiết niệu: sỏi thận, viêm quanh thận, ứ nước, ứ
mủ thận; Sinh dục: Viêm phần phụ, nội mạc tử cung lạc chỗ, viêm, u tiền liệt
tuyến; Tiêu hoa: Viêm loét dạ dày tá tràng, viêm tụy cấp, mạn, ung thư ruột,
phình động mạch chủ, phình tách động mạch chủ.
Nguyên nhân khác: Xơ tủy xương; tâm thần. [1][2][12][13]
1.1.4 Chẩn đoán đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học
1.1.4.1 Triệu chứng lâm sàng
Hoàn cảnh xuất hiện đau: đau xuất hiện đột ngột sau bê vác nặng hoặc sau
hoạt động sai tư thế… Không co tiền sử chấn thương.


11

• Đặc điểm đau: đau kiểu cơ học: đau tăng khi vận động, giảm khi nghi ngơi
• Vi trí đau: Vùng thắt lưng thấp, đau không lan hoặc lan xuống một
hoặc hai chân.
• Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ đau: Đau tăng khi gắng sức, đứng
lâu, khi ho, hắt hơi. Đau giảm khi nghi ở tư thế hợp lý, khi dùng các thuốc giảm
đau thông thường. Đau ít liên quan đến nhip ngày đêm, thay đổi thời tiết.
• Không co triệu chứng toàn thân: Không gầy sút, không sốt …
• Khám:
+ Hội chứng thắt lưng hông:
• Tư thế chống đau: cột sống mất đường cong sinh lý.
• Co cứng cơ cạnh sống.
• Điểm đau cạnh sống.
• Nghiệm pháp tay – đất: dương tính khi khoảng cách tay đất > 10cm.
• Nghiệm pháp Schober: đo độ giãn cột sống thắt lưng: dương tính khi
độ giãn CSTL < 4cm.
+ Triệu chứng thần kinh: co hoặc không.
• Hội chứng rễ thần kinh: Nghiệm pháp Lasègue, Bonnet; dấu hiệu
Valleix, “bấm chuông”.
• Rối loạn vận động, cảm giác, phản xạ, thần kinh tự chủ.
+ Triệu chứng loại trừ: không co tổn thương khớp háng, khớp cùng chậu,
không “đau phòng chiếu” (đau thắt lưng kèm đau nội tạng) [1][2][12][13][14].
1.1.4.2. Triệu chứng cận lâm sàng
• Bilan viêm âm tính.
• Xquang CSTL:
+ Bình thường.


12

+ Hình ảnh thoái hoa khớp: hẹp khe khớp đĩa đệm; đặc xương dưới sụn;
xẹp các diện dưới sụn; gai xương.
+ Hình ảnh loãng xương: hình ảnh đốt sống tăng thấu quang “viền tang”.
+ Khe đĩa đệm không hẹp, không nham nhở; các mâm đốt sống rõ nét.
• Chụp MRI CSTL: chẩn đoán phân biệt thoát vi đĩa đệm, hẹp ống sống,
áp xe …[1][2][3][12][13]
1.1.4.3 Chẩn đoán xác định đau CSTL do nguyên nhân cơ học
• Đau CSTL do căng giãn dây chằng quá mức: đột ngột sau hoạt động sai
tư thế, mang vác nặng hoặc sau nhiễm lạnh.
• Co hội chứng thắt lưng hông.
• Co hoặc không biểu hiện đau thần kinh tọa.
• Bilan viêm âm tính.
• X – Quang: bình thường hoặc hình ảnh loãng xương[1][2][3][12][13]
1.1.4.4 Chẩn đoán phân biệt
Chẩn đoán phân biệt đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học với đau thắt
lưng triệu chứng.
• Bong gân thắt lưng cùng.
• Viêm khớp thoái hoa.
• Gẫy xương.
• Ung thư di căn.
• U xương nguyên phát.
• Viêm đĩa đệm (diskitis).
• Áp xe màng ngoài cứng.
• Viêm cột sống dính khớp.
• Bệnh Paget.
• Hội chứng buộc tủy sống (Tethered spinal cord).
• Trượt đốt sống.
• Bệnh tâm thần liên quan đến thần kinh (Conversion reaction)[1][12].


