Tải bản đầy đủ

BỘ TÀI LIỆU TỔNG HỢP MÔN TIẾNG ANH THI VIÊN CHỨC GIÁO DỤC 2019

All things are difficult before they are easy.

Vạn sự khởi đầu nan

BỘ TÀI LIỆU
TỔNG HỢP
LUYỆN THI
MÔN TIẾNG ANH
CÔNG CHỨC
-VIÊN CHỨC
2019
#MADEBYMSLANDINH
English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

1


All things are difficult before they are easy.

CHUYÊN ĐỀ 1: NOUNS - DANH TỪ


Vạn sự khởi đầu nan

A. LÝ THUYỂT

I. Định nghĩa và phân loại
1. Định nghĩa
Danh từ là từ để gọi tên một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.
2. Phân loại
a. Loại 1
Danh từ cụ thể (concrete nouns): man, river, Peter, Daisy...
Danh từ trừu tượng (abstract nouns): happiness, beauty, health…
b. Loại 2
Danh từ chung (common nouns): table, man, wall...
Danh từ riêng (proper nouns): Peter, Jack, England...

II. Danh từ đếm được và không đếm được (countable and uncountable nouns)
1. Danh từ đếm được (Countable nouns): Một danh từ được xếp vào loại đếm được khi chúng ta có thể đếm
được người hay vật ấy bằng cách cho số đêm trước nó. Phần lớn danh từ cụ thể đều thuộc vào loại đếm được.
Ví dụ: boy, apple, book, tree...
2. Danh từ không đếm được (Uncountable nouns): Một danh từ được xếp vào loại không đếm được khi đặt số
đếm trước người hay vật ấy không hợp lý. Muốn đếm, ta phải thông qua một đơn vị đo lường thích hợp. Phần
lớn danh từ trừu tượng đều thuộc vào loại không đếm được.
Ví dụ: meat, ink, chalk, water...

III. Danh từ ghép
Một danh từ ghép là một danh từ được hình thành bởi hai hay nhiều yếu tố tạo thành.
Trong cách viết, danh từ ghép có thể được viết:
Dính liền thành một từ: blackbird, housewife
Cách bởi một gạch nối: fire-engine, sea-serpent
Rời ra và không có gạch nối: post office, football player

IV. Chức năng ngữ pháp của danh từ
1. Làm chủ ngữ (subject)
Ví dụ: The man drove a car.
2. Làm tân ngữ (object)
Ví dụ: I sent the boy that parcel.
3. Làm bổ ngữ
Ví dụ: She is a pretty girl.
4. Dùng với một giới từ để tạo thành một trạng ngữ
Ví dụ: Janet threw the flowers to Max.

V. Cách chuyển Danh từ số ít sang Danh từ số nhiều
1. Ta thường thêm “s” vào sau danh từ
Ví dụ: a cat => 2 cats

a dog => 2 dogs

English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

2


All things are difficult before they are easy.

Vạn sự khởi đầu nan

2. Từ kết thúc là o, ch, x, s, sh, ta thêm “es”

Ví dụ: a watch => 2 watches a peach => 2 peaches
3. Từ kết thúc là f/fe, chuyển f thành v và thêm es
Ví dụ: a leaf => 2 leaves

a shelf => 2 shelves

4. Từ kết thúc là y
a. Nguyên âm (u, e, o, a, i) + => y+s
Ví dụ: a monkey => 2 monkeys

a boy => 2 boys

b. Phụ âm + y => chuyển y thành i+es
Ví dụ: a fly => 2 flies

a cherry => 2 cherries

VI. Danh từ số nhiều bất quy tắc
man - men :đàn ông

tooth - teeth: cái răng

mouse - mice: chuột nhắt

deer - deer: con nai

woman - women: phụ nữ

foot - feet: bàn chân

goose - geese: con ngỗng

sheep - sheep: con cừu

child - children: trẻ con

ox - oxen: con bò đực

louse - lice: con chấy, rận

fish - fish: con cá

person - people: người

B. LUYỆN TẬP
I. Chọn danh từ phù hợp.
1. I have three (child, children).
2. There are five (man, men) and one (woman, women).
3. (Baby, Babies) play with bottles as toys.
4. I put two big (potato, potatoes) in the lunch box.
5. A few men wear (watch, watches).
6. I put a (memo, memos) on the desk.
7. I saw a (mouse, mice) running by.
8. There are few (bus, buses) on the road today.
ANSWERS
1. children
2. men, woman
3. Babies
4. potatoes

5. watches
6. memo
7. mouse
8. buses

II. Điền danh từ vào chỗ trống sao cho phù hợp (Bạn hãy cài đặt từ điển Lạc Việt để tra nghĩa của từ và câu
rồi điền danh từ vào chỗ trống. Nhớ học nghĩa của từ luôn nhé <3 )
chairs

job

experience

information

hair

luggage

progress

furniture

permission

works

1. I don't have much

. Just two small bags.

2. They are going to tell you all you want to know. They are going to give you a lot of
3. There is room for everybody to sit down. There are a lot of

.

English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

.
3


All things are difficult before they are easy.

4. We have no

Vạn sự khởi đầu nan

, not even a bed or a table.

5. 'What does Alan look like?' He's got a long beard and very short
6. Carla's English is very bad. She must make
7. George is unemployed. He's looking for a

.
.

8. If you want to leave work early, you have to ask for

.

9. I don't think Ann will get the job. She hasn't got enough
10. Shakespeare’s

.

.

are wonderful.

ANSWERS
1. luggage

6. progress

2. information

7. job

3. chairs

8. permission

4. furniture

9. experience

5. hair

10. works

III. Điền danh từ số nhiều vào chỗ trống
1.

These (person)

are protesting against the president.

2.

The (woman)

over there want to meet the manager.

3.

My (child)

4.

I am ill. My (foot)

5.

Muslims kill (sheep)

6.

I clean my (tooth)

7.

The (student )

8.

The (fish)

9.

They are sending some (man)

hate eating pasta.
hurt.
in a religious celebration.
three times a day.
are doing the exercise right now.
I bought is in the fridge.

10. Most (housewife)

to fix the roof.

work more than ten hours a day at home.