13

1.1.4.5 Điều trị đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học
• Nghi ngơi, nằm giường phẳng, giảm vận động.
• Giảm đau: acetaminophen, NSAIDs, Opioids (< 2 tuần), steroids (3 – 5 ngày).
• Giãn cơ.
• Điều tri nhiệt: đèn hồng ngoại, đắp nong cột sống thắt lưng.
• Phục hồi chức năng: xoa bop tri liệu, đeo đai lưng.
• Tránh đau tái phát: Đau lưng vừa đến nặng: cân nặng mang vác tối đa 9
kg; hạn chế vận động, làm việc trong vòng 3 tháng.
• Phẫu thuật: đau lưng nguy hiểm (Hội chứng đuôi ngựa; đau thần kinh
tọa co liệt; đau thần kinh tọa thể tăng đau) [1][2][3][12][13].
1.2 Quan niệm về đau thắt lưng theo Y học cổ truyền
1.2.1 Bệnh danh
Đau thắt lưng trong y văn cổ gọi là chứng “Yêu thống”.
Bệnh thuộc phạm vi chứng Tý của YHCT, tý co nghĩa là tắc, làm cho khí
huyết không lưu thông mà gây ra chứng đau.[7][8]
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
*Ngoại nhân
Do tà khí bên ngoài cơ thể thừa lúc tấu lý sơ hở xâm nhập vào kinh mạch
gây nên bệnh
Trong nội kinh đã mô tả, nguyên nhân của chứng Tý chủ yếu do ảnh
hưởng của hàn tà, phong tà, thấp tà.
• Phong tà: Bệnh xuất hiện đột ngột, diễn biến nhanh, đau co tính chất di chuyển.
• Hàn tà: Đau co tính chất ngưng trệ, đau tại chỗ, co rút, đau buốt, chườm
nong dễ chiu.
• Thấp tà: Cảm giác nặng nề, tê bì, đau mỏi, rêu lưỡi nhờn dính, chất lưỡi bệu…
Đau thắt lưng là đau phần dưới cơ thể, thường do hàn thấp gây ra.


14

*Nội nhân
Do chính khí của cơ thể suy yếu, rối loạn chức năng của các phủ tạng,
nhất là tạng can, thận.
Can tàng huyết, can chủ cân. Chức năng tạng can suy yếu dẫn đến
không tàng được huyết, không nuôi dưỡng được cân, dẫn đến huyết kém, cân
yếu mỏi.
Thận chủ cốt tủy, thận tàng tinh, tinh sinh huyết, lưng là phủ của thận.
Thận hư, cân cốt yếu, huyết thiếu, các yếu tố này đều co ảnh hưởng tới lưng,
sinh chứng “Yêu thống”.
Chức năng của hai tạng can và thận bi rối loạn sẽ làm ảnh hưởng đến khí
huyết. Bệnh lâu ngày làm khí chính khí suy yếu không đủ sức chống đỡ lại sự
tấn công của tà khí, kết quả là tà khí càng làm tổn thương chính khí, gây bệnh
“Yêu thống”.
*Bất nội ngoại nhân
Do bê vác vật nặng sai tư thế, do bi sang chấn (bi đánh, bi va đập, bi
ngã…) làm huyết ứ, khí trệ, dẫn đến bế tắc kinh mạch gây ra “Yêu thống”
Do phòng dục quá độ, làm tổn thương tinh khí của thận, cơ thể mệt mỏi
gây ra đau lưng.[7][8]
1.2.3 Các thể lâm sàng
Y học cổ truyền chia ra 2 thể đau lưng chính là
• Đau lưng cấp: phong hàn thấp, huyết ứ, phong thấp nhiệt.
• Đau lưng mạn: can thận hư.
Các thể của đau lưng cấp là:[7][8][15][16][17][18].