ANSWERS
1.

These (person) people are protesting against the president.

2.

The (woman) women

over there want to meet the manager.
English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

4


All things are difficult before they are easy.

3.

My (child) children

4.

I am ill. My (foot) feet

5.

Muslims kill (sheep) sheep

6.

I clean my (tooth) teeth

7.

The (student) students

8.

The (fish) fish

9.

They are sending some (man) men

Vạn sự khởi đầu nan

hate eating pasta.
hurt.
in a religious celebration.
three times a day.
are doing the exercise right now.

I bought is in the fridge.

10. Most (housewife) housewives
IV. Chọn đáp án đúng.

to fix the roof.

work more than ten hours a day at home.

1. All birds are very good at building their_____
A. nestes

B. nest

C. nests

D. nestoes

2. Donna and Doug are planning to sell all their possessions and move to Maui in order to become beach_____.
A. Bumes

B. bums

C. bum

D. bumoes

B. appleoes

C. apples

D. applese

C. oranges

D. orange

3. We ate both____.
A. Apple

4. We picked some_____ from the tree.
A. Orangeses

B. orangeoes

5. Leaves covered the two ______ in the woods.
A. Pathes

B. path

C. paths

D. pathese

C. fishes

D. fishoes

C. oxs

D. oxen

6. Three_____ swam in the river.
A. Fish

B. fishs

7. I have jush bought three_____
A. Ox

B. oxes

8. Sandy knew that many _____ were living in the walls of the old houses.
A. Mouses

B. mouse

C. mice

D. mices

9. The hunters never noticed the two ____ by the appletrees.
A. Deers

B. deeres

C. deer

D. deeroes

10. Are the _____chasing the other farm animals?
A. Geese

B. gooses

C. goose

D. goosoes

ANSWERS
1-nests

4-oranges

7-oxen

2-bums

5-paths

8-mice

3-apples

6-fish

9-deer

10-geese

English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

5


All things are difficult before they are easy.

Vạn sự khởi đầu nan

CHUYÊN ĐỀ 2: PRONOUNS - ĐẠITỪ
A. LÝ THUYỂT
Đại từ chủ ngữ

Đại từ tân ngữ

Tính từ sở hữu

Đại từ sở hữu

Đại từ phản thân

I

me

my: của tôi

mine

ourselves

you

you

your: của bạn

yours

yourself/yourselves

we

us

our: của chúng tôi

ours

ourselves

they

them

their: của họ

theirs

themselves

he

him

his: của anh ấy

his

himself

she

her

her: của cô ấy

hers

herself

it

it

its: của nó

its

itself

Đứng đầu câu làm
chủ ngữ trong câu
Eg: I love fish.

Không có danh
Đứng sau động từ
Luôn có danh từ đi
từ đi sau
làm bổ ngữ trong câu sau
Eg: This bag is
Eg: He loves me.
Eg: This is my bag.
mine

Đứng trước hoặc sau động
từ
By oneself = On one’s
own: tự ai làm gì

I. Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu
I
We
You
They
He
She
It

tôi, ta
chúng tôi, chúng ta
bạn, các bạn
họ, chúng nó, ...
anh ấy, ông ấy, ...
chị ấy, bà ấy, ...
nó,....

- Chỉ người nói số ít.
- Chỉ người nói số nhiều.
- Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
- Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
- Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
- Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.
- Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.

Khi đại từ nhân xưng làm chủ từ của câu, thì đại từ nhân xưng đứng trước động từ chính của câu và các động từ chính
phải được biến đổi (chia) cho phù hợp (về ngôi và số) với chủ từ của nó.
VD: I am a student. Tôi là sinh viên
He is a student. Anh ấy là sinh viên
She likes music. Chị ấy thích âm nhạc
They like music. Họ thích âm nhạc
II. Đại từ nhân xưng làm tân ngữ trong câu
Me
Us

tôi, ta
chúng tôi, chúng ta

- Chỉ người nói số ít.
- Chỉ người nói số nhiều.
English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

6


All things are difficult before they are easy.
You
Them
Him
Her
It

bạn, các bạn)
họ, chúng nó, ...
anh ấy, ông ấy, ...
chị ấy, bà ấy, ...


Vạn sự khởi đầu nan

- Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
- Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
- Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
- Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.
- Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.

Khi đại từ nhân xưng làm túc từ, thì đại từ nhân xưng này đứng sau động từ chính của câu.
VD: I don't like him. Tôi không thích anh ta.
She has lost it. Chị ấy đã làm mất nó rồi.
Tom saw them there yesterday. Tom đã thấy họ ở đó hôm qua.
III. Các tính từ sở hữu
My
Our
Your
Their
His
Her
Its

của tôi, của ta
- Chỉ người nói số ít.
của chúng tôi/ chúng ta - Chỉ người nói số nhiều.
của bạn/ các bạn)
- Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
của họ, của chúng nó, ...
- Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
của anh ấy, của ông ấy, ... - Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
của chị ấy, của bà ấy, ...
- Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.
của nó, ...
- Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.

Tính từ sở hữu luôn đứng trước danh từ để chỉ mối quan hệ sở hữu giữa chủ sở hữu và đối tượng bị sở hữu.
VD: This is my pen. Đây là cây viết của tôi.
That is his pen. Kia là cây viết của anh ấy.
Those are their motorbikes. Kia là những chiếc xe gắn máy của họ.
IV. Đại từ sở hữu
Mine
Ours
Yours
Theirs
His
Hers
Its

cái của tôi, ta
- Chỉ người nói số ít.
cái của chúng tôi, chúng ta - Chỉ người nói số nhiều.
cái của bạn, các bạn
- Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
cái của họ, chúng nó, ... - Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
cái của anh ấy, ông ấy, ...
- Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
cái của chị ấy, bà ấy, ... - Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.
cái của nó,....
- Chỉ một đối tượng được nói tới khôngrõgiớitính.