15

Bảng 1.2. Các thể đau lưng cấp theo YHCT
Đặc điểm
Nguyên nhân

Phong hàn thấp
Ngoại tà: Hàn tà,

Huyết ứ
Phong thấp nhiệt
Bất nội ngoại nhân Ngoại tà: Nhiệt tà

thấp tà, phong tà

thấp tà, phong tà

Chứng trạng
- Hoàn cảnh

Đau sau lạnh, ẩm Sau hoạt động sai Tiến triển từ từ,sốt
thấp

- Tính chất
- Mạch chẩn
Pháp điều tri

Dùng thuốc

tư thế

Đau co rút, chườm Đau dữ dội, lưng

Sưng nong đỏ đau

ấm dễ chiu

co cứng

Trầm huyền
Tán hàn, trừ thấp,

Phù khẩn
Nhu sác
Hoạt huyết hoa ứ, Thanh nhiệt, khu

khu phong, ôn

thư cân hoạt lạc

kinh hoạt lạc
“Can khương

thông kinh hoạt lạc
“Tứ vật đào hồng” “ Gia vi nhi diệu

thương truật”

gia vi

phong trừ thấp,

thang”

thang
Không dùng
thuốc

A thi huyệt, huyệt vùng lưng, Dương A thi huyệt, huyệt

Châm cứu

lăng tuyền 2 bên. Co thể kết hợp vùng lưng, Dương

Xoa bop

phương pháp cứu.

lăng tuyền 2 bên.


16

1.3 Giới thiệu về phương pháp xông hơi trị liệu
1.3.1 Khái quát về xông hơi trị liệu
Xông hơi tri liệu: Là phương pháp dùng hơi nước nong đối với bề mặt cơ
thể làm giãn nở lỗ chân lông gây thoát mồ hôi.
Phương pháp xông hơi được áp dụng từ lâu đời, ở khắp các quốc gia trên
thế giới.
Co các phương pháp: Xông hơi toàn thân – tắm hơi (Sauna), bồn tắm hơi
(steam bath), xông hơi từng vùng cơ thể.
Co thể xông hơi kết hợp với các tri liệu khác như massage, tắm bùn,…
[19][20]
1.3.2 Cơ chế tác dụng của xông hơi trị liệu
Gây phản ứng được gọi là "cơn sốt nhân tạo"
- Sốt kích thích hệ thống miễn dich, tăng sản xuất bạch cầu, tăng sản
xuất interferon - một protein chống virus mà cũng co đặc tính chống ung thư
mạnh mẽ. Mayo Clinic, Wakim và đồng nghiệp (1959) đã trích dẫn những
phát hiện cho thấy rằng số lượng tế bào bạch cầu trong máu tăng trung bình
58% do cơn sốt giả tạo gây ra.
- Sốt làm chậm sự phát triển của sinh vật xâm nhập bằng cách tạo ra một
môi trường khắc nghiệt. Ví dụ, 40°C tốc độ tăng trưởng của virus bại liệt giảm
250 lần; Ở 41°C, phế cầu - một loại vi khuẩn gây viêm phổi bi chết; Ở vùng bi
nhiễm sốt rét, tế bào ung thư di căn bi phá hủy ở nhiệt độ 41 – 43°C.
- Làm tăng tốc các quá trình hoa học trong cơ thể, tăng lưu thông dòng
máu, tác dụng kích thích hệ thống tim mạch. Điều này làm tăng tuần hoàn
máu, nhưng không tăng huyết áp, vì nhiệt cũng gây giãn mạch máu nhỏ
trong da. Sự giãn nở của các mao mạch máu để thực hiện một lượng lớn
các chất dinh dưỡng cho da, tăng cường tình trạng dinh dưỡng của da.