Các đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho các đối tượng bị sở hữu đã được nói tới trước đó, hoặc trong ngữ cảnh
mà cả người nói và người nghe đều biết về đối tượng được nói tới trong câu chuyện. Các đại từ sở hữu luôn luôn
đứng một mình (không có danh từ theo sau).
VD: Your book is new, but mine is old. Quyển sách của bạn thì mới nhưng quyển sách của tôi thì cũ.“mine” = “my
book”
I like your car, but I don't like his. Tôi thích chiếc xe hơi của anh nhưng tôi không thích chiếc xe hơi của anh
ấy. “his” = “his car”
Her shoes are expensive. Mine are cheap. Giày của cô ấy đắt tiền. Giày của tôi rẻ tiền. “mine” = “my shoes”
V. Đại từ phản thân
Myself
Ourselves
Yourself
Yourselves
Themselves
Himself

chính tôi, tự bản thân tôi
chính chúng tôi/ chúng ta
chính bạn, tự bản thân bạn
chính các bạn, tự các bạn
chính họ, chính chúng nó, ...
chính anh ấy, chính ông ấy, ...

- Chỉ người nói số ít
- Chỉ người nói số nhiều
- Chỉ người nghe số ít
- Chỉ người nghe số nhiều
- Chỉ nhiều đối tượng được nói tới
- Chỉ một đối tượng được nói tớilàgiốngđực

English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

7


All things are difficult before they are easy.
Herself

chính chị ấy, chính bà ấy, ...

Itself

chính nó,....

Vạn sự khởi đầu nan

- Chỉ một đối tượng được nói tớilàgiốngcái
- Chỉ một đốitượng đượcnói tớikhôngrõgiớitính.

Đại từ phản thân được dùng đồng bộ với chủ từ, túc từ tương ứng để nhấn mạnh chủ từ hoặc túc từ đó trong câu. Vị trí
của đại từ phản thân trong câu:
5.1. Đặt ngay sau đại từ mà chúng ta muốn nhấn mạnh:
I myself saw his accident yesterday. Chính tôi đã thấy anh ta bị tai nạn hôm qua.
5.2. Đặt ngay sau túc từ của động từ:
I saw his accident myself yesterday. Chính tôi đã thấy anh ta bị tai nạn hôm qua.
5.3. Đặt ngay sau danh từ ta muốn nhấn mạnh:
I heard his voice itself on the phone yesterday. Tôi đã nghe chính tiếng nói của anh ta trong điện thoại hôm
qua.
Khi đại nhân xưng chủ từ và đại nhân xưng túc từ chỉ cùng một đối tượng, thì đại từ nhân xưng ở vị trí túc từ phải là
đại từ phản thân.
VD: She looks at herself in the mirror. Cô ấy soi gương
He has told himself to be more careful. Ông ấy đã bảo mình hãy cẩn thận hơn

B. LUYỆN TẬP
Chọn đáp án thay cho từ gạch chân
1. The teacher always gives the students homework.
A. Me
B. them
C. you
2. I am reading the book to my little sister.
A. Her
B. us
C. him
3. The boys are riding their bikes.
A. It
B. them
C. her
4. My father is writing a letter to John.
A. me
B. her
C. him
5. I don't know the answer.
A. she
B. her
C. it
6. Sally is going to visit her grandma.
A. her
B. him
C. me
7. Open the window, please.
A. It
B. them
C. us
8. Can you tell the people the way to the airport, please?
A. You
B. them
C. us
9. The books are for Peter.
A. Him
B. her
C. you
10. Can you help my sister and me, please?
A. her
B. me
C. us
ANSWERS
1. them
2. her
3. them
4. him
5. it

6. her
7. it
8. them
9. him
10. us

English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

8


All things are difficult before they are easy.

CHUYÊN ĐỀ 3: ARTICLES - MẠO TỪ

Vạn sự khởi đầu nan

A. LÝ THUYỂT
I. Mạo từ không xác định (Indefinite articles)
A & An: dùng trước danh từ đếm được (số ít) - khi danh từ đó chưa được xác định (bất định). “An” dùng cho
danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (nhưng phụ thuộc vào cách phát âm). Eg: a book, a table - an apple, an orange.
Đặc biệt một số từ “h” được đọc như nguyên âm. Eg: an hour, an honest man.
1. A đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm.
Ex: a game (một trò chơi); a boat (một chiếc tàu thủy); a university (một trường đại học); a year (một năm); a
European (một người Âu); a one-legged man (một người thọt chân)
2. An đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm
Ex: an egg (một quả trứng); an ant (một con kiến);
an honour (một niềm vinh dự); an hour (một giờ đồng hồ)
3. An cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm.
Ex: an SOS (một tín hiệu cấp cứu); an MSc (một thạc sĩ khoa học), an X-ray (một tia X)
4. A/An có hình thức giống nhau ở tất cả các giống, loài
Ex: a tiger (một con cọp); a tigress (một con cọp cái); an uncle (một ông chú); an aunt (một bà dì)

Cách dùng mạo từ không xác định
1.

Trước một danh từ số ít đếm được.

Ex: We need a microcomputer. (Chúng tôi cần một máy vi tính)
He eats an ice-cream. (Anh ta ăn một cây kem)
2. Trước một danh từ làm bổ túc từ (kể cả danh từ chỉ nghề nghiệp)
Ex: It was a tempest. (Đó là một trận bão dữ dội)

She'll be a musician. (Cô ta sẽ là một nhạc sĩ)

3. Trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định
Ex: a lot (nhiều); a couple (một cặp/đôi); a third (một phần ba); a dozen (một tá); a hundred (một trăm); a
quarter (một phần tư)


Lưu ý

“a” cũng được dùng trước half (nửa, rưỡi), khi half theo sau một số nguyên vẹn. ex: 2 1/2 kilos = two and half
kilos hoặc two kilos and a half (hai kí rưỡi), nhưng1/2 kg = half a kilo (nửa kg) [không có a trước half]. Đôi khi
ngưười ta vẫn dùng a + half + danh từ, ex: a half-dozen (nửa tá), a half-length (bức ảnh chụp nửa người); a halfhour (nửa giờ).

KHÔNG dùng mạo từ không xác định
1.

Trước danh từ số nhiều

A/An không có hình thức số nhiều. Vì vậy, số nhiều của a cat là cats và của an apple là apples.
2.

Trước danh từ không đếm được
English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

9


All things are difficult before they are easy.

Ex: He gave us good advice (Ông ta cho chúng tôi những lời khuyên hay)

Vạn sự khởi đầu nan

I write on paper (Tôi ghi trên giấy
3. Trước tên gọi các bữa ăn, trừ phi có tính từ đứng trước các tên gọi đó
Ex: They have lunch at eleven (họ dùng cơm trưa lúc 11 giờ)
You gave me an appetizing dinner (bạn đã cho tôi một bữa ăn tối thật ngon miệng)
Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùng mạo từ bất định.
Ex: I was invited to breakfast (bữa điểm tâm bình thường)
We were invited to a dinner given to welcome the new director.
(Chúng tôi được mời dự bữa ăn tối chào mừng vị giám đốc mới).

II. Mạo từ xác định (Definite article)
1. Cách đọc
“the” được đọc là [di] khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) và đọc là (dơ) khi đứng
trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm (trừ các nguyên âm): The egg, the chair, the umbrella
2. Cách dùng
a. “The” được dùng trước danh từ chỉ người , vật đã được xác định :
“The” được dùng trước danh từ để diễn tả một ( hoặc nhiều) người , vật, sự vật nào đó đã được xác định rồi,
nghĩa là cả người nói và người nghe đều biết đối tượng được đề cập tới. Khi nói ' Mother is in the garden' (Mẹ
đang ở trong vườn), cả người nói lẫn người nghe đều biết khu vườn đang được đề cập tới là vườn nào, ở đâu.
b. The + danh từ + giới từ + danh từ
The girl in blue, the Gulf of Mexico.
Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only.
The only way, the best day.
Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s
c. The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ
The man /to whom you have just spoken /is the chairman
Trước một danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt
She is in the (= her) garden
d. The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem
là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.
The old = The old people/ The unemployed/ The disabled are often very hard in their moving
e. The + East/ West/ South/ North + Danh từ
used as adjective
The North/ South Pole (Bắc/ Nam Cực), The East End of London (Khu đông Lôn Đôn)
Lưu ý: Nhưng không được dùng THE trước các từ này nếu nó đi liền với tên châu lục hoặc quốc gia: West
Germany, North America...
English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

10


All things are difficult before they are easy.

f. The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông

Vạn sự khởi đầu nan

The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.
g. The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu.
The Times/ The Titanic/ The Hindenberg
h. The + họ một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà
The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children
i. So sánh hơn nhất
Ex: She is the most beautiful girl in this class.

Paris is the biggest city in France.

3. Những trường hợp đặc biệt:
Go to church: đi lễ ở Nhà thờ

go to the church: đến nhà thờ (Ex: để gặp Linh mục)

Go to school: đi học

go to the school: đến trường (Ex: để gặp Ngài hiệu trưởng)

Go to bed: đi ngủ

go to the bed: bước đến giường (Ex: để lấy quyển sách)

Go to prison: ở tù

go to the prison: đến nhà tù (Ex: để thăm tội phạm)

Go to market: đi chợ

go to the market: đi đến chợ (Ex: để khảo sát giá cả thị trường)

B. LUYỆN TẬP
I. Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống (chú ý: ký hiệu “x” có nghĩa là không cần mạo từ)
1. We are looking for _______ place to spend ________ night.
A. the/the
B. a/the
C. a/a
D. the/a
2. Please turn off ________ lights when you leave ________ room.
A. the/the
B. a/a
C. the/a
D. a/the
3. We are looking for people with ________experience.
A. the
B. a
C. an
D. x
4. Would you pass me ________ salt, please?
A. a
B. the
C. an
D. x
5. Can you show me ________way to ________station?
A. the/the
B. a/a
C. the/a
D. a/the
6. She has read ________interesting book.
A. a
B. an
C. the
D. x
7. You’ll get ________shock if you touch ________ live wire with that screwdriver.

A. an/the
B. x/the
C. a/a
D. an/the
8. Mr. Smith is ________ old customer and ________ honest man.
A. An/the
B. the/an
C. an/an
D. the/the
9. ________ youngest boy has just started going to ________ school.
A. a/x
B. x/the
C. an/x
D. the/x
10. Do you go to ________ prison to visit him?
A. the
B. a
C. x
D. an
11. ________eldest boy is at ________ college.
A. a/the
B. the/x
C. x/ a
D. an/x
12. Are you going away next week? No, ________ week after next.
A. an
B. a
C. the
D. x
13. Would you like to hear ________ story about ________ English scientist?
A. an/the
B. the/the
C. a/the
D. a/ an
14. There’ll always be a conflict between ________ old and ________ young.
English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

11


All things are difficult before they are easy.

Vạn sự khởi đầu nan

A. the/the
B. an/a
C. an/the
D. the/a
15. There was ________ collision at ________ corner.
A. the/a
B. an/the
C. a/the
D. the/the
16. My mother thinks that this is ________ expensive shop.
A. the
B. an
C. a
D. x
17. Like many women, she loves ________ parties and ________gifts.
A. the/ a
B. a/the
C. a/a
D. x/x
18. She works seven days ________ week.
A. a
B. the
C. an
D. x
19. My mother goes to work in ________ morning.
A. a
B. x
C. the
D. an
20. I am on night duty. When you go to ________ bed, I go to ________ work.
A. a/x
B. a/the
C. the/x
D. x/x
II. Câu chuyện sau được chia thành các câu nhỏ, hãy đọc và điền mạo từ thích hợp “a/an/ the hoặc x
(không cần mạo từ)” vào chỗ trống:
1. There was ________knock on ________door. I opened it and found ________small dark man in
________blue overcoat and _______woolen cap.
2. He said he was ________employee of ________gas company and had come to read ________meter.