17

- Làm mở các lỗ chân lông và các tuyến mồ hôi, bài tiết các độc tố ra
khỏi cơ thể. Mồ hôi co chứa hầu như các yếu tố tương tự như nước tiểu, và vì
lý do này, làn da đôi khi được gọi là thận thứ ba. Người ta ước tính rằng
khoảng 30% chất thải của cơ thể được loại bỏ bằng cách đổ mồ hôi [19][20].
1.3.3 Tác dụng của xông hơi
- Tăng tuần hoàn máu.
- Giảm đau, nhanh hồi phục bong gân và giãn dây chằng.
- Tiêu hao 200 calo - 450 calo trong thời gian 20 phút xông hơi.
- Giúp kiểm soát mụn trứng cá và viêm khớp.
- Làm sạch da.
- Giải độc.
- Cải thiện sức khỏe.
- Tăng cường hệ thống miễn dich.
- Thư giãn [19][20][21][22].
1.3.4 Tác dụng phụ của xông hơi
- Không khí phòng tắm hơi khô co thể gây kích ứng màng nhầy.
- Mệt mỏi, mất nước.[19]
1.3.5 Thận trọng, chống chỉ định xông hơi
- Người bi bệnh tim hoặc các vấn đề tim mạch khác.
- Phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, hoặc người già.
- Khi sốt cao hoặc co vết thương hở.[19]
1.3.6 Cách trị liệu xông hơi
- Hơi nước: được sử dụng trong điều tri hơi là ít hơn hơi nước nong lên
đến một nhiệt độ nhất đinh, thường ít nhất là 38°C.
- Bệnh nhân được tiếp xúc với hơi nước trong không gian kín.
- Thời gian: 15 phút đến một giờ, tùy thuộc vào kết quả mong muốn.
- Các chất phụ gia được thêm vào hơi nước để cải thiện hiệu quả.


18

Ví dụ: Kết hợp ozone giải độc và thanh lọc cơ thể. Liệu pháp bằng
hương thơm tinh dầu cũng co thể được thêm vào hơi nước khi hít vào sẽ nâng
cao hiệu quả thư giãn.
- Uống nhiều nước trà thảo dược trước và sau khi tắm để thay thế chất
dich bi mất trong quá trình điều tri [19][20][21][22][23]
1.4 Phương pháp châm cứu và cơ chế tác dụng
1.4.1 Khái quát về châm cứu
Châm cứu là một phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc của YHCT.
Mục đích của châm cứu nhằm “điều khí”, tạo ra một kích thích vào huyệt để
tạo nên trạng thái sinh lý, để loại trừ bệnh tật, đưa cơ thể trở lại hoạt động của
chức năng bình thường.[15][16]
1.4.2 Phương pháp điện châm
Điện châm tức là dùng một máy điện tử tạo xung điện ở tần số thấp, kích
thích và điều khiển sự vận hành của khí huyết, sự hoạt động của các cơ, các dây
thần kinh, các tổ chức làm tăng cường dinh dưỡng của các tổ chức, đưa trạng thái
của cơ thể trở về thăng bằng ổn đinh qua các kim đã châm trên huyệt.[15][17][18]
1.4.3 Một số vấn đề của hoạt động thần kinh liên quan tới vấn đề giải thích
cơ chế tác dụng của châm cứu
* Châm cứu là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới
- Tại nơi châm co những biến đổi: tổ chức tại nơi châm bi tổn thương sẽ
tiết ra histamin, acetylcholine, catecholamine, nhiệt độ ở da thay đổi, bạch cầu
tập trung gây phù nề tại chỗ, các phản xạ đốt trục làm co giãn mạch máu. Tất
cả những kích thích tạo nên một đường dẫn truyền vào tủy lên não, từ não
xung động được đến các cơ quan đáp ứng hình thành một cung phản xạ mới.
* Hiện tượng chiếm ưu thế của Utomski
- Châm cứu tạo ra một cung phản xạ mới, dập tắt cung phản xạ bệnh lý.