3. But I had ________suspicion that he wasn't speaking ________truth because ________meter readers usually
wear ________peaked caps.
4. However, I took him to ________ meter, which is in ________dark corner under ________ stairs.
5. I asked if he had ________ torch; he said he disliked torches and always read ________ meters by
________light of ________match.
6. I remarked that if there was ________leak in ________ gas pipe there might be ________ explosion while he
was reading ________meter.
7. He said, “As ________matter of ________fact, there was ________explosion in ________last house I
visited; and Mr. Smith, ________owner of ________house, was burnt in ________face.”
8. “Mr. Smith was holding ________lighted match at ________time of ________explosion.”
9. To prevent ________possible repetition of this accident, I lent him ________torch.
10. He switched on ________torch, read ________meter and wrote ________ reading down on ________back
of ________envelope.
ANSWERS
I.
1. B

2. A

3. D

4. B

5. A

6. B

7. B

8. C

9. D

10. A

11. B 12. C 13. D 14. A 15. C 16. B 17. D 18. A 19. C 20. D
II.
1. a - the - a - a - a

6. a - a - an - the

2. an - the - the

7. a - x - an - the - the - the - the

3. a - the - x - x

8. a - the - the

4. the - the - the

9. a - a

5. a - x - the - a

10. the - the - the - the - an

English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

12


All things are difficult before they are easy.

CHUYÊN ĐỀ 4: PREPOSITIONS - GIỚI TỪ

Vạn sự khởi đầu nan

A. LÝ THUYỂT
I. Định nghĩa
Giới từ là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu. Những từ thường đi sau
giới từ là tân ngữ (O), V_ing, Cụm danh từ,…
Ex: I went into the room.

I was sitting in the room at that time.

II. Cách dùng
Có thể nói việc dùng các giới từ không phải dễ, vì mỗi nước có cách dùng giới từ đặc biệt; vậy ta phải rất
chú ý đến nó ngay từ lúc mới học môn ngoại ngữ đó nói chung và tiếng Anh nói riêng. Trong tiếng Anh,
người ta không thể đặt ra các quy luật về các phép dùng giới từ mang tính cố định cho mỗi giới từ đó - cùng
một giới từ, khi đi với từ loại khác nhau thì tạo ra nghĩa khác nhau. Vậy chúng ta nên học thuộc mỗi khi gặp
phải và học ngay từ lúc ban đầu.

III. Vị trí
1. Sau TO BE, trước danh từ

+ The book is on the table.
+ I will study in Australia for 2 years.

2. Sau động từ: Có thể liền sau
động từ, có thể bị 1 từ khác chen
giữa động từ và giới từ.

+ I live in ho chi minh city.
+ Take off your hat!
+ I have an air-conditioner, but i only turn it on in summer.

3. Sau tính từ

+ I'm not worried about living in a foreign country.
+ He is not angry with you.

Một số sai lầm thường gặp khi sử dụng giới từ trong tiếng anh
Ex: Trước đó ta gặp: worry about : lo lắng về
1. Suy luận từ cách dùng đã gặp
Lần sau gặp chữ : disscuss _____ ( thảo luận về ) thế là ta suy ra từ
trước đó
câu trên mà điền about vào, thế là sai.
Ex: Trước đó ta gặp : in the morning
2. Không nhận ra là giới từ thay
Thế là khi gặp : ___ a cold winter morning, thấy morning nên chọn
đổi vì thấy cùng một danh từ
ngay in => sai ( đúng ra phải dùng on )
3. Bị tiếng Việt ảnh hưởng

Tiếng Việt nói: lịch sự với ai nên khi gặp : polite (lịch sự ) liền dùng
ngay with ( với ) => sai ( đúng ra phải dùng to )

English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

13


All things are difficult before they are easy.

Vạn sự khởi đầu nan

Các loại giới từ thường gặp trong tiếng anh

1. Giời từ chỉ thời gian

- At: vào lúc (thường đi với giờ)
- On: vào (thường đi với ngày )
- In: vào (thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ)
- Before: trước
- After: sau
- During: (trong khoảng, đi với danh từ chỉ thời gian)
- At: tại ( dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay...)

2. Giời từ chỉ nơi chốn

- In: trong (chỉ ở bên trong ), ở (nơi chốn lớn thành phố, tỉnh ,quốc gia,
châu lục...)
- On, above, over: trên
- On: ở trên nhưng chỉ tiếp xúc bề mặt

3. Giời từ chỉ sự chuyển dịch

- To, into, onto: đến
+ To: chỉ hướng tiếp cận tới người,vật,địa điểm.
+ Into: tiếp cận và vào bên trong vật,địa điểm đó
+ Onto: tiếp cận và tiếp xúc bề mặt,ở phía ngoài cùng của vật, địa điểm
- From: chỉ nguồn gốc xuất xứ
Eg: I come from Vietnam
- Across : ngang qua
Eg: He swims across the river.
- Along : dọc theo
- Round, around, about: quanh

4. Giới từ chỉ thể cách

- With: với
- Without: không, không có
- According to: theo
- In spite of: mặc dù
- Instead of: thay vì

5. Giới từ chỉ mục đích

- To: để
- In order to: để
- For: dùm, dùm cho
- So as to: để

6. Giới từ chỉ nguyên do

- Thanks to: nhờ ở
Eg: Thanks to your help, I passed the exam.
- Through: do, vì
Eg: Don't die through ignorance.
- Because of: bởi vì
- Owing to: nhờ ở, do ở Eg: Owing to the drought, crops are short.
- By means of: nhờ, bằng phương tiện

Eg: Let me do it for you.

English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

14


All things are difficult before they are easy.


in




on

at

centuries



years



seasons



months



Vạn sự khởi đầu nan

in 20th century

in 2012 / in that year
in summer

in September



during parts of the day



in the morning / in the afternoon/ in the evening



dates



on 4th March



days



on Saturday / on Monday morning



special days



on Christmas Eve



weekends



at the weekend



night



at night



time



at 6 o’clock



great annual festivals



at Easter



meals



at dinner

English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

15


All things are difficult before they are easy.

CÁC CỤM GIỚI TỪ

Vạn sự khởi đầu nan

I. TÍNH TỪ + GIỚ TỪ
1. Adjective + about:
Worried about: lo lắng

Annoyed about: Phiền toái

Nervous about: lo lắng

Happy /sad about: Vui /buồn

Excited about: hồi hộp

Angry about: giận về việc gì

Upset about: bực tức

Furious about: giận dữ
Sorry about: xin lỗi về

2. Adjective + of:
Afraid of: sợ , e ngại

Full of: đầy những

Frightened of: sợ hãi

Short of: cạn kiệt

Terrified of: sợ hãi

Jealous of: ghen tỵ với

Scared of:sợ hãi

Envious of: ghen tỵ với

Fond of: thích

Capable / incapable of: có khả năng/ không có khả năng

Tired of: chán

Aware / conscious of: ý thức về

Proud of: tự hào

Confident of: tin tưởng

Ashamed of: hổ thẹn
3. Adjective + at:
- Good / bad/ excellent/ clever at (= giỏi / tốt / xuất sắc/ khéo léo về…)
- surprised/ astonished/ amazed/ shocked at (or by): kinh ngạc
- skilful at: có kỹ năng về
- clumsy at: vụng về
- annoyed at : khó chựu về
4. Adjective + for:
- availaible: có sẵn

- ready for; sẵn sàng

- difficult for: khó

- Responsible for: chựu trách nhiệm về việc gì

- late for: muộn

- good for: tốt

- dangerous for: nguy hiểm

- convenient for: thuận tiện

- famous for / well-known for: nổi tiếng

- qualified for: có phẩm chất

- suitable for: phù hợp

- Necessary for: cần thiết

- sorry for: xin lỗi

- grateful for st: biết ơn về

- helpful for / useful for: có lợi / có ích
English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

16


All things are difficult before they are easy.

5. Adjective + with:

Fed up with/ bored with: chán

Contrasted with: tương phản

Satisfied with: hài lòng

Popular with: phổ biến

Delighted with: phấn khởi

Familiar with: quen thuộc với ai

Disappointed with; thất vọng

Pleased with:hài lòng

Crowded/ overcrowded with: đông đúc

Furious with: phẫn nộ

Covered with: bao phủ

Busy with: bận

Angry with: giận dữ

Friendly; thân mật

Vạn sự khởi đầu nan

Acquainted with: làm quen với
6. Adjective + in:
- interested in: thích, quan tâm về

- rich in: giàu về

- successful in:thành công

- confident in sb: tin cậy vào ai

7. Adjective + from:
- Absent from: vắng mặt

- different from: khác

- far from: xa

- safe from: an toàn

8. Adjective + to:
Nice/kind/polite/ generous/ friendly/ unfriendly to
Harmful to: có hại

Similar to: tương tự

Be married/ engaged to sb (= thành hôn/ đính hôn)
Note: Nice/kind/polite/ generous of sb to do st
9. Adjective + on:
Keen on: + n/ V-ing: say mê

Dependent on + n/ V-ing: lệ thuộc

10. Một số trường hợp cần lưu ý:
- be tired of: chán
Eg: I’m tired of doing the same work every day
- be tired from:mệt mỏi
Eg: I’m tired from walking for a long time
- be grateful to sb for st…:biết ơn ai về vấn đề gì
Eg: I’m grateful to you for your help
- be responsible to sb for st: chựu trách nhiệm với ai về việc gì
Eg: You have to be responsible to me for your actions

English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

17


All things are difficult before they are easy.

B. LUYỆN TẬP

Vạn sự khởi đầu nan

I. Điền giới từ phù hợp
1.The postoffice is not far ……………….. my house.
2.She was born ……….May 16th 2001 …………. Ha Noi.
3.He worked ………….. deaf-mutes …………… Boston University.
4.Mrs Lien said you could reach her …………….. 0573224537.
5.Snow is falling all …………………the country.

6.Will you pick me ………….after the party.

7.The secrectary took the message ……………..her boss.
8.…………….. Saturday night I went to bed …………….11 o’clock.
9.They got married ………………….2 May 1990.
10.I am usually free …………….. 5pm and 7pm.
11. She doesn’t like travelling …………….. night.
12.My English class finishes ……………7.30. Let’s meet ……………… 7.30.
13. We often go fishing ………………………the weekend.
14. Do you give each other presents …………………….. Christmas Day?
15. Peter is very pround ……………….. his new motorbike.
16. She is interested ………………folktales.
17. Every one is busy ……………………..Tet holiday.
18. Please wait ………………………. Me a few minutes.
19. My sister is very good …………………. English.
20. Do you believe ……………………. Ghosts?
21. Try to learn the meaning of the new words ……………….. heart.
22. I got good grade ……………………. English and History. 23. It’s very kind ………………….you to say so.
24. Could you help me clean.........?
25. Are you going to take part ………………… this contest?
II. Chọn đáp án phù hợp
1. When studying abroad, Mary was very happy to get a phone call _____ her parents.
A. to
B. for
C. of
D. from
2. Why don’t we stay ______ home _______ a change?
A. from/ as
B. at / with
C. at / for
D. at/ on
3. A horse is always mounted ______ the left side.
English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

18


All things are difficult before they are easy.

Vạn sự khởi đầu nan

A. on
B. to
C. from
D. at
4. What would you like to have _____ lunch/
A. at
B. in
C. for
D. of
5. Surgeons use lasers _______ miraculously accurate scalpels.
A. for
B. as
C. of
D. with
6. The Medical Center is close______ the school.
A. to
B. at
C. next
D. from
7. Once scientists fully understand the cause ______ a disease, it becomes easier for them to find a cure
_______ it.
A. of / of
B. of / from
C. from / in
D. of / for
8. There is a shop _____ front _____ my house.
A. at / in
B. out / next
C. in / of
D. of / in
9. He stamped ______ until the stinging return to his feet.
A. on and off
B. out and in
C. down and up
D. up and down
10. The only way ______ cross the river is ______ swim.
A. to / to
B. of / by
C. on / to
D. in / by
11. The summer is over. Pupils and students have to go ______ to school on Monday.
A. back
B. on
C. through
D. into
12. He threw stones _____ his attackers, trying to drive them _____.
A. to / out
B. for / up
C. at / away
D. at / up
13. The medical center is closed ______ campus.
A. to
B. up
C. for
D. with
14. I haven’t gone there _____ ages.
A. with
B. in
C. for
D. of
15. Most college football games are played ______ Saturdays.
A. at
B. in
C. with
D. on
16. Leaves turn color _______ the autumn.
A. for
B. on
C. at
D. in
17. _____ the whole, I enjoy the movie.
A. On
B. In
C. At
D. Up
18. She’ll come home ______ April.
A. on
B. in
C. at
D. for
19. The art museum is located next _____ the museum of natural history on State Street.
A. to
B. for
C. on
D. with
20. Minh was born_____ Ho Chi Minh city.
A. on
B.at
C.in
D. up
21. Mai graduated _______ the University of Education.
A. from
B. at
C. in
D. for
22. English is spoken in many countries all _____ the world.
A. in
B. over
C. at
D. from
23. _______ many areas of the world, wars have made lives more miserable.
A. on
B. from
C. in
D. at
24. When we arrived _______ the station, the last train had just gone.
A. in
B. at
C. for
D. from
25. Approaching ______ the village, we saw the village common in the distance.
A. at
B. in
C. to
D. x
26. Fortunately, the company offered _____ me the job I had applied.
A. to
B. for
C. with
D. x
27. The pop singer has always received a large number of letter _____ her fans.
A. of
B. from
C. to
D. on
28. She was very surprise _____ the grade she received.
A. on
B. of
C. at
D. about
English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