19

* Sự phân chia tiết đoạn thần kinh và sự liên quan giữa các tạng phủ đối với
các vùng của cơ thể do tiết đoạn chi phối
- Khi nội tạng co bệnh, sợi thần kinh giao cảm bi kích thích, dẫn truyền
vào tủy sống, làm thay đổi cảm giác ở vùng da tương ứng. Vậy nội tạng co
tổn thương dùng châm cứu hay các phương pháp vật lý tri liệu khác tác động
vào các vùng da trên cùng một tiết đoạn với nội tạng sẽ chữa được các bệnh ở
nội tạng.
* Nguyên lý về cơ năng sinh lý linh hoạt của hệ thần kinh Widekski
Trong nguyên lý này, trường hợp thần kinh ở trạng thái yên tĩnh một
kích thích nhẹ thường hay gây ra một phản ứng hưng phấn nhẹ, kích thích mạnh
thường gây ra một phản ứng hưng phấn mạnh, nhưng nếu thần kinh ở trạng thái
bi hưng phấn do bệnh kích thích mạnh chẳng những không gây ra mạnh mà trái
lại no làm cho hoạt động thần kinh chuyển sang quá trình ức chế nên bớt đau.
* Lý thuyết về đau của Melzak và Wall (cửa kiểm soát - 1965)
- Trong trạng thái bình thường các cảm thụ bản thể đi vào sừng sau tủy
sống, ở các lớp thứ ba, thứ tư (gồm các tế bào của các chất keo và các tế bào
chuyển tiếp) làm cảm giác đau (hoặc không đau) được dẫn truyền. Tế bào
như cánh cửa kiểm soát, quyết đinh cho cảm giác nào đi qua.Ở trạng thái
bình thường luôn co những xung động, những xung động này phát huy ức
chế, qua tế bào chuyển tiếp và đi lên với kích thích vừa phải. Xung động
được tăng cường đến làm hưng phấn tế bào chất tạo keo làm khử cực dẫn
truyền và đi lên.
* Vai trò thể dich, nội tiết và các chất trung gian thần kinh
- Từ năm 1973, nhiều thực nghiệm đã chứng minh được trong châm cứu
và đinh cao của no là châm tê, ngoài vai trò của thần kinh ra còn co vai trò
của thể đinh tham gia trong quá trình làm giảm đau (trong châm cứu chữa
bệnh) và nâng cao ngưỡng chiu đau (trong châm tê phẫu thuật).


20

- Co nhiều thảo luận về các chất này. Co thể là: Axetycholin, các chất
Mono-min (Cathecolamin, 5 Hydroxyplamin, các chất peptit, các chất
monoaxit, morphine-like) (quan trọng là Endorphine) chất gây đau P (Subtice
P) morphinelike.
- Người ta đã xác đinh được công thức hoa học của chất morphine-like là
những chất tiết của não chủ yếu do hậu yên tiết ra, ngoài ra còn thấy ở trên ruột
và nhiều cơ quan khác. No là một polypeptid gồm 91 axit amin từ số 61 đến số
91 co tác dụng giảm đau nhiều nhất, mạnh gấp 200 lần mocphine.[15][16][18]
1.4.4 Cơ chế tác dụng của châm cứu theo Y học cổ truyền
* Sự mất thăng bằng về âm dương dẫn tới sự phát sinh ra bệnh tật và cơ chế
tác dụng của châm cứu cơ bản là điều hoà âm dương.
- Bệnh tật phát sinh ra là do sự mất cân bằng của âm dương.
- Nguyên tắc điều tri chung là điều hoà (lập lại) mối cân bằng của âm
dương. Cụ thể trong điều tri bằng châm cứu nhiệt thì châm, hàn thì cứu, hư thì
bổ, thực thì tả vv…
* Bệnh tật phát sinh ra làm rối loạn hoạt động bình thường của hệ kinh lạc và
cơ chế tác dụng của châm cứu cơ bản là điều chinh cơ năng hoạt động của hệ
kinh lạc.
- Theo Y học cổ truyền, hệ kinh lạc bao gồm những đường kinh (thẳng)
và những đường lạc (đường ngang).
- Trong kinh lạc co kinh khí (Thenergy of life) vận hành để điều hoà khí
huyết làm cơ thể luôn khoẻ mạnh, chống được các tác nhân gây bệnh. Hệ kinh
lạc cũng là nơi biểu hiện các trạng thái bệnh lý của cơ thể, đồng thời cũng là
nơi tiếp nhận các hình thức kích thích (dùng châm, cứu, xoa bop, ấn huyệt
giác…) thông qua các “huyệt” để chữa bệnh.


21

- Bệnh tật sinh ra do nguyên nhân bên ngoài (ngoại nhân – tà khí) hoặc
nguyên nhân bên trong (chính khí hư) đưa đến sự bế tắc vận hành kinh khí
trong đường kinh.
- Mỗi đường kinh mang tên một tạng hoặc một phủ nhất đinh. Khi tạng phủ
co bệnh thường co những biểu hiện thay đổi quan biểu lí với no.Khi châm cứu,
người ta tác dụng vào các huyệt trên các kinh mạch đo để điều chinh các rối loạn
chức năng (bế tắc) của kinh mạch.
- Dựa vào sự liên quan giữa tạng phủ và đường kinh, người ta phối hợp
sử dụng các huyệt tại chỗ với các huyệt ở xa (thường ở tay, chân)…[15][16]
1.5 Một số nghiên cứu về điều trị đau thắt lưng cấp bằng xông hơi và
nhiệt trị liệu
Theo Pain (1992) qua nghiên cứu ảnh hưởng của việc tiếp xúc với nhiệt
tắm hơi trên đau thần kinh và viêm khớp dạng thấp thấy tiếp xúc với nhiệt
tắm hơi trong phòng tắm hơi làm tăng nhiệt độ da gần ngưỡng nhận thức đau
nong và tăng cường hoạt động giao cảm làm giảm đau [24].
Bác Bình (2001) nghiên cứu về khả năng điều tiết của giường xông
thuốc giữ nhiệt trong điều tri đau vai gáy và thắt lưng. Nghiên cứu 180 BN,
chia thành 2 nhom theo tỷ lệ 2:1, nhom NC gồm 120 BN được xông thuốc.
Nhom chứng chi xông nước ấm. Kết quả sau điều tri: 95% co kết quả ở nhom
NC, 75% ở nhom chứng. Thuốc: Hải đồng bì, Quế chi, Hải phong đằng, Lộ lộ
thông, Lưỡng diện châm, Dư trường liễu, Xuyên khung [20].
Nhạc Ngọc Liệt (2005) đã nghiên cứu thuốc xông YHCT kết hợp ôn
châm điều tri chứng tý.Kết quả điều tri trên 158 bệnh nhân viêm khớp dạng
thấp, đau lưng, đau vai gáy thuộc chứng tý của YHCT, xét nghiệm RF, ESR,
ASO trước và sau điều tri. 158 bệnh nhân chia làm 2 nhom: Nhom NC được
tiến hành xông hơi ôn châm, nhom chứng chi tiến hành châm cứu kết hợp chiếu
đèn hồng ngoại. Kết quả điều tri: 88,89% co kết quả ở nhom NC và 40% ở nhom