19


All things are difficult before they are easy.

Vạn sự khởi đầu nan

29. I was disappointed ____the grade I received on my last essay.
A. for
B. about
C. to
D. A and B
30. Blue grass music is somewhat different ____ other types of country music
A.to
B. from
C. with
D. upon
31. I’m not familiar _____that song.
A. to
B. with
C. of
D. on
32. We are here to provide you _____ the best service possible.
A. of
B. with
C. to
D. for
33. Lan doesn’t spend much money ____ clothes.
A. over
B. at
C. on
D. with
34. His computer is not capable _____ running this software.
A. to
B.on
C. of
D. about
35. The property was divided equally _____ his son and daughter.
A. from
B. between
C. in
D. over
36. They are talking ______ one another ______ their last trip.
A. with/ about
B. with/ on
C. to/ about
D. A and B
37. Peter, together _______ his wife, paid us a visit last week.
A. of
B. with
C. along
D. in
38. Nowadays, most of young people are involved ______ learnirng English.
A. of
B. with
C. along
D. in
39. Are you interested _____ learning English?
A. of
B. with
C. along
D. in
40. I’m so happy to hear from Mary because I haven’t seen her ______ last year.
A. for
B. on
C. since
D. A and B
41. He is very successful _____ his job.
A. for
B. with
C. in
D. of
42. You are old enough to live _____ yourself, you should not depend _____ parents so much.
A. in/ in
B. on / on
C. by / with
D. of/ to
43. When Mr. Pike was young, he was keen ______ playing football.
A. of
B. on
C. at
D. in
44. Mary is the most beautiful girl _______ the three sisters.
A. in
B. of
C. with
D. on
45. I have no interest ______ playing chess.
A. at
B. from
C. of
D. in
46. When he was young, he was very keen _____ playing sport to keep himself fit.
A. at
B. on
C. in
D. of
47. If you earn a good salary, you can be independent _____ your parents.
A. of
B. for
C. from
D. away
48. We are sure that they are all in favour ______ the plan.
A. to
B. for
C. of
D. at
49. I will be responsible ______ what I do.
A. with
B. for
C. from
D. on
50. You cannot do well two jobs _____ same time.
A. in
B. at
C. on
D. for

English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

20


All things are difficult before they are easy.

CHUYÊN ĐỀ 5: CONJUNCTIONS - LIÊN TỪ

Vạn sự khởi đầu nan

A. LÝ THUYỂT
I . Tương liên từ (Correlative conjunctions)
* Một vài liên từ thường kết hợp với các từ khác để tạo thành các tương liên từ. Chúng thường được sử dụng
theo cặp để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp.
* Gồm có: both . . . and…(vừa….vừa…), not only . . . but also… (không chỉ…mà còn…), not . . . but,
either . . . or (hoặc ..hoặc..), neither . . . nor (không….cũng không…), whether . . . or (dù ….hay….,
hoặc…..hoặc….) , as . . . as, no sooner…. than…(vừa mới….thì…)
Eg: They learn both English and French.
He drinks neither wine nor beer.
II. Liên từ phụ thuộc (Subordinating conjunctions)
* Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau - mệnh đề phụ với
mệnh đề chính trong câu.
* Ví dụ như các liên từ sau và nghĩa kèm theo của chúng: As
– Bởi vì: As he is my friend, I will help him.
– Khi: We watched as the plane took off.
After: sau khi
Eg: After the train left, we went home.
Although/ though: mặc dù
Eg: Although it was after midnight, we did not feel tired.
Before: trước khi
Eg: I arrived before the stores were open.
Because: bởi vì
Eg: We had to wait, because we arrived early.
For: bởi vì
Eg: He is happy, for he enjoys his work.
If: nếu, giá như
Eg: If she is here, we will see her.
Providing/ provided: miễn là
Eg: All will be well, providing you are careful.
Since
– Từ khi: I have been here since the sun rose.
– Bởi vì: Since you are here, you can help me.
So/ so that
– Bởi vậy: It was raining, so we did not go out.
– Để (= in order that): I am saving money so I can buy a bicycle.
Supposing (= if)
Eg: Supposing that happens, what will you do?
Than: so với
Eg: He is taller than you are.
Unless: trừ khi
Eg: Unless he helps us, we cannot succeed.
Until/ till: cho đến khi
Eg: I will wait until I hear from you.
Whereas
– Bởi vì: Whereas this is a public building, it is open to everyone.
– Trong khi (ngược lại): He is short, whereas you are tall.
Whether: hay không
Eg: I do not know whether she was invited (or not).
While
– Khi: While it was snowing, we played cards.
– Trong khi (ngược lại): He is rich, while his friend is poor.
– Mặc dù: While I am not an expert, I will do my best.
As if = in a similar way
Eg: She talks as if she knows everything.
English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

21


All things are difficult before they are easy.