22

chứng, trong đo nhom NC co kết quả điều tri tốt là 9,25%, khá là 66,67%, trung
bình là 12,96%, không hiệu quả là 11,11%. Nhom chứng co kết quả điều tri tốt
20%, khá 6%, trung bình 12%, không co kết quả 60%. Bài thuốc xông chọn bài
Thân thống trục ứ thang gia giảm [23].
J Orthop (2008) tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của tấm cách nhiệt
và hơi nước đã cải thiện hoạt động hàng ngày của những bệnh nhân thoái
hoá khớp gối. Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng cho thấy nhiệt trong
tấm hơi nước giảm bớt đau đớn và đặc biệt cải thiện độ cứng và dáng đi ở
những bệnh nhân bi thoái hoa khớp gối.Hơn nữa, tác dụng kéo dài ít nhất
6 tuần sau khi ứng dụng[25].
J Obstet Gynaecol Res (2010) nghiên cứu về ảnh hưởng của một tấm tạo
nhiệt và hơi nước (HSG) làm giảm các triệu chứng của đau bụng kinh ở phụ
nữ trẻ. Bằng cách áp dụng tờ HSG trên vùng bụng hoặc vùng thắt lưng, 57 –
63% các đối tượng cảm thấy nhẹ nhõm đau bụng, và 54 – 61% các đối tượng
cảm thấy giảm đau lưng vào những ngày đầu tiên và thứ hai của chu kỳ kinh
nguyệt [26].
Matsumoto và cộng sự (2011) nghiên cứu về tác động của liệu pháp điều
tri kết hợp nhiệt tắm hơi và tập thể dục dưới nước ở những bệnh nhân đau xơ
cơ, tiến hành trên 44 nữ bệnh nhân đau xơ cơ đủ tiêu chuẩn theo hiệp hội
khớp học Mỹ (ACR), chương trình điều tri nhiệt 12 tuần điều tri bao gồm tắm
hơi mỗi ngày một lần trong 3 ngày/tuần và tập thể dục dưới nước mỗi ngày
một lần trong 2 ngày/tuần. Tất cả các bệnh nhân báo cáo giảm đáng kể cơn
đau và các triệu chứng đi 31-77% sau khi chương trình điều tri nhiệt 12 tuần,
mà vẫn tương đối ổn đinh (28-68%) trong 6 tháng giai đoạn tiếp theo [27].
Ngô Quan Bảo, Lý Xuyên Tiến (2012) đã quan sát hiệu quả điều tri của
dùng thuốc kết hợp với xông thuốc YHCT trên điều tri 74 bệnh nhân thoát vi
đĩa đệm. 74 bệnh nhân chia làm 2 nhom: Nhom nghiên cứu điều tri dùng


23

thuốc uống YHCT kết hợp với xông thuốc, nhom chứng dùng châm cứu kết
hợp với xoa bop. Kết quả: sau điều tri nhom NC co 91,9% điều tri co hiệu
quả. Nhom chứng co 72,9% điều tri co hiệu quả. Thuốc xông được gia giảm
từ bài độc hoạt tang ký sinh thang [28].
Vệ Thiên Trình, Yến Trung Sinh (2012), nghiên cứu xông thuốc YHCT
kết hợp vật lý tri liệu điều tri trường hợp thoát vi đĩa đệm giai đoạn cấp. 68 bệnh
nhân thoát vi đĩa đệm cột sống thắt lưng chia làm 2 nhom: nhom NC 38 bệnh
nhân, nhom chứng 30 bệnh nhân. Nhom NC dùng thuốc xông YHCT kết hợp
với điều tri song trung tần. Nhom chứng kết hợp xoa bop với vật lý tri liệu,
ngày 1 lần, sau 20 ngày quan sát kết quả điều tri. Kết quả điều tri: Nhom NC
điều tri co hiệu quả đạt 89.47%. Nhom chứng không co bệnh nhân điều tri kết
quả tốt, điều tri co hiệu quả chiếm 70%. Pháp điều tri chủ yếu là hoạt huyết
hoa ứ, thông lạc chi thống. Bài thuốc: Hồng hoa, Đương qui, Tế tân, Nhũ
hương, Một dược, Xuyên liên tử, Bổ cốt chi, Tiểu hồi hương.[21]
Hà Hoa, Trương Lộ Linh (2012) đã xông thuốc YHCT kết hợp kéo giãn
điều tri 90 bệnh nhân thoạt vi đĩa đệm CSTL. 180 bệnh nhân thoát vi đĩa đệm
chia thành 2 nhom: Nhom NC điều tri kéo giãn cột sống kết hợp với thuốc
xông YHCT, nhom chứng chi kéo giãn cột sống. Kết quả điều tri: Nhom
NC co 41,1% bệnh nhân kết quả tốt; 57,8% kết quả khá; 1,1% kết quả kém;
98,9% điều tri co hiệu quả. Nhom chứng co 22,2% kết quả tốt; 36,7% kết
quả khá; 41,1% kết quả kém; 58,9% điều tri co hiệu quả. Pháp điều tri: Khu
phong trừ thấp tán hàn chi thống. Bài thuốc: Hoa tiêu, Độc hoạt, Khương
hoạt, Sinh xuyên ô, Bạch phụ tử, Hồng hoa, Hồng đan, Lang độc, Mộc
thông, Thâu cốt thảo. [22]