Vạn sự khởi đầu nan

As long as
– Nếu: As long as we cooperate, we can finish the work easily.
– Khi: He has lived there as long as I have known him.
As soon as: ngay khi
Eg: Write to me as soon as you can.
As though = in a similar way Eg: It looks as though there will be a storm.
In case: Trong trường hợp... Eg: Take a sweater in case it gets cold.
Or else = otherwise: nếu không thì
Eg: Please be careful, or else you may have an accident.
So as to = in order to: để
Eg: I hurried so as to be on time.
Chú ý: Ngoài liên từ, chúng ta có thể sử dụng các trạng từ liên kết như therefore, otherwise, nevertheless, thus,
hence, furthermore, consequently…
Eg: We wanted to arrive on time; however, we were delayed by traffic.
I was nervous; therefore, I could not do my best.
We should consult them; otherwise, they may be upset.
III. Phân biệt cách sử dụng của liên từ và một số giới từ có cùng nghĩa
Liên từ
Giới từ
because
because of
although
despite
while
during
* Sự khác biệt giữa chúng là: liên từ + một mệnh đề, trong khi đó giới từ + một danh từ hoặc ngữ danh từ.
Eg: They were upset because of the delay
They were upset because they were delayed.

B. LUYỆN TẬP

I. Điền vào chỗ trống với các từ sau:
although, and, because, but, or, since, so, unless, until, when.
1. Things were different ………….. I was young.
2. I do it …………… I like it.
3. Let us wait here ………….. the rain stops.
4. You cannot be a lawyer ………..you have a law degree.
5. She has not called …………… she left last week.
6. I saw him leaving an hour ……………. two ago.
7. This is an expensive ………… very useful book.
8. We were getting tired ………….. we stopped for a rest.
9. He was angry …………. he heard when happened.
10. Walk quickly …………. you will be late.
II. Viết lại những câu sau đây dùng liên từ thích hợp
1. We know him. We know his friends.
2. The coat was soft. The coat was warm.
3. It is stupid to do that. It is quite unnecessary.
4. I wanted to go. He wanted to stay.
5. Your arguments are strong. They don’t convince me.
English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

22


All things are difficult before they are easy.

Vạn sự khởi đầu nan

III. Chọn đáp án đúng
1.
She's not only beautiful_________ intelligent.
a. but also
b. but
c. however
d. yet
2.
I was very tired, ________ I determined to walk on to the next village.
a. therefore
b. however
c. and
d. or
3.
You can come here either on Monday__________ on Friday.
a. or
b. nor
c. both
d. and
4.
He had to act immediately; ________ he would have been too late.
a. consequently
b. nevertheless
c. still
d. otherwise
5.
They said both he_________ I were to come.
a. and
b. but
c. or
d. so
6.
The weather in Dalat is neither too hot in summer________ too cold in winter.
a. or
b. nor
c. or else
d. otherwise
7.
Jane is beautiful and intelligent________
a. too
b. so
c. both
d. moreover
8.
Jane is beautiful and intelligent; ________ she's very kind.
a. moreover
b. however
c. for all that
d. on the other hand
9.
He never works_______ he gains all the prizes.
a. furthermore
b. whereas
c. but
d. accordingly
10. The sun is shining and there are very few clouds; _______, I am sure it is going to rain.
a. what's more
b. hence
c. thus
d. nevertheless
11. Bill is in class 12, _______ John, who is a year older, is only in class 4.
a. and
b. whereas
c. either
d. nevertheless
12. You must leave at once, ________ you miss the train.
a. however
b. yet
c. still
d. otherwise
13. You need to get some job retraining. _______ it, you risk being laid off.
a. If so
b. If not
c. With
d. Without
14. Could I have rice_______ potatoes, please?
a. but
b. but also
c. instead
d. instead of
15. _______His denial, we knew that he was guilty.
a. Despite
b. In spite
c. Because
d. And
16. John's family is very happy_______his being a warded a scholarship.
a. because of
b. if
c. either
d. nor
17. Graphite is a soft, slippery solid that is a good conductor of_______ hear and electricity.
a. not just
b. and
c. both
d. moreover
18. The lecture was _______ interesting and instructive.
a. as
b. either
c. neither
d. both
19. Both Mary and Allen_______Jean are going on the tour.
a. as well
b. as well as
c. nor
d. but
20. He likes travel, and_______ does she.
a. too
b. such
c. so
d. but
21. I'm worried about it, and he is_______
a. too
b. also
c. but also
d. a or b
22. He borrowed money_______ he could finish his education.
a. that
b. so that
c. such as
d. too
23. The temperature drops_______ the sun sets.
a. while
b. for
c. because
d. when
24. Some birds cannot fly well, _______, the chicken has wings, but its flying muscles are not strong enough
to be useful.
a. for example
b. for instance
c. such as
d. a or b
25. The missing piece is small, _______ nevertheless important.
a. or
b. but
c. and
d. so
English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

23


All things are difficult before they are easy.

Vạn sự khởi đầu nan

CHUYÊN ĐỀ 6:
ADJECTIVES & ADVERBS - TÍNH TỪ & TRẠNG TỪ
A. TÍNH TỪ
I. Vị trí của tính từ:
1. Trước danh từ: a small house, an old woman khi có nhiều tính từ đứng trước danh từ,

2. Sau động từ: ( be và các động từ như seem, look, feel, get, turn, go, become, come, remain, smell, taste,
hear, keep, find, ..)
She feels tired. Jack is hungry. John seems very tall.

II. Tính từ được dùng như danh từ.
Một số tính từ được dùng như danh từ để chỉ một tập hợp người hoặc một khái niệm thường có “the” đi trước:
the poor, the blind, the rich, the deaf, the sick, the handicapped, the good, the old,...
Ex: The rich do not know how the poor live.

III. Tính từ tận cùng bằng –ing và –ed


Tính từ kết thúc bằng đuôi –ing cho bạn biết về tính chất của một cái gì đó

Ex: My job is boring


The film was disappointing. I expected it to be better.

Tính từ tận cùng bằng đuôi –ed cho bạn biết một người nào đó cảm thấy như thế nào về một cái gì đó.

Ex: I’m not satisfied with my job.

Julia is interested in politics.

7. Dấu hiệu nhận biết tính từ
Ta có thể biết đó là tính từ dựa vào một số hậu tố phổ biến sau:
-ful:
-less
-ous:
-ant:
-able:
-ible:
-ly:
-al
-ive

English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

24


All things are difficult before they are easy.

B. TRẠNG TỪ

English Village - Ms Lan Dinh - 0978529129

Vạn sự khởi đầu nan

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×