24

1.6 Tổng quan về thuốc xông hơi Y học cổ truyền
1.6.1 Nguồn gốc
Theo bài thuốc xông hơi của bệnh viện YHCT Trung ương.
1.6.2 Thành phần
Hồng hoa

30g

Ngưu tất

50g

Mộc qua

40g

Uy linh tiên

40g

Ngũ gia bì

30g

Bạch chi

30g

Tục đoạn

40g

Kê huyết đằng

50g

Huyết giác

50g

Phòng phong

50g

Quế chi

40g

Xuyên khung

50g

1.6.3 Cách dùng
Xay các vi thuốc thành bột trộn lẫn với nhau, chia làm 10 túi, mỗi túi
50g, mỗi lần xông dùng 1 túi. 1 túi 50g sắc cùng 1500ml nước được 500ml
dich xông hơi.
1.6.4 Tác dụng
Ôn kinh hoạt lạc, trừ phong thấp.
1.6.5 Biện chứng luận trị
- Theo Y học cổ truyền nguyên nhân gây ra tý chứng là do dinh vệ khí
huyết không điều hòa, ngoại cảm phong hàn thấp làm cản trở kinh lạc dẫn tới
cơ nhục, cân cốt đau nhức, tê bì, cứng khớp…; khí huyết vận hành không điều
hòa, sinh ra đàm ứ cản trở kinh lạc càng làm nặng thêm bệnh. Pháp điều tri
chủ yếu là trừ phong thấp kết hợp hoạt huyết thông lạc.
- Lưng là phủ của thận, mạch đốc và 3 kinh dương đi qua.
- Sử dụng thuốc chữa bên ngoài trong điều tri đau lưng cấp, thuốc co thể
thông qua bì phu, du huyệt, tấu lý trực tiếp tác dụng vào bộ phận bi bệnh, co
tác dụng thông kinh lạc, điều hòa khí huyết.


25

- Tác dụng của bài thuốc: lấy hương kích khí chạy, cay thơm để thấu vào
cơ biểu kinh mạch, mượn hơi thuốc để ôn kinh tán hàn, hoạt huyết hoa ứ, trừ
phong tiêu thấp, thông tắc chi thống. Hơi của khí dược, nhiệt làm tấu lý khai
thoát, tà theo mồ hôi ra ngoài, trừ tà ngoại xuất. Nhiệt co thể ôn kinh thông
mạch, khiến khí huyết lưu thông, hiệp đồng cùng thuốc để thông lạc chi
thống; nhiệt co thể giúp cải thiện tuần hoàn tại chỗ, phát huy chống viêm tiêu
sưng, điều tiết nội môi, giãn cơ co cứng, thúc đẩy hồi phục cơ nhục, các khớp
và thần kinh bi tổn thương.
+Hồng hoa, Huyết giác, Xuyên khung, Ngưu tất: Dưỡng huyết, hoạt
huyết, thông kinh hoạt lạc, chi thống.
+Tục đoạn, Kê huyết đằng, Uy linh tiên, Ngũ gia bì, Phòng phong, Mộc
qua: Khu phong trừ thấp, tiêu sưng, giảm phù nề, giãn cơ, thư cân.
+ Bạch chi, Quế chi: Ôn thông kinh lạc. [7][8][29][30]


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